LÝ THUYẾT TRUYỀN THÔNG NÂNG CAO 44 Lý thuyết truyền thông nâng cao Nội dung chính 1 Phân tích các lý thuyết truyền thông và chu trình truyền thông, hệ quả và phương pháp ứng dụng trong thực hiện và qu.
Trang 1Lý thuyết truyền thông nâng cao
PR- công cụ phát triển báo chí Đỗ Thị Thu Hằng NXB Trẻ 2010
Một số tài liệu tổng thuật khác về lập kế hoạch truyền thông, mô hình truyềnthông, xây dựng và phát triển thương hiệu…
Phần 1: Truyền thông và quá trình truyền thông
Thời gian: 8 tiết học
Một số quan niệm về truyền thông
Truyền thông là sự trao đổi với nhau tư duy hoặc ý tưởng bằng lời (John Hober)
Truyền thông là quá trình qua đó, chúng ta hiểu người khác và làm cho người khác
hiểu chúng ta (Martin P Aldelsm)
Truyền thông nảy sinh từ nhu cầu giảm độ không rõ ràng để có hành động hiệuquả, để bảo vệ hoăc tăng cường(Dean Barnlund)
…
Khái niệm truyền thông
Là quá trình giao tiếp, chia sẻ thông tin, suy nghĩ, tình cảm… nhằm đạt được sựhiểu biết lẫn nhau, nâng cao nhận thức, hình thành thái độ và thay đổi hành vi củacon người
2 khía cạnh cần lưu ý trong khái niệm truyền thông
Truyền thông là một hoạt động mang tính quá trình Đó không phải là hoạt độngnhất thời, gián đoạn mà mang tính liên tục Đó là quá trình trao đổi, chia sẻ thôngtin giữa các thực thể tham gia truyền thông
Truyền thông phải đạt tới mục đích hiểu biết lẫn nhau, từ đó đem lại sự thay đổi trong nhận thức, thái độ và hành vi của đối tượng.
Truyền thông
Tiếng Anh: Communication
Truyền thông nội biên và truyền thông ngoại biên
Các yếu tố của hoạt động truyền thông
Nguồn phát
Thông điệp
Trang 2Quan tâm tới vấn đề
Hiểu rõ đối tượng
Truyền đạt thông điệp phù hợp với đối tượng
Biết lựa chọn kênh truyền thông thích hợp
Yêu cầu… về thông điệp
Yêu cầu… về kênh truyền thông
Tiếp cận được và chi trả được
Có sức hấp dẫn
Yêu cầu… về người tiếp nhận
Nhận thức được, quan tâm và sẵn sàng tiêp nhận thông tin
Hiểu rõ giá trị thông tin
Vượt qua các rào cản vật chất, tâm lý trong quá trình truyền thông.Cung cấp ý kiến phản hồi
Các mô hình truyền thông
Mô hình của H Lasswel và C Shannon
Quá trình truyền thông: Quá trình mã hóa, giải mã và thông tin phản hồi
Mô hình truyền thông của Lasswel
Nguồn phát thông điệp kênh người nhận
Mô hình truyền thông 2 chiều của Shannon
Trang 3Quá trình truyền thông: Quá trình mã hóa, giải mã và thông tin phản hồi
3 giai đoạn của quá trình truyền thông
Sơ đồ 2 quá trình của hoạt động truyền thông
Các lý thuyết truyền thông
Lý thuyết thâm nhập xã hội
Lý thuyết xét đoán xã hội
Lý thuyết học tập xã hội
Lý thuyết giảm bớt sự không chắc chắn
Lý thuyết truyền bá cái mới
Truyền thông nhằm vào sự thuyết phục
Lý thuyết thâm nhập xã hội
Nội dung:
Lý thuyết thâm nhập xã hội cho rằng mỗi cá nhân và mỗi nhóm xã hội bao giờ
cũng có nhu cầu thâm nhập vào con người khác, các nhóm và xã hội.
Đó là một trong những nguyên nhân quan trọng thức đẩy nhu cầu truyền thông giữa các cá nhân, nhóm và cộng đồng
Lý thuyết thâm nhập xã hội… Hệ quả
Muốn tạo ra tính tích cực trong truyền thông cần phải khơi dậy nhu cầu thâm nhập
xã hội của con người
Chú ý đến mối liên hệ giữa nhu cầu và khả năng/ điều kiện của cá nhân khi họ có ýđịnh hoặc bắt đầu/ đang/ đã tham gia vào các quá trình truyền thông
Cần chú ý rèn luyện các kỹ năng cơ bản: hỏi và lắng nghe, rút ngắn khoảng cáchtiếp xúc
Lý thuyết xét đoán xã hội
Trang 4Lý thuyết xét đoán xã hội
Hệ quả: Nguyên lý thuyết phục trong vận động gây ảnh hưởng
Phải tiến hành chia nhóm đối tượng, phân loại mức độ nhận thức, thái độ hành vi của đối tượng/ nhóm đối tượng để chọn thông điệp, tìm thời điểm, thời gian và kênh truyền thông phù hợp
Lý thuyết học tập xã hội phát biểu rằng mọi người học tập nhờ :
1 Quan sát cái người khác làm
2 Xem xét các hậu quả những người đó trải qua
3 Dự liệu điều sẽ xảy ra với chính họ nếu họ làm theo hành vi của người khác 4.Hành động bằng việc tự thử nghiệm hành vi
5 So sánh kinh nghiệm của mình với cái đã xảy đến với những người khác
6 Khẳng định niềm tin về hành vi mới
Hệ quả của Lý thuyết học tập xã hội
Muốn thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi, cần chú ý đến các bước của quá trìnhhọc tập xã hội…
Học qua hành vi chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình học tập Một thôngđiệp được tiếp nhận tốt cần có sự tham gia của yếu tố hành vi…
Sự thay đổi thông qua truyền thông chịu ảnh hưởng quan trọng của yếu tố xãhội…
…
Lý thuyết giảm bớt sự không chắc chắn
Quá trình truyền thông giúp cho những người tham gia không những thu nhận được tri thức mà còn tăng cường khả năng dự đoán, từ đó giảm bớt sự không chắc chắn trong nhận thức, thái độ và hành vi
Tăng cường khả năng dự đoán thì độ rủi ro trong quá trình truyền thông và các hoạt động liên quan càng thấp
Tuy nhiên, truyền thông không xoá hết được độ không chắc chắn một cách triệt để
Lý thuyết giảm bớt sự không chắc chắn
Hệ quả:
Truyền thông đạt hiệu quả cao là truyền thông tạo ra vốn hiểu biết chung với tốc độ và chất lượng cao, từ đó làm tăng khả năng ảnh hưởng lẫn nhau của những người tham gia trên cơ sở các thông điệp đã được chuyển tải
Càng hiểu biết chắc chắn về đối tượng và vấn đề truyền thông thì các hoạt động truyền thông tiếp theo với đối tượng đó, hoặc những nhóm đối tượng có
Trang 5tính chất giống như đối tượng đó càng có cơ sở, kinh nghiệm và hứng thú để
có thể thực hiện với hiệu quả cao hơn
Cần chú ý đến các kỹ năng nhận biết con người trong hoạt động truyền thông: quan sát, cùng tham gia và tương tác
Lý thuyết truyền bá cái mới
Việc truyền bá cái mới thể hiện trong hoạt động truyền thông ở chỗ những sản phẩm hoặc ý kiến mới được chuyển tới đối tượng đích
Sự tiếp nhận hành vi hoặc chấp nhận ý kiến hoặc thông điệp mới phụ thuộc vào những yếu tố sau:
Liệu người tiếp nhận thấy nó là có lợi
Liệu họ có thấy nó phù hợp với nhu cầu và giá trị của họ
Liệu họ có thấy rằng hiểu hoặc chấp nhận nó dễ hay khó
Liệu họ có thể thử hành vi
Liệu họ cảm thấy kết quả của phép thử hoặc sự tiếp nhận của họ được những người xung quanh đánh giá tích cực
Hệ quả của LT truyền bá cái mới
Giai đoạn đầu tiên, khi đối tượng bắt đầu làm quen với hành vi, việc giới thiệu lợiích của hành vi mới trên các phương tiện truyền thông đại chúng là rất quan trọngTrong giai đoạn thử và chấp nhận hành vi, việc sử dụng truyền thông giữa các cánhân có nhiều lợi ích và ảnh hưởng hơn
Truyền thông nhằm vào sự thuyết phục
Khả năng thuyết phục trong truyền thông phụ thuộc vào việc thực hiện các bước sau:
Tiếp cận thông điệp
o Chú ý tới thông điệp
o Mối quan tâm hoặc mối liên hệ của cá nhân với thông điệp
o Hiểu thông điệp
o Cá nhân hoá/điều chỉnh hành vi phù hợp với đời sống
o Chấp nhận thay đổi
o Ghi nhớ thông điệp và không ngừng ủng hộ thông điệp
o Có khả năng tư duy về thông điệp
o Ra quyết định trên cơ sở hấp thụ thông điệp
Tìm hiểu bản chất của quan hệ công chúng
Phân biệt quan hệ công chúng (PR) với quảng cáo, tiếp thị …
Các mô hình PR trong cơ quan/ tổ chức/ doanh nghiệp
Các lĩnh vực cơ bản của PR
Các nhóm công việc cơ bản của PR trong một cơ quan/ tổ chức/ doanh nghiệp…
Trang 6Các mối quan hệ xung quanh một cá nhân
Các mối quan hệ xung quanh một cơ quan, tổ chức
Ivey Ledbetter Lee (1877-1934)
Tác giả của bản tuyên bố về các nguyên tắc PR năm 1906, tạo nền tảng đạo đứccho việc thực thi các hoạt đông quan hệ công chúng
Edward L Bernays (1891-1995)
Trang 7Tự phong là cha đẻ của ngành cha đẻ của ngành Quan hệ công chúng
Hiệp hội công chúng Mỹ (PR Society of America) ra đời: năm 1947
Định nghĩa về PR
PR là một hình thức giao tiếp
“PR bao gồm tất cả các hình thức giao tiếp được lên kế hoạch, cả bên trong và
bên ngoài tổ chức, giữa một tổ chức và công chúng nhằm đạt được những hiểu biết cụ thể liên quan đến sự hiểu biết lẫn nhau”.
