1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI QUẢNG HƯNG pdf

101 610 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hàng Hải Quảng Hưng
Tác giả Dương Trọng Nghĩa
Người hướng dẫn PGS.TS Đinh Đăng Quang
Trường học Đại học Mỏ địa chất
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 723 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm hiệu quả kinh doanh Hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó xuất phát và tồn tại từ xãhội chiếm hữu nô lệ đến xã hội chủ nghĩa, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn

Trang 1

Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần hàng hải

Quảng Hưng

Trang 2

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập củariêng tôi Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, trích dẫn có nguồn gốc

rõ ràng Các đánh giá, kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bốtrong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đó

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Dương Trọng Nghĩa

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trong Khoa Kinh tế - Quản trị kinhdoanh trường Đại học Mỏ địa chất đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian học tậpcũng như thực hiện Luận văn Kiến thức mà các thầy cô truyền đạt sẽ là hành tranggiúp tôi vững bước hơn trên con đường đời sau này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Đinh Đăng Quang đã

tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp Nhờ có sựhướng dẫn của thầy mà tôi đã hoàn thành được Luận văn của mình và tích luỹ đượcnhiều kiến thức quý báu trong môi trường tôi đang công tác

Tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, người thân đã động viên tôi rất nhiều trongthời gian vừa qua

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thànhluận văn này

Cuối cùng tôi xin chúc Quý thầy cô và các bạn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc

và thành đạt trong cuộc sống /

Tác giả

Trang 4

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các sơ đồ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 5

1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh 12

1.1.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 14

1.1.4 Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 16

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 17

1.2.1 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp 17

1.2.2 Những nhân tố ngoài doanh nghiệp 22

1.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh 28

1.3.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 28

1.3.2 Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI QUẢNG HƯNG 36

2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Hàng Hải Quảng Hưng 36

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty CP Hàng Hải Quảng Hưng 36

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 37

Trang 5

2.1.5 Tổ chức quản lý và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

38

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng 41

2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng qua các năm 2009 - 2011 41

2.2.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần hàng hải Quảng Hưng 48

2.2.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 56

2.3.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của vốn 61

2.3.5 Phân tích ảnh hưởng của tình hình sử dụng lao động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng 71

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI QUẢNG HƯNG 74

3.1 Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng 74

3.1.1 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty 74

3.1.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng 75

3.1.3 Giải pháp mở rộng khu vực bốc xúc, vận chuyển đất đá, nâng cao sản lượng bốc xúc, vận chuyển đất đá và vận chuyển than 80

3.1.4 Các căn cứ pháp lý để thực hiện giải pháp 81

3.1.5 Dự báo thị trường tiêu thụ than 82

3.1.6 Hình thức đầu tư của giải pháp 82

3.1.7 Đơn giá 82

Trang 6

động và linh hoạt cho Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng 84

3.4 Giải pháp đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của Công ty 85

3.5 Giải pháp nâng cao chất lượng lao động cũng như trình độ quản lý 85

3.6 Giải pháp xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp 86

3.7 Kiến nghị các điều kiện để các giải pháp được thực hiện thuận lợi 86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 7

CBCNV Cán bộ công nhân viên

Trang 8

Bảng 2.1: Bảng danh mục các loại thiết bị chủ yếu 41

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm từ năm 2009-2011 43

Bảng 2.3: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 47

Bảng 2.4: Bảng phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh 51

Bảng 2.5: Bảng phân tích khả năng đảm bảo tài chính của công ty 55

Bảng 2.6: Bảng tình hình thanh toán của Công ty 58

Bảng 2.8: Bảng phân tích tình hình sử dụng tài sản dài hạn 64

Bảng 2.9: Bảng phân tích tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn 65

Bảng 2.10: Bảng phân tích tình hình luân chuyển vốn lưu động 66

Bảng 2.11: Bảng phân tích khả năng sinh lời của vốn kinh doanh 70

Bảng 2.12: Bảng phân tích tình hình sử dụng lao động 73

Trang 9

Sơ đồ 2.1: Quy trình bốc xếp, vận chuyển than 39

Sơ đồ 2.2: Quy trình bốc xúc vận chuyển đất đá, than tại khai trường mỏ than Cao

Sơn, Đèo Nai, Tây Nam Đá Mài 40

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù có ý nghĩa hết sức quan trọng trong mọi nềnkinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính làquá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã được đặt ratrên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của hoạt động kinh doanh: Kinh doanh cáigì? Kinh doanh như thế nào? Đó là vấn đề mà các doanh nghiệp phải nghiên cứu vàtìm ra câu trả lời để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một việc rất khó đòi hỏi các doanhnghiệp cần phải quan tâm, đó là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn nó quyết định đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Quảng Ninh là một tỉnh công nghiệp khai thác mỏ, do điều kiện đầu tư máymóc thiết bị khai thác và chế biến than của các đơn vị trong tập đoàn công nghiệpthan và khoáng sản Việt Nam còn thiếu và hạn chế nên hàng năm tập đoàn côngnghiệp than khoáng sản Việt Nam đã thuê các đơn vị bên ngoài cùng hợp tác đểkhai thác tài nguyên khoáng sản phục vụ cho sự phát triển của đất nước

Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng là doanh nghiệp ngoài Quốc doanh,hoạt động theo cơ chế thị trường phương hướng hoạt động của các doanh nghiệp làbốc xúc, vận tải, chuyển tải thuê cho các đơn vị trong tập đoàn than Trong nhữngnăm qua các doanh nghiệp đã đầu tư nâng cấp hệ thống máy móc thiệt bị nhà xưởnglên tới hàng chục tỷ đồng để phục vụ cho sản xuất Đặc biệt công ty đã được đầudây chuyền công nghệ cao như ô tô trọng tải 70 tấn, máy xúc thủy lực có công suấtcao, hệ thống băng tải để chuyển tải than, đầu tư nâng cấp khu cảng của Công tyngày càng hiện đại

Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được đáng khích lệ trên hiện nay công

ty đang đứng trước sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp cùng ngành trongtỉnh và các địa phương lân cận Muốn tạo ra hoạt động sản xuất kinh doanh ổn địnhcần phải đòi hỏi nâng chất lượng cao cải tiến công tác quản lý Áp dụng kỹ thuậtmới để giảm gía thành tăng sức cạnh tranh của Công ty

Trang 11

Vấn đề đặt ra với đơn vị phải làm sao nghiên cứu, lựa chọn đưa ra các giảipháp phù hợp để phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Vì vậy đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh tại Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng” đã được lựa chọn nhằm đápứng những yêu cầu cả về lí luận và thực tiễn như đã nêu trên

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần hàng hảiQuảng Hưng

- Đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Công

ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổphần hàng hải Quảng Hưng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 12

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinhdoanh của Công ty, trong đó chú trọng nghiên cứu các tác nhân chính tác động tớihiệu quả kinh doanh của Công ty.

