Công việc kế toán tại công ty TNHH TM - SX Thú y thủy sản Việt Tân
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI – SẢN XUẤT THÚ Y
THỦY SẢN VIỆT TÂN
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Lăng Thị Minh Thảo Sinh viên thực hiện:
TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 05 – 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thực tập là quá trình tham gia học hỏi, so sánh, nghiên cứu và ứng dụng nhữngkiến thức đã học vào công việc thực tế Báo cáo thực tập vừa là cơ hội để sinh viên trìnhbày những nghiên cứu về vấn đề mình quan tâm trong quá trình thực tập Để hoàn thànhbáo cáo thực tập này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Ban Giám đốc và các anh chị Phòng ban Kế toán đã tạo điều kiện thuận lơi cho emhọc hỏi, tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức nền tảng, kiến thức thực tế vềngành nghề kế toán Ngoài ra, em còn học được từ các anh chị đạo đức nghề nghiệp, rènluyện tính cẩn thận, kiên nhẫn mà một người kế toán cần có Em xin chân thành cám ơntoàn thể các anh chị tại Công ty TNHH Việt Tân và gửi lời chúc sức khỏe đến các anhchị
Thạc sĩ Lăng Thị Minh Thảo, giảng viên hướng dẫn thực tập đã tận tình chỉ bảo vàtruyền cho em những kinh nghiệm quý báu giúp cho em hoàn thành tốt quá trình thực tập
Cô đã thắn thắn nhận xét và đưa ra ý kiến giúp em sữa chữa những thiếu sót và xây dựngbáo cáo một cách hoàn thiện hơn Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô trong suốtthời gian vừa qua và xin chúc cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Sinh viên thực tập
Trần Vũ Thục Nhi
Trang 3(Của cơ quan thực tập)
Trang 4
NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
Trang 5
(Của giáo viên phản biện)
Trang 6
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM – SX THÚ Y THUỶ SẢN VIỆT TÂN
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.1.1 Quá trình hình thành 1
1.1.2 Vốn điều lệ 1
1.1.3 Lĩnh vực ngành nghề hoạt động 1
1.2 QUY MÔ CÔNG TY 1.3 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY 1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý 3
1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán 6
1.4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN 1.4.1 Chế độ kế toán áp dụng 8
1.4.2 Tổ chức công tác kế toán 8
1.4.3 Các hình thức chính sách khác 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM – SX THÚ Y THUỶ SẢN VIỆT TÂN 2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT 2.1.1 Chứng từ sử dụng 11
2.1.2 Tài khoản sử dụng 11
2.1.3 Sổ kế toán 11
2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt 11
2.1.5 Nghiệp vụ minh họa 13
2.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 2.2.1 Chứng từ sử dụng 15
2.2.2 Tài khoản sử dụng 15
2.2.3 Sổ kế toán 16
2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng 16
2.3 KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 2.3.1 Chứng từ sử dụng 20
2.3.2 Tài khoản sử dụng 20
2.3.3 Sổ kế toán 20
2.3.4 Tóm tắt quy trình kế toán phải thu khách hàng 20
2.3.5 Nghiệp vụ minh họa 22
Trang 72.4.2 Tài khoản sử dụng 23
2.4.3 Sổ kế toán 23
2.4.4 Một số nghiệp vụ phát sinh 23
2.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC 2.5.1 Chứng từ sử dụng 25
2.5.2 Tài khoản sử dụng 25
2.5.3 Sổ kế toán 25
2.5.4 Nghiệp vụ minh họa 25
2.6 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 2.6.1 Chứng từ sử dụng 26
2.6.2 Tài khoản sử dụng 26
2.6.3 Sổ kế toán 26
2.6.4 Tóm tắt quy trình kế toán hàng tồn kho 26
2.6.5 Nghiệp vụ minh họa 2.7 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 2.7.1 Chứng từ sử dụng 28
2.7.2 Tài khoản sử dụng 28
2.7.3 Sổ kế toán 28
2.7.4 Tóm tắt quy trình kế toán tài sản cố định 28
2.7.5 Cách tính khấu hao TSCĐ 31
2.7.6 Nghiệp vụ minh họa 31
2.8 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY NGẮN HẠN 2.8.1 Chứng từ sử dụng 32
2.8.2 Tài khoản sử dụng 32
2.8.3 Sổ sách kế toán 32
2.8.4 Nghiệp vụ minh họa 32
2.9 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN 2.9.1 Chứng từ sử dụng 33
2.9.2 Tài khoản sử dụng 33
2.9.3 Sổ sách 33
2.9.4 Tóm tắt quy trình kế toán các khoản phải trả người bán 34
2.9.5 Nghiệp vụ minh họa 35
2.10 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 2.10.1 Hình thức trả lương và cách tính lương 36
Trang 82.10.3 Chứng từ sử dụng 37
2.10.4 Tài khoản sử dụng 37
2.10.5 Sổ sách kế toán 37
2.10.6 Nghiệp vụ minh họa 37
2.11 KẾ TOÁN GIÁ THÀNH 2.11.1 Chứng tử sử dụng 38
2.11.2 Tài khoản sử dụng 38
2.11.3 Tóm tắt quy trình kế toán giá thành 39
2.11.4 Tính giá thành sản phẩm 39
2.11.5 Nghiệp vụ minh họa 41
2.12 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU 2.12.1 Chứng từ sử dụng 42
2.12.2 Tài khoản sử dụng 42
2.12.3 Nghiệp vụ minh họa 43
2.13 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ 2.13.1 Tài khoản sử dụng 43
2.13.2 Quy trình thực hiện 43
2.13.3 Nghiệp vụ minh họa 43
2.14 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.14.1 Sơ đồ chữ T kết chuyển tài khoản 911 44
2.14.2 Nghiệp vụ minh họa 44
2.15 LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.15.1 Bảng cân đối kế toán 45
2.15.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 46
2.15.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 47
2.15.4 Thuyết trình báo cáo tài chính 50
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM – SX THÚ Y THUỶ SẢN VIỆT TÂN 3.1 NHẬN XÉT 3.1.1 Ưu điểm của Công ty 52
3.1.2 Hạn chế của Công ty 55
3.1.3 Một số kiến nghị 57
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – SẢN XUẤT
THÚ Y THỦY SẢN VIỆT TÂN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Quá trình hình thành
Công ty Việt Tân là công ty TNHH Thương Mại – Sản Xuất Thuốc Thú Y ThủySản, với tên giao dịch quốc tế là VITAVET CO, LTD Công ty được thành lập theo giấyphép do UBND TP.HCM cấp và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4102008794 do Phòng Đăng Ký Kinh doanh – Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấpngày 13/03/2002 Ngày 02/05/2002, Công ty TNHH Việt Tân chính thức hoạt động vàtừng bước phát triển để theo kịp với tốc độ của nền kinh tế xã hội và xu hướng hội nhậpvào kinh tế thị trường
Công ty TNHH Thương Mại – Sản Xuất Thú Y Thủy Sản Việt Tân có văn phòng
và xưởng sản Xuất, đóng gói tại:
Số 94/1035A1 Đường Dương Quảng Hàm, P.17, Q Gò Vấp, Tp.HCM
1.1.3.1 Hoạt động kinh doanh
Hiện nay Công ty TNHH Thương Mại – Sản Xuất Thú Y Thủy Sản Việt Tân hoạtđộng hai mảng kinh doanh chính: Thương Mại và Sản Xuất
Thương Mại:
Công ty TNHH Việt Tân ngoài việc nhập các loại nguyên vật liệu từ các nguồn trongnước có xuất xứ từ nước ngoài, công ty còn nhập khẩu trực tiếp nhiều loại nguyên vật
Trang 10Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
việc sản xuất các loại sản phẩm Sau đó, công ty thực hiện các công việc như đóng gói,bán nguyên vật liệu và thành phẩm cho các đơn vị công ty khác
Sản Xuất:
Công ty TNHH Việt Tân là đơn vị chuyên sản xuất, đóng gói và đảm nhận cungcấp, phân phối các sản phẩm dinh dưỡng cho heo, gà, tôm, cá Ngoài ra, công ty còn sảnxuất những sản phẩm xử lý môi trường phục vụ cho việc nuôi trồng thủy sản, bao gồm:chất diệt khuẩn và chất xử lý cải tạo môi trường nước
1.1.3.2 Thị trường kinh doanh
Thị trường hiện nay của Công ty TNHH Việt Tân chủ yếu là thị trường trong nước
- Sản phẩm chính của công ty là thuốc thú y, các sản phẩm dinh dưỡng cho giasúc, gia cầm và thủy sản Ngoài ra, công ty còn có các sản phẩm xử lý môi trường nuôitrồng thủy sản Thêm vào đó, công ty bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế và vật phẩm vệ sinh phục
vụ cho ngành Y Thủy Hải Sản
- Sản phẩm của công ty sẽ đến với người tiêu dùng thông qua hệ thống các cửahàng chuyên doanh, đại lý hay hệ thống các siêu thị
- Được đánh giá cao về uy tín và chất lượng sản phẩm, các đại lý bán hàng hiệnnay của công ty đã có mặt ở hầu hết khắp cái tỉnh trên cả nước từ các tỉnh miền Bắc xaxôi như Hà Nội, Hải Phòng… đến các tỉnh miền Trung như Quảng Bình, Quảng Nam.Đặc biệt, công ty có lượng lớn đại lý, khách hàng đến từ Thành phố Hồ Chí Minh và cáctỉnh thuộc miền Tây
- Công ty đang dự định đưa ra những kế hoạch để mở rộng thị trường tiêu thụsang khai thác thị trường xuất khẩu như chào hàng hay thực hiện đơn hàng theo yêu cầucủa các khách hàng quốc tế
1.1.3.3 Quy trình công nghệ sản phẩm
Quy trình công nghệ của Ngành sản xuất thuốc Thú Y bao gồm rất nhiều côngđoạn trong cùng một quá trình sản xuất sản phẩm Mỗi công đoạn bao gồm nhiều khâuthực hiện sử dụng đến máy móc, thiết bị nhưng có nhiều khâu khác như tách chiết thuốckhô hay phân loại đóng gói thì máy móc không thể thực hiện được Mỗi sản phẩm lại có