Frank Jefkins
Định nghĩa về PR
PR là hoạt động có kế hoạch nhằm cung cấp thông tin, kiến thức cho công chúngtrong đó bao hàm mục đích thay đổi nhận thức và định hướng của họ:
“PR là một nỗ lực được lên kế hoạch và kéo dài liên tục để thiết lập và duy
trì sự tín nhiệm, hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức và công chúng”
Institute of PR (England)
Định nghĩa về PR
PR là một môn khoa học xã hội dựa vào các nghiên cứu:
“PR là một nghệ thuật và môn học Khoa học xã hội, phân tích những xu
hướng, dự đoán những kết quả, tư vấn cho các nhà lãnh đạo của tổ chức, và thực hiện các chương trình hành động đã đước lập kế hoạch để phục vụ quyền lợi của tổ chức và công chúng.”
Định nghĩa của Hiệp hội các viện sỹ thông tấn PR, Mexico 8/1978 (Theworld PR Associates)
Bản chất của PR ?
Là những nỗ lực một cách có kế hoạch của một cá nhân, cơ quan,tổ chức doanhnghiệp nhằm thiết lập, duy trì mối quan hệ cùng có lợi với đông đảo công chúng.Xây dựng thông tin đối thoại 2 chiều, tạo sự thông hiểu và ủng hộ của công chúng Tác động thay đổi nhận thức, định kiến, quan niệm của công chúng… một cách cólợi cho tổ chức
PR bảo vệ, quảng bá và phát triển:
…Hình ảnh của cá nhân/ cơ quan/ tổ chức/doanh nghiệp
…Sản phẩm, dịch vụ…
Bằng cách:
Cung cấp thông tin cho công chúng
Thiết lập mối quan hệ 2 chiều giữa công chúng và cơ quan/ tổ chức/ cá nhân/doanh nghiệp…
Chức năng cơ bản của PR: RACE
RESEACH: Nghiên cứu
… chuyện gì xảy ra?
ACTION: Hành động
Cần làm gì để giải quyết nó?
COMMUNICATION: Truyền thông
Trang 8Nói gì với công chúng?
EVALUATION: Đánh giá
Hiệu quả tác động đến công chúng như thế nào?
PR không phải là quảng cáo
AD
Mục đích: nhằm bán sản phẩm, duy trì thương hiệu
Thông tin một chiều
Quảng cáo có thể mua được
Quảng cáo áp đặt, thiếu độ tin cậy
PR có độ tín nhiệm cao hơn
Nguyên tắc hoạt động 5F của PR
Các nguyên tắc của PR cơ quan báo chí
Hoạt động PR không đi ngược mục tiêu, tính chất và nguyên tắc của báo chí và cơquan báo chí
Coi trọng lợi ích công chúng, đặc biệt là công chúng mục tiêu của cơ quan báo chí/sản phẩm báo chí
Các vị trí khác nhau trong cơ quan báo chí được quy định rõ ràng về nội dung, hìnhthức và mức độ tham gia các hoạt động PR, nhằm đảm bảo không vi phạm cácnguyên tắc của PR nói chung và 2 nguyên tắc của PR trong cơ quan báo chí đã nêutrên
Trang 9Chiến dịch quảng cáo sử dụng PR hỗ trợ làm tăng mức độ hiệu quả.
PR nội bộ và PR độc lập
PR nội bộ (PR in-house): những bộ phận PR trong các cơ quan, tổ chức.
PR độc lập (PR agency): những công ty PR chuyên nghiệp (Galaxy Thiên
Ngân, Goldsun, T & A, Starcom…)
PR bên trong và PR bên ngoài
PR bên trong: PR hướng vào đối tượng là các thành viên bên trong cơ quan/tổchức/ doanh nghiệp
PR bên ngoài: hướng vào các nhóm đối tượng ở bên ngoài tổ chức
Mô hình 2 chiều không đối xứng: sử dụng truyền thông 2 chiều, có cân nhắc đếnlợi ích của công chúng PR, nhưng lợi ích của chủ thể PR, và luôn coi trọng lợi íchcủa chủ thể PR
Mô hình 2 chiều đối xứng: truyền thông 2 chiều, cân bằng lợi ích của chủ thể vàkhách thể PR
PR đối xứng và không đối xứng
Căn cứ vào sự cân bằng về lợi ích giữa chủ thể và khách thể PR (công chúng), có
mô hình PR đối xứng và không đối xứng
PR đối xứng: có sự cân bằng tương đối giữa lợi ích của 2 bên Trong đó, lợi íchnhiều hơn thường nghiêng về chủ thể PR
PR không đối xứng: Có sự mất cân bằng trong lợi ích khi thực hiện các hoạt động
PR Thường chủ thể PR chỉ lưu tâm đến lợi ích của mình, không chú ý/ thậm chí đingược lại lợi ích của công chúng PR
6 PHÒNG PR NỘI BỘ
Cấu trúc phòng PR nội bộ thường gặp tại các Tập đoàn đa quốc gia:
Trang 10CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN CỦA PR
- Hội thảo, hội nghị, tập huấn,
meeting, khai trương, động
- Tư vấn chiến lược
Quản lý truyền thông
Những yêu cầu về năng lực và phẩm chất của nhân viên PR
Khả năng giao tiếp tốt (nói và viết)
Năng lực tổ chức và quản lý
Óc phán đoán tốt, tư duy phân tích cao, có tính sáng tạo và tầm nhìn chiến
lược…
Tinh tế và khéo léo, biết chia sẻ và tạo sự tin cậy.
Tính nhạy bén, linh hoạt trong suy nghĩ và hành động, cũng như trong ứng
xử…
Vốn ngoại ngữ, tin học, quản lý kinh tế, luật pháp, tâm lý học và xã hội học…
Biết chăm chút cho vẻ bên ngoài của mình
Trang 11Niềm say mê nghề nghiệp
Lập kế hoạch/chương trình PR
Các bước:
Xác định đối tượng và mục tiêu
Thiết kế thông điệp
Xây dựng tài liệu và lựa chọn kênh truyền thông
Phân bổ và tối ưu hoá nguồn lực
Phân bổ lịch trình các hoạt động
Giám sát, đánh giá
Soạn thảo và biên tập
Các loại báo cáo, thư mời, bài phát biểu, diễn văn chào mừng,
Tài liệu phát tay, thông cáo báo chí, sách nhỏ,
Các văn bản liên hệ công tác, làm quen, thiết lập và củng cố quan hệ với các đốitác, chính quyền, đội ngũ nhân viên trong tổ chức…
Các văn bản giải trình, thương lượng… gửi trực tiếp hoặc công bố trên các phươngtiện truyền thông đại chúng nhằm xử lý khủng hoảng…
Truyền thông…
Chuyển thông điệp trực tiếp thông qua các sự kiện, các hoạt động tư vấn, giới thiệusản phẩm…
Thông qua truyền thông cá nhân và truyền thông nhóm…
Phối hợp và sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng
Tổ chức sự kiện
Nhóm công việc có ý nghĩa quan trọng
Việc tổ chức sự kiện luôn hướng vào một nhóm công chúng nào đó, nhằm thu hút
sự chú ý, gây ảnh hưởng hướng tới mục tiêu của PR
Những yêu cầu ở mức độ cao trong kíen thức và kỹ năng của nhân viên PR khi làm
sự kiện
Nghiên cứu và đánh giá
Trong phần lập kế hoạch đã phải có phần kế hoạch giám sát, đánh giá với cácthang đo và các chỉ số cụ thể
Là yêu cầu của PR chuyên nghiệp, thể hiện trình độ của nhân viên PR