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu về lí luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh, phương phápđanh giá hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp công nghiệp

Nghiên cứu thực trạng về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ trên, luận văn đã sử dụng các phươngpháp sau:

Phương pháp thống kê kinh tế, khảo sát, thu thập tài liệu có liên quan tới tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng đểđưa ra các đanh giá về hiệu quả kinh doanh của Công ty

Các phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế đã được nêu trong lí thuyết vàquy định nhà nước về giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa khoa học

Luận văn nghiên cứu đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanhgóp phần bổ sung vào cơ sở khoa học của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh cho Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng

Trang 13

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chínhcủa luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng giai đoạn 2009-2011

Chương 3: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó xuất phát và tồn tại từ xãhội chiếm hữu nô lệ đến xã hội chủ nghĩa, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồnlực, các yếu tố cần thiết của doanh nghiệp để tham gia vào hoạt động kinh doanhtheo mục đích nhất định

Do lịch sử phát triển các hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau.Cách nhìn nhận đánh giá hiệu quả kinh doanh trên mỗi góc độ khác nhau mà có ýkiến trái ngược nhau về hiệu quả kinh doanh

Trong xã hội tư bản, giai cấp tư bản nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất, do

đó quyền lợi về kinh tế chính trị đều ưu tiên cho nhà tư bản Chính vì thế việc phấnđáu tăng hiệu quả kinh doanh thực chất là đem lại lợi nhuận và nâng cao đời sốngcủa các nhà tư bản (có thể đời sống của người lao động ngày càng thấp đi) Nhàkinh tế học người Anh Adam Smith cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạt được tronghoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá” và nhà kinh tế học ngườiPháp Ogiephri cũng quan niệm như vậy Ở đây hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phảnánh kết quả kết quả kinh doanh Rõ ràng quan điểm này khó giải thích kết quả kinhdoanh có thể tăng do tăng chi phí mở rộng các nguồn sản xuất Nếu cùng một kếtquả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng cùng có hiệu quả.Quan điểm này phản ánh tư tưởng trọng thương

Quan niệm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữaphần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí” Quan niệm này đã biểuhiện được quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí tiêu hao Tuynhiên xét trên quan điểm Mác-Lênin thì sự vật hiện tượng đều có mối quan hệ ràngbuộc hữu cơ tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một cách riêng lẻ Hơn nữa

Trang 15

kinh doanh là một quá trình trong đó các yếu tố tăng thêm có sự liên kết mật thiếtvới yếu tố sẵn có, chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lên quá trình kinh doanh

và làm kết quả kinh doanh thay đổi Theo quan điểm này tính hiệu quả kinh doanhchỉ được xét đến phần bổ sung và chi phí bổ sung, nó mới chỉ dừng lại ở mức độxem xét sự bù đắp chi phí bỏ ra cho quá trình kinh doanh tăng thêm

Quan niệm thứ ba cho rằng: Nếu hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quảkinh doanh là hiệu số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.Trên góc độ này mà xem xét thì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhất với phạm trùlợi nhuận Hiệu quả kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc và trình độ tổ chức sảnxuất và tổ chức quản lý trong doanh nghiệp Đây là quan niệm khá phổ biến đượcrất nhiều người thừa nhận Quan niệm này gắn kết quả với chi phí, coi hiệu quả kinhdoanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các chi phí Tuy nhiên quan niệm này chưabiểu hiện tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chưa phản ánh hết mức độchặt chẽ của mối liên hệ này

Quan niệm thứ tư cho rằng: Nếu đứng trên góc độ từng yếu tố riêng lẻ đểxem xét thì hiệu quả là thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố đó trongquá trình sản xuất Quan điểm này ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và pháttriển của nền sản xuất cơ giới hoá, nó phân quá trình kinh doanh thành những yếu

tố, những công đoạn và hiệu quả được xem xét cho từng yếu tố Tuy nhiên hiệu quảcủa từng yếu tố đạt được không có nghĩa là hiệu quả kinh doanh cũng đạt được, nóchỉ đạt được khi có sự thống nhất, có tính hệ thống và đồng bộ giữa các bộ phận,các yếu tố

Trong xã hội chủ nghĩa phạm trù hiệu quả kinh doanh vẫn tồn tại vì sảnphẩm của xã hội chủ nghĩa sản xuất ra vẫn là hàng hoá Tuy nhiên mục đích của nềnsản xuất xã hội chủ nghĩa khác với nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, trong xã hội chủnghĩa, sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi người trong xã hội một cách tốtnhất Chính vì đứng trên lập trường tư tưởng đó mà quan niệm về hiệu quả kinhdonah trong xã hội chủ nghĩa cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãnyêu cầu của các quy luật kinh tế cơ bản của xã hội chủ nghĩa, tiêu dùng với tư cách

Trang 16

là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong các doanh nghiệp, là chỉ tiêuphản ánh hiệu quả kinh doanh” Khó khăn ở đây là đưa ra được phương tiện đolường thể hiện tư tưởng định hướng đó Nguyên nhân là do đời sống nhân dân nóichung và mức sống nói riêng rất đa dạng và phong phú, có nhiều hình thức phảnánh trong các chỉ tiêu mức độ nhu cầu hay mức độ nâng cao đời sống

Theo Đỗ Hữu Tùng “Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và một phạmtrù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhân tài, vật chất sẵn có củadoanh nghiệp như: (lao động, máy móc, thiết bị, nguồn vốn và các yếu tố khác) đểđạt được kết quả kinh doanh cao nhất và chi phí thấp nhất

Theo Ngô Thế Bính “Hiệu quả kinh doanh là đại lượng so sánh giữa đầu ra

và đầu vào, giữa kết quả kinh doanh thu được với chi phí bỏ ra” mà doanh nghiệpđạt được sau quá trình sản xuất kinh doanh

Theo Ngô Thế Bính “Hiệu quả kinh tế là mục tiêu đề ra của quá trình sảnxuất kinh doanh, đặc trưng bằng các chỉ tiêu định lượng, thể hiện giữa chi phí đã bỏ

ra và kết quả mà doanh nghiệp đạt được sau quá trình sản xuất kinh doanh

Theo Ngô Thế Bính “Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phảnánh giữa chỉ tiêu đầu ra và chỉ tiêu đầu vào của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu phảnánh về số tương đối, số tuyệt đối giữa toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đểphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh với tổng giá trị (Tổng doanh thu) màdoanh nghiệp thu được trong kỳ sản xuất kinh doanh đó

Còn rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, song nhìn chung đây là các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùngcủa doanh nghiệp sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhất định

Qua các quan niệm trên có thể thấy: “Mặc dù chưa có sự hoàn toàn thốngnhất trong quan niệm về hiệu quả kinh doanh Nhưng ở các quan niệm khác nhau đólại có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quả kinh doanh phản ánhmặt chất lượng của hoạt động kinh doanh Đó là do các quan điểm đã phản ánhđúng bản chất của hiệu quả kinh doanh-phản ánh mặt chất lượng của hiệu quả kinhdoanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất để đạt được mục tiêu cuốicùng của hoạt động kinh doanh-mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Trang 17

“Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácyếu tố của quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất với chiphí thấp nhất”

Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc thực hiện hàng loạt cácbiện pháp có hệ thống, có tổ chức, có tình đồng bộ và có tính liên tục tại doanhnghiệp nhằm đạt mục tiêu cuối cùng đó là hiệu quả cao

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều khâu với cácmối liên hệ, tác động qua lại mang tính chất quyết định và hỗ trợ cùng nhau thựchiện mục tiêu tổng thể của hoạt động kinh doanh Nâng cao hoạt động của tất cả cáckhâu trong kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác tổ chức điều hành hoạtđộng của bất cứ một doanh nghiệp nào

Xét theo nghĩa rộng hơn thì hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất laođộng xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết củavấn đề hiệu quả Chính vì khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnhtranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khaithác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh,các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệunăng của yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Bên cạnh đó cần hiểu phạm trù hiệu quả một cách toàn diện trên cả hai mặtđịnh lượng và định tính Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh biểu hiện ở mốitương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Nếu xét về tổng lượng thì kinhdoanh chỉ đạt hiệu quả khi kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch này càng lớn hiệuquả kinh doanh càng cao và ngược lại

Về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh cao phản ánh sự cố gắng, lỗ lực, trình

độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh vừa là một phạm trù cụ thể vừa là một phạm trù trừutượng, nếu là phạm trù cụ thể thì trong công tác quản lý phải định lượng thành cácchỉ tiêu, con số để tính toán so sánh; nếu là phạm trù trừu tượng phải được định tínhthành các mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực kinh doanh

Trang 18

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thì mục tiêu kinh doanh cơ bản củacác doanh nghiệp là lợi nhuận Lợi nhuận là phần giá trị rôi ra mà doanh nghiệp thuđược ngoài các chi phí cần thiết (chi phí kinh doanh) Nâng cao hiệu quả kinhdoanh chính là việc cực đại hoá giá trị này thông qua hàng loạt các biện pháp cảitiến sản xuất, tiết kiệm trong thu mua, thúc đẩy tiêu thụ và phát huy tất cả các nguồnlực của doanh nghiệp

Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh rất phức tạp vì bản thân kết quả kinhdoanh và chi phí kinh doanh nhiều khi không được phản ánh chính xác Nguyên do

là có những chi phí và kết quả không phản ánh được bằng các đơn vị đo lườngthông thường (như uy tín, phi phí vô hình ) Có lẽ vì vậy mà một đặc điểm quantrọng nhất của hiệu quả kinh doanh là khái niệm phức tạp và khó đánh giá chínhxác Hiệu quả kinh doanh được xác định từ kết quả thu được và chi phí bỏ ra, trongkhi đó kết quả và chi phí lại rất khó đo lường vì vậy đo lường đánh giá hiệu quảkinh doanh là rất khó khăn

Về kết quả kinh doanh: Hầu như rất ít các doanh nghiệp xác định được chínhxác kết quả kinh doanh ở một thời điểm cụ thể Nguyên nhân là do quá trình kinhdoanh không trùng khớp với nhau, vả lại tại các doanh nghiệp sản xuất xác định sảnphẩm đã tiêu thụ trong khâu hàng gửi bán tại các điểm tiêu thụ, đại lý hay đơn vịbạn là rất khó khăn Bên cạnh đó việc ảnh hưởng của thước đo giá trị cũng lànguyên nhân gây lên khó khăn trong việc đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh(thay đổi của giá trị đồng tiền trên thị trường theo địa điểm và thời gian)

Việc xác định chi phí kinh doanh cũng không dễ dàng Về nguyên tắc, chiphí kinh doanh của doanh nghiệp được xác định từ chi phí hữu hình và chi phí vôhình Xác định chi phí vô hình thường mang tính ước đoán, chúng ta không thể xácđịnh chính xác chi phí vô hình trong một thương vụ kinh doanh Chi phí vô hình làmột cản trở lớn cho các không chỉ doanh nghiệp mà còn cả nền kinh tế quốc dântrong xác định được chính xác chi phí bỏ ra

Cũng chính vì việc xác định kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh khókhăn mà dẫn tới khó xác định hiệu quả kinh doanh Hơn nữa, điều này cũng dẫn đén

Trang 19

tình trạng hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn không phùhợp với nhau, đôi khi là mâu thuẫn Chẳng hạn doanh nghiệp chú trọng vào các mụctiêu trước mắt mà bỏ qua các đoạn thị trường, bạn hàng truyền thống, về ngắn hạn

có thể đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho các doanh nghiệp Nhưng về dài hạn cóthể đem lại hiệu quả xấu

Có thể khẳng định trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay mọi doanhnghiệp đều có mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mụctiêu này doanh nghiệp cần phải xác định chiến lược kinh doanh trong mọi giai đoạnphát triển phù hợp với những thay đổi của môi trường kinh doanh, phải phân bổ vàquản trị hiệu quả các nguồn lực và luôn kiểm tra quá trình đang hoạt động diễn racủa doanh nghiệp là có hiệu quả hay không Muốn kiểm tra được tính hiệu quả củahoạt động sản xuất kinh doanh phải đánh giá được hiệu quả kinh doanh ở phạm vicủa toàn bộ phận cũng như ở từng bộ phận của nó

Có thể nói rằng mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệuquả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp song lại khó tìm thấy sự thống nhất trong quan niệm hiệu quả kinh doanh

Theo Đỗ Hữu Tùng “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sảnlượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hóa khác”

Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó.Thực chất khái niệm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồnlực kinh tế sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khảnăng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả, xét trên phương diện lý thuyết thìđây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt được Tuy nhiên, để đạtđược mức hiệu quả kinh doanh này sẽ cần rất nhiều điều kiện, trong đó đòi hỏi phải

dự báo và quyết định đầu tư sản xuất theo quy mô phù hợp với cầu thị trường

Theo quyết định số 224/QĐ-TTg “Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ

số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó”

Theo thông tư số 42/TT-BTC “Kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chấtlượng các hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất

Trang 20

(lao động, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, tiền vốn ) trong quá trìnhkinh doanh để đạt được mục tiêu xác định Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ cóthể đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét với mỗi sự hao phínguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào”.

Khi đó hiệu quả kinh doanh có thể được xác định bằng công thức:

K H C

Trong đó: H: Hiệu quả kinh doanh

K: Kết quả đạt đượcC: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đóQuyết định số 224/QĐ-TTg nêu “Kết quả là phạm trù phản ánh những cáithu được sau một quá trình hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó Kết quảbao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp, có thể được biểu hiện bằng đơn vị hiệnvật hoặc đơn vị giá trị

Các đơn vị hiện vật cụ thể được sử dụng tùy thuộc vào đặc trưng của sảnphẩm mà quá trình kinh doanh tạo ra, nó có thể là tấn, tạ, kg Các đơn vị giá trị cóthể là đồng, triệu đồng, ngoại tệ Kết quả cũng có thể phản ánh mặt chất lượng củasản xuất kinh doanh hoàn toàn định tính như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp,chất lượng sản phẩm Kết quả định tính và kết quả định lượng của một thời kỳ kinhdoanh nào đó, thường là rất khó xác định bởi nhiều lý do như kết quả không chỉ làsản phẩm hoàn chỉnh mà còn là sản phẩ dở dang, bán thẳng sản phẩm Hơn nữa hầunhư quá trình sản xuất lại tách rời quá trình tiêu thụ nên ngay khi sản phẩm đã đượcsản xuật ở một thời kỳ nào đó cũng chưa thể khẳng định được liệu sản phẩm đó cótiêu thụ được không và bao giờ thì tiêu thụ được và thu tiền về

Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất.Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vật hay giá trị

mà là một phạm trù tương đối Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể đượcphản ánh bằng số tương đối là tỷ số so sánh giữa kết quả và hao phí nguồn lực

Trang 21

1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Phân loại hiệu quả là việc chia tổng thể khái niệm hiệu quả ra thành các loạiphục vụ cho các mục đích nghiên cứu cụ thể

Phân loại hiệu quả kinh doanh là một việc làm hết sức thiết thực, nó làphương cách để các doanh nghiệp xem xét đánh giá những kết quả mà mình đạtđược và là cơ sở để thành lập các chính sách, chiến lược, kế hoạch hoạt động củadoanh nghiệp Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả được biểu hiện ở nhiềudạng khác nhau, mỗi dạng thể hiện những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể của nó Việcphân loại hiệu quả kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau có tác dụng thiếtthực trong việc điều hành tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp

1.1.2.1 Theo căn cứ đánh giá hiệu quả

a Hiệu quả theo dự án đầu tư

Hiệu quả theo dự án đầu tư là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đượcđánh giá căn cứ vào số liệu của dự án đầu tư Hiệu quả theo dự án đầu tư thường xétcho cả quá trình từ lúc bỏ vốn để xây dựng công trình cho đến khi doanh nghiệp kếtthúc hoạt động Hiệu quả theo dự án là cơ sở để phân tích kinh tế dự án đầu tư xâydựng công trình, giúp cho việc thông qua của dự án đầu tư của nhà đầu tư

b Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là hiệu quả hoạt động kinh doanh được đánh giá căn cứ vàobáo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được lập ra hàng năm của doanhnghiệp đang hoạt động Hiệu quả thực tế là cơ sở để kiểm tra đánh giá hiệu quả đãđược nêu trong dự án đầu tư, điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong ngắn hạn

1.1.2.2 Theo tính chất lợi ích

Theo tính chất lợi ích hiệu quả được chia ra làm hai loại đó là hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp và hiệu quả xã hội:

a Hiệu quả doanh nghiệp

Hiệu quả doanh nghiệp là hiệu quả trong đó lợi ích được hiểu là lợi ích kinh

tế, tức lợi nhuận mà nhà đầu tư nhận được Hiệu quả doanh nghiệp thường được gọi

là hiệu quả kinh tế

Trang 22

b Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là hiệu quả trong đól ợi ích được hiểu là lợi ích xã hội, tứcviệc làm cho người lao động, góp phần tăng thu ngân sách nhà nước, góp phần tăngthu ngoại tệ, góp phần tăng trưởng kinh tế đất nước

Hiệu quả doanh nghiệp và hiệu quả xã hội có quan hệ tương đối độc lập vớinhau, song cũng khó tách bạch nên người ta thường gọi là hiệu quả kinh tế - xã hội.1.1.2.3 Theo phạm vi tính lợi ích và chi phí

Theo phạm vi tính lợi ích và chi phí thì trong doanh nghiệp hiệu quả đượcchia thành hiệu quả tổng hợp và hiệu quả từng phần

a Hiệu quả tổng hợp

Hiệu quả tổng hợp là hiệu quả phản ánh đầy đủ nhất mối quan hệ giữa lợi íchthu được và chi phí sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp ở một thời kỳ nhất định

b Hiệu quả từng phần

Hiệu quả từng phần là hiệu quả phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích thu được

và chi phí sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp xét theo một mặt cụ thể nào đó củalợi ích hoặc chi phí sử dụng nguồn lực Để đánh giá khái quát hiệu quả hoạt độngcủa Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng trong luận văn học viên sử dụng kháiniệm hiệu quả tổng hợp

1.1.2.4 Theo quan điểm đánh giá

Theo phương pháp đánh giá hiệu quả thì hiệu quả được chia thành hai loại đó

là hiệu quả tĩnh và hiệu quả động

a Hiệu quả tĩnh

Hiệu quả tĩnh là hiệu quả trong đó các số liệu tính toán được xét với quanđiểm tĩnh tức là chúng không bị biến động bởi yếu tố thời gian và những yếu tố gâyảnh hưởng khác Chẳng hạn nếu xét theo quan điểm tĩnh thì một đồng vốn bỏ ranăm nay tương đương với một đồng vốn bỏ ra 5 năm sau Hiệu quả tĩnh được dùng

để tính hiệu quả thực tế của doanh nghiệp trong thời gian ngắn hạn

b Hiệu quả động

Hiệu quả động là hiệu quả trong đó các số liệu tính toán được xem xét vớiquan điểm động tức là chúng có thể bị biến động bởi nhân tố thời gian và nhữngnhân tố ảnh hưởng khác

Trang 23

Hiệu quả động thường được dùng cho việc tính hiệu quả kinh tế của đầu tưtheo số liệu của một dự án cho trước.

1.1.2.5 Theo phạm vi thời gian

Theo phạm vi thời gian hiệu quả kinh tế bao gồm hiệu quả ngắn hạn và hiệuquả dài hạn

a Hiệu quả ngắn hạn

Hiệu quả ngắn hạn là hiệu quả được xem xét, đánh giá trong khoảng thờigian ngắn hạn thường là 1 năm của 1 doanh nghiệp

b Hiệu quả dài hạn

Hiệu quả dài hạn là hiệu quả được xem xét, đánh giá trong khoảng thời giandài, gắn với các chiến lược, các kế hoạch dài hạn hay một dự án đầu tư

1.1.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thịtrường nhất là trong một nền kinh tế mở Do vậy mà để thấy được vai trò của nângcao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế trước hết chúng taxem xét cơ chế thị trường và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thịtrường

Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi, điều tiết và lưu thông hàng hoá

Nó tồn tại một cách khách quan và gắn liền với lịch sử phát trỉên của nền sản xuấthàng hoá Thông qua thị trường các doanh nghiệp có thể nhận biết được sự phânphối các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trường Trên thị trường luôntồn tại các quy luật vận động của hàng hoá, giá cả và tiền tệ như các quy luật giátrị, quy luật giá cả, quy luật lưu thông, quy luật cạnh tranh Các quy luật này tạothành một hệ thống thống nhất và hệ thống này chính là linh hồn của cơ chế thịtrường Dưới hình thức các quan hệ mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trường cơchế thị trường tác động đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu tư và từ đó làmthay đổi cơ cấu sản phẩm cơ cấu ngành Nói cách khác, cơ chế thị trường điều tiếtquá trình phân phối, phân phối lại các nguồn lực của nền kinh tế nhằm đáp ứng nhucầu xã hội một cách tối ưu

Trang 24

Sự vận động đa dạng, linh hoạt của cơ chế thị trường dẫn đến sự biểu hiệngần đúng nhu cầu và sự đáp ứng nhu cầu đó của thị trường, hay thị trường là nơiphát ra các tín hiệu về cung, cầu, giá cả điều tiết các thành viên của nó hoạt độngtheo các quy luật vốn có Tuy nhiên điều này không phải là tuyệt đối, thị trườngcũng biểu hiện rất nhiều các khuyết tật mà nó không tự khắc phục được như: cạnhtranh không hoàn hảo, phá huỷ môi trường, làm ăn phi pháp, lừa lọc Để tránhnhững tác động tiêu cực này của thị trường, thì doanh nghiệp phải xác định chomình cơ chế hoạt động trên hai thị trường đầu vào và thị trường đầu ra để đạt đượckết quả cao nhất

Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh với động cơ là kiếm lợinhuận Trong cơ chế thị trường, thì lợi nhuận là mục tiêu của kinh doanh, là độnglực kinh tế để doanh nghiệp cũng như mỗi người lao động không ngừng sử dụnghợp lý tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh Thậtvậy, nhu cầu của người tiêu dùng, các doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhấtđịnh Họ phải thuê đất đai, lao động và tiến vốn trong quá trình sản xuất kinh doanhhàng hoá và dịch vụ Họ muốn hàng hoá và dịch vụ của mình được bán ra với giácao để bù đắp lại những chi phí đã bỏ ra Nếu xét về mặt định lượng hiệu quả kinhdoanh chính là khoản chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra, và nângcao hiệu quả kinh doanh nghĩa là tăng khoản chênh lệch này lên tối đa trong điềukiện cho phép Vậy có thể thấy được hiệu quả kinh doanh chính là chỉ tiêu biểuhiện mục tiêu thực hiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh là công cụ để thực hiệnmục tiêu

Nếu xét về mặt định tính thì hiệu quả kinh doanh biểu hiện chất lượng đạtđược của mục tiêu, nó phản ánh trình độ của lực lượng sản xuất bao gồm tất cả cáckhâu, các bộ phận và từng cá nhân riêng lẻ của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quảkinh doanh về mặt định tính tức nâng cao trình độ khai thác, quản lý và sử dụng cácnguồn lực trong sản xuất, đảm bảo sự tăng trưởng về mặt lượng gắn liền với sự pháttriển về chất Đây chính là lý do buộc doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinhdoanh nhằm thực hiện phát triển bền vững trong xu hướng chung

Trang 25

Nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là nhân tố thúc đẩy khả năng cạnh tranhtrong kinh doanh của doang nghiệp Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận cạnhtranh Thị trường càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lại càng khốcliệt hơn, đó là sự cạnh tranh về chất lượng, giá cả, các dịch vụ hậu mãi Với mụctiêu là phát triển, thì cạnh tranh là một nhân tố làm doanh nghiệp mạnh lên và cũng

là nhân tố làm doanh nghiệp thất bại Do vậy, để tồn tại và phát triển thì doanhnghiệp đều phải chiến thắng trong cạnh tranh Để thực hiện điều này thì tất yếudoanh nghiệp đều phải nâng cao chất lượng hàng hoá dịch vụ với giá cả hợp lý Mặt khác, hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khốilượng, chất lượng hàng bán và là hạt nhân cơ bản của sự thắng lợi trong cạnhtranh Và các doanh nghiệp cạnh tranh nhau tức là không ngừng nâng cao hiệu quảkinh doanh của mình

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạtkết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chiphí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu

1.1.4 Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Nâng cao chất lượng sản phẩm

- Tăng doanh thu bán hàng

- Giảm thiểu các chi phí bỏ ra (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp)

- Đầu tư máy móc thiết bị để nâng cao dây chuyền sản xuất

- Sản phẩm đưa ra nhằm thoả mãn nhu cầu của con người

- Sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào của sản xuất

- Nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Nâng cao hiệu quả TSCĐ và TSLĐ

- Nâng cao khả năng thanh khoản

- Nâng cao khả năng sinh lợi

Trang 26

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp,

nó liên quan tới tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nó chịu tácđộng của nhiều nhân tố khác nhau

Muốn đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh thì trước hết doanhnghiệp phải xác định được nhân tố nào tác động đến kinh doanh và tác động đếnhiệu quả kinh doanh, nếu không làm được điều này thì doanh nghiệp không thể biếtđược hiệu quả kinh doanh hình thành từ đâu và cái gì sẽ quyết định nó Xác địnhnhân tố ảnh hưởng, ảnh hưởng như thế nào và mức độ, xu hướng tác động là nhiệm

vụ của bất cứ nhà kinh doanh nào

Nói đến nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh có rất nhiều, nhưngchúng ta có thể chia làm hai nhóm chính: nhân tố thuộc về doanh nghiệp và nhân tốngoài doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải có biện pháp tác động lêncác yếu tố một cách hợp lý, có hiệu quả, làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triểntốt hơn, phát huy tốt hơn các nhân tố tích cực và nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.2.1 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp

a Vốn kinh doanh

Nhân tố vốn kinh doanh là nhân tố chủ chốt quyết định đến quy mô củadoanh nghiệp Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là cơ sở đánh giá hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp

Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qualượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối,đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn cũng như khả năng quản lý các nguồn vốn kinhdoanh

Ngày nay, nói đến kinh doanh thì nhân tố đầu tiên được quan tâm chính làvốn, đây là yếu tố nền tảng cho một hoạt động kinh doanh bắt đầu Ngay trong luậtpháp của Việt Nam cũng có quy định điều luật một doanh nghiệp được xã hội thừanhận thì phải có số vốn tối thiểu là bao nhiêu Vì vậy có thể khẳng định tầm quantrọng của vốn trong kinh doanh

Trang 27

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện bằng tiền của toàn bộ tàisản của doanh nghiệp dùng trong kinh doanh, bao gồm:

- Tài sản cố định hữu hình: Nhà cửa, kho tàng, cửa hàng, quầy hàng, các thiết

bị máy móc

- Tài sản cố định vô hình: Bằng phát minh sáng chế, bản quyền sở hữu côngnghiệp, uy tín của công ty trên thị trường, vị trí địa lý, nhãn hiệu các hàng hoá màdoanh nghiệp kinh doanh

- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý

Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc thànhlập loại hình doanh nghiệp theo luật định Nó là điều kiện quan trọng nhất cho sự rađời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh là một trong những tiềm năng quan trọng nhất của doanhnghiệp Vốn lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện quan trọng để xếp doanhnghiệp vào loại có quy mô lớn, trung bình, nhỏ

Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở để hoạch định chiến lược và kế hoạchkinh doanh Nó là một chất keo để chắp nối, dính kết các quá trình và các quan hệkinh tế

Vốn kinh doanh là điều kiện, khả năng để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc tối đa hoá lợi ích dựa trên cơ sở chi phí

bỏ ra hay là tối thiểu hoá chi phí cho một mục tiêu nhất định nào đó Trong kinhdoanh không thể thiếu khái niệm chi phí muốn có hiệu quả Vì vậy mà vốn chính là

cơ sở để tạo ra lợi nhuận, đạt được mục đích cuối cùng của nhà kinh doanh

Thiếu vốn cho kinh doanh sẽ làm giảm hiệu quả do không tận dụng được lợithế quy mô, không tận dụng được các thời cơ, cơ hội Tuy nhiên, thiếu vốn là vấn

đề mà các doanh nghiệp luôn luôn gặp phải Đứng trên góc độ của nhà kinh doanhthì cách thức giải quyết sẽ là tối đa hoá lợi ích trên cơ sở số vốn hiện có

b Kỹ thuật công nghệ

Yếu tố kỹ thuật công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế, là phương cách đểdẫn đến sự ra đời của sản phẩm mới, tác động và mô hình tiêu thụ và hệ thống bán

Trang 28

hàng Những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đã làm thay đổi tận gốc hàng hoá và quytrình sản xuất, tác động sâu sắc đến hai yếu tố cơ bản tạo lên khả năng cạnh tranhcủa các doanh nghiệp trên thị trường, đó là chất lượng và giá bán sản phẩm.

Doanh nghiệp cần phải hiểu rõ những biến đổi đang diễn ra của yếu tố khoahọc kỹ thuật Phân tích yếu tố khoa học kỹ thuật giúp doanh nghiệp nhận thức đượccác thay đổi về mặt công nghệ và khả năng ứng dụng của nó vào doanh nghiệp.Hướng nghiên cứu có thể bao gồm những yếu tố sau:

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế

- Tiến bộ kỹ thuật và khả năng ứng dụng trong hoạt động kinh doanh

- Chiến lược phát triển kỹ thuật và công nghệ của đất nước

Công cụ lao động là phương tiện mà con người sử dụng để tác động vào đốitượng lao động Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với quá trình phát triểncủa công cụ lao động, tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm

và hạ giá thành Như thế, cơ sở vật chất kỹ thuật là nhân tố hết sức quan trọng tạo ratiềm năng phát triển, tăng năng suất, chất lượng và tăng hiệu quả kinh doanh Chấtlượng hoạt động của doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của trình độ kỹ thuật,tính đồng bộ của máy móc thiết bị, chất lượng của công tác bảo dưỡng, sửa chữamáy móc

c Bộ máy tổ chức, quản lý và lao động

Nhân tố quản trị doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Muốn tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải chiến thắng trong các cuộccạnh tranh, phải tạo ra lợi thế về chất lượng sản phẩm cũng như sự khác biệt hóasản phẩm, giá cả và tốc độ cung ứng để đảm bảo cho một doanh nghiệp giành chiếnthắng trong các cuộc cạnh tranh phụ thuộc vào nhãn quang và khả năng quản trị củacác chủ doanh nghiệp

Con người là khởi nguồn của mọi hoạt động có ý thức Hoạt động kinhdoanh được bắt đầu là do con người, tổ chức thực hiện nó cũng chính do con người.Một đội ngũ công nhân viên tốt là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện kinh doanh có

Trang 29

hiệu quả Với khả năng lao động và sáng tạo thì nhân tố con người được đánh giá lànhân tố nòng cốt cho sự phát triển Kết hợp với hệ thống tư liệu sản xuất con người

đã hình thành lên quá trình sản xuất Sự hoàn thiện của nhân tố con người sẽ từngbước hoàn thiện quá trình sản xuất và xác lập hiệu quả kinh doanh trong doanhnghiệp Tuy vậy mỗi cá nhân đặt ngoài sự phân công lao động sẽ lại là một nhân tốlàm giảm hiệu quả kinh doanh, khắc phục điều này chính là nguyên nhân ra đời của

bộ máy tổ chức, quản lý

Bộ máy tổ chức, quản lý là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuốngcác cá nhân, công nhân viên nhằm mục đích buộc phải thực hiện một hành động haymột công việc nào đó Bộ máy tổ chức, quản lý có hiệu quả là yếu tố quyết định sựthành công của doanh nghiệp Sự kết hợp yếu tố sản xuất không phải là tự phát nhưquá trình tự nhiên mà là kết quả của hoạt động có tổ chức, có kế hoạch, có điềukhiển của con người, vì vậy hình thành bộ máy tổ chức có hiệu quả là một đòi hỏi

để nâng cao hiệu quả kinh doanh

Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo ra một cơ cấu sản xuất phù hợp và thúc đẩydoanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Một cơ cấu hợp lý còn góp phần xác địnhchiến lược kinh doanh thông qua cơ chế ra quyết định và ảnh hưởng đến việc thựchiện mục tiêu và chiến lược đó