Trang 11những bước công việc khác nhau và có mối liên hệ mật thiết với nhau Do đó, yêu cầu đặt
ra là phải phối hợp nhiều bộ phận một cách chính xác, đồng bộ và quá trình sản xuất sảnphẩm diễn ra nhịp nhàng, ăn khớp với nhau, đạt được tiến bộ nhanh chóng đáp ứng nhucầu giao hàng cho khách hàng
Nhìn chung có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất của Công ty như sau:
Sơ đồ 1.1 – Chu trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
1.2 Quy mô Công ty
Công ty TNHH Thương Mại – Sản Xuất Thú Y Thủy Sản Việt Tân do thuộc loạihình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên văn phòng cùng xưởng sản xuất được thiết kế xâydựng trên cùng một vị trí thuận lợi cho việc kiểm soát, quản lý cũng như sản xuất Mặc dù
Chuẩn bị nguyên phụ liệu
Trang 12Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
móc, thiết bị đạt tiêu chuẩn sản xuất công nghiệp hiện đại, tiên tiến phục vụ một cách tốt
nhất cho việc sản xuất cũng như đóng gói
1.3 Tình hình tổ chức công ty
1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.2 – Tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Trong cơ chế thị trường hiện nay của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam nói
chung và Công ty TNHH Việt Tân nói riêng đều phải tự chủ về sản xuất, kinh doanh tự
chủ về tài chính, hạch toán độc lập Do đó, cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty đã được
thu gọn lại không cồng kềnh
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, kiểu tổ
chức này rất phù hợp với Công ty trong tình hình hiện nay, nó gắn liền từng nhân viên
trong Công ty với chức năng và nhiệm vụ của họ cũng như nhân viên cũng phải có trách
nhiệm với Công ty Đồng thời các mệnh lệnh, nhiệm vụ và thông báo tổng hợp cũng được
chuyển từ lãnh đạo Công ty đến cấp cuối cùng Tuy nhiên, cũng đòi hỏi sự phối hợp chặt
chẽ giữa các phòng ban trong Công ty
Phòng
kế hoạch
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh
Phòng TC-KT
Phòng TC-KT
Tổ Bác sĩ Thú Y
Tổ Bác sĩ Thú Y
Tổ định công thức, kiểm tra chất lượng
Tổ định công thức, kiểm tra chất lượng
Phòng giao nhận
Phòng giao nhận
Phòng kho vận
Phòng kho vận
Phòng quản lý HĐSX
Phòng quản lý HĐSX
Phòng
kỹ thuật
Phòng
kỹ thuật
Tổ đóng gói, dán nhãn bao bì
Tổ đóng gói, dán nhãn bao bì
Tổ san chiết nguyên liệu
Tổ san chiết nguyên liệu
Tổ sx thuốc bột
Tổ sx thuốc bột
Tổ sx thuốc nước
Tổ sx thuốc nước
Trang 13Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ quá trình sản xuất kinh
doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty
Gíam đốc điều hành: Phụ trách các công tác bảo hộ và an toàn lao động, phòng
chống cháy nổ, an ninh trật tự tại các phân xường Trực tiếp chỉ đạo sản xuất và thay mặtBan giám đốc giải quyết các công việc được ủy quyền khi Ban giám đốc đi vắng Chịutrách nhiệm trước Ban giám đốc và pháp luật về các quyết định của mình
Các phòng ban
Phòng nhân sự: Phụ trách công tác quản lý lao động, tuyển dụng, bố trí, sử dụng,
sa thải lao động, lựa chọn hình thức lương, thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, bảo vệ, y
tế, bảo hiểm xã hội cho Công ty
Phòng kế hoạch – kinh doanh: Chịu trách nhiệm về công tác ký kết hợp đồng,
phân bổ kế hoạch cho các đơn vị, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện tiến độ giao hàng của
bộ phận giao nhận hàng, giải quyết các thủ tục nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu Cóchức năng tổ chức kinh doanh hàng trong nước, chào hàng, quảng cáo sản phẩm
Phòng tài chính kế toán: Quản lý tài chính trong Công ty và tổ chức theo dõi
tình hình sử dụng vốn và quỹ trong Công ty Định kỳ lập báo cáo kết quả tài chính củaCông ty
Phòng quản lý hoạt động sản xuất: Quản lý công tác kỹ thuật sản xuất, tổ chức
và theo dõi sản xuất bảo đảm đúng tiến độ với yêu cầu phòng kế hoạch đề ra
Phòng kho vận – giao nhận: Quản lý, cấp phát nguyên phụ liệu cho sản xuất,
vận tải hàng hóa, nguyên phụ liệu phục vụ kịp thời cho sản xuất Nhận hàng nhập khẩu,
kiểm tra số lượng, chất lượng hàng nhập khẩu Quản lý, kiểm tra số lượng, chất lượngthành phẩm, vận tải hàng hóa theo đúng đơn đặt hàng
Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới thiết bị
máy móc theo yêu cầu sản xuất Kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào, định công thứcchế tạo thuốc, thành phần bảo quản Giám sát quá trình thực hiện kỹ thuật trong quá trình
