1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả ứng dụng hormone sinh sản điều trị hiện tượng chậm động dục lại sau đẻ ở lợn nái ppt

4 567 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 155,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 2 số 1/2004Kết quả ứng dụng hormone sinh sản điều trị hiện tựơng chậm động dục lại sau đẻ ở lợn nái Results of application of sex hormones to treat delayed

Trang 1

Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 2 số 1/2004

Kết quả ứng dụng hormone sinh sản

điều trị hiện tựơng chậm động dục lại sau đẻ ở lợn nái Results of application of sex hormones to treat delayed resumption

of estrus in postpartum sows

Trần Tiến Dũng

Summary

A survey on delayed resumption of estrus and endo-metritis in postpartum sows was undertaken Several hormone regimes to treat delayed resumption of estrus and endo-metritis were then tried It was found that the incidence of delayed resumption of estrus in postpartum sows due to endocrinological causes ranged from 5.90% to 21.42% The incidence of endo-metritis was from 1.82 to 23.33% Application of PMSG plus HCG brought about 83.33-85.71% postpartum sows showing estrus with 91.67-100% conception rate Use of oxytocine and prostaglandin F2α to treat endo-metritis made 83.33-100% show estrus with 71.43-81.82% conception rate

Key words : Hormones, endo-metritis, estrus, postpartum sows, conception

ởnước ta, chăn nuôi lợn là một nghề có

từ lâu đời và nó luôn được xếp ở vị trí hàng

đầu trong các ngành chăn nuôi Mấy chục

năm qua, các giống lợn ngoại như

Yorkshire, Landrace đã thực sự chiếm

được lòng tin của người chăn nuôi Tuy

nhiên, trong công tác chăn nuôi lợn nái

ngoại sinh sản còn gặp nhiều khó khăn

Nhiều nguyên nhân tác động dẫn đến năng

suất và hiệu quả chăn nuôi lợn nái ngoại

sinh sản chưa cao Một trong số các nguyên

nhân, đó là hiện tượng chậm động dục lại

sau đẻ, bệnh viêm nhiễm tử cung sau đẻ còn

nhiều đã làm cho năng suất sinh sản bị giảm

thấp Hoạt động sinh sản là quá trình sinh

học hết sức phức tạp của cơ thể sống, nó

chịu sự điều tiết chặt chẽ của cơ chế thần

kinh- thể dịch Sự rối loạn nội tiết và

chuyển hoá các hormone cũng là nguyên

nhân sinh bệnh của một số bệnh đặc biệt là

các bệnh về nội tiết (Lê Đức Trình, 1998)

Các nước đã có nhiều thành tựu trong việc

sử dụng hormone sinh sản nhằm điều khiển

hoạt đông sinh sản và điều trị một số bệnh

sinh sản cho gia súc (Lê Minh Hoàng,

2002) Để góp phần khắc phục nguyên nhân trên, chúng tôi nghiên cứu ứng dụng hormone sinh sản nhằm tìm ra phác đồ điều trị thích hợp

2 Nội dung - Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Nội dung nghiên cứu

Điều tra, đánh giá thực trạng hiện tượng chậm động dục lại sau đẻ và bệnh viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái ngoại nuôi trong điều kiện Việt Nam

- ứng dụng một số hormone sinh sản nhằm điều trị hiện tượng chậm động dục lại

và bệnh viêm tử cung sau đẻ

2.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

- Đề tài được thực hiện trên 2 giống lợn ngoại chủ yếu đang được nuôi khá phổ biến

ở Việt Nam : Yorkshire và Landrace Đực giống và cái giống đang ở độ tuổi sinh sản tốt (2-4 tuổi), khoẻ mạnh, ổn định và được nuôi dưỡng theo đúng quy trình chăn nuôi lợn ngoại sinh sản

- Các chỉ tiêu điều tra được thực hiện theo mẫu điều tra Các đối tượng điều tra đã

được chọn lựa theo các yếu tố và tiêu chí

Trang 2

thống nhất Cơ sở điều tra là các Công ty

Giống gia súc cấp tỉnh, thành phố, Viện,

Trường và các hộ nông dân ở Tuyên Quang

- Các thí nghiệm được bố trí có đối

chứng và thực nghiệm

Các kết quả được xử lý theo phương

pháp thống kê sinh vật học

- Phác đồ điều trị hiện tượng chậm

động dục lại sau đẻ ở lợn nái :

