1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

8 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm 2021 2022 có đáp án

82 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 8 Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Lịch Sử Lớp 9 Năm 2021-2022 Có Đáp Án
Trường học Trường THCS Gia Thụy
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Kim Sơn
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 3,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm 2021 2022 có đáp án. BỘ 8 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ LỚP 9 NĂM 2021 2022 (CÓ ĐÁP ÁN) 1 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm 2021 2022 có đáp án Phòng GDĐT Kim Sơn 2 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm.

Trang 1

BỘ 8 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN LỊCH SỬ LỚP 9

NĂM 2021-2022 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm 2021-2022 có đáp án - Phòng GD&ĐT Kim Sơn

2 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THCS Gia Thụy

3 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THCS Huỳnh Thị Lựu

4 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng

5 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THCS Ngô Gia Tự

6 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Du, Quảng Nam

7 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Trãi

8 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THCS Thanh Am

Trang 3

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN KIM SƠN ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG BÁN KỲ I Năm học: 2021 - 2022

MÔN LỊCH SỬ 9

Thời gian làm bài:45 phút

( Đề bài gồm 03 trang)

I/ Trắc nghiệm (20 câu, mỗi câu 0,35điểm)

Câu 1: Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm nào?

Câu 2: Sau khi hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu

đã làm gì?

A Tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa B Tiến lên chế độ tư bản chủ nghĩa

C Một số nước tiến lên xã hội chủ nghĩa, một số nước tiến lên tư bản chủ nghĩa

D Một số nước thực hiện chế độ trung lập

Câu 3: Tổ chức Hiệp ước Phòng thủ Vác- sa-va mang tính chất:

A Một tổ chức kinh tế của các nước XHCN ở châu Âu

B Một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự của các nước XHCN ở châu Âu

C Một tổ chức liên minh chính trị của các nước XHCN ở châu Âu

D Một tổ chức liên minh phòng thủ về chính trị và quân sự của các nước XHCN ở châu Âu

Câu 4: Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

A kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản

B duy trì nền kinh tế bao cấp

C thừa nhận chế độ đa nguyên đa đảng

D Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Tây Ban Nha

Câu 6: Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời vào thời gian nào ?

A 30/10/1949 B 23/4/1949 C 1/10/1949 D 1/11/1979

Câu 7: Những nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là:

A Inđônêxia, Việt Nam, Lào B Thái Lan Việt Nam, Lào

C Việt Nam, Lào, Campuchia D Việt Nam, Inđônêxia, Mianma

Câu 8: Việt Nam gia nhập ASEAN vào tháng năm:

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 4

A 7/ 1994 B 4/ 1994 C 7/ 1995 D 7/ 1996

Câu 9: Sau năm 1945, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục cuộc đấu tranh để giành và bảo vệ độc lập vì:

A thực dân Pháp xâm lược trở lại B quân phiệt Nhật Bản xâm lược trở lại

C Mĩ và Hà Lan xâm lược trở lại D thực dân Âu - Mĩ trở lại xâm lược

Câu 10: Tại sao có nhận xét cho rằng: “Thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á” ?

A Châu Á có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sôi nổi nhất

B Châu Á có các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ chiếm diện tích lớn và dân số đông trên thế giới

C Nhiều nước châu Á đã đạt sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế

D Dựa theo dự đoán của Liên hợp quốc

Câu 11: Cơ hội của Việt Nam khi tham gia tổ chức ASEAN là:

A hội nhập, giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới về mọi mặt

B tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực

C có điều kiện tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất của thế giới

A Đẩy mạnh cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo

B Đẩy mạnh cuộc “Cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu phần mềm

C Ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật trong xây dựng đất nước

D Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên

Câu 13: Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ăng gô la, Mô dăm bích nhằm đánh đổ ách thống trị của

Câu 14: Tổng thống da đen đầu tiên của nước cộng hòa Nam Phi là ai ?

A Nenxơn Manđêla B Catada C Phiđen Cátxtơrô D Nenxơn Cácxô

Câu 15: Người đã lãnh đạo cuộc Cách mạng Cu Ba năm 1959 là:

A Hô-xê Mác-ti B Phi-đen xtơ-rô C Nen-xơn Man đê-la D áp- đen

Ca-đê

Câu 16: Vì sao Mĩ La - tinh được gọi là “lục địa bùng cháy”từ sau Chiến Tranh Thế Giới II?

A Ở Mĩ La Tinh thường xuyên xảy ra cháy rừng

B Ở Mĩ La Tinh có nhiều núi lửa hoạt động

C Ở Mĩ La Tinh có cách mạng Cuba bùng nổ

Trang 5

D Khởi nghĩa vũ trang là hình thức chủ yếu trong cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ

Câu 17: Năm 1960, đã đi vào lịch sử với tên gọi là “năm châu Phi”, vì sao?

A Có nhiều nước ở Châu Phi được trao trả độc lập

B Châu phi là châu có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất, mạnh nhất

C Có 17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập

D Châu Phi là “Lục địa trỗi dậy”

Câu 18: Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Nam Phi là

A Chủ nghĩa Apác thai B Chủ nghĩa thực dân cũ

C Chủ nghĩa thực dân mới D Chủ nghĩa thực dân cũ và mới

Câu 19: Nước được mệnh danh là “Lá cờ trong phong trào giải phóng dân tộc

Mĩ latinh” là

Câu 20: Sự khác biệt căn bản giữa phong trào đấu tranh cách mạng ở Châu Phi với Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A Châu Phi đấu tranh chống CNTD cũ, khu vực Mĩ la tinh đấu tranh chống CNTD mới

B Châu Phi đấu tranh chống CNTD mới, khu vực Mĩ la tinh đấu tranh chống CNTD cũ

C Hình thức đấu tranh ở Châu Phi chủ yếu là khởi nghĩa vũ tranh, Mĩ la tinh là đấu tranh chính trị

D Lãnh đạo CM ở Châu Phi là giai cấp vô sản, ở Mĩ la tinh là giai cấp tư sản dân tộc

II/ Tự luận (3,0 điểm)

Tổ chức ASEAN được hình thành và phát triển như thế nào?

Trang 6

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BÁN KÌ I

Năm học: 2021-2022 MÔN LỊCH SỬ 9

( Hướng dẫn này gồm 01 trang)

I/ Trắc nghiệm (7,0 điểm - mỗi đáp án đúng 0,35 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp

án

C A D A A C A C D C B C D A B D C A A A

II/ Tự luận(3.0 điểm)

- Đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, các nước ĐNA cần

hợp tác, liên minh với nhau để phát triển và ngăn chặn ảnh hưởng từ

các nước lớn

- 8/8/1967 Hiệp hội các quốc gia ĐNÁ (ASEAN) được thành lập tại

Băng Cốc - Thái Lan, gồm 5 nước:In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a,

Philippin, Xinggapo, Thái Lan

- Từ năm 1984, ASEAN mở rộng thành viên:

+ 1/1984 Bru-nây gia nhập ASEAN

+ 28/7/1995 Việt Nam gia nhập ASEAN

+ 7/1997 Lào, Mianma gia nhập ASEAN

+ 4/1999 Campuchia gia nhập ASEAN

- Hiện nay ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác phát

triển kinh tế ( thành lập AFTA, ARF)

- Xây dựng khu vực ĐNA hòa bình, ổn định và phồn vinh

0.75

75.5

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

0.25 -Hết -

Xác nhận của Ban giám

Trang 7

A sự khủng hoảng, trì trệ của Liên Xô

B cuộc khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới năm 1973

C cuộc khủng hoảng thừa trong thế giới tư bản

D sự mâu thuẫn trong nội bộ Đảng cộng sản Liên Xô

Câu 2 Khi lên cầm quyền (3/1985), Gooc-ba-chop đã đề ra đường lối gì để đối phó với khủng hoảng toàn diện ?

A Nhờ vào sự giúp đỡ của Mĩ

B Đường lối cải tổ

C Hợp tác với các nước phương Tây

D Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất

Câu 3 Sự kiện nào đánh dấu Liên bang Xô Viết sụp đổ ?

A Nhà nước Liên bang tê liệt

B Các nước cộng hòa đua nhau giành độc lập

C Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) thành lập

D Ngày 25/12/1991, lá cờ Liên bang Xô Viết trên nóc điện Cremli bị hạ

xuống

Câu 4 Nội dung nào không phải biểu hiện khủng hoảng và rối loạn của công cuộc

cải tổ ở Liên Xô?

A Đất nước thoát ra khủng hoảng, vươn lên phát triển

B Nhiều cuộc bãi công diễn ra

C Mâu thuẫn sắc tộc bùng nổ, nhiều nước cộng hoà đòi li khai

D Các thế lực chống đối ráo riết kích động quần chúng nhân dân

Câu 5 Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân tồn tại dưới hình

thức nào?

A Chủ nghĩa thực dân cũ B Chế độ phân biệt chủng tộc

C Chủ nghĩa thực dân kiểu mới D Chủ nghĩa khủng bố

Câu 6 Năm 1960, ở Châu Phi có sự kiện nổi bật nào?