Khẳng định rằng: nhân viên PR không phải là người “buôn nước bọt” hay ngườichuyên “đánh bóng thương hiệu” mà là một loại hình truyền thông chuyên nghiệp,với các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp chân chính và tính khoa học cao
Những yêu cầu về năng lực và phẩm chất của nhân viên PR
Khả năng giao tiếp tốt (nói và viết)
Trang 12Tính nhạy bén, linh hoạt trong suy nghĩ và hành động, cũng như trong ứng xử…
Vốn ngoại ngữ, tin học, quản lý kinh tế, luật pháp, tâm lý học và xã hội học… Biết chăm chút cho vẻ bên ngoài của mình
Niềm say mê nghề nghiệp
Vai trò của PR (1)
Thông tin liên quan đến lợi ích của công chúng
Tác động đến tư tưởng, định hướng cho công chúng cả về tư tưởng và hành động.Nếu PR phát triển đúng hướng
Các lĩnh vực cơ bản của PR cơ quan báo chí
Nghiên cứu công chúng
Lập kế hoạch- chương trình
Tổ chức sự kiện
Quản lý truyền thông
Xây dựng kho tư liệu, làm sản phẩm truyền thông
Quan hệ với báo giới và giới truyền thông
Quản trị thương hiệu và quản trị danh tiếng
(phần 2) Nghiên cứu công chúng
Các hình thức nghiên cứu công chúng trong cơ quan báo chí
nghiên cứu các nguồn thông tin và thông tin phản hồi
Các hoạt động đánh giá, chia sẻ, tổng kết kinh nghiệm
điều tra định kỳ tổng thể
nghiên cứu ban đầu cho đề xuất dự án/ sáng kiến mới
Nghiên cứu đánh giá tác động
Tác động của nghiên cứu công chúng đến các lĩnh vực PR trong CQBC
Trang 13Phân biệt
Công chúng PR
Công chúng truyền thông
Công chúng của sản phẩm truyền thông
Sự hình thành các nhóm công chúng trong xã hội
Nhóm xã hội
Các loại nhóm xã hội
Sự hình thành các nhóm công chúng trong xã hội
Bài tập chân dung công chúng truyền thông
Vẽ và mô tả chân dung một nhóm công chúng PR của cơ quan/ tổ chức/ doanhnghiệp của bạn (hoặc là chủ thể PR của bạn)
Tham khảo các điểm trong mục: NV PR cần biết gì về các nhóm công chúng
Nội dung nghiên cứu công chúng truyền thông
3 bình diện của nghiên cứu công chúng tuyền thông
Các chỉ số nhân khẩu học (biến độc lập)
Thực trạng nhân thức, thái độ và hành vi của công chúng về vấn đề truyền thôngKhả năng, Sở thích, thói quen sử dụng các phương tiện truyền thông
Các bước của hoạt động nghiên cứu công chúng
Xác định vấn đề nghiên cứu
Xác định các nhóm công chúng cần nghiên cứu: mẫu nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: mục đích, nhiệm vụ, quy mô, mô hình, đối tượng và phạm vinghiên cứu, công cụ nghiên cứu, nguồn lực…
Thu thập thông tin, số liệu
Xử lý số liệu sau khi thu thập được
Trang 14Viết bao cáo kết quả nghiên cứu.
Các phương pháp nghiên cứu công chúng truyền thông
Yêu cầu 1 bảng hỏi
Người trả lời trả lời được
Thu được thông tin chính xác
Thông tin xử lý được, sử dụng được trong nghiên cứu
Xác định mẫu nghiên cứu và đối tượng trả lời bảng hỏi
Dùng những biến độc lập gì, dùng câu hỏi như thế nào trong phần hỏi về thông tin
cá nhân?
Liệu những biến độc lập đó đã đủ để phân tích chưa? Có quá nhiều không?
Nhưng biến độc lập đó có quá nhạy cảm để người trả lời ngại đưa ra câu trả lờihoặc quá khó để trả lời không?
Liệu phần cá nhân có quá nhiều câu hỏi không?
Các công việc chuẩn bị để đưa ra các câu hỏi trong bảng hỏi
Xây dựng khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
Xác định các câu hỏi của vấn đề nghiên cứu: để đạt được mục đích nghiên cứu, cầntrả lời những câu hỏi chính nào?