I : HCG 1.000 đ.v.c/100kg P, tiêm 1 lần

II: ECP (2000 - 2200UI) 4ml/ nái sinh sản

tiêm 1 lần

III : PMSG 3.000 – 3.600 đ.v.c/nái, tiêm 1

lần

IV : PMSG 3.000 đ.v.c/nái, nếu động dục

tiêm tiếp HCG 1.000 đ.v.c/nái

- Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung sau

đẻ ở lợn nái :

I : Lincomycin 10% 1ml/10kg P

(113.400UI), tiêm bắp ngày 1 lần

Hormone Oxytoxine 20UI/ống 2ml:

4ml/con, tiêm tĩnh mạch ngày 1 lần

Multivit- forte 20ml/lọ : 10- 15ml / con /

lần, tiêm bắp ngày 2 lần

Liệu trình 3- 5 ngày

II : Biocid 1/600: 500ml thụt rửa hàng ngày

Hormone Oxytoxine 20UI/ống 2ml :

4ml/con, tiêm tĩnh mạch ngày 1 lần

Liệu trình 2-3 ngày

III : Hormone PGF 2α : 1ml (10 -12mg/con, tương đương 10.000 - 12.000 UI) Tiêm dưới da 1 lần

Thụt rửa KMnO4 1%0 ngày 2 lần trong 3- 5 ngày

IV : Retardoxi - 20LA 1ml/10kg P/ngày 1 lần trong 2 - 5 ngày

Multivit- forte 20ml/lọ : 10 - 15 ml/con/lần Tiêm bắp ngày 2 lần Hormone Oxytoxine 20UI/ống 2ml: 4ml/con, tiêm tĩnh mạch 1 lần

3 Kết quả nghiên cứu 3.1 Kết quả điều tra hiện tượng chậm

động dục lại sau đẻ ở lợn nái ngoại

Rối loạn sinh sản ở lợn nái có nhiều biểu hiện và do rất nhiều nguyên nhân Có thể do nguyên nhân nội tiết, do sinh lý thay

đổi sau thời kỳ mang thai, đẻ, tiết sữa nuôi con hoặc do viêm nhiễm đường sinh dục sau

đẻ (Lê Minh Hoàng, 2002) Kết quả điều tra của chúng tôi về tỷ lệ chậm động dục lại sau

đẻ của lợn nái ngoại nuôi tại các địa phương khác nhau cho thấy tỷ lệ này khá cao, chiếm

từ 5,9% đến 21,42% Tỷ lệ này xảy ra trên cả hai giống lợn và khác nhau không nhiều giữa hai giống lợn Điều đó gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi lợn nái ngoại sinh sản Tỷ

lệ chậm động dục lại sau đẻ của lợn nái ngoại nuôi trong hộ nông dân là cao nhất, trên 13% Kết quả được trình bày ở bảng1 Bảng 1: Tỷ lệ lợn nái ngoại chậm động dục lại sau đẻ

Địa điểm nghiên cứu

n

Số con Tỷ lệ (%)

n

Trang 3

3.2 Kết quả điều tra tỷ lệ viêm tử cung ở lợn nái ngoại sau đẻ

Bảng 2: Tỷ lệ lợn nái ngoại bị viêm tử cung

Địa điểm nghiên cứu

n

Số con Tỷ lệ (%)

n

Số con Tỷ lệ (%)

Một trong những nguyên nhân gây

chậm động dục lại sau đẻ ở lợn nái ngoại

là các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục,

trong đó có viêm tử cung (Lê Minh

Hoàng, 2002) Theo kết quả điều tra của

chúng tôi, tỷ lệ viêm tử cung trung bình ở

lợn nái ngoại nuôi ở các địa phương khác

nhau là khác nhau và khá cao: Bắc Ninh:

4,49%; Hà Nội: 2,06%; Hưng Yên:

22,08%; Nông Nghiệp I: 7,14%; Thái

Nguyên: 3,43%, Tuyên Quang: 5,17%;

Viện Chăn nuôi 5,89% Bệnh này cộng với

hiện tượng rối loạn sinh sản sau đẻ làm

cho khả năng sinh sản cũng như năng suất

sinh sản của lợn nái ngoại giảm thấp Kết

quả được trình bày ở bảng 2

3.3 Kết quả điều trị lợn nái ngoại chậm

động dục lại sau đẻ bằng hormone

Để góp phần nâng cao năng suất sinh sản cũng như tỷ lệ đẻ của lợn nái, chúng tôi thí nghiệm 4 phác đồ điều trị khác nhau nhằm