Cơ cấu tổ chức phù hợp góp phần phát triển nguồn lực Xác định rõ thực lựccủa từng cá nhân cụ thể, đặt họ đúng vị trí trong doanh nghiệp sẽ là cách thức đẩyhiệu quả và phát huy nhân tố con người Đồng thời nó tạo động lực cho các cá nhânphát triển, nâng cao trình độ khả năng của mình

d Nghệ thuật kinh doanh

Nghệ thuật kinh doanh là việc sử dụng có hiệu quả nhất các phương pháp,các tiềm năng, các cơ hội và các kinh nghiệm được tích luỹ trong quá trình kinhdoanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp

Nghệ thuật kinh doanh là đảm bảo cho doanh nghiệp luôn tồn tại và pháttriển Đó là việc sử dụng các tiềm năng của bản thân doanh nghiệp cũng như củangười khác, các cơ cơ hội các phương pháp thủ đoạn kinh doanh có thể để: bỏ ra chi

Trang 30

phí ít, thu lại được nhiều, che dấu những nhược điểm của doanh nghiệp, giữ bí mậtkinh doanh và khai thác được những điểm mạnh, điểm yếu của người khác, giảiquyết nhanh ý đồ của doanh nghiệp mà không lôi kéo các đối thủ mới vào cuộc.Bảo đảm cho doanh nghiệp phát triển lâu dài.

e Mạng lưới kinh doanh

Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay mỗi doanh nghiệp cần phải mởrộng mạng lưới kinh doanh của mình, vì mạng lưới kinh doanh là cách thức đểdoanh nghiệp có thể tiêu thụ được sản phẩm của mình Có tiêu thụ được sản phẩmthì mới thực hiện được kết quả kinh doanh và thực hiện lợi nhuận Mở rộng mạnglưới tiêu thụ cho phép doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh, tăng doanh sốbán và lợi nhuận Mạng lưới kinh doanh phù hợp sẽ cho phép doanh nghiệp nângcao hiệu quả kinh doanh

Hiện nay tình hình thị trường rất biến động và cạnh tranh ngày càng gay gắt, mỗi doanh nghiệp cần phải năng động sáng tạo tìm ra cái mới, cái cần và ngày càng hoàn thiện mạng lưới kinh doanh để thích nghi trong cơ chế thị trường và đưa doanh nghiệp ngày càng đi lên

f Đòn bẩy kinh tế trong doanh nghiệp

Việc doanh nghiệp sử dụng các hình thức trách nhiệm vật chất, thưởng phạt nghiêm minh sẽ tạo ra động lực cho người lao động nỗ lực hơn trong phần trách nhiệm của mình, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Nhân tố này cho phép doanh nghiệp khai thác tối đa tiềm năng lao động, tạo điều kiện cho mọi người, mọi bộ phận phát huy đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong sản xuất và kinh doanh

g Mỗi quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Đây là giá trị vô hình của doanh nghiệp, nó tác động đến sự thành bại trongnâng cao hiệu quả kinh doanh, sự tác động đó là phi lượng hoá mà chúng ta khôngthể tính toán hay đo đạc bằng các phương pháp định lượng Quan hệ, uy tín củadoanh nghiệp sẽ cho phép mở rộng các cơ hội kinh doanh, mở rộng những đầu mối

Trang 31

làm ăn và từ đó doanh nghiệp sẽ có quyền lựa chọn những gì có lợi cho mình Hơnthế nữa quan hệ và uy tín sẽ cho phép doanh nghiệp có ưu thế trong việc tiêu thụ,vay vốn hay mua chịu hàng hoá

1.2.2 Những nhân tố ngoài doanh nghiệp

Ngoài các nhân tố thuộc doanh nghiệp thì hệ thống nhân tố ngoài doanhnghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

a Thị trường

Thị trường là tổng hợp các thoả thuận thông qua đó người mua và người bántrao đổi hàng hoá và dịch vụ Chức năng cơ bản của thị trường là ấn định giá đảmbảo sao cho số lượng mà những người muốn mua bằng số lượng của những ngườimuốn bán Thị trường được cấu thành bởi người bán, người mua, hàng hoá và hệthống quy luật thị trường

Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường thì tất yếuphải chịu sự tác động và tuân theo các quy luật của thị trường, việc thực hiện ngượclại các quy luật tất yếu sẽ bị đào thải Thị trường tác động đến kinh doanh củadoanh nghiệp thông qua các nhân tố sau:

Cầu về hàng hoá

Cầu về hàng hoá là số lượng hàng hoá dịch vụ mà người mua muốn mua vàsẵn sàng mua tại những mức giá cụ thể Câu là một bộ phận cấu thành lên thịtrường, nó là lượng hàng hoá tối đa mà doanh nghiệp có thể tiêu thụ tại một thờiđiểm tại một mức giá nhất định Khi cầu thị trường về hàng hoá của doanh nghiệptăng thì lượng tiêu thụ tăng lên, giá trị được thực hiện nhiều hơn, quy mô sản xuất

mở rộng và doanh nghiệp đạt được lợi nhuận ngày một tăng Chỉ có cầu thị trườngthì hiệu quả kinh doanh mới được thực hiện, thiếu cầu thị trường thì sản xuất sẽluôn trong tình trạng trì trệ, sản phẩm luôn tồn trong kho, giá trị không được thựchiện điều này tất yếu là không có hiệu quả

Vấn đề cầu thị trường luôn được các doanh nghiệp quan tâm Trước khi raquyết định thực hiện một hoạt động kinh doanh cụ thể nào thì công việc đầu tiênđược các doanh nghiệp xem xét đó là cầu thị trường và khả năng đưa sản phẩm của

Trang 32

mình vào thị trường Ngày nay cầu thị trường đang trong tình trạng trì trệ, vấn đềkích cầu đang được Nhà nước và chính phủ đặt lên hàng đầu để thúc đẩy phát triểnkinh tế, đây cũng là vấn đề gây khó khăn cho các doanh nghiệp Nghiên cứu cầu thịtrường đầy đủ sẽ là nhân tố góp phần thành công của doanh nghiệp.

Cung thị trường tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thôngqua việc tiêu thụ Nếu trên thị trường có quá nhiều đối thủ cũng cung cấp mặt hàng

mà doanh nghiệp sản xuất hay những mặt hàng thay thế, thì tất yếu sẽ dẫn đến cạnhtranh, làm giảm mức tiêu thụ của doanh nghiệp Sản phẩm không tiêu thụ được thìsản xuất sẽ ngừng trệ

Giá cả

Giá cả trên trong cơ chế thị trường biến động phức tạp trên cơ sở quan hệcung cầu, ở các thị trường khác nhau thì giá cả khác nhau Do vậy doanh nghiệp cầnphải nắm vững thị trường, dự đoán thị trường, để xác định mức giá mua vào bán racho phù hợp

Giá mua vào: có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Nócần được xác định trên cơ sở của dự đoán thị trường và giá bán có thể Giá mua vàocàng thấp càng tốt và để đạt được giá mua vào thấp, doanh nghiệp cần phải tìmkiếm thị trường, lựa chọn mua ở thị trường nào và mua của ai Doanh nghiệp càng

có mối quan hệ rộng, có nhiều người cung cấp sẽ cho phép khảo giá được ở nhiềunơi và lựa chọn mức giá thấp nhất

Trang 33

Giá bán ra: ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, nó được xác địnhbằng sự thoả thuận của người mua và người bán thông qua quan hệ cung cầu Đểđạt được hiệu quả kinh doanh thì giá bán phải đảm bảo lớn hơn giá thành sản xuấtcộng với chi phí lưu thông Do vậy để đạt hiệu quả kinh doanh phải dự báo gí cả vàthị trường

Cạnh tranh

Tình hình cạnh tranh trên thị trường có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Cạnh tranh càng gay gắt có nghĩa là doanh nghiệp càngphải khó khăn và vất vả để tồn tại và phát triển Ngoài ra cạnh tranh còn dẫn đếngiảm giá bán, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trở lênkhó khăn Vì giờ đây doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm giảm giáthành, tổ chức lại bộ máy kinh doanh phù hợp để bù đắp những mất mát cho công

ty về giá cả, chiến lược, mẫu mã

Nhân tố thị trường là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng củadoanh nghiệp Đối với thị trường đầu vào: Cung cấp các yếu tố cho quá trình sảnxuất như nguyên, nhiên, vật liệu, máy móc, thiết bị Cho nên nó sẽ tác động trựctiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất Cònđối với thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấpnhận hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độtiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp

b Môi trường kinh tế

Các chính sách kinh tế vĩ mô là nhân tố quan trọng tác động tới sự phát triểncủa doanh nghiệp nói chung và hiệu quả kinh doanh nói riêng Chính sách khuyếnkhích xuất khẩu - hạn chế nhập khẩu những mặt hàng trong nước sản xuất được,giúp doanh nghiệp trong nươc phát triển sản xuất, giữ vững thị trường Chính sáchthuế khóa, tài chính, ngân hàng cũng đều ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới cácdoanh nghiệp Một chính sách thuế với thuế suất hợp lý ổn định, một cơ chế tín

Trang 34

dụng linh hoạt, phù hợp với quan hệ cung cầu tiền tệ tại thời điểm giao dịch sẽ là tácnhân kích thích doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm kiếm mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Chính sách bảo hộ sản xuất trong nước - trướcmắt sẽ có lợi cho doanh nghiệp được bảo hộ - nhưng nó cũng có mặt trái của nó nếudoanh nghiệp không biết tận dụng cơ hội để tự mình vươn lên vượt ra khỏi sự bảo

hộ có thời hạn của Nhà nước Chính sách khuyến khích đầu tư trong và ngoài nướcvới những điều kiện thuận lợi, thông thoáng sẽ thu hút được nhiều nguồn vốn trong

và ngoài nước phát triển sản xuất kinh doanh

c Chính trị và pháp luật

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật Mọi quy định phápluật về kinh doanh đều tác động trực tiếp kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Môi trường pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệpcùng hoạt động kinh doanh, cạnh tranh nhau một cách lành mạnh, mỗi doanhnghiệp đều phải chú ý phát triển nội lực, ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vàkhoa học quản trị tiên tiến nhằm phát triển kinh doanh của doanh nghiệp mình theođường lối và chính sách của Đảng và Nhà nước một cách tốt nhất

Ổn định chính trị là một nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế nói chungcũng như đối với doanh nghiệp nói riêng Chỉ trong môi trường ổn định thì mới cóđịnh hướng chiến lược phát triển kinh doanh dài hạn từ đó mới có kế hoạch cụ thểtrong việc tạo lập nguồn lực lâu dài, vững chắc cho doanh nghiệp như nhân sự, tàichính, công nghệ, phát huy được mọi nguồn nhân tài, vật lực cho phát triển sản xuấtkinh doanh Đây cũng là một yếu tố để các nhà đầu tư trong và ngoài nước quyếtđịnh thực hiện các dự án kinh tế của mình Một cách gián tiếp, nó thúc đẩy cả cunglẫn cầu, do đó doanh nghiệp có điều kiện phát triển thị trường tiêu thụ, nâng caohiệu quả kinh doanh

Hệ thống pháp luật đồng bộ, chặt chẽ, sẽ tạo ra một hành lang pháp lý, một

“sân chơi bình đẳng" cho các loại doanh nghiệp, tạo tâm lý an tâm cho các nhà đầu

tư, doanh nghiệp, khuyến khích họ tập trung được các nguồn lực phát triển sản xuấtkinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ

Trang 35

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được coi là một tiền đềquan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi của môi trườngchính trị sẽ làm ảnh hưởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm

sự phát triển của nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại Mức độ hoàn thiện, sựthay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạchđịnh và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Tóm lại, môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của một doanh nghiệp cũng như việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng các tác động đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua công cụ pháp luật, công cụ vĩ mô.

d Điều kiện tự nhiên

Môi trường tự nhiên gồm các nhân tố:

Nhân tố thời tiết khí hậu, mùa vụ: nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến quytrình, tiến độ kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệpkinh doanh các mặt hàng đồ uống giải khát, hàng nông sản, thủy hải sản Vớinhững điều kiện thời tiết, khí hậu và mùa vụ nhất định thì các doanh nghiệp phải cóchính sách cụ thể phù hợp với điều kiện đó Và khi yếu tố này không ổn định sẽ làmmất ổn định hoạt động kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh

Nhân tố tài nguyên thiên nhiên: nhân tố này chủ yếu ảnh hưởng đến cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên Một khuvực có nhiều tài nguyên với trữ lượng lớn và có chất lượng tốt sẽ ảnh hưởng và tácđộng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khai thác Ngoài ra, các doanhnghiệp sản xuất nằm trong khu vực này mà có nhu cầu đến tài nguyên, nguyên vậtliệu cũng có ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nhân tố vị trí địa lý: đây là nhân tố không chỉ tác động đến lợi thế của doanhnghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp như : Giao dịch vận chuyển, sản xuất các mặt này cũng có tác động đếnhiệu quả kinh doanh bởi sự tác động lên các chi phí tương ứng

Trang 36

e Đối thủ cạnh trạnh

Đối thủ cạnh tranh bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ cácsản phẩm đồng nhất) và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ nhữngsản phẩ có khả năng thay thế) Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thìviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn nhiều Bởi vì doanhnghiệp lúc này có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng cách nâng caochất lượng, giảm giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu,tăng vòng quay vốn, yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạt động tối ưuhơn, hiệu quả hơn để tạo khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng Như vậy đốithủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực pháttriển của doanh nghiệp chính vì vậy phân tích đối thủ cạnh tranh là một việc làm vôcùng quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiện nay

Phân tích đối thủ cạnh tranh là quá trình đánh giá điểm yếu và điểm mạnhcủa các đối thủ hiện tại và tiềm tàng Những phân tích này cung cấp cho doanhnghiệp bức tranh về chiến lược tấn công và phòng ngự, qua đó doanh nghiệp có thểxác định được những cơ hội và thác thức

Định hình rõ đối thủ là quá trình thu thập tất cả các nguồn thông tin phân tích

về đối thủ vào một hệ thống, nhằm hỗ trợ quá trình hình thành, triển khai và điềuchỉnh chiến lược một cách hiệu quả nhất

Một kỹ thuật thường được sử dụng là xây dựng hệ thống phân tích, bao gồmcác bước sau:

- Phân tích ngành – phạm vi và bản chất

- Xác định đối thủ

- Xác định khách hàng và những lợi ích họ mong muốn nhận được

- Xác định những yếu tố thành công then chốt của ngành

- Cho điểm quan trọng những yếu tố trên bằng cách chấm điểm cho từng yếu

tố - tổng điểm của các yếu tố khi cộng lại phải đủ con số 1

- Đánh giá từng đối thủ dựa trên những yếu tố thành công

- Nhân số điểm từng ô trong ma trận với nhau

Trang 37

1.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh

1.3.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

1.3.1.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng hợp

Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và chophép kết luận về hiệu quả kinh tế của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, phảnánh trình độ lợi dụng tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanhtrong một thời kỳ nhất định (Tư liệu sản xuất, nguyên nhiên vật liệu, lao động, vàbao hàm cả tác dụng của yếu tố quản trị đến sử dụng có hiệu quả các yếu tố trên)

Tổng lợi nhuận: Khái niệm kết quả kinh doanh được biểu hiện ở nhiều chỉtiêu như doanh thu, sản lượng, giá trị gia tăng, thu nhập của người lao động song

để đánh giá hiệu quả thực tế người ta thống nhất dùng chỉ tiêu tổng lợi nhuận

Theo Đỗ Hữu Tùng “Tổng lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của mộtdoanh nghiệp Là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của mọihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”

Tổng lợi nhuận được hình thành từ các chỉ tiêu lợi nhuận, từ hoạt động sảnxuất kinh doanh chính, lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh phụ, lợinhuận thu được từ các khoản lợi nhuận bất thường Lợi nhuận là cơ sở để tính racác chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là lợi nhuận thu được do tiêuthụ hàng hóa, dịch vụ, lao vụ từ các hoạt động của sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh thường chiếm một tỉ trọng lớntrong tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp Đây cũng là điều kiện tiền đề để doanhnghiệp thực hiện tích lũy cho tái sản xuất kinh doanh mở rộng đồng thời cũng làđiều kiện tiền đề để lập ra các quỹ của doanh nghiệp như : Quỹ khen thưởng, quỹphúc lợi, là điều kiện để không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần chongười lao động

Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược cấu thành từ các bộ phận sau đây:

Trang 38

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp.

Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp.Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh tế khác ngoài các hoạt động đã kểtrên: Là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài hoạt động snar xuất kinhdoanh chính, ngoài dự tính hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc lànhững khoản lợi nhuận thu được không mang tính chất thường xuyên Những khoảnlợi nhuận này thu được có thể do những nguyên nhân chủ quan, hoặc khách quanđem lại Lợi nhuận khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động kháccủa doanh nghiệp Có thể kể đến như:

Lợi nhuận thu được từ khoản nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

Lợi nhuận thu được từ khoản được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế

Lợi nhuận thu được từ các khoản thuế được ngân sách Nhà nước hoàn lại.Lợi nhuận thu được từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức,

cá nhân tặng cho doanh nghiệp

Lợi nhuận thu được từ khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ

Lợi nhuận thu được từ các khoản thu từ hoạt động kinh doanh của nhữngnăm trước bỏ sót, hoặc không ghi sổ kế toán đến năm báo cáo mới phát hiện ra

Các khoản thu trên sau khi đã trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợinhuận khác của doanh nghiệp

Lợi nhuận thu được từ các hoạt động tài chính: Chính là phần chênh lệchgiữa thu và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm:

Lợi nhuận thu được từ hoạt động mua bán chứng khoán, kinh doanh bất động sản.Lợi nhuận thu được từ hoạt động góp vốn liên doanh

Lợi nhuận thu được từ các hoạt động cho thuê tài sản, cho thuê cơ sở hạ tầng.Lợi nhuận chênh lệch giữa lãi tiền gửi Ngân hàng và lãi tiền vay Ngân hàng

do vay vốn, do bán ngoại tệ

Trong đó, lợi nhuận trước thuế: Là khoản lợi nhuận thu sau khi đã trừ đi toàn

bộ chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được xác địnhbằng công thức sau:

L = Lq P Z i( iif ig i)

Trang 39

pi : Giá bán đơn vị sản phẩm hàng hóa dịch vụ loại i

zi : Chi phí kinh doanh ( giá thành sản phẩm) đơn vị sản phẩm hàng hóa vàdịch vụ loại i

fi : Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ loại i

gi : Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ i

i = 1 -1: Số lượng mặt hàng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế: Là khoản lợi nhuận sau khi đã trừ đi toàn bộtrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn trừ đi khoản thuế thunhập doanh nghiệp 25% lợi nhuận trước thuế Được xác định bằng công thức:

L = Lq P Z i( iif ig iT i)

Trong đó: Ti : Thuế suất đơn vị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ loại i

1.3.1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được kết quả cao nhấttrong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất

Thông thường để đánh giá tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp người ta thường hay quan tâm tới các số liệu ở các báo cáo tài chính

Tuy nhiên để có thể đưa ra được một cách nhìn khái quát phù hợp về mọihoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản trị kinh tế không chỉ quan tâm tới các sốliệu trong báo cáo tài chính đơn thuần mà còn quan tâm tới một lượng khá lớn cácchỉ số tài chính để giải thích cho các mối quan hệ tài chính

Chỉ tiêu năng suất lao động

Năng suất

Doanh thu trong kỳ

(1-1)Tổng số lao động bình quân trong kỳ

Trang 40

Chỉ tiêu này cho thấy với mỗi lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiều đồng doanh thu trong kỳ Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao động trong kỳ.

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Hệ số này cho biết với một số đơn vị giá trị tài sản cố định trong một đơn vị thời gian đã tham gia làm ra bao nhiêu sản phẩm, chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau đây:

Hiệu suất sử dụng

tài sản cố định =

Doanh thu thuần trong kỳ

(1-2)Tài sản cố định bình quân trong kỳ

Sức sinh lời của TSCĐ:

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn cố định tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định, khả năng sinh lợi của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng

vốn lưu động =

Lợi nhuận trong kỳ

(1-3)Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho ta biết với một đồng vốn lưu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Chỉ số này càng cao càng tốt, chứng tỏ hiệu quả cao trong việc

sử dụng vốn lưu động

- Tốc độ luân chuyển vốn

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguồn vốn lưu động thường xuyên vậnđộng không ngừng, nó tồn tại ở các dạng khác nhau Có khi là tiền, có khi là hànghoá, vật tư, bán thành phẩm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục Do

đó việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết ách tắc,đình trệ của vốn trong doanh nghiệp đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh củatoàn bộ doanh nghiệp

Ngày đăng: 11/03/2014, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ Tài chính), NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
2. Dương Đăng Chinh (2003), Giáo trình Lý thuyết tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tài chính
Tác giả: Dương Đăng Chinh
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2003
3. Nguyễn Văn Công (2005), Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc,kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
4. Ngô Thị Cúc, Ngô Phúc Thành, Phạm Trọng Lễ (1995), Hoạt động tài chính trong nền kinh tế thị trường, UBND Tp.Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động tài chínhtrong nền kinh tế thị trường
Tác giả: Ngô Thị Cúc, Ngô Phúc Thành, Phạm Trọng Lễ
Năm: 1995
6. Vũ Duy Hào, Đảm Văn Huệ (2009), Quản trị Tài chính doanh nghiệp, NXB Giao thông vận tải, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Vũ Duy Hào, Đảm Văn Huệ
Nhà XB: NXBGiao thông vận tải
Năm: 2009
7. Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển (2008), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanhnghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
8. Nguyễn Duy Lạc (2009), Tổ chức nguồn lực tài chính, Bài giảng dùng cho cao học và NCS chuyên ngành Kinh tế công nghiệp, Trường ĐH Mỏ - Địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức nguồn lực tài chính
Tác giả: Nguyễn Duy Lạc
Năm: 2009
9. Nguyễn Duy Lạc (2010), “Một số vấn đề về an toàn tài chính trong cơ cấu vốn của Công ty cổ phần”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, Số 29, Tr.34-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về an toàn tài chính trong cơ cấu vốncủa Công ty cổ phần”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất
Tác giả: Nguyễn Duy Lạc
Năm: 2010
10. Nguyễn Hải Sản, Hoàng Anh (2008), Cẩm nang nghiệp vụ Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiệp vụ Quản trị tài chínhdoanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Sản, Hoàng Anh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
11. Đỗ Hữu Tùng (2005), Quản trị tài chính, Bài giảng dùng cho cao học và NCS chuyên ngành kinh tế công nghiệp, Trường ĐH Mỏ - Địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính
Tác giả: Đỗ Hữu Tùng
Năm: 2005
12. Douglas, A. (2002), “Capital Structure and the control of managerial incentives”, Journal of Corporate Finance 8, Pg 287-311 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Capital Structure and the control of managerialincentives”, "Journal of Corporate Finance 8
Tác giả: Douglas, A
Năm: 2002
13. Ross, Westerfield, Jaffe, Jordan (2008), Modern Financial Management, McGraw-Hill Internati onal Edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modern Financial Management
Tác giả: Ross, Westerfield, Jaffe, Jordan
Năm: 2008
5. Nguyễn Ngọc Định, Nguyễn Thị Liên Hoa, Bùi Hữu Phước (2002), Toán Tài chính, NXB Thống kê, Tp. Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Quy trình bốc xúc vận chuyển đất đá, than tại khai trường mỏ than Cao Sơn, Đèo Nai, Tây Nam Đá Mài - NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI QUẢNG HƯNG pdf
Sơ đồ 2.2 Quy trình bốc xúc vận chuyển đất đá, than tại khai trường mỏ than Cao Sơn, Đèo Nai, Tây Nam Đá Mài (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w