Xây dựng các chỉ số và thang đo
Trang 15Chỉ số: Thực trạng tiếp cận với báo in của công chúng: (đọc có thường xuyênkhông, có thói quen không, có biết các sự kiện nổi bật không, có bị chi phối hoặcchịu ảnh hưởng bởi các thông tin trên báo in không)
Câu hỏi đóng và câu hỏi mở
Câu hỏi đóng: có phương án trả lời sẵn để lựa chọn
Câu hỏi mở: Có thể trả lời theo suy nghĩ của mình, không có đáp án sắn
Câu hỏi mở nên để cuối bảng hỏi, hoặc cuối 1 nhóm câu hỏi thuộc 1 phần của bảnghỏi
Các câu hỏi đóng được sắp xếp theo logíc nhận thức, tăng dần độ khó và tính phứctạp của câu hỏi
Không quá nhiều câu hỏi mở trong 1 bảng hỏi
Đảm bảo tính logic cho tránh trường hợp có nhiều người không tiếp cận đượcnhững câu hỏi chính
Phù hợp với các nhóm người trả lời khác nhau…
Thông tin kết nối, phản hồi
Phương pháp phân tích nội dung
Phân tích tài liệu: các nghiên cứu sẵn có, các bảo cáo…
Phân tích sản phẩm hoạt động: sản phẩm hoạt động
Trang 16Ví dụ về khủng hoảng…
1 vụ tranh chấp liên quan đến luật pháp: Chẳng hạn như vụ kiện chống bán phá giámột số loại sản phẩm thủy sản Việt Nam tại Mỹ…; việc kiện tụng của nhân viên,các tổ chức khác, khách hàng…
Ăn cắp, tai nạn, hỏa hoạn, sự nhòm ngó với dụng ý xấu của giới truyền thông hoặcđối thủ cạnh tranh
Mục đích của quản trị khủng hoảng
Kiểm sóat được khủng hỏang
Giảm thiểu hoặc ngăn chặn được những tác dộng tiêu cực do khủng hỏang gây raBảo vệ uy tín và hình ảnh của tổ chức
Tác dụng của quản trị khủng hỏang
Quản trị khủng hoảng tốt giúp kiểm soát được tình hình
Ngăn chặn được những tác động tiêu cực do khủng hoảng gây ra
Chủ động hành động, hành động kịp thời và hiệu quả để giảm thiểu các thiệt hại
Khai thác những tác động tích cực đi kèm theo khủng hoảng
4 câu hỏi cần trả lời trong quản trị khủng hỏang
Muốn quản trị khủng hoảng hiệu quả cần: phân tích một cách có hệ thống, khoa học, để có được một cái nhìn toàn diện về khủng hoảng Để làm được việc đó, phải trở lời được bốn câu hỏi sau:
Loại khủng hoảng gì đang xảy ra vậy? (WHAT)
Khủng hoảng bắt đầu từ đâu (WHEN)
Nguyên nhân của khủng hoảng là gì? (WHY)
Khủng hoảng ảnh hưởng đến những đối tượng nào? Và những đối tượng nào ảnhhưởng đến khủng hoảng? (WHO)
Tác dụng của 4 câu hỏi:
Câu hỏi WHAT giúp ta nhận diện được loại khủng hoảng đang xảy ra, từ đó tìmcách chống đỡ thích hợp và có hiệu quả
Trang 17Câu hỏi WHEN giúp xác định thời điểm xảy ra khủng hoảng và quản trị khủnghoảng đang ở giai đoạn nào?
Câu hỏi WHY giúp tìm nguyên nhân của khủng hoảng Nguyên nhân của khủnghoảng có thể nằm trong các yếu tố kỹ thuật – con người - tổ chức hoặc tổng hợpcác yếu tố này
Câu hỏi WHO giúp xác định được ai là người gây ra khủng hoảng? Ai là người cóảnh hưởng đến khủng hoảng và ngược lại khủng hoảng ảnh hưởng đến ai?
Bốn yếu tố cơ bản trong quá trình quản trị khủng hỏang
Để quản trị khủng hỏang hiệu quả…
Xác định loại khủng hoảng và mối quan hệ nhân quả với các khủng hoảng xảy ratrước và sau nó
Xác định thời điểm xảy ra khủng hoảng và các giai đoạn quản trị khủng hoảng.Nguyên nhân khủng hoảng
Những đối tượng tác động đến khủng hoảng hay bị khủng hoảng tác động
Phân loại khủng hỏang với 1 cơ quan, tổ chức
Loại khủng hoảng nào cần chuẩn bị đối phó trước
Loại khủng hoảng nào cần chuẩn bị đối phó sau
Loại khủng hoảng nào chưa cần quan tâm
Trang 18Hãy trả lời các câu hỏi sau:
Chuyện gì xảy ra ?
Sự việc bắt đầu khi nào, ở đâu?
Nguyên nhân chính dẫn tới khủng hỏang này?
Ai chịu trách nhiệm, ai liên quan, ai hưởng lợi, ai bị thiệt hại từ cuộc khủng hỏang này?
Thời gian: 25 phút
Cử một đại diện trình bày kết quả thảo luận của nhóm.