điều trị hiện tượng chậm động dục lại sau đẻ

Tỷ lệ nái động dục trở lại sau điều trị

đều đạt trên 80% (81,25% - 85,71%) Thời gian động dục, tỷ lệ thụ thai, số con trên lứa của những nái khỏi bệnh đều đạt yêu cầu

Tỷ lệ thụ thai của nái sau điều trị từ 76,90%

ở phác đồ III đến 100% ở phác đồ II Số con sinh ra trên lứa cũng đat 8- 12 con Kết quả

điều trị được trình bày ở bảng 3

Qua kết quả này, phác đồ điều trị II và

IV cho kết quả tốt nhất góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái ngoại

Bảng 3: Kết quả điều trị lợn nái ngoại chậm đông dục lại sau đẻ Phác đồ điều trị

4 Thời gian động dục lại sau đẻ (ngày)

(Min.- Max.)

3,87 (1 - 8)

5 (3 - 7)

5,8 (4 - 8)

5,8 (4 - 8)

8 Số con sinh ra/ lứa (con)

(Min.- Max.)

9,40 (8 - 11)

9,80 (9 - 11)

9,50 (8 - 12)

9,8 (9 - 11)

Trang 4

3.4 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung ở

lợn nái ngoại sinh sản bằng hormone

Tỷ lệ khỏi bệnh đạt từ 77,78 - 100% Tỷ

lệ động dục lại sau điều trị đạt 83,33%- 100%

Tỷ lệ thụ thai cũng đạt từ 71,43% đến 81,82%

Kết quả điều trị đ−ợc trình bày ở bảng 4

Theo chúng tôi, ta có thể dùng phác đồ

I, III và IV nhằm điều trị bệnh viêm tử cung

ở lợn nái ngoại nhằm phục hồi chức năng sinh sản và có thể nâng cao đ−ợc năng suất sinh sản của chúng

Bảng 4: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái ngoại

Phác đồ điều trị

- Tỷ lệ lợn ngoại chậm động dục lại sau

đẻ khá cao: 5,90%-21,42%

- Tỷ lệ viêm tử cung sau đẻ ở lợn ngoại

cũng cao: 1,82%-23,33%

- Có thể dùng hormone PMSG + HCG

hoặc ECP khắc phục hiện t−ợng chậm động

dục lại sau đẻ và hormone Prostaglandin F2α

hoặc Oxytoxine kết hợp kháng sinh hoặc

thuốc sát trùng khắc phục đ−ợc bệnh viêm

tử cung lợn nái ngoại sau đẻ cho kết quả tốt

Tài liệu tham khảo

Lê Minh Hoàng, (2002) Kỹ thuật nuôi lợn nái

năng suất cao Nxb Nông nghiệp,

tr.145-174

Lê Đức Trình, (1998) Hormon Nxb Y học, tr

64-72.

Ngày đăng: 11/03/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Tỷ lệ lợn nái ngoại chậm động dục lại sau đẻ - Kết quả ứng dụng hormone sinh sản điều trị hiện tượng chậm động dục lại sau đẻ ở lợn nái ppt
Bảng 1 Tỷ lệ lợn nái ngoại chậm động dục lại sau đẻ (Trang 2)
Bảng 3: Kết quả điều trị lợn nái ngoại chậm đông dục lại sau đẻ                                           Phác đồ điều trị - Kết quả ứng dụng hormone sinh sản điều trị hiện tượng chậm động dục lại sau đẻ ở lợn nái ppt
Bảng 3 Kết quả điều trị lợn nái ngoại chậm đông dục lại sau đẻ Phác đồ điều trị (Trang 3)
Bảng 2: Tỷ lệ lợn nái ngoại bị viêm tử cung - Kết quả ứng dụng hormone sinh sản điều trị hiện tượng chậm động dục lại sau đẻ ở lợn nái ppt
Bảng 2 Tỷ lệ lợn nái ngoại bị viêm tử cung (Trang 3)
Bảng 4: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái ngoại - Kết quả ứng dụng hormone sinh sản điều trị hiện tượng chậm động dục lại sau đẻ ở lợn nái ppt
Bảng 4 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái ngoại (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w