A Chế độ A-pác-thai bị xóa bỏ

B Cộng hòa Ai Cập được thành lập

C 17 nước châu Phi giành được độc lập

D Nen-xơn Man-đê-la lên làm Tổng thống Nam Phi

Câu 7 Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc- thực dân đã sụp đổ về căn bản vào thời gian nào?

A Giữa những năm 60 của thế kỷ XX

B Cuối những năm 60 của thế kỷ XX

C Giữa những năm 70 của thế kỷ XX

D Cuối những năm 70 của thế kỷ XX

Trang 8

2

Câu 8 Phần lớn các nước châu Á giành được độc lập vào thời gian nào?

A Cuối những năm 40 của thế kỉ XX

B Cuối những năm 50 của thế kỉ XX

C Đầu những năm 60 của thế kỉ XX

D Cuối những năm 60 của thế kỉ XX

Câu 9 Hãy cho biết nội dung nào không phải của tình hình các nước Châu Á sau khi

giành độc lập?

A Tất cả các nước Châu Á đều ổn định và phát triển

B Diễn ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược của các nước đế quốc

C Một số nước diễn ra những cuộc xung đột tranh chấp biên giới, lãnh thổ hoặc phong trào li khai

D Các nước đế quốc thực dân cố duy trì ách thống trị

Câu 10 Sau khi nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời, nhiệm vụ của nhân dân Trung Quốc là gì?

A Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược

B Đầu tư hiện đại hoá quân đội

C Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, tiến hành công nghiệp hoá, phát triển kinh tế xã hội

D Tiến hành cải tổ

Câu 11 Nội dung nào sau đây không nằm trong nguyên tắc cơ bản trong quan hệ

giữa các nước thành viên ASEAN?

A Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

B Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

C Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình

D Động viên toàn lực, ủng hộ mọi mặt về sức mạnh vật chất, tinh thần khi các nước thành viên bị đe dọa độc lập, chủ quyền

Câu 12 Ngay sau khi phát xít Nhật đầu hàng, các nước nào ở Đông Nam Á nhanh

chóng nổi dậy giành chính quyền trong tháng 8/1945?

A Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a

B Việt Nam, In-đô-nê-xi-a

C Lào, In-đô-nê-xi-a

D In-đô-nê-xi-a

Câu 13 Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập với

sự tham gia của các nước

A Lào, Việt Nam, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Xin-ga-po

B In-đô-ne-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Việt Nam

C Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan

D In-đô-ne-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan

Trang 9

3

Câu 14 Nội dung nào phản ánh đúng nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

A Cải tổ đất nước ở Liên Xô tại thời điểm đó là hoàn toàn không phù hợp

B Cải tổ là tất yếu, khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm trên nhiều mặt

C Cải tổ đất nước là sai lầm lớn, Liên Xô và Đông Âu không cần phải thay đổi

D Mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô có quá nhiều thiếu sót nên không thể cải

tổ

Câu 15 Sự tan rã của Liên bang Xô viết và sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa của các nước Đông Âu đã gây ra hậu quả gì?

A Kết thúc sự tồn tại của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới

B Chấm dứt những ước vọng xây dựng xã hội tốt đẹp của loài người tiến bộ

C Đánh dấu sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới

D Là sự “cáo chung” của chế độ xã hội chủ nghĩa trên phạm vi thế giới

Câu 16 Trong đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội, các nhà lãnh đạo của Liên Xô đã

mắc phải sai lầm nghiêm trọng gì?

A Không chú ý văn hoá, giáo dục, y tế

B Không xây dựng nhà nước công nông vững mạnh

C Ra sức chạy đua vũ trang, không tập trung vào phát triển kinh tế

D Chủ quan duy ý chí, thiếu công bằng dân chủ, vi phạm pháp chế xã hội chủ nghĩa

Câu 17 Hậu quả nghiêm trọng nhất mà công cuộc cải tổ ở Liên Xô gây ra là gì?

A Nhiều cuộc bãi công bùng nổ khắp đất nước

B Mâu thuẫn sắc tộc gay gắt, nhiều nước cộng hoà đòi li khai

C Kinh tế tiếp tục trượt dài trong khủng hoảng

D Đất nước ngày càng lún sâu và khủng hoảng, rối loạn dẫn đến sụp đổ

Câu 18 Điều kiện nào đã tạo thuận lợi cho nhân dân Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Các nước đồng minh tiến vào giải phóng

B Liên Xô giúp đỡ các nước Đông Nam Á

C Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện

D Được sự giúp đỡ của quân Mĩ

Câu 19 Sự kiện tiêu biểu của phong trào giải phóng dân tộc của khu vực Mĩ La tinh

sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A cách mạng Cu-ba thắng lợi

B hàng loạt các nước Mĩ La tinh giành được độc lập

C tất cả các nước Mĩ La tinh giành được độc lập

D các nước Mĩ La tinh chuyển sang giai đoạn xây dựng và phát triển đất nước Câu 20 Hình thức đấu tranh giải phóng dân tộc chủ yếu ở các nước châu Phi sau

chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Đấu tranh chính trị hợp pháp và thương lượng

B Nổi dậy của nông dân

C Đấu tranh vũ trang

D Bãi công của công nhân

Câu 21 Sau 20 năm thực hiện đường lối cải cách- mở cửa, Trung Quốc đã đạt được những thành tựu cơ bản nào?

Trang 10

D Nền kinh tế Trung Quốc vươn lên đứng thứ hai thế giới

Câu 22 Tại sao nhiều người dự đoán rằng “thế kỉ XXI là thế kỉ của châu Á”?

A Họ dựa vào dự đoán của Liên Hợp Quốc

B Nhiều nước châu Á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế trong nhiều thập niên qua

C Châu Á là nơi phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất và sôi nổi nhất

D Tất cả các nước châu Á giành được độc lập

Câu 23 Biến đổi nào là quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

A Lần lượt gia nhập tổ chức ASEAN

B Đều giành được độc lập

C Trở thành các nước công nghiệp mới

D Tham gia vào tổ chức Liên hợp quốc

Câu 24 Vì sao từ những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á trở nên căng thẳng?

A Chính sách can thiệp của Mĩ vào khu vực

B Kinh tế khủng hoảng trầm trọng

C Phong trào đấu tranh của các nước thuộc địa nổ ra mạnh mẽ

D Liên Xô và các nước Đông Âu can thiệp vào khu vực

Câu 25 Quốc gia đã giành được chính quyền sớm nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai ở khu vực Đông Nam Á là

A Sự ra đời của mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Cam-pu-chia

B Quân tình nguyện Việt Nam tiến vào Cam-pu-chia, cùng với nhân dân nước này lật

đổ chế độ phản động Pôn Pốt- Iêng Xa-ri

C Sự kích động và can thiệp của một số nước lớn

D Do sự can thiệp của Mĩ

Câu 27 Từ sự sụp đổ của Liên Xô, Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

A Tôn trọng quy luật phát triển khách quan về kinh tế

B Giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối, duy nhất của Đảng Cộng sản

C Cảnh giác trước âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch

D Đảm bảo thực hiện nền dân chủ nhân dân

Trang 11

5

Câu 28 Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu mà Việt Nam có thể rút ra để phát triển kinh

tế hiện nay là gì?

A Xây dựng nền kinh tế thị trường

B Xây dựng nền kinh tế hàng hoá có nhiều thành phần

C Xây dựng nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa

D Xây dựng nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp Câu 29 Hiện nay còn bộ phận lãnh thổ nào là của Trung Quốc nhưng vẫn nằm ngoài

sự kiểm soát của nước này?

A sự thành công của công cuộc cải cách- mở cửa

B vai trò, địa vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao

C chính sách đúng đắn của Đảng Cộng sản Trung Quốc

D khoa học- kĩ thuật của Trung Quốc ngày càng phát triển

Câu 31 Thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN là

A học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật tiên tiến

B tiếp thu nền văn hoá đa dạng của các nước trong khu vực

C nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc, hoà nhập sẽ hoà tan

D tranh thủ sự giúp đỡ về vật chất từ các nước trong khu vực

Câu 32 Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) có ý nghĩa như thế nào?

A Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á

B Chứng tỏ sự đối đầu về quân sự giữa hai khối nước ở Đông Nam Á có thể hòa giải

C Chứng tỏ sự hợp tác giữa các nước thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả

D Chứng tỏ ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị

Trang 13

A sự khủng hoảng, trì trệ của Liên Xô

B cuộc khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới năm 1973

C cuộc khủng hoảng thừa trong thế giới tư bản

D sự mâu thuẫn trong nội bộ Đảng cộng sản Liên Xô

Câu 2 Khi lên cầm quyền (3/1985), Gooc-ba-chop đã đề ra đường lối gì để đối phó với khủng hoảng toàn diện ?

A Nhờ vào sự giúp đỡ của Mĩ

B Đường lối cải tổ

C Hợp tác với các nước phương Tây

D Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất

Câu 3 Sự kiện nào đánh dấu Liên bang Xô Viết sụp đổ ?

A Nhà nước Liên bang tê liệt

B Các nước cộng hòa đua nhau giành độc lập

C Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) thành lập

D Ngày 25/12/1991, lá cờ Liên bang Xô Viết trên nóc điện Cremli bị hạ xuống

Câu 4 Nội dung nào không phải biểu hiện khủng hoảng và rối loạn của công cuộc

cải tổ ở Liên Xô?