Trang 14Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán
1.3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
1.3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Phòng kế toán – tài chính có chức năng tham mưu Ban giám đốc về công tác kế toán
tổ chức tại công ty nhằm sử dụng đồng tiền và đồng vốn đúng mục đích, đúng chế độchính sách hợp lý và phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán trưởng
- Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ đạotrực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho tổng giám đốc vềcác hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty
- Khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và phân tích,giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số liệu ghi trong bảngquyết toán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định
Kế toán Tiền mặt, tiền gửi, tiền vay, thanh toán quốc tế
- Quản lý và hạch toán các khoản vốn bằng tiền, có nhiệm vụ phản ánh số hiện có, tìnhhình tăng giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản vay ngắn hạn dàihạn Có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ thanh toán, bảo quản và lưutrữ chứng từ theo quy định
Kế toán Thanh toán công nợ
Kế toán Thanh toán công nợ
Kế toán Tập hợp chi phí, Tính giá thành
Kế toán Tập hợp chi phí, Tính giá thành
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Thủ quỹ
Thủ quỹ
Kế toán Tiền mặt, Tiền gửi NH
Kế toán Tiền mặt, Tiền gửi NH
Kế toán NVL, CCDC, TSCĐ, XDCB
Kế toán NVL, CCDC, TSCĐ, XDCB
Trang 15- Làm thanh toán quốc tế, kiểm và phối hợp với các bộ phận khác có liên quan lập vàhoàn chỉnh các bộ chứng từ thanh toán, gửi ra ngân hàng kịp thời và đôn đốc việc thanhtoán của ngân hàng.
Kế toán NVL, CCDC, TSCĐ, XDCB
- Làm kế toán TSCĐ, có nhiệm vụ phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm về sốlượng, chất lượng, tình hình sử dụng TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ và tính khấu haoTSCĐ Cân đối nguồn vốn cố định, nguồn vốn đầu tư XDCB (xây dựng cơ bản), nguồnvốn SCL, quỹ đầu tư phát triển
- Theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên liệu, phụ liệu của công ty, phản ánh số lượng,chất lượng, giá trị vật tư, hàng hóa, công cụ lao độngcó trong kho, mua vào, bán ra, xuất
sử dụng
Kế toán Tập hợp chi phí, tính giá thành
- Tập hợp chi phí sản xuất, xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành để hướng dẫn các bộ phận có liên quan lập và luân chuyển chứng từ chiphí cho phù hợp với đối tượng hạch toán Phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm
Kế toán Thanh toán công nợ
- Theo dõi sát sao tình hình công nợ phải thu về tiền bán sản phẩm, hàng hóa và cácdịch vụ khác để nhanh chóng thu hồi vốn phục vụ sản xuất kinh doanh
- Theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả cho người cung cấp cho công ty,theo dõi các hợp đồng kinh tế đã ký kết, tình hình thanh toán, kiểm tra việc tính toántrong việc lập dự toán, quyết toán
- Theo dõi đôn đốc việc thanh toán, quyết toán các hợp đồng kịp thời để thúc đẩynhanh việc thanh toán của người mua và người đặt hàng
- Quan tâm đúng mức đến các khoản nợ phải trả khách hàng
- Mở sổ theo dõi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng để có sốliệu cung cấp kìp thời khi cần thiết
Trang 16Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
- Cùng với kế toán tiền lương theo dõi các khoản gửi tiết kiệm của cán bộ công nhânviên chức trong toàn công ty Lập chứng từ thanh toán theo chế độ cho người lao động
1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
1.4.1 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số của Bộ
Tài chính số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006
1.4.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.2.1 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty TNHH Việt Tân áp dụng hình thức sổ trên máy tính – sử dụng MicrosoftExcel Việc tổ chức sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết được thực hiện theo đúng quyđịnh chế độ kế toán hiện hành của bộ tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 17Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra, được dùng làmcăn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vitính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm Excel.