Nhóm 1
Nhận diện khủng HỎANG: đặc thù
Nguyên nhân: Lý do cá nhân
Đối tượng ảnh hưởng: trực tiếp: cô Thùy Linh, gián tiếp là: giới trẻ,
tìm hiểu khủng hoảng đi đến đâu Đang ở mức hầu hết các phương tiện TTĐC đãđăng tải tin này, giới trẻ sụp đổ thần tượng
Phân tích khủng hoảng để xác định biện pháp: Chỉ có thể giảm thiểu
Ngưng phát sóng các chương trình có sự tham gia của Hòang Thùy Linh
Dỡ bỏ các đường link của videoclip đó
Kiểm tra thông tin về kết quả điều tra liên quan đến đoạn phim
Phát sóng 1 chương trình mà không có hình ảnh Hòang Thùy Linh
Cung cấp thông tin chp báo chí về quan điểm của VTV về sự việc này
Gây sự chú ý của công chúng vào các chương trình khác
Giảm thiểu và ngăn chặn: thực hiện các cơ quan báo đài khác có các chương trình
PR, đưa ra ý kiến của VTV, Vàng Anh và công chúng về sự việc này
Nhóm 5
Trang 19Tiếp tục phát, với phiên bản khác, diễn viên khác (diễn viên chính thay hết), nộidung đưa thêm tình huống giống như Hòang Thùy Linh đã vừa gặp phải.
Giới trẻ đủ thông minh để nhận diện nguyên nhân mang tính cá nhân của sự việc
Nhóm 6
Cách giải quyết: Đạt mục tiêu
Đặc thù của khủng hoảng:
Các giai đoạn quản trị khủng hoảng.
Tuy có rất nhiều loại khủng hoảng nhưng dù là loại khủng hoảng gì thì công tácquản trị khủng hoảng cũng cần trải qua 5 giai đoạn:
Giai đoạn nhận biết (Signal detection)
Giai đoạn chuẩn bị (Preparation – prevention)
Giai đoạn ngăn chặn tổn thất (Damage containment)
Giai đoạn phục hồi (Recovery)
Giai đoạn rút kinh nghiệm (Learning)
Giai đoạn nhận biết
Ở giai đoạn đầu tiên này, bất cứ cuộc khủng hoảng tiềm ẩn nào cũng phát ra nhữngtín hiệu, dấu hiệu mà con người có thể cảm nhận được là khủng hoảng hoặc có khảnăng xuất hiện hoặc sẽ xuất hiện
Giai đoạn nhận biết nếu được quan tâm thích đáng thì sẽ ngăn chặn được khủnghoảng hoặc giảm thiểu những thiệt hại do khủng hoảng mang lại
Giai đoạn chuẩn bị
Lập ban quản trị khủng hoảng (CMT – Crisis management team)
Lên kế hoạch quản trị khủng hoảng
Lập các phương án ngăn chặn đối phó với khủng hoảng
Chuẩn bị trang thiết bị
Tổ chức đào tạo, huấn luyện cho các thành viên CMT và những người có liênquan…
Giai đoạn ngăn chặn
Trong giai đoạn này các nhà quản trị khủng hoảng tìm mọi biện pháp, thường là:
Cô lập (Isolation)
Cắt bỏ (Removal)
Phân tán (Dispersal)
Giảm thiểu (Reduction)
Vô hiệu hoá (Neutralization)…
Giai đoạn phục hồi
Trong giai đoạn này, các tổ chức thiết kế các chương trình nhằm phục hồi kinhdoanh sau khủng hoảng cần chuẩn bị:
Vị trí sản xuất dự phòng
Hệ thống thông tin, liên lạc dự phòng
Hệ thống máy móc thiết bị dự phòng
Trang 20Các điều kiện sản xuất khác…
Giai đoạn rút kinh nghiệm
Trải qua khủng hoảng, các tổ chức có công tác quản trị khủng hoảng tốt luôn rút ranhững bài học bổ ích từ kinh nghiệm của chính mình và của các tổ chức khác Họtiến hành các công việc sau:
Kiểm tra lại các công việc đã làm
Phân tích, rút ra các bài học kinh nghiệm
Trao đổi kinh ngiệm với các tổ chức khác
Đúc kết kinh nghiệm
Lên kế hoạch cho tương lai
Chú ý: quan tâm nhiều hơn đến việc phân tích, đánh giá, đúc rút kinh nghiệm chứ
không kiếm cớ đổ lỗi cho nhau
Đối tượng bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng / ảnh hưởng đến khủng hoảng.
Có những đối tượng ngay trong nội bộ tổ chức, như:
Cán bộ, công nhân, viên chức
Giới truyền thông
Những người có mối quan tâm đặc biệt (cơ quan cấp trên…)
Cơ quan chính quyền nhà nước…
Vận động tranh thủ nguồn lực là những người trung gian
Ai là người nếu chúng ta vận động tốt, có thể hỗ trợ xử lý khủng hỏang với chungta?
Phòng ngừa khủng hỏang
Quản trị khủng hỏang là công việc phải làm thường xuyên, chứ không chỉ khi xảy
ra rồi mới xử lý Việc phòng ngừa khủng hỏang làm nên tính bền vững của cơquan, tổ chức, doanh nghiệp…
Nếu không phòng ngừa, đến khi xẩy ra khủng hỏang xử lý khó khăn hơn, tốn kémhơn, thậm chí có những trường hợp không xử lý được, gây tổn thất nặng nề cho cơquan, tổ chức, doanh nghiệp
Các công việc phòng ngừa khủng hỏang
Phân tích các nguy cơ khủng hỏang
Dự đóan khủng hỏang
Lập kế hoạch phòng ngừa khủng hỏang
Chuẩn bị cơ sở vật chất và dự trù các phương án xử lý
Phân công và luyện tập xử lý khủng hỏang
Nhận diện các nguy cơ trong từng thời điểm
Tư vấn cho ban lãnh đạo các nguy cơ đến gần
Trang 21Xử lý khủng hỏang trong trường hợp khẩn cấp
Người chịu trách nhiệm điều hành: Ban lãnh đạo và phòng PR (nhân viên PR nếu không có phòng PR nội bộ)
Nhanh chóng nhận diện khủng hỏang, nguyên nhân chính (Không cầu tòan) Lên danh sách và kết nối những liên lạc cần thiết
Xây dựng thông điệp và Tổ chức họp báo khẩn cấp
Hỗ trợ cho phát ngôn viên chính thức trong họp báo
Tư vấn, thúc đẩy và giám sát tiến trình khắc phục sự cố…
Những vấn đề đặt ra trong sự phát triển của sản phẩm/ cơ quan báo chí
Những lĩnh vực PR cụ thể và hướng ứng dụng tại cơ quan báo chí
Những bài học kinh nghiệm, đề xuất nhằm tăng hiệu quả ứng dung PR cơ quan báochí
Trang 22TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU BÁO CHÍ
CHUYÊN ĐỀ 1
Mục tiêu
Nắm được lý thuyết cơ bản về thương hiệu: khái niệm, các yếu tố, các bước xây dựng thương hiệu.
Thực hành kỹ năng nghiên cứu thị trường và công chúng báo chí
Nắm được lý thuyết cơ bản và thực hành kỹ năng định vị thương hiệu báo chí Thực hành kỹ năng truyền thông thương hiệu
Thương hiệu báo chí truyền hình mạnh nhất hiện nay
Câu hỏi:
Thương hiệu là gì? Theo ý kiến của anh/ chị, sản phẩm báo chí truyền hình nào(Việt Nam và trên thế giới) được coi là thương hiệu mạnh nhất hiện nay? Tại sao?Thảo luận nhóm 3 người (10 phút)
Phát biểu trước lớp
Nội dung chương trình khóa học
Chuyên đề 1: Tổng quan về thương hiệu báo chí
Chuyên đề 2: Thị trường và công chúng
Chuyên đề 3: Định vị thương hiệu báo chí
Chuyên đề 4: Truyền thông thương hiệu sản phẩm báo chí
Khái niệm thương hiệu
Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ:
Thương hiệu là “ một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết
kế, hoặc tập hợp của các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hay
dịch vụ của một người bán hoặc nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của đối
thủ cạnh tranh”
Khái niệm thương hiệu
Theo Từ điển Tiếng Việt: thương hiệu được định nghĩa là “tên do một tổ chức đặtcho sản phẩm, dịch vụ được lưu hành rộng rãi, được đăng ký trước pháp luật đểcông chúng nhận biết cụ thể Thương hiệu được cơ quan đăng ký thương hiệu thẩmtra, phê chuẩn và ban cho quyền có thương hiệu độc quyền”
Khái niệm thương hiệu
Theo tác giả Nguyễn Quốc Thịnh: thương hiệu là một thuật ngữ dùng nhiều
trong marketing “là tập hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của
cơ sở sản xuất, kinh doanh (doanh nghiệp) này với doanh nghiệp khác; là
hình tượng về một loại, một nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng”.
Do đó, không chỉ xem xét dưới góc độ pháp lý, trong điều kiện hội nhập kinh
tế, cần nhìn nhận rộng hơn với góc độ quản trị doanh nghiệp và marketing Dấu hiệu bản chất của thương hiệu
Dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