A Đất nước thoát ra khủng hoảng, vươn lên phát triển

B Nhiều cuộc bãi công diễn ra

C Mâu thuẫn sắc tộc bùng nổ, nhiều nước cộng hoà đòi li khai

D Các thế lực chống đối ráo riết kích động quần chúng nhân dân

Câu 5 Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân tồn tại dưới hình

thức nào?

A Chủ nghĩa thực dân cũ B Chế độ phân biệt chủng tộc

C Chủ nghĩa thực dân kiểu mới D Chủ nghĩa khủng bố

Câu 6 Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai lan rộng sang

A Trung Quốc

B khu vực Đông Bắc Á

C khu vực Nam Á và Bắc Phi

D khu vực Tây Á

Câu 7 Thắng lợi có ý nghĩa lịch sử trong cuộc đấu tranh chống chế đôi A-pác-thai

của nhân dân châu Phi là gì?

A Chủ nghĩa thực dân cũ bị xoá bỏ ở châu Phi

B Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi- sào huyệt cuối cùng đã bị xoá bỏ sau hơn ba thế kỉ tồn tại

Trang 14

8

C Chủ nghĩa thực dân mới bị xoá bỏ ở châu Phi

D Hệ thống thuộc địa bị xoá bỏ ở châu Phi

Câu 8 Phần lớn các nước châu Á giành được độc lập vào thời gian nào?

A Cuối những năm 40 của thế kỉ XX

B Cuối những năm 50 của thế kỉ XX

C Đầu những năm 60 của thế kỉ XX

D Cuối những năm 60 của thế kỉ XX

Câu 9 Hãy cho biết nội dung nào không phải của tình hình các nước Châu Á sau khi

giành độc lập?

A Tất cả các nước Châu Á đều ổn định và phát triển

B Diễn ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược của các nước đế quốc

C Một số nước diễn ra những cuộc xung đột tranh chấp biên giới, lãnh thổ hoặc phong trào li khai

D Các nước đế quốc thực dân cố duy trì ách thống trị

Câu 10 Sau khi nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời, nhiệm vụ của nhân dân Trung Quốc là gì?

A Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược

B Đầu tư hiện đại hoá quân đội

C Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, tiến hành công nghiệp hoá, phát triển kinh tế xã hội

(in-đô-nê-B Tuyên ngôn thành lập tổ chữ ASEAN tại Băng Cốc

C Hiệp đinh Pari về Cam-pu-chia được kí kết

D Việt Nam gia nhập hiệp ước Ba-li

Câu 12 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại đâu?

A Gia-các-ta (in-đô-nê-xi-a)

B Ma-ni-la (Phi-líp-pin)

C Băng Cốc (Thái Lan)

D Xin-ga-po

Câu 13 Ở Đông Nam Á, Mỹ cùng Anh, Pháp thành lập khối quân sự nào sau Chiến

tranh thế giới thứ hai?

A NATO

B SEATO

C AZUS

D EU

Câu 14 Nội dung nào phản ánh đúng nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ

nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

A Cải tổ đất nước ở Liên Xô tại thời điểm đó là hoàn toàn không phù hợp

B Cải tổ là tất yếu, khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm trên nhiều mặt

C Cải tổ đất nước là sai lầm lớn, Liên Xô và Đông Âu không cần phải thay đổi

D Mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô có quá nhiều thiếu sót nên không thể cải

tổ

Trang 15

D Phong trào cách mạng thế giới mất chỗ dựa

Câu 16 Trong đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội, các nhà lãnh đạo của Liên Xô đã mắc phải sai lầm nghiêm trọng gì?

A Không chú ý văn hoá, giáo dục, y tế

B Không xây dựng nhà nước công nông vững mạnh

C Ra sức chạy đua vũ trang, không tập trung vào phát triển kinh tế

D Chủ quan duy ý chí, thiếu công bằng dân chủ, vi phạm pháp chế xã hội chủ nghĩa

Câu 17 Hậu quả nghiêm trọng nhất mà công cuộc cải tổ ở Liên Xô gây ra là gì?

A Nhiều cuộc bãi công bùng nổ khắp đất nước

B Mâu thuẫn sắc tộc gay gắt, nhiều nước cộng hoà đòi li khai

C Kinh tế tiếp tục trượt dài trong khủng hoảng

D Đất nươc ngày càng lún sâu và khủng hoảng, rối loạn dẫn đến sụp đổ

Câu 18 Điều kiện nào đã tạo thuận lợi cho nhân dân Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Các nước đồng minh tiến vào giải phóng

B Liên Xô giúp đỡ các nước Đông Nam Á

C Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện

D Được sự giúp đỡ của quân Mĩ

Câu 19 Sự kiện tiêu biểu của phong trào giải phóng dân tộc của khu vực Mĩ La tinh

sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A cách mạng Cu-ba thắng lợi

B hàng loạt các nước Mĩ La tinh giành được độc lập

C tất cả các nước Mĩ La tinh giành được độc lập

D các nước Mĩ La tinh chuyển sang giai đoạn xây dựng và phát triển đất nước Câu 20 Hình thức đấu tranh giải phóng dân tộc chủ yếu ở các nước châu Phi sau

chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Đấu tranh chính trị hợp pháp và thương lượng

B Nổi dậy của nông dân

C Đấu tranh vũ trang

D Bãi công của công nhân

Câu 21 Sau 20 năm thực hiện đường lối cải cách- mở của, Trung Quốc đã đạt được những thành tựu cơ bản nào?

A Nền kinh tế tiến bộ nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, vị trí của Trung Quốc ngày càng được nâng cao trường quốc tế

B Khoa học- kĩ thuật, văn hóa, giáo dục đạt thành tựu khá cao, đời sống nhân dân được cải thiện

C Vị trí của Trung Quốc ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế và đối với phong trào cách mạng trên thế giới

D Nền kinh tế Trung Quốc vươn lên đứng thứ hai thế giới

Trang 16

10

Câu 22 Tại sao nhiều người dự đoán rằng “thế kỉ XXI là thế kỉ của châu Á”?

A Họ dựa vào dự đoán của Liên Hợp Quốc

B Nhiều nước châu Á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế trong nhiều thập niên qua

C Châu Á là nơi phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất và sôi nổi nhất

D Tất cả các nước châu Á giành được độc lập

Câu 23 Biến đổi nào là quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

A Lần lượt gia nhập tổ chức ASEAN

B Đều giành được độc lập

C Trở thành các nước công nghiệp mới

D Tham gia vào tổ chức Liên hợp quốc

Câu 24 Vì sao từ những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á trở nên căng thẳng?

A Chính sách can thiệp của Mĩ vào khu vực

B Kinh tế khủng hoảng trầm trọng

C Phong trào đấu tranh của các nước thuộc địa nổ ra mạnh mẽ

D Liên Xô và các nước Đông Âu can thiệp vào khu vực

Câu 25 Quốc gia đã giành được chính quyền sớm nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai ở khu vực Đông Nam Á là

A Sự ra đời của mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Cam-pu-chia

B Quân tình nguyện Việt Nam tiến vào Cam-pu-chia, cùng với nhân dân nước này lật đổ chế độ phản động Pôn Pốt- Iêng Xa-ri

C Sự kích động và can thiệp của một số nước lớn

D Do sự can thiệp của Mĩ

Câu 27 Từ sự sụp đổ của Liên Xô, Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

A Tôn trọng quy luật phát triển khách quan về kinh tế

B Giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối, duy nhất của Đảng Cộng sản

C Cảnh giác trước âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch

D Đảm bảo thực hiện nền dân chủ nhân dân

Câu 28 Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu mà Việt Nam có thể rút ra để phát triển kinh

tế hiện nay là gì?

A Xây dựng nền kinh tế thị trường

B Xây dựng nền kinh tế hàng hoá có nhiều thành phần

C Xây dựng nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa

D Xây dựng nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp

Câu 29 Hiện nay còn bộ phận lãnh thổ nào là của Trung Quốc nhưng vẫn nằm ngoài

sự kiểm soát của nước này?

Trang 17

A sự thành công của công cuộc cải cách- mở cửa

B vai trò, địa vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao

C chính sách đúng đắn của Đảng Cộng sản Trung Quốc

D khoa học- kĩ thuật của Trung Quốc ngày càng phát triển

Câu 31 Thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN là

A học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật tiên tiến

B tiếp thu nền văn hoá đa dạng của các nước trong khu vực

C nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc, hoà nhập sẽ hoà tan

D tranh thủ sự giúp đỡ về vật chất từ các nước trong khu vực

Câu 32 Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) có ý nghĩa như thế nào?

A Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á

B Chứng tỏ sự đối đầu về quân sự giữa hai khối nước ở Đông Nam Á có thể hòa giải

C Chứng tỏ sự hợp tác giữa các nước thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả

D Chứng tỏ ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị

Trang 19

MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021-2022

- Chính sách đối ngoại của

LX

- Đường lối cải tổ của LX

-Sự khủng hoảng và tan

rã của Liên

Xô và Đông

Âu

- Sự hình thành hệ thống XHCN

- Chính sách đối ngoại của

4 1,33 10%

7 2,33đ 23,3%

2 Các nước

châu Á, Đông

Nam Á

- Các nước ĐNÁ giữa những năm

70 đến giữa những năm

90 của XX

- Tình hình ĐNÁ sau

1945

- Tổ chức ASEAN

- Thế kỉ XX

là thế kỉ của châu Á

- Đường lối dổi mới của

TQ

- Hệ thống XHCN nối liền từ Âu sang Á

- Tình hình ĐNÁ sau

1945

- Các nước ĐNÁ giữa những năm 70 đến giữa

- Tổ chức ASEAN Liên

hệ thực tế

Lịch sử khu vực ĐNÁ

Trang 20

những năm 90 của XX

1

2 20%

1

1 10%

9

3 30%

3 Các nước

châu Phi

- Sự kiện nổi bật Châu Phi

- Cộng hòa Nam Phi

- Sự kiện nổi bật Châu Phi

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

4 0.33 3,3%

1 0,33 3,3

1 0.33đ 3.3%

9

3.0 30%

1 2.0 20%

1

1 10%

23 10đ 100%

Trang 21

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021-2022

- Chính sách đối ngoại của

LX

- Đường lối cải tổ của LX

-Sự khủng hoảng và tan rã của Liên Xô

và Đông Âu

- Sự hình thành hệ thống XHCN

- Chính sách đối ngoại của LX

70 đến giữa những năm

90 của XX

- Tình hình ĐNÁ sau

1945

- Tổ chức ASEAN

- Thế kỉ XX là thế kỉ của châu Á

- Đường lối dổi mới của TQ

- Hệ thống XHCN nối liền từ Âu sang

Á

- Tình hình ĐNÁ sau

1945

- Các nước ĐNÁ giữa những năm 70 đến giữa những năm

90 của XX

- Tổ chức ASEAN Liên

hệ thực tế

Lịch sử khu vực ĐNÁ

Trang 22

3 Các nước

châu Phi

- Sự kiện nổi bật Châu Phi

- Cộng hòa Nam Phi

- Sự kiện nổi bật Châu Phi

Trang 23

PHÒNG GDĐT HỘI AN

TRƯỜNG THCS HUỲNH THỊ LỰU

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Năm học: 2021-2022

Môn: Lịch sử 9 Thời gian làm bài: 45 phút

Họ và tên:

Lớp:

Điểm:

I TRẮC NGHIỆM: (7điểm) Em hãy chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau

Câu 1 Sự phát triển vượt bậc của nền khoa học kĩ thuật ở Liên Xô trong thời kì 1945- 1950 là

A đưa con người bay vào vũ trụ B đưa con người lên Mặt Trăng

C chế tạo tàu ngầm nguyên tử D chế tạo thành công bom nguyên tử

Câu 2 Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?

A Muốn làm bạn với tất cả các nước B Chỉ quan hệ với các nước lớn

C Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới D Chỉ quan hệ với các nước XHCN

Câu 3 Cột mốc đánh dấu sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới là

A các nước dân chủ Đông Âu được thành lập B khối SEV được thành lập

C tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập D Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế

Câu 4 Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên Xô đã đề ra và thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn với mục đích

gì?

A Phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới

B Hoàn thành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa nền kinh tế

C Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới

D Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

Câu 5 Ý nào không phải là cơ sở để dẫn tới sự hợp tác, tương trợ lẫn nhau giữa Liên Xô và các nước

Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A.Chung mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội

B.Cùng chung hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác- Lênin

C Đều đặt dưới sự lãnh đạo của các đảng cộng sản

D.Chung nền kinh tế thị trường

Câu 6 Tại sao Liên Xô là chỗ dựa vững chắc của phong trào cách mạng và hòa bình thế giới ?

A Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng so với Mĩ

B Chính phủ Liên Xô có nhiều chính sách đối ngoại hòa bình và tích cực

C Tới nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng hàng thứ hai trên thế giới (chỉ sau Mĩ)

D Liên Xô là nước dẫn đầu thế giới về những chuyến bay dài ngày trong vũ trụ

Câu 7 Sau khi lên nắm quyền lãnh đạo Đảng Cộng sản Liên Xô (3 – 1885), Goóc-ba-chốp đã thực hiện

A tăng cường quan hệ với Mĩ B đường lối cải tổ

D tiếp tục thực hiện những chính sách cũ D hợp tác với các nước phương Tây

Câu 8 Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức nào?

A Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ B Chủ nghĩa thực dân kiểu mới

C Chế độ phân biệt chủng tộc D Chế độ thực dân

Câu 9 Tại sao thế kỉ XXI, được dự đoán là “thế kỉ của châu Á”?

A Châu Á trở thành trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới

Trang 24

B Các nước châu Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế

C Nhiều nước châu Á giành được độc lập

D Các nước châu Á có nền an ninh, chính trị ổn định nhất thế giới

Câu 10 Đường lối đổi mới trong chủ trương xây dựng CNXH đặc sắc ở Trung Quốc có đặc điểm gì?

A Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm B Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

C Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm D Lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm

Câu 11 Sự kiện nào đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa nối liền từ châu Âu sang châu Á?

A Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1/10/1949)

B Cách mạng Cu-ba thắng lợi (1/1/1959)

C Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời (2/9/1945)

D In-đô-nê-xi-a giành được độc lập (17/8/1945)

Câu 12 Ba quốc gia nào trong khu vực Đông Nam Á giành được độc lập sớm nhất sau chiến tranh thế giới

thứ hai (1939-1945)?

A Inđônêxia, Việt Nam, Campuchia B Inđônêxia, Việt Nam, Malaysia

C Inđônêxia, Việt Nam, Lào D Việt Nam, Lào, Philippin

Câu 13 Vì sao những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á ngày càng trở nên căng thẳng?

A Mĩ, Anh, Nhật thiết lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO)

B Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu

C Mĩ biến Thái Lan thành căn cư quân sự

D Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam và mở rộng chiến tranh sang Lào, Cam-pu-chia

Câu 14 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào thời gian nào?

A Ngày 06 – 8 – 1967 B Ngày 08 – 8 – 1967 C Ngày 06 – 8 – 1976 D Ngày 08 – 8 – 1976

Câu 15 Các quốc gia Đông Nam Á tham gia sáng lập ASEAN là

A Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin

B Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin

C Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin

D Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin

Câu 16 Điều kiện nào tạo thuận lợi cho nhân dân Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Các nước Đồng minh tiến vào giải phóng B Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện

C Liên Xô giúp đỡ các nước Đông Nam Á D Được sự giúp đỡ của quân Mĩ

Câu 17 Vì sao năm 1960 được gọi là " Năm châu Phi"?

A Tất cả các nước châu Phi đều giành được độc lập

B Cả 17 nước ở châu Phi giành được độc lập

C Chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi

D Hệ thống thuộc địa của đế quốc lần lượt tan rã

Câu 18 Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân châu Phi nổ ra sớm nhất ở

A Nam Phi B Bắc Phi C Trung Phi D Đông Phi

Câu 19 Ý nào dưới đây không phải là kết quả của cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở

Nam Phi?

A Nenxơn Manđêla được trả tự do

B Bầu cử được tiến hành, người da đen được bầu làm tổng thống

C Chế độ A-pác-thai bị xóa bỏ

Trang 25

D Người da trắng vẫn được hưởng nhiều quyền lợi hơn người da đen

Câu 20 Tổ chức chính trị nào đã lãnh đạo nhân dân Nam Phi đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng

tộc?

A Đại hội dân tộc Phi B Tổ chức thống nhất châu Phi

C Liên minh châu Phi D Đại hội thống nhất châu Phi

Câu 21 Ai là Tổng thống người da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi?

A J.Nêru B M.Gandi C Phiđen Cátxtơrô D Nenxơn Manđêla

B TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1 Trình bày mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN? Từ nguyên tắc hoạt động của ASEAN thì Việt Nam ta đã và đang vận dụng để giải quyết vấn đề tranh chấp ở biển Đông như thế nào? (2điểm)

Câu 2 Tại sao có thể nói: “Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”( 1đ)

- HẾT-

Trang 26

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HKI - LỊCH SỬ 9 - Năm học 2021- 2022

Khoanh tròn đáp án đúng

Mỗi đáp án đúng được 0,33 điểm

(Nếu đúng 3 câu = 1 điểm)

Câu 22/ Trình bày mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN? Từ

nguyên tắc hoạt động của ASEAN thì Việt Nam ta đã và đang vận dụng để giải

quyết vấn đề tranh chấp ở biển Đông như thế nào? (2điểm)

2,0 điểm

+ Mục tiêu: Hợp tác kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác trên

tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực

+ Nguyên tắc hoạt động:

- cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; không

- không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau giải quyết các tranh chấp

bằng biện pháp hòa binh

- hợp tác phát triển có kết quả

+ Từ nguyên tắc hoạt động của ASEAN thì Việt Nam ta đã và đang vận dụng

để giải quyết vấn đề tranh chấp ở biển Đông : giải quyết các tranh chấp trên

Biển Đông thông qua các tiến trình ngoại giao và pháp lý, không sử dụng hoặc

đe doạ sử dụng vũ lực, và bằng các giải pháp, biện pháp hoà bình

Câu 23 Tại sao có thể nói: “Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, một chương

mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?

1 điểm

- Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX

+ Tình hình chính trị khu vực cải thiện rõ rệt bằng vấn đề Campuchia được

giải quyết bằng việc kí hiệp định Pari về Campuchia (10/1991)

+ Sự phát triển của tổ chức ASEAN thông qua việc mở rộng thành viên:

01/1984 Brunây, 07/1995 Việt Nam, 09/1997 Lào và Myanma, 04/1999

Campuchia ASEAN từ 6 nước đã phát triển thành 10 nước thành viên Lần

đầu tiên trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong

một tổ chức thống nhất Trên cơ sở đó, ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động

sang hợp tác kinh tế, đồng thời xây dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình,

ổn định để cùng nhau phát triển phồn vinh

- Sự phát triển của khu vực Đông Nam Á: Năm 1992, Đông Nam Á trở thành

khu vực mậu dịch tự do (AFTA) Năm 1994, lập diễn đàn khu vực (ARF)

gồm 23 quốc gia

- 0,25 điểm

- 0,5 điểm

- 0,25 điểm

Trang 27

PHÒNG GDĐT NÚI THÀNH

Môn: LỊCH SỬ – LỚP 9 – MÃ ĐỀ 1

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

I Trắc nghiệm: (5,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài

Câu 1: Ý nghĩa quan trọng nhất của sự kiện Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo là gì?

A Phá vỡ thế độc quyền về vũ khí hạt nhân của Mĩ

B Khẳng định vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế

C Mở ra kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

D Liên Xô là nước đi đầu trong ngành công nghiệp vũ trụ

Câu 2: Thành tựu đánh dấu nền khoa học – kĩ thuật Liên Xô có bước phát triển vượt bậc trong thời kì 1945 – 1950 là

A đưa con người bay vào vũ trụ B đưa con người lên Mặt Trăng

C chế tạo tàu ngầm nguyên tử D chế tạo thành công bom nguyên tử

Câu 3: Nước nào trên thế giới phóng tàu Phương Đông đưa con người lần đầu

tiên bay vòng quanh Trái Đất?

A Mĩ B Nhật C Liên Xô D Trung Quốc

Câu 4: Nguyên nhân cơ bản nào làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?

A Chậm sửa chữa những sai lầm

B Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội còn nhiều hạn chế

C Các thế lực chống chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước chống phá

D Nhà nước Xô viết nhận thấy chủ nghĩa xã hội không tiến bộ, nên muốn thay đổi

chế độ

Câu 5: Nước châu Á nào đang vươn lên trở thành cường quốc công nghệ phần

mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ?

A Nhật Bản B Trung Quốc C Ấn Độ D Xin-ga-po

Câu 6: Biến đổi lớn nhất của các nước châu Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2

A phần lớn các dân tộc đều giành độc lập B tình hình chính trị không ổn định

C diễn ra những cuộc xung đột, li khai D tăng trường kinh tế nhanh chóng

Câu 7: Dựa vào yếu tố nào mà nhiều người dự đoán “Thế kỉ XXI là thế kỉ của

châu Á”?

A Các nước đều ổn định về chính trị

B Các nước đều giành được độc lập

C Các nước tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế

D Tình hình chính trị không ổn định nhất thế giới

Câu 8: Các quốc gia Đông Nam Á đầu tiên tham gia sáng lập ASEAN là

A Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin

B Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin

C Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin

D Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin

Trang 28

Câu 9: Sự khác nhau cơ bản nhất của đường lối cải cách, mở cửa của Trung

Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô là:

A Lấy kinh tế làm trọng tâm B Thực hiện kinh tế thị trường

C Mở rộng quan hệ đối ngoại D Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

Câu 10: Sự kiện nào được xem là mốc mở đầu cho phong trào giải phóng dân

tộc ở châu Phi?

A Cuộc binh biến của sĩ quan Ai Cập

B Cuộc nổi dậy của nhân dân Libi

C Cuộc đấu tranh của Angiêri

D Có 17 nước ở châu Phi giành được độc lập

II Tự luận (5,0 điểm)

Bài 1: (3,0 điểm) Trình bày những biến đổi của các nước Đông Nam Á sau năm

1945? Biến đổi nào to lớn nhất? Theo em, Việt Nam tham gia vào tổ chức ASEAN có

những cơ hội gì?

Bài 2: (1,0 điểm) Em hãy cho biết quá trình đấu tranh giành độc lập ở châu Phi sau

năm 1945?

Bài 3: (1,0 điểm) Lập bảng so sánh đặc điểm của phong trào giải phóng đân tộc ở

Châu Phi với phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á về giai cấp lãnh đạo và hình

thức đấu tranh

Trang 29

PHÒNG GDĐT NÚI THÀNH

Môn: LỊCH SỬ – LỚP 9 – MÃ ĐỀ 2

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

I Trắc nghiệm: (5,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài

Câu 1: Trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật đến năm 1957, Liên Xô đạt thành tựu quan trọng gì?

A Đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng

B Chế tạo thành công bom nguyên tử

C Phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ

D Đưa con người bay vòng quanh Trái Đất

Câu 2: Ý nghĩa quan trọng nhất của sự kiện Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo là gì?

A Phá vỡ thế độc quyền về vũ khí hạt nhân của Mĩ

B Khẳng định vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế

C Mở ra kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

D Liên Xô là nước đi đầu trong ngành công nghiệp vũ trụ

Câu 3: Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

A Chỉ quan hệ với các nước có nền kinh tế lớn

B Muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới

C Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới

D Chỉ làm bạn với các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 4: Đâu không phải là nguyên nhân làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?

A Chậm sửa chữa trước những biến động của tình hình thế giới

B Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội còn nhiều hạn chế

C Các thế lực chống chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước chống phá

D Những nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nước thấy không tiến bộ nên muốn thay đổi chế

độ

Câu 5: Phần lớn các nước châu Á đã giành được độc lập ở khoảng thời gian nào sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Cuối những năm 40 thế kỉ XX B Đầu những năm 50 thế kỉ XX

C Cuối những năm 50 thế kỉ XX D Đầu những năm 60 thế kỉ XX

Câu 6: Cuộc cách mạng nào được tiến hành sau khi giành độc lập đã giúp Ấn Độ

tự túc được lương thực cho toàn bộ người dân?

Trang 30

Câu 8: Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN là:

A Giải quyết các tranh chấp với nhau bằng biện pháp hòa bình

C Quan hệ hợp tác giữa các nước cùng nhau phát tiển có hiệu quả

B Tôn trọng độc lập chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

D Hợp tác kinh tế, văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình, ổn định khu vực

Câu 9: Sự khác nhau cơ bản nhất của đường lối cải cách, mở cửa của Trung

Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô là:

A Thực hiện kinh tế thị trường B Lấy kinh tế làm trọng tâm

C Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản D Mở rộng quan hệ đối ngoại

Câu 10: Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân châu Phi

nổ ra sớm nhất ở

A Bắc Phi B Nam Phi C Trung Phi D Đông Phi

II Tự luận (5,0 điểm)

Bài 1: (3,0 điểm) Tại sao có thể nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, “một

chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á Theo em, Việt Nam tham

gia vào tổ chức ASEAN gặp những thách thức gì?

Bài 2: (1,0 điểm) Cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống chế độ phân biệt

chủng tộc A-pac-thai thu được kết quả chủ yếu nào?

Bài 3: (1,0 điểm) Lập bảng so sánh đặc điểm của phong trào giải phóng đân tộc ở

Châu Phi với phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á về đối tượng đấu tranh và mức

độ giành độc lập dân tộc

Trang 31

PHÒNG GDĐT NÚI THÀNH

TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: LỊCH SỬ - LỚP 9 – MÃ ĐỀ 1

I Trắc nghiệm khách quan (5 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,5 đ

II Tự luận (5 điểm)

Bài 1 (3 điểm) Những biến đổi của các nước Đông Nam Á sau năm 1945 (2đ)

- Biến đổi thứ nhất: Cho đến nay các nước Đông Nam Á đều đã giành được độc lập dân

tộc (0,5đ)

- Biến đổi thứ 2 là: Từ khi giành độc lập dân tộc các nước Đông Nam Á đều ra sức xây

dựng kinh tế xã hội đạt nhiều thành tựu to lớn, đặc biệt là Singgapo (0, 25đ)

- Biến đổi thứ 3 là: Cho đến tháng 4/1999, các nước Đông Nam Á đều ra nhập ASEAN

(0,25đ)

* Biến đổi to lớn nhất: Biến đổi thứ nhất (1đ): Vì biến đổi thân phận từ các nước thuộc địa,

nửa thuộc địa, phụ thuộc trở thành những nước độc lập Nhờ có biến đổi đó các nước Đông Nam Á mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của mình ngày càng phồn vinh

* Theo em, Việt Nam tham gia vào tổ chức ASEAN có những cơ hội:

- Tăng cường giao lưu, hợp tác, mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, tiếp cận khoa học kỹ thuật hiện đại, học hỏi kinh nghiệm phát triển đất nước…(0,5đ)

- Tranh thủ diễn đàn ASEAN để bảo vệ chủ quyền quốc gia và an ninh khu vực (0,5đ)

Bài 2 (1điểm) Quá trình đấu tranh giành độc lập ở châu Phi sau 1945:

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai trào cao trào giải phóng dân tộc diễn ra sôi nổi, nổ ra sớm nhất ở Bắc Phi (0,25đ)

- Ở Ai Cập nổ ra cuộc đảo chính lật đổ chế độ quân chủ (1952) (0,25đ)

- Nhân dân Angiêri khởi nghĩa vũ trang lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp 1954 - 1962 (0,25đ)

- 1960 gọi là “Năm Châu Phi" với 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập 0,25đ)

Bài 3 (1điểm) Lập bảng so sánh đặc điểm của phong trào giải phóng đân tộc ở Châu Phi

với phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á về (Tổ chức lãnh đạo, hình thức đấu tranh

Giai cấp lãnh

đạo

- Lãnh đạo phong trào hầu hết thuộc về chính Đảng hoặc tổ chức chính trị của giai cấp tư sản

- Lãnh đạo phong trào hầu hết thuộc về chính Đảng của giai cấp

tư sản hoặc vô sản Hình thức đấu

Trang 32

PHÒNG GDĐT NÚI THÀNH

TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: LỊCH SỬ - LỚP 9 – MÃ ĐỀ 2

I.Trắc nghiệm khách quan (5 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,5 đ

II Tự luận (5 điểm)

Bài 1 (3 điểm) Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, “một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á (2 điểm)

- Sự phát triển của tổ chức ASEAN thông qua việc mở rộng thành viên: 01/1984 Brunây, 07/1995 Việt Nam, 09/1997 Lào và Myanma, 04/1999 Campuchia

+ ASEAN từ 6 nước đã phát triển thành 10 nước thành viên Lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong một tổ chức thống nhất

+ Trên cơ sở đó, ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế, đồng thời xây dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định để cùng nhau phát triển phồn vinh + Năm 1992, Đông Nam Á trở thành khu vực mậu dịch tự do (AFTA)

+ Năm 1994, lập diễn đàn khu vực (ARF) gồm 23 quốc gia

*Việt Nam tham gia vào tổ chức ASEAN gặp những thách thức

- Nếu không tận dụng cơ hội để phát triển thì nền kinh tế nước ta có nguy cơ tụt hậu với các nước trong khu vực (0, 5đ)

- Sự cạnh tranh quyết liệt giữa nước ta với các nước trong khu vực (0,25đ)

- Hội nhập dễ bị “hòa tan”, đánh mất bản sắc văn hóa và truyền thống của dân tộc…(0,25đ)

Bài 2 (1 điểm) Cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống chế độ phân biệt chủng tộc

(A-pac-thai) thu được kết quả

- Dưới sự lãnh đạo Đại hội dân tộc Phi (ANC) người da đen đã giành được những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử Năm 1993 chế độ A-pác-thai đã bị xóa bỏ

- Năm 1994 Nen-xơn Man-đê-la được bầu làm tổng thống đầu tiên ở CH Nam Phi

- Nam Phi đang tập trung phát triển kinh tế, xã hội nhằm xoá bỏ “chế độ A-pác-thai “về kinh tế

Bài 3 (1điểm) Lập bảng so sánh đặc điểm của phong trào giải phóng đân tộc ở Châu Phi

với phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á về (Đối tượng đấu tranh, mức độ giành độc lập dân tộc)

Trang 33

UBND QUẬN LONG BIÊN

TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ

KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: LỊCH SỬ 9 ( TIẾT 9) Năm học: 2021-2022 Thời gian làm bài: 45 phút

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Trình bày được những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa

xã hội từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX

- Lí giải nguyên nhân sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu

Rút ra được bài học kinh nghiệm từ sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các

nước Đông Âu cho Việt Nam

- Trình bày được mục đích ra đời và những thành tích của Hội đồng tương trợ kinh tế

- Trình bày được các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau năm 1945

và một số sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn

- Trình bày được những nét nổi bật của châu Á từ sau năm 1945 và ý nghĩa lịch sử của sự ra

đời nhà Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung

Quốc từ cuối năm 1978 đến nay

- Trình bày được những nét nổi bật của tình hình Đông Nam Á từ sau năm 1945

- Trình bày được hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN

- Lý giải được tại sao có thể nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, “ một chương mới đã

mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”

- Trình bày được nét chính về sự phát triển kinh tế, xã hội của các nước Châu Phi sau chiến

tranh thế giới thứ hai

- Lý giải được tại sao 1960 gọi là “ năm Châu Phi”, sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ La

Tinh được mệnh danh là “ lục địa bùng cháy”

- Trình bày được những nét nổi bật của tình hình Mĩ La – tinh từ sau năm 1945

2 Năng lực

- Hình thành và phát triển năng lực nhận định, đánh giá sự kiện, nhân vật lịch sử, năng lực

giải quyết vấn đề, năng lực so sánh, đối chiếu

3 Phẩm chất:

- Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong kiểm tra

II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm

Trang 34

III MA TRẬN ĐỀ

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng

Câu điểm

3 câu 0.75đ 7.5%

1 câu 0.25đ 2.5%

7 câu 1.75đ 17.5%

Bài 2: Liên Xô

2 câu 0.5đ 5%

2 câu 0.5đ 5%

2 câu 0.5 đ 5%

Bài 4 Các nước

Châu Á

1 câu 0.25đ 2.5%

2 câu 0.5đ 5%

1 câu 0.25đ 2.5%

2 câu 0.5đ 5%

1 câu 0.25đ

2.5%

10 câu 2.5đ 25%

Bài 6 Các nước

châu Phi

2 câu 0.5đ 5%

2 câu 0.5đ 5%

1 câu 0.25đ 2.5%

5 câu 1.25 đ

12.5%

Bài 7 Các nước

Mĩ La - tinh

2 câu 0.5đ 5%

1 câu 0.25đ 2.5%

1 câu 0.25đ

2.5%

4 câu 1đ

10 % Tổng

12 câu

3 điểm 30%

8 câu

2 điểm 10%

4 câu

1 điểm 10%

40 câu

10 đ 100%

Trang 35

UBND QUẬN LONG BIÊN

TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ – ĐỀ 1 MÔN: LỊCH SỬ 9 ( TIẾT 9)

Năm học 2021 -2022 Thời gian làm bài: 45 phút

Chọn đáp án đúng trong các câu sau

Câu 1: Liên Xô bước ra khỏi Chiến tranh thế giới thứ hai với tư thế

A của người chiến thắng, không phải chịu tổn thất gì

B của nước chịu nhiều hậu quả to lớn về người và của

C thể hiện được tính ưu việt của nhà nước xã hội chủ nghĩa

D của người chiến thắng nhưng phải chịu những tổn thất hết sức nặng nề

Câu 2: Kết quả của việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946-1950) ở Liên Xô là

A hoàn thành thắng lợi vượt mức trước 9 tháng, các chỉ tiểu đều vượt mức dự tính

B hoàn thành trước thắng lợi, vượt mức trước một năm, sản lượng công nông nghiệp đều đạt mức trước

chiến tranh

C đưa Liên Xô trở thành cường quốc kinh tế đứng thứ hai thế giới

D một số lĩnh vực không hoàn thành được kế hoạch đề ra

Câu 3: Cho các dữ liệu: 1 Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo; 2 Liên Xô chế tạo thành công

bom nguyên tử; 3 Tổng sản lượng công nghiệp của Liên Xô tăng 75%

Hãy sắp xếp các dữ liệu trên theo trình tự thời gian

A 2-3-1 B 1-3-2 C 2-1-3 D 3-2-1

Câu 4: Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (5-1955) ra đời nhằm mục đích gì?

A Đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa

B Bảo vệ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của các nước thành viên, góp phần duy trì nền hòa bình an

ninh của châu Âu và thế giới

C Tăng cường tiềm lực quốc phòng, chống lại các nước Tây Âu và Mĩ

D Xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực Đông Âu và giúp đỡ

các nước yếu khác trên thế giới

Câu 5: Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm

1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

A Hòa hoãn, bắt tay với Mĩ cùng thống trị thế giới

B Coi Mĩ là đối tác chiến lược, cùng hợp tác phát triển

C Thực hiện chính sách đối đầu với Mĩ, lãnh đạo các nước xã hội chủ nghĩa chống lại Mĩ

D Chung sống hòa bình, quan hệ hữu nghị với tất cả các nước, ủng hộ cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa

thực dân

Câu 6: Vào giữa những năm 70 của thế kỉ XX mở đầu bằng cuộc khủng hoảng về nhiều mặt của thế

giới đó là

A sự khủng hoảng, trì trệ của Liên Xô

B cuộc khủng hoảng thừa trong thế giới tư bản

C cuộc khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới năm 1973

D sự mâu thuẫn trong nội bộ Đảng Cộng sản Liên Xô

Câu 7: Nội dung nào không phải là biểu hiện của kinh tế Liên Xô khủng hoảng toàn diện?

A Nhà nước hỗ trợ đáp ứng mọi nhu cầu của người dân

B Công - nông nghiệp trì trệ, lương thực, thực phẩm, hàng hóa thiết yếu ngày càng khan hiếm

C Mức sống của người dân giảm sút

D Vi phạm về pháp chế, thiếu dân chủ, các tệ nạn quan liêu ngày càng trầm trọng

Câu 8: Hậu quả của việc tan rã Liên bang Xô viết và sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước

Đông Âu đã

A chấm dứt những ước vọng tốt đẹp xây dựng xã hội tốt đẹp của loài người tiến bộ

B kết thúc sự tồn tại của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới

C đánh dấu sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới

D là sự "cáo chung" của chế độ xã hội chủ nghĩa trên phạm vi thế giới

Trang 36

Câu 9: Từ sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam cần rút

ra bài học kinh nghiệm gì?

A Không được chủ quan, duy ý chí trong đường lối lãnh đạo

B Ngăn chặn diễn biến hòa bình

C Bắt kịp sự phát triển của khoa học-kĩ thuật

D Không được phạm sai lầm trong quá trình cải cách kinh tế, chính trị

Câu 10: Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và

các nước Đông Âu mà Việt Nam có thể rút ra để phát triển kinh tế hiện nay là

A xây dựng nền kinh tế thị trường

B xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

C xây dựng nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa

D xây dựng nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp

Câu 11: Nội dung nào không phải là hậu quả của cuộc đảo chính ngày 19-8-1919 lật đổ Tổng thống

Góoc-ba-chốp ?

A Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động

B Nhà nước Liên bang Xô viết hầu như tê liệt

C Liên bang Nga được thành lập

D Các nước cộng hòa đua nhau đòi độc lập và tách khỏi Liên bang Xô viết

Câu 12: Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc – thực dân đã bị sụp đổ về căn bản vào thời gian

nào?

A Giữa những năm 60 của thế kỉ XX B Cuối những năm 60 của thế kỉ XX

C Giữa những năm 70 của thế kỉ XX D Cuối những năm 70 của thế kỉ XX

Câu 13: Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân tồn tại dưới hình thức nào?

A Chủ nghĩa thực dân cũ B Chủ nghĩa thực dân kiểu mới

C Chế độ phân biệt chủng tộc D Chủ nghĩa khủng bố

Câu 14: Phần lớn các nước châu Á giành độc lập vào thời gian nào?

A Cuối những năm 40 của thế kỉ XX B Cuối những năm 50 của thế kỉ XX

C Đầu những năm 60 của thế kỉ XX D Cuối những năm 60 của thế kỉ XX

Câu 15: Bộ phận lãnh thổ nào của Trung Quốc hiện nay vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của nước này?

A Đài Loan B Hồng Công

C Ma Cao D Tây Tạng

Câu 16: Hãy cho nội dụng nào không phải của tình hình các nước châu Á sau khi giành độc lập?

A Diễn ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược của các nước đế quốc

B Một số nước diễn ra những cuộc xung đột tranh chấp biên giới, lãnh thổ hoặc phong trào li khai

C Tất cả các nước châu Á đều ổn định và phát triển

D Các nước đế quốc thực dân cố duy trì ách thống trị

Câu 17: Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) được thành lập tại đâu?

A Gia-các-va (In-đô-nê-xi-a) B Ma-ni-la (Phi-líp-pin)

C Băng Cốc ( Thái Lan) D Xin-ga-po

Câu 18: Mục tiêu của tổ chức ASEAN là

A phát triển kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên trên tinh thần

duy trì hòa bình và ổn định khu vực

B liên minh với nhau để mở rộng tiềm lực kinh tế, quốc phòng, hợp tác về văn hóa, giáo dục, y tế

C giữ gìn hòa bình, an ninh các nước thành viên, củng cố sự hợp tác chính trị, quân sự, giúp đỡ lẫn nhau

bảo vệ độc lập chủ quyền

D đẩy mạnh hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 19: Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức ASEAN vào thời gian nào?

A Tháng 7-1997 B Tháng 7-1995

C Tháng 6-1994 D Tháng 4-1999

Câu 20: Các quốc gia Đông Nam Á tham gia sáng lập tổ chức ASEAN là

A Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

B Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

C Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

D Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

Câu 21: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập?

A Việt Nam B In-đo-nê-xi-a

C Thái Lan D Cam-pu-chia

Trang 37

Câu 22: Nội dung nào sau đây không nằm trong nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành

viên ASEAN?

A Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

B Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

C Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình

D Động viên toàn lực, ủng hộ mọi mặt về sức mạnh vật chất, tinh thần khi các nước thành viên bị đe dọa độc lập, chủ quyền

Câu 23: Nguyên nhân dẫn đến quan hệ giữa ba nước Đông Dương với các nước ASEAN trở lại căng thẳng, đối đầu nhau vào cuối những năm 70 của thế kỉ XX?

A Sự ra đời của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Cam-pu-chia

B Quân tình nguyện Việt Nam tiến vào Cam-pu-chia, cùng với nhân dân nước này lật đổ chế độ phản động Pôn Pốt - lêng Xa-ri

C Sự kích động và can thiệp của một số nước lớn

D Do sự can thiệp của Mĩ

Câu 24: Sự kiện nào tạo điều kiện thuận lợi để các nước Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Hồng quân Liên Xô đánh bại phát xít Đức

B Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

C Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập

Câu 26: Đứng trước cuộc khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973, Liên Xô đã

A chậm đề ra đường lối cải cách cần thiết về kinh tế và xã hội

B tiến hành cải cách kinh tế, văn hóa, xã hội cho phù hợp

C kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới

D cải cách nhưng chưa triệt để

Câu 27: Năm 1949, nền khoa học-kĩ thuật Liên Xô đạt được thành tựu quan trọng là

A đưa người vào vũ trụ B đưa người lên mặt trăng

C chế tạo được tàu ngầm nguyên tử D chế tạo thành công bom nguyên tử

Câu 28: Hoàn cảnh các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu ?

A Hồng quân Liên Xô tiến vào lãnh thổ Đông Âu, truy kích quân đội phát xít Đức

B Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

C Được sự giúp đỡ của Mĩ và các nước Tây Âu

D Được chính quyền phát xít Đức trao trả chính quyền

Câu 29: Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) để củng cố bản sắc và xây dựng tương

lai Asean, thế hệ trẻ Asean cần

A phát huy năng lực, trí tuệ, sáng tạo và tận dụng tối đa cơ hội mà cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đem lại

B phát triển quan hệ đoàn kết, hữu nghị, hợp tác trong Asean

C tận dụng tối đa cơ hội mà cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đem lại

D.phát triển quan hệ đoàn kết, hữu nghị,phát huy năng lực, trí tuệ, sáng tạo và tận dụng tối đa cơ hội mà cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0)

Câu 30: Tình hình nổi bật châu Á trước Chiến tranh thế giới thứ hai là

A các nước châu Á đều là thuộc đại kiểu mới của Mĩ

B các nước châu Á nằm trong mặt trận Đồng minh chống phát xít và đã giành được độc lập

C tất cả các nước châu Á đều là nước độc lập

D hầu hết các nước châu Á đều chịu sự bóc lột, nô dịch của các nước đế quốc thực dân

Câu 31: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình các nước Mĩ La-tinh có điểm gì khác biệt so với các nước ở châu Á, châu Phi?

A Nhiều nước trở thành tay sai của Mĩ

B Hầu hết các nước trở thành thuộc địa của Mĩ

C Nhiều nước đã giành được độc lập

D Nhiều nước phát triển trở thành các nước đế quốc đi xâm lược các nước khác

Trang 38

Câu 32: Sự kiện nào đánh dấu Cu-ba chính thức bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội?

A Chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ

B Sau chiến thắng tại bãi biển Hi-rôn(4-1961)

C Chính phủ Phi-đen Ca-xtơ- rô tiến hành cuộc cải cách dân chủ triệt để

D Phi-đen Ca-xtơ- rô lên nắm chính quyền

Câu 33: Sự kiện tiêu biểu của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ La Tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A hàng loạt các nước Mĩ La Tinh giành được độc lập

B tất cả các nước Mĩ La Tinh giành được độc lập

C cách mạng Cu – Ba thắng lợi

D các nước Mĩ La Tinh chuyển sang giai đoạn xây dựng và phát triển đất nước

Câu 34: Nội dung không phải nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa

đế quốc - thực dân?

A Liên Xô đưa quân vào giải phóng các dân tộc ở châu Á, châu Phi, Mĩ La Tinh

B Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á

C Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi

D Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La Tinh

Câu 35: Sự tương đồng lớn nhất giữa 2 vị lãnh tụ vĩ đại Hồ Chí Minh, Phi – đen Ca –xtơ –rô của Việt Nam

và Cu – ba chính là hai dân tộc mà hai nhà lãnh đạo đã góp phần rèn luyện nên, hai dân tộc đã giành được độc lập của mình bằng sự kiên cường và những hi sinh to lớn Và giờ đây để tiếp tục đấu tranh cho nền độc lập ấy thì thế hệ trẻ của 2 dân tộc cần phải

A luôn giữ vững phẩm chất, văn hóa, tinh thần chiến thắng

B kiên quyết giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản

C giữ vững phẩm chất, văn hóa, tinh thần chiến thắng và niềm tin chắc chắn rằng chỉ có một hình thái của chủ nghĩa xã hội mới là một tương lai xứng đáng cho các dân tộc trên thế giới

D giữ vững niềm tin chắc chắn rằng chỉ có một hình thái của chủ nghĩa xã hội mới là một tương lai xứng đáng cho các dân tộc trên thế giới

Câu 36: Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “ Năm châu Phi” vì

A phong trào đấu tranh bắt đầu bùng nổ ở châu Phi

B Ai Cập giành được độc lập

C có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập

D tất cả các nước châu Phi tuyên bố độc lập

Câu 37: Cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân tồn tại ở Châu Phi dưới hình thức

A chủ nghĩa phát xít B chủ nghĩa thực dân kiểu mới

C chế độ phân biệt chủng tộc ( A – pác – thai) D chế độ Do Thái

Câu 38: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ La Tình được mênh danh là “ Lục địa bùng cháy” vì

A núi lửa thường xuyên hoạt động

B phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài diễn ra liên tục

C phong trào giải phong dân tộc diễn ra ở nhiều hình thức

D cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ ở khu vực này

Câu 39: Sau khi giành độc lập, các nước châu Phi đã

A tiếp tục đấu tranh chống đế quốc thực dân

B bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế - xã hội

C kí các hiệp định hợp tác nhưng phụ thuộc vào Mĩ

D xung đột, chiến tranh liên miên

Câu 40 : Công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế - xã hội của các nước châu Phi còn hạn chế như thế nào?

A Chỉ làm thay đổi một phần bộ mặt các nước châu Phi

B Chưa đủ sức làm thay đổi căn bản bộ mặt các nước châu Phi

C Đánh dấu bước ngoặt phát triển mới của châu Phi

D Châu Phi vẫn trong tình trạng nghèo đói và lạc hậu

Trang 39

PHÒNG GD VÀ ĐT QUẬN LONG BIÊN

TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ

Mã đề thi: 002

KIỂM TRA GIỮA KÌ I

MÔN: LỊCH SỬ 9 - ĐỀ 2

Năm học: 2021 - 2022

Thời gian làm bài: 45 phút

Ngày kiểm tra: 15/11/2021

TRẮC NGHIỆM ( 10 điểm)

Chọn đáp án đúng bằng cách ghi lại chữ cái đầu câu

Câu 1: Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “ Năm châu Phi” vì

A phong trào đấu tranh bắt đầu bùng nổ ở châu Phi

B Ai Cập giành được độc lập

C có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập

D tất cả các nước châu Phi tuyên bố độc lập

Câu 2: Cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân tồn tại ở Châu Phi dưới hình thức

A chủ nghĩa phát xít B chủ nghĩa thực dân kiểu mới

C chế độ phân biệt chủng tộc ( A – pác – thai) D chế độ Do Thái

Câu 3: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ La Tình được mênh danh là “ Lục địa bùng cháy” vì

A núi lửa thường xuyên hoạt động

B phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài diễn ra liên tục

C phong trào giải phong dân tộc diễn ra ở nhiều hình thức

D cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ ở khu vực này

Câu 4: Sau khi giành độc lập, các nước châu Phi đã

A tiếp tục đấu tranh chống đế quốc thực dân

B bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế - xã hội

C kí các hiệp định hợp tác nhưng phụ thuộc vào Mĩ

D xung đột, chiến tranh liên miên

Câu 5: Công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế - xã hội của các nước châu Phi còn hạn chế như thế nào?

A Chỉ làm thay đổi một phần bộ mặt các nước châu Phi

B Chưa đủ sức làm thay đổi căn bản bộ mặt các nước châu Phi

C Đánh dấu bước ngoặt phát triển mới của châu Phi

D Châu Phi vẫn trong tình trạng nghèo đói và lạc hậu

Câu 6: Liên Xô bước ra khỏi Chiến tranh thế giới thứ hai với tư thế

A của người chiến thắng, không phải chịu tổn thất gì

B của nước chịu nhiều hậu quả to lớn về người và của

C thể hiện được tính ưu việt của nhà nước xã hội chủ nghĩa

D của người chiến thắng nhưng phải chịu những tổn thất hết sức nặng nề

Câu 7: Nội dung nào không phải là biểu hiện của kinh tế Liên Xô khủng hoảng toàn diện?

A Nhà nước hỗ trợ đáp ứng để mọi nhu cầu của người dân

B Công - nông nghiệp trì trệ, lương thực, thực phẩm, hàng hóa thiết yếu ngày càng khan hiếm

C Mức sống của người dân giảm sút

D Vi phạm về pháp chế, thiếu dân chủ, các tệ nạn quan liêu ngày càng trầm trọng

Câu 8: Hậu quả của việc tan rã Liên bang Xô viết và sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu đã

A chấm dứt những ước vọng tốt đẹp xây dựng xã hội tốt đẹp của loài người tiến bộ

B kết thúc sự tồn tại của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới

C đánh dấu sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới

D là sự "cáo chung" của chế độ xã hội chủ nghĩa trên phạm vi thế giới

Câu 9: Từ sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam cần rút

ra bài học kinh nghiệm gì?

A Không được chủ quan, duy ý chí trong đường lối lãnh đạo

B Ngăn chặn diễn biến hòa bình

C Bắt kịp sự phát triển của khoa học-kĩ thuật

D Không được phạm sai lầm trong quá trình cải cách kinh tế, chính trị

Câu 10: Cho các dữ liệu: 1 Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo; 2 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử; 3 Tổng sản lượng công nghiệp của Liên Xô tăng 75%

Trang 40

Hãy sắp xếp các dữ liệu trên theo trình tự thời gian

A 2-3-1 B 1-3-2C 2-1-3D 3-2-1

Câu 11: Kết quả của việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946-1950) ở Liên Xô là

A hoàn thành thắng lợi vượt mức trước 9 tháng, các chỉ tiểu đều vượt mức dự tính

B hoàn thành trước thắng lợi, vượt mức trước một năm, sản lượng công nông nghiệp đều đạt mức trước

chiến tranh

C đưa Liên Xô trở thành cường quốc kinh tế đứng thứ hai thế giới

D một số lĩnh vực không hoàn thành được kế hoạch đề ra

Câu 12: Vào giữa những năm 70 của thế kỉ XX mở đầu bằng cuộc khủng hoảng về nhiều mặt của thế giới đó là

A sự khủng hoảng, trì trệ của Liên Xô

B cuộc khủng hoảng thừa trong thế giới tư bản

C cuộc khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới năm 1973

D sự mâu thuẫn trong nội bộ Đảng Cộng sản Liên Xô

Câu 13: Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (5-1955) ra đời nhằm mục đích gì?

A Đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa

B Bảo vệ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của các nước thành viên, góp phần duy trì nền hòa bình an ninh của châu Âu và thế giới

C Tăng cường tiềm lực quốc phòng, chống lại các nước Tây Âu và Mĩ

D Xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực Đông Âu và giúp đỡ các nước yếu khác trên thế giới

Câu 14: Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm

1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

A Hòa hoãn, bắt tay với Mĩ cùng thống trị thế giới

B Coi Mĩ là đối tác chiến lược, cùng hợp tác phát triển

C Thực hiện chính sách đối đầu với Mĩ, lãnh đạo các nước xã hội chủ nghĩa chống lại Mĩ

D Chung sống hòa bình, quan hệ hữu nghị với tất cả các nước, ủng hộ cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa

thực dân

Câu 15: Hãy cho nội dụng nào không phải của tình hình các nước châu Á sau khi giành độc lập?

A Diễn ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược của các nước đế quốc

B Một số nước diễn ra những cuộc xung đột tranh chấp biên giới, lãnh thổ hoặc phong trào li khai

C Tất cả các nước châu Á đều ổn định và phát triển

D Các nước đế quốc thực dân cố duy trì ách thống trị

Câu 16: Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) được thành lập tại đâu?

A Gia-các-va (In-đô-nê-xi-a) B Ma-ni-la (Phi-líp-pin)

C Băng Cốc ( Thái Lan) D Xin-ga-po

Câu 17: Mục tiêu của tổ chức ASEAN là

A phát triển kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực

B liên minh với nhau để mở rộng tiềm lực kinh tế, quốc phòng, hợp tác về văn hóa, giáo dục, y tế

C giữ gìn hòa bình, an ninh các nước thành viên, củng cố sự hợp tác chính trị, quân sự, giúp đỡ lẫn nhau

bảo vệ độc lập chủ quyền

D đẩy mạnh hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 18: Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức ASEAN vào thời gian nào?

A Tháng 7-1997 B Tháng 7-1995

C Tháng 6-1994 D Tháng 4-1999

Câu 19: Các quốc gia Đông Nam Á tham gia sáng lập tổ chức ASEAN là

A Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

B Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

C Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

D Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

Câu 20: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập?

A Việt Nam B In-đo-nê-xi-a

C Thái Lan D Cam-pu-chia

Câu 21: Nội dung nào sau đây không nằm trong nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành

viên ASEAN?

A Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

Ngày đăng: 12/10/2022, 21:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021-2022 - 8 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm 2021  2022 có đáp án
2021 2022 (Trang 21)
BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN - GIỮA  HỌC KÌ I - 8 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm 2021  2022 có đáp án
BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN - GIỮA HỌC KÌ I (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w