Theo quy trình đó, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái)
và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tàichính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động vàluôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kếtoán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in
ra giấy
Cuối kỳ kế toán sẽ đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái các tàikhoản có liên quan Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tàichính
1.4.2.2 Tổ chức chứng từ kế toán
Các chứng từ ban đầu phục vụ cho công tác kế toán của Công ty được xây dựng giốngnhư biểu mẫu của chế độ kế toán hiên hành và áp dụng một số chứng từ chủ yếu sau:
- Phiếu nhập, phiếu xuất
- Phiếu thu, phiếu chi
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và các chứng từ khác
- Bảng phân bổ về tiền lương, khấu hao, nguyên vật liệu
- Chứng từ bán hàng như: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
Quy trình luân chuyển chứng từ
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, toàn bộcông việc kế toán được tổ chức và thực hiện tại phòng kế toán Các nhân viên có nhiệm
vụ hạch toán ban đầu, thu thập số liệu, sau khi được Ban lãnh đạo xét duyệt sẽ gửi vềphòng kế toán của công ty.Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán sẽ vào bảng kê chi tiết từngtài khoản cho tất cả các nghiệp vụ phát sinh.Các thông tin được xử lý bằng hệ thống máytính hiện đại phục vụ kịp thời cho các kế toán quản trị cũng như yêu cầu của Nhà Nước vàcác bên có liên quan
Trang 18Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
1.4.3 Các hình thức chính sách khác
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/xxxx đến 31/12/xxxx
Đơn vị tiền tệ: Được sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (Thực tế số dư
quy đổi vào ngày cuối mỗi quý theo tỷ giá NH Ngoại Thương TP.HCM)
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Phương pháp chuyển
đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán: Theo tỷ giá thực tế phát sinhhoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh
Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc đánh giá: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc
- Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
- Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Theo giá mua và chi phí vận chuyển.
- Phương pháp khấu hao áp dụng: Phương pháp đường thẳng.
- Tỷ lệ khấu hao : Áp dụng theo QĐ 206/2003/QT-BTC ngày 12/12/2003
Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng: dựa
vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng
Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp (giản đơn).
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – SẢN XUẤT THÚ Y THỦY SẢN VIỆT TÂN 2.1 Kê toán tiền mặt
Số hiệu Tên tài khoản
2.1.3 Sổ kế toán
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ chi tiết tiền mặt
- Sổ cái tổng hợp TK 111
2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
2.1.4.1 Lưu đồ quy trình kế toán tiền mặt
Trang 20Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán
2.1.4.2 Quy trình kế toán tiền mặt
Bộ phận có nhu cầu thu – chi tiền mặt tập hợp chứng từ cần thiết Sau đó lập đềnghị thu – chi tiền gửi đến bộ phận kế toán tiền mặt
Bộ phận kế toán tiền mặt tiếp nhận đề nghị thu – chi
Đạt
Không đạt
Tập hợp chứng từ
Lập đề nghị thu – chi tiền
Lập đề nghị thu – chi tiền
Kiểm tra, đối chiếu
Xem xét, ký vào đề nghị
Xem xét, ký vào đề nghị
Phiếu thu – Phiếu chi
Giấy đề nghị Phiếu ktoán Hợp đồng Hóa đơn Phiếu giao – nhận hàng
Phiếu giao – nhận hàng
Lưu đồ 2.1 – Kế toán tiền mặt
Trang 21Kế toán tiền mặt đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu - chi, đảm bảo tính hợp lý, hợp
lệ Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét
Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ liên quan.Sau đó chuyển đến cho thủ trưởng đơn vị xem xét và duyệt đề nghị
Căn cứ vào các quy định và quy chế tài chính, quy định về hạn mức phê duyệt củaCông ty, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị thu -chi Các đề nghị chi/mua sắm không hợp lý, hợp lệ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc
bổ sung các chứng từ liên quan
Lập chứng từ thu – chi: Kế toán tiền mặt lập phiếu thu, phiếu chi
Sau khi lập xong chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi
Thực hiện thu – chi tiền:
Khi nhận được Phiếu thu hoặc Phiếu chi (do kế toán tiền mặt lập) kèm theo chứng từgốc, Thủ quỹ phải:
- Kiểm tra số tiền, nội dung ghi trên Phiếu thu (Phiếu chi) với chứng từ gốc
- Kiểm tra ngày, tháng lập Phiếu thu (Phiếu chi) và chữ ký của người có thẩm quyền
- Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt
- Cho người nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi
- Thủ quỹ ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi và giao cho khách hàng 01 liên
- Sau đó thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi ghi vào Sổ Quỹ
- Cuối cùng, thủ quỹ chuyển giao 2 liên còn lại của Phiếu thu/ Phiếu chi cho kế toán
2.1.5 Nghiệp vụ minh họa
Ngày 01/09/2011, theo phiếu chi số 01C/09, thanh toán cho Cty TNHH Ruby tiềnmua 25kg nguyên liệu Oxytetracycline phục vụ cho sản xuất căn cứ vào HĐ 5856, số tiền7.750.001đ (chưa bao gồm thuế VAT 5%) (Phụ lục 1.1.1)
Nợ TK 1521: 7.380.953
Nợ TK 1331: 369.048
Có TK 111: 7.750.001
Trang 22Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán
Ngày 06/09/2011, theo phiếu xuất PXK491, xuất kho bán hàng cho chị Nguyễn Thị Tâm và theo phiếu thu số 09T/09 thu tiền mặt căn cứ vào HĐ 491, số tiền 30.704.000đ (chưa gồm thuế VAT 5%) (Phụ lục 1.1.2)
Nợ TK 1331: 55.656
Có TK 111: 579.214
Trang 23SỔ CÁI Tháng: 09/2011 Tên tài khoản: Tiền mặt – Số hiệu: 111
Số tiền
Số
hiệu
Ngày, Tháng
- Giấy báo Có/ Giấy báo Nợ
- Ủy nhiệm chi
2.2.2 Tài khoản sử dụng:
Số hiệu Tên tài khoản
1121 Tiền gửi Ngân hàng – Tiền VN
Trang 24Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán
2.2.3 Sổ kế toán
- Sổ phụ Ngân hàng (Phụ lục 1.2.5)
- Sổ chi tiết tài khoản Tiền gửi Ngân hàng
- Sổ cái tổng hợp TK 11211
2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng
2.2.4.1 Lưu đồ quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng
Lưu đồ quy trình kế toán thu tiền gửi Ngân hàng
Lưu đồ quy trình kế toán chi tiền gửi Ngân hàng
Xem xét, ký vào đề nghị
Xem xét, ký vào đề nghị
Trang 252.2.4.2 Quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng
Quy trình kế toán thu tiền gửi ngân hàng
Ngân hàng nhận tiền và lập Giấy báo Có cho Công ty
Đạt
Không đạt
Tập hợp chứng từ
Lập đề nghị chi tiền
Lập đề nghị chi tiền
Kiểm tra, đối chiếu
Xem xét, ký vào đề nghị
Xem xét, ký vào đề nghị
Xét duyệt
Ngân hàng
Giấy đề nghị Phiếu ktoán Hợp đồng Hóa đơn Uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm chi
Xử lý
Tập hợp CT và ghi chép NV
Giấy báo Nợ Ngân hàng
Trang 26Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán
làm căn cứ ghi nhận vào hệ thống kế toán Bảo đảm các thông tin ghi nhận vào hệ thống
kế toán là từ các tài liệu chứng minh đầy đủ Nếu thông tin chưa chính xác kế toán gửi lạichứng từ cho ngân hàng điều chỉnh
Kế toán ngân hàng đối chiếu các chứng từ đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phêduyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ các quy định, quy chế tài chính củaCông ty) Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét
Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào các chứng từ liên quan
Phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc
Căn cứ vào các quy định và quy chế tài chính, quy định về hạn mức phê duyệt của Công
ty, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền xem xét phê duyệt
Kế toán tiền gửi ngân hàng ghi nhận số tiền gửi hoặc số tiền có trong TK Ngân hàngcủa Công ty
Quy trình kế toán chi tiền gửi ngân hàng
Bộ phận kế toán tiền gửi ngân hàng tiếp nhận đề nghị chi
Chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền (ủy nhiệm chi) có thể là: Giấy đề nghị thanh toán,giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, thông báo nộp tiền, hoá đơn, hợpđồng …
Kế toán ngân hàng đối chiếu các chứng từ và đề nghị chi, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ(đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ các quy định, quy chế tàichính của Công ty) Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét
Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ liên quan
Phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc
Căn cứ vào các quy định và quy chế tài chính, quy định về hạn mức phê duyệt củaCông ty, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị chi.Các đề nghị chi/mua sắm không hợp lý, hợp lệ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc bổsung các chứng từ liên quan
Trang 27 Uỷ nhiệm chi được đưa tới Ngân hàng để xử lý thanh toán các nghiệp vụ cần thiết.Sau đó, Ngân hàng lập Giấy báo Nợ gửi đến bộ phận kế toán Ngân hàng để ghi nhậnnghiệp vụ phát sinh Sau đó, kế toán ghi nhận nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ.
2.2.5 Nghiệp vụ minh họa
Ngày 07/09/2011, nhận giấy báo Nợ của Ngân hàng ACB cho khoản thanh lý tàikhoản vay số 104390919 của Cty ngày 20/05/2011, số tiền 44.000EUR Trong đó lãi vay
là 18.51EUR Tỷ giá ghi sổ: 29.400đ/EUR Tỷ giá thực tế: 28.979đ/EUR (Phụ lục 1.2.1)
Ngày 07/09/2011, căn cứ vào tờ khai 97283, thanh toán tiền hàng mua ngày
05/09/2011, số tiền 57.090USD Tỉ giá thực tế là 20.834đ/USD Tỉ giá ghi sổ là 20.628đ/USD Phí chuyển tiền là 287.98USD (Phụ lục 1.2.2)
Trang 28Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán
Nợ TK 3311: 38.609.802
Có TK 11211: 38.609.802
SỔ CÁI Tháng: 09/2011 Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng – Số hiệu: 11211
Số tiền
Số
hiệu
Ngày, Tháng
- Sổ theo dõi chi tiết phải thu khách hàng
- Sồ cái tài khoản 1311
2.3.4 Tóm tắt quy trình kế toán phải thu khách hàng
2.3.4.1 Lưu đồ quy trình kế toán phải thu khách hàng
Trang 29Lưu đồ 2.3 – Kế toán các khoản phải thu
Đạt
Đạt
Không đạt
Đạt
Không đạt
Không đạt Đạt
Thu thập thông tin KH
Kiểm tra công nợ KH
Kiểm tra công nợ KH
Thu tiền
Ghi chép NV lên phần mềm kế toán
Ghi chép NV lên phần mềm kế toán
Kết thúc
Kết thúc
Đơn đặt hàng Hóa đơn Phiếu giao – nhận hàng
Phiếu giao – nhận hàng
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho
Lập đề nghị ghi nhận công nợ
Lập đề nghị ghi nhận công nợ
Hợp đồng
Trang 30Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán
Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng, bộ phận kinh doanh tiếp nhận đơn đặt hàng.Sau đó chuyển cho phòng kế toán kiểm tra tình hình công nợ của khách hàng để xem xét
có nên tiến hành bán hàng cho khách hàng đó hay không Nếu phòng kế toán đồng ý,Phòng kinh doanh sẽ xác định năng lực Công ty để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Hai bên doanh nghiệp sẽ tiến hành đàm phán hợp đồng và Công ty sẽ đưa ra bảnggiá thông báo cho phía khách hàng Nếu khách đồng ý thì phòng kinh doanh chuyển giaothông tin khách hàng, hợp đồng và bảng báo giá cho Phòng kế hoạch lập lệnh bán hàng
và đưa cho Thủ trưởng đơn vị xét duyệt, xem xét đơn hàng và các giấy tờ liên quan cóđúng thủ tục và hợp lý hay không
Sau khi thủ trưởng đồng ý phát lệnh bán hàng, phòng kế toán tiến hành xuất hóađơn và bộ phận kế hoạch lập lệnh xuất kho chuyển giao cho Thủ kho hay nhân viên quản
lý kho tiến hành thủ tục xuất kho Thủ kho và nhân viên của phòng kế hoạch cùng kiểmtra việc xuất kho dựa trên hóa đơn bán hàng và giấy tờ xuất kho
Kế toán công nợ tiến hành lập đề nghị ghi nhận công nợ khách hàng, ghi sổ vàtheo dõi công nợ nếu khách hàng chưa thanh toán ngay tiền hàng Nếu khách hàng trảtiền ngay thì thực hiện các bước thu tiền như quy trình kế toán tiền mặt
2.3.5 Nghiệp vụ minh họa
Ngày 12/09/2011, Lê Thị Kim Hồng chuyển tiền vào tài khoản Cty, thanh toántrước lô hàng, số tiền 6.711.500đ (Phụ lục 1.3.1)
Trang 31SỔ CÁI Tháng: 09/2011 Tên tài khoản: Phải thu khách hàng – Số hiệu: 1311
- Hóa đơn Giá trị gia tăng
- Tờ khai Thuế Giá trị gia tăng (Phụ lục 3.1.1)
- Bảng kê hàng hóa – dịch vụ mua vào (Phụ lục 3.1.2)
- Bảng kê hàng hóa – dịch vụ bán ra (Phụ lục 3.1.2)
- Bảng báo cáo sử dụng Hóa đơn (Phụ lục 3.1.3)
2.4.2 Tài khoản sử dụng
Số hiệu Tên tài khoản
1331 1332
Thuế GTGT hàng hóa được khấu trừThuế GTGT nhập khẩu được khấu trừ
2.4.3 Sổ kế toán
- Sổ cái tổng hợp TK 1331, 1332
- Sổ chi tiết TK 1331, 1332
Trang 32Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán
Ngày 01/09/2011, theo phiếu chi số 01C/09, thanh toán cho Cty TNHH Ruby tiềnmua 25kg nguyên liệu Oxytetracycline phục vụ cho sản xuất căn cứ vào HĐ 5856, số tiền7.750.001đ (chưa bao gồm thuế VAT 5%) (Phụ lục 1.1.1)
Nợ TK 1521: 7.380.953
Nợ TK 1331: 369.048
Có TK 111: 7.750.001
Ngày 05/09/2011, căn cứ vào tờ khai 97283, nhập kho hàng hóa trị giá 54.960USD.
Tỉ giá ghi sổ là 20.628đ/USD Phí vận chuyển 2.400USD Thuế GTGT hàng nhập khẩu 5% (Phụ lục 1.4.1)
-…
- Cộng số phát sinh tháng
Trang 332.5 Kế toán chi phí trả trước
Chi phí trả trước ngắn hạn: được ghi nhận cho các khoản chi phí về chênh lệch tỷ
giá thanh toán tờ khai hàng nhập khẩu và phí bảo hiểm lô hàng nhập được trả trước cho 6tháng (từ tháng 12/2010 đến tháng 06/2011) Sau đó, được phân bổ vào chi phí tài chính
Chi phí trả trước dài hạn: được ghi nhận cho các khoản chi phí về thiết bị văn
phòng, các loại công cụ dụng cụ có thời gian sử dụng hơn 12 tháng hoặc chi phí sửa chữalớn TSCĐ (thời gian phân bổ 4 năm) Sau đó, được phân bổ vào chi phí quản lý doanhnghiệp
- Sổ chi tiết tài khoản 142, 242
- Sổ cái tổng hợp TK 142, 242
2.5.4 Nghiệp vụ minh họa
Ngày 31/05/2011, phân bổ chi phí chênh lệch tỉ giá thanh toán tờ khai hải quan.năm 2010, số tiền 82.976.318đ và phí bảo hiểm lô hàng nhập_hđ 24972, số tiền2.024.281đ
Trang 34Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán
+ Hóa đơn GTGT+ Hợp đồng với nhà cung cấp (Phụ lục 1.2.2)+ Hóa đơn thương mại (Phụ lục 1.2.2)
+ Tờ khai hải quan (Phụ lục 1.2.2)+ Đơn đặt hàng
- Chứng từ bên trong công ty:
+ Hóa dơn+ Phiếu nhập kho+ Phiếu xuất kho
Hàng hóa
Gía mua hàng hóaChi phí thu mua hàng hóa
2.6.3 Sổ kế toán
- Sổ chi tiết vật tư hàng hóa
- Bảng cân đối Nhập – xuất – tồn (Phụ lục 1.6.1)
- Sổ cái tổng hợp TK 1521
2.6.4 Tóm tắt quy trình kế toán Hàng tồn kho
2.6.4.1 Lưu đồ quy trình kế toán Hàng tồn kho
Trang 35 Quy trình nhập kho
Quy trình xuất kho
Lưu đồ 2.4 - Kế toán nhập kho
Nhập kho, ghi sổ theo dõi
Đối chiếu chứng từ
Ghi chép NV lên phần mềm kế toán
Ghi chép NV lên phần mềm kế toán Lập PNK
Trả hàng
Hợp đồng Hóa đơn Đơn đặt hàng
Đơn đặt hàng
Phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho
Bộ phận
có nhu cầu
Thủ trưởng
Phòng Kế
toán Thủ kho
Phòng Kế
toán
Đạt
Không đạt
Ghi chép NV lên phần mềm kế toán
Hợp đồng Đơn đặt hàng
Đơn đặt hàng
Phiếu xuất kho
Trang 36Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán
2.6.4.2 Quy trình kế toán Hàng tồn kho
Quy trình nhập kho
Nguyên vật liệu mua về, thủ kho và kỹ thuật viên chịu trách nhiệm kiểm tra chấtlượng và số lượng hàng nhập kho Nếu hàng đủ tiêu chuẩn tiến hành nhập kho, nếukhông trả hàng cho nhà cung cấp
Nhân viên mua hàng yêu cầu kế toán lập phiếu nhập kho
Kế toán đối chiếu chứng từ và tiến hành lập phiếu nhập kho
Căn cứ phiếu nhập, thủ kho nhận hàng và ghi sổ theo dõi
Đồng thời kế toán ghi sổ kế toán vật tư để đối chiếu số liệu
Quy trình xuất kho
Bộ phận có nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất, xuất giấy đề nghị sản xuất vàxuất kho bao gồm chứng từ hợp lý kèm theo trình thủ trưởng xét duyệt
Kế toán lập phiếu xuất theo lệnh thủ trưởng
Thủ kho căn cứ phiếu xuất, xuất hàng và ghi thẻ kho để theo dõi Đồng thời, kếtoán ghi sổ kế toán vật tư
2.6.5 Nghiệp vụ minh họa
Ngày 01/09/2011, theo phiếu chi số 01C/09, thanh toán cho Cty TNHH Ruby tiềnmua 25kg nguyên liệu Oxytetracycline phục vụ cho sản xuất căn cứ vào HĐ 5856, số tiền7.750.001đ (chưa bao gồm thuế VAT 5%) (Phụ lục 1.1.1)
Nợ TK 1521: 7.380.953
Nợ TK 1331: 369.048
Có TK 111: 7.750.001
Ngày 05/09/2011, căn cứ vào tờ khai 97283, nhập kho hàng hóa trị giá 54.960USD
Tỉ giá ghi sổ là 20.628đ/USD Phí vận chuyển 2.400USD Thuế GTGT hàng nhập khẩu5% (Phụ lục 1.4.1)