Ở nước ta, nguồn nhân lực là một tiềm năng dồi dào để tăng trưởng kinh tế, song mặt khác, chính nguồn nhân lực đó chưa đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊ NIN
Tên đ ề tài :
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ
TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
GVHD: Ths Trần Thị Phương Lan
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Trần Thị Diễm
Mã số sinh viên: 20710100026
Lớp học phần: 000012008
TPHCM, Ngày 22 tháng 12 năm 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường Đại học Kiến Trúc TP.HCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÀI THI HẾT MÔN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Trần Thị Diễm
Mã số sinh viên: 20710100026
Mã lớp học phần: 000012008
ĐIỂM CỦA BÀI TIỂU LUẬN
Họ tên và chữ ký của cán bộ chấm thi thứ
1
Họ tên và chữ ký của cán bộ chấm thi thứ
2 Ghi bằng số Ghi bằng chữ
Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày 22 tháng 12 năm 2021
Sinh viên nộp bài
Ký tên
NGUYỄN TRẦN THỊ DIỄM
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
Nguồn nhân lực là một nhân tố cơ bản quyết định sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội ở mọi thời đại Ở nước ta, nguồn nhân lực là một tiềm năng dồi dào để tăng trưởng kinh tế, song mặt khác, chính nguồn nhân lực đó chưa đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế
Nhân tố con người trở thành mũi nhọn quyết định sức mạnh cạnh tranh của mối quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu Chính vì vậy, việc làm rõ vấn đề con người có thể đóng góp như thế nào cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và làm sao để con người trở thành động lực, tức là xem xét con người từ góc độ phát triển nguồn nhân lực là vấn đề cấp thiết đang đòi hỏi nghiên cứu từ khía cạnh lý luận và thực tiễn
Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi Việt Nam phải có đội ngũ lao động có chất lượng ngày càng cao, cơ cấu lao động hợp lý Thực tiễn đòi hỏi cần phải nghiên cứu thực trạng, đề ra định hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực một cách thiết thực Do vậy, việc chọn nghiên cứu
đề tài “Phát triển nguồn nhân lực trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam” là nhằm góp phần giải quyết vấn đề bức thiết nói trên
NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Lý luận chung về phát triển nguồn nhân lực trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.1 Phát triển nguồn nhân lực và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
1.1.1.1 Những khái niệm cơ bản
Khái niệm về hội nhâ ̣p kinh tế quốc tế:
Hô ̣i nhâ ̣p kinh tế quốc tế của mô ̣t quốc gia là quá trình quốc gia đó thực hiê ̣n gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẽ lợi ích đồng thời tuân thủ các chuऀn mực quốc tế chung
Tính tất yếu của hội nhâ ̣p kinh tế quốc tế
Thứ nhất, do xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế Thứ hai, hô ̣i nhâ ̣p kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phऀ biến của các nước, nhất là các nước đang và kém phát triển trong điều kiê ̣n hiê ̣n nay
Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau phụ thuộc vào các giác độ nghiên cứu Theo khái niệm rộng nguồn nhân lực chỉ con người với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, bao gồm toàn bộ dân cư có cơ thể phát triển bình thường, không bị khiếm khuyết
và dị tật bऀm sinh Nguồn nhân lực là tऀng thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc nào đó
Trang 4Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực của một quốc gia hay một vùng lãnh thऀ chính
là sự biến đऀi về số lượng và chất lượng trên các mặt thể lực, trí lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thần cùng với quá trình tạo ra những biến đऀi tiến
bộ về cơ cấu nguồn nhân lực Là quá trình nâng cao năng lực của con người về mọi mặt để tham gia hiệu quả vào quá trình phát triển một quốc gia Kinh nghiệm của nhiều nước công nghiệp hoá trước đây đã chỉ ra phần lớn thành quả phát triển không phải nhờ nguồn tài chính kếch xù mà nhờ những hoàn thiện trong năng lực của con người, sự tinh thông, bí quyết nghề nghiệp và quản lý Đầu tư cho phát triển con người là vấn đề liên ngành, đa lĩnh vực và tác động đến đời sống của các cá nhân, gia
đình, cộng đồng của họ và đến toàn bộ xã hội nói chung
1.1.1.2 Thước đo đánh giá chất lượng nguồn nhân lực
Để có cơ sở phân tích sự phát triển nguồn nhân lực cần hiểu rõ một số chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực sau đây:
- Chỉ tiêu phản ánh tình hình sức khoẻ của dân cư:
Loại A: thể lực tốt, không có bệnh tật gì
Loại B: thể lực trung bình
Loại C: thể lực yếu không có khả năng lao động
1.1.1.3 Những nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực
- Chăm sóc sức khoẻ: Trong lao động sản xuất, con người vận dụng kết hợp cả thể lực và trí lực Vấn đề chăm sóc sức khoẻ nói chung, đảm bảo dinh dưỡng và phