MỤC LỤC A MỞ ĐẦU 2 B NỘI DUNG 3 I KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, ĐỐI TƯỢNG CỦA THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 3 1 Khái niệm 3 2 Ý nghĩa 4 3 Đối tượng của khiếu nại về thi hành án dân sự 4 II GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ THI HÀNH.
Trang 1MỤC LỤC:
A- MỞ ĐẦU 2
B- NỘI DUNG 3
I KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, ĐỐI TƯỢNG CỦA THI HÀNH ÁN DÂN SỰ: 3
1 Khái niệm 3
2 Ý nghĩa 4
3 Đối tượng của khiếu nại về thi hành án dân sự 4
II GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ: 4
1 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự 4
2 Nguyên tắc giải quyết khiếu nại 6
3 Thời hạn giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự 7
4 Thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự 8
4.1 Khiếu nại và nhận đơn khiếu nại 8
4.2 Thụ lý việc khiếu nại để giải quyết 10
4.3 Thẩm tra, xác minh, thu thập chứng cứ để giải quyết khiếu nại 11
4.4 Ra quyết định giải quyết khiếu nại 14
4.5 Đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật 14
III KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT KIẾU NẠI TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THEO LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ: 16
C- KẾT LUẬN 17
D- DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 2A- MỞ ĐẦU
Thi hành án dân sự là một lĩnh vực hết sức nhạy cảm của quá trình tố tụng, đảm bảo cho bản án được tổ chức thi hành trên thực tế, quyết định kết quả của quá trình xét xử, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của công dân Vì vậy để đảm bảo quyền vs lợi ích chính đáng của công dân pháp luật quy định về quyền khiếu nại của công dân Theo đó mọi thủ tục của cơ quan thi hành án tổ chức thực hiện đều
có thể bị khiếu nại Từ khâu nhận đơn yêu cầu thi hành án, ra quyết định, thông báo, xác minh, cưỡng chế thi hành án, thậm chí đến giai đoạn kết thúc thi hành án vẫn có thể bị khiếu nại như thu phí thi hành án, ra quyết định trả đơn yêu cầu thi hành án hoặc đình chỉ thi hành án…
Quyền khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân đã được ghi nhận trong Hiến pháp 2013, Luật khiếu nại, Luật thi hành án dân sự và một số văn bản pháp luật liên quan.Thực trạng trong những năm gần đây cho thấy, khiếu nại
về thi hành án dân sự là vấn đề còn nhiều khó khăn, bất cập và là “trăn trở” của ngành Tư pháp Để góp một phần nhỏ trong việc làm rõ vấn đề giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự thì trong phạm vi bài tập cá nhân, em xin phép nghiên cứu
đề tài “Phân tích, làm rõ hoạt động giải quyết khiếu nại thi hành án dân sự” để tìm
hiểu kỹ hơn quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về vấn đề này
Trang 3B- NỘI DUNG
I KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, ĐỐI TƯỢNG CỦA THI HÀNH ÁN DÂN SỰ:
1 Khái niệm
Quyền khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân được ghi
nhận trong Điều 30 Hiến pháp 2013: “1 Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.2 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật” Như vậy, Nhà
nước ta đã chính thức ghi nhận quyền khiếu nại của cá nhân, cơ quan, tổ chức Thông qua đó, mọi hoạt động vi phạm đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức đều bị xử lý theo pháp luật
Hoạt động thi hành án dân sự được tiến hành trên cơ sở những nguyên tắc nhất định và theo trình tự, thủ tục chặt chẽ do pháp luật về thi hành án dân sự quy định nên việc giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự cũng có những đặc thù riêng Theo Điều 140 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến thi hành án có quyền khiếu nại đối với các quyết định, hành vi của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên, nếu có căn cứ cho rằng các quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của họ
Như vậy, căn cứ khoản 3, khoản 6 Điều 3 Quy chế Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự- ban hành kèm theo Quyết định số 1318/QĐ-TCTHADS
ngày 30/9/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự: “3 Khiếu nại
về thi hành án dân sự là việc đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án đề nghị người có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của
Trang 4mình.6 Giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự là việc thụ lý, xác minh và ra
quyết định giải quyết khiếu nại.”
2 Ý nghĩa
Khiếu nại về thi hành án là phương thức để các cá nhân, cơ quan, tổ chức bảo
về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, Thông qua hành vi khiếu nại, các cá nhân,
cơ quan, tổ chức yêu cầu người có thẩm quyền nhanh chóng áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, kịp thời ngăn chặn
và khắc phục hậu quả của hành vi trái pháp luật của thủ trưởng cơ quan thi hành án, chấp hành viên nếu có Mặt khác, thực hiện đúng pháp luật khiếu nại về thi hành án dân sự góp phần phát huy dân chủ, củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước, đồng thời phòng ngừa, hạn chế và đấu tranh với những vi phạm pháp luật về thi hành án, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa
3 Đối tượng của khiếu nại về thi hành án dân sự
Đối tượng của khiếu nại về thi hành án dân sự là quyết định, hành vi của thủ trưởng cơ quan thi hành án, chấp hành viên thực hiện trong quá trình thi hành án dân sự mà người khiếu nại cho rằng trái pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ Các quyết định và hành vi trái pháp luật của thủ trưởng cơ quan thi hành án, chấp hành viên là các quyết định, hành vi vi phạm các quy định của Luật thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành luật này
II GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ:
1 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
Các cơ quan nhà nước, người đứng đầu các cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm về mọi hành vi, hoạt động công vụ do cán bộ, công chức của cơ quan mình
và cấp dưới thực hiện Theo Khoản 2 Điều 30 Hiến pháp 2013 : “Cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo” Vì vậy, thẩm
quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự được xác định theo nguyên tắc sau:
Trang 5Thứ nhất, đối với khiếu nại về quyết định, hành vi trái pháp luật trong thi
hành án của nhân viên thuộc cơ quan thi hành án dân sự nào thì thủ trưởng cơ quant
hi hành án dân sự đó có trách nhiệm giải quyết
Thứ hai, đối với quyết định, hành vi trái pháp luật trong thi hành án của thủ
trưởng cơ quan thi hành án cấp dưới thì do cơ quan thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp hoặc người đứng đầu cơ quan thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp giải quyết
Trên cơ sở nguyên tắc đó, Điều 142 Luật thi hành án dân sự quy định thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự như sau:
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền: giải quyết
khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh; giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện; giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại; quyết định giải quyết khiếu nại của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có hiệu lực thi hành
Thủ trưởng cơ quan quản lí thi hành án dân sự thuộc Bộ tư pháp có thẩm
quyền: giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh; giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại Quyết định này có hiệu lực thi hành Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ tư pháp có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh và thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp quân khu có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự cấp quân khu
Trang 6Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ quốc phòng có thẩm
quyền: giải quyết khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu; giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng cơ quan thi hành
án cấp quân khu đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại, quyết định này có hiệu lực thi hành
Bộ trưởng Bộ quốc phòng có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết
định giải quyết khiếu nại của thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ quốc phòng đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại, quyết định này có hiệu lực thi hành Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ quốc phòng có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc bộ Quốc phòng Cụ thể, theo quy định tại khoản 4 Điều 38 Nghị định của Chính phủ
số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật thi hành án dân sự quy địnhthì Bộ trưởng Bộ quốc phòng có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại của thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc
Bộ quốc phòng trong những trường hợp sau đây:
Một là, quyết định, hành vi bị khiếu nại là trái pháp luật nhưng quyết định
giải quyết khiếu nại cho rằng quyết định, hành vi đó là đúng pháp luật
Hai là, việc giải quyết khiếu nại đã vi phạm quy định của pháp luật về thủ
tục giải quyết khiếu nại về thi hành án
Bà là, có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản kết quả giải quyết khiếu nại.
2 Nguyên tắc giải quyết khiếu nại
Điều 4Quy chế Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự- ban hành kèm theo Quyết định số 1318/QĐ-TCTHADS ngày 30/9/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự quy định các nguyên tắc giải quyết khiếu nại như sau:
- Việc giải quyết khiếu nại phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật
về thi hành án dân sự và pháp luật về khiếu nại
Trang 7- Mọi khiếu nại phải được xem xét, giải quyết đúng pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức và người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án dân sự
- Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu người khiếu nại rút toàn bộ hoặc một phần khiếu nại thì người có thẩm quyền giải quyết đình chỉ việc giải quyết khiếu nại tương ứng với nội dung khiếu nại đã rút và thông báo cho người khiếu nại biết Việc rút khiếu nại phải được thể hiện bằng văn bản
- Không xem xét, giải quyết đơn khiếu nại giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, nhân danh tập thể, không có chữ ký, sao chụp chữ ký, hoặc nội dung khiếu nại,
tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay khiếu nại lại nhưng không có bằng chứng mới, trừ trường hợp xử lý đơn theo quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng
- Không thụ lý giải quyết đối với khiếu nại về quyết định, hành vi trong nội
bộ cơ quan thi hành án để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định, hành vi trong chỉ đạo điều hành của cơ quan thi hành án cấp trên đối với cơ quan thi hành án cấp dưới
- Khi thực hiện việc xem xét, giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể xin ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của cơ quan cấp trên trực tiếp
3 Thời hạn giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
Thời hạn giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự được tính từ ngày người
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thụ lý đơn khiếu nại đến ngày người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại Theo quy định tại Điều 146 Luật thi hành án dân sự, thời hạn giải quyết khiếu nại được quy định như sau:
Thứ nhất, đối với khiếu nại quyết định, hành vi về thi hành án trước khi áp
dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, lần hai là 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại
Trang 8Thứ hai, đối với khiếu nại quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm
thì thời hạn giải quyết khiếu nại là 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại
Thứ ba, đối với khiếu nại quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng
chế thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 30 ngày Trường hợp cần thiết, đối với những vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại
Thứ tư, đối với khiếu nại quyết định, hành vi sau khi áp dụng biện pháp
cưỡng chế thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, lần hai là 30 ngày,
kể từ ngày thị lý đơn khiếu nại
Theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định của Chính phủ số
62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật thi hành án dân sự thì đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án hoặc cơ quan quản lý thi hành án cấp trên yêu cầu cấp dưới giải quyết, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết của cấp dưới và áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với người thiếu trách nhiệm hoặc cố tình trì hoãn việc giải quyết khiếu nại đó.Trong trường hợp cần áp dụng biện pháp vượt quá thẩm quyền của mình thì kiến nghị cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xử lý
4 Thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự 4.1 Khiếu nại và nhận đơn khiếu nại
Theo Điều 147 Luật thi hành án dân sự, việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại Đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung khiếu nại, lý do khiếu nại và yêu cầu giải quyết Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại kí tên hoặc điểm chỉ
Ngay sau khi nhận được đơn khiếu nại của người khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự phải làm rõ việc khiếu nại có
Trang 9thuộc thẩm quyền giải quyết của mình không, yêu cầu, nội dung của người khiếu nại Nếu thấy việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trả lời cho người khiếu nại biết hoặc trong đơn khiếu nại nội dung, yêu cầu khiếu nại chưa
rõ thì gặp gỡ, tiếp xúc với người khiếu nại để yêu cầu bổ sung, làm rõ nội dụng đơn khiếu nại
Trường hợp người khiếu nại không viết đơn mà đến khiếu nại trực tiếp thì người có trách nhiệm tiếp nhận việc khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn hoặc ghi lại các nội dung như đã nói ở trên, có chữ kí hoặc điểm chỉ của người khiếu nại
Trong trường hợp việc khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người có thẩm quyền phải yêu cầu người đại diện xuất trình giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và kiểm tra xem việc khiếu nại của người đại diện
có theo đúng thủ tục như quy định đối với người khiếu nại không
Sau khi nghiên cứu đơn khiếu nại và tài liệu, chứng cứ người khiếu nại cung cấp thấy đầy đủ điều kiện thụ lý thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiến hành thụ lý giải quyết Khi nghiên cứu đơn khiếu nại và các tài liệu, chứng cứ người khiếu nại cung cấp, nếu thấy việc khiếu nại chưa đáp ứng đầy đủ những điều kiện thụ lý giải quyết thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại biết rõ lý do
Theo Điều 141 Luật thi hành án dân sự, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự không thụ lý việc khiếu nại nếu khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Thứ nhất, quyết định, hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến
quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại
Thứ hai, người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không
có người đại diện hợp pháp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Thứ ba, người đại diện không có giấy tờ chứng minh về việc đại diện hợp
pháp của mình
Trang 10Thứ tư, thời hiệu khiếu nại đã hết.
Thứ năm, việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi
hành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 7 Điều 142 Luật thi hành án dân sự
Căn cứ Khoản 1 Điều 38 Nghị định của Chính phủ số 62/2015/NĐ-CP ngày
18/7/2015quy định: “Đối với đơn khiếu nại thuộc trường hợp không phải thụ lý để
giải quyết thì cơ quan nhận được đơn không có trách nhiệm thụ lý nhưng có văn bản chỉ dẫn, trả lời người khiếu nại trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được đơn Việc chỉ dẫn, trả lời chỉ thực hiện một lần đối với một vụ việc khiếu nại; trong trường hợp người khiếu nại gửi kèm các giấy tờ, tài liệu là bản gốc liên quan đến
vụ việc khiếu nại thì gửi trả lại các giấy tờ, tài liệu đó cho người khiếu nại.
Trường hợp đơn khiếu nại vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo thì nội dung khiếu nại về thi hành án được giải quyết theo quy định về giải quyết khiếu nại về thi hành án, nội dung tố cáo được giải quyết theo quy định về giải quyết tố cáo.”
Vấn đề phân loại, xử lý đơn khiếu nại cũng được quy định chi tiết tại Điều 8, Điều 9 Quy chế Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự- ban hành kèm theo Quyết định số 1318/QĐ-TCTHADS ngày 30/9/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự
4.2 Thụ lý việc khiếu nại để giải quyết
Khi xác định được việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan mình và không thuộc một trong các trường hợp không thụ lý để giải quyết như đã nêu trên thì người giải quyết khiếu nại quyết định thụ lý việc khiếu nại Theo Điều 148 Luật thi hành án dân sự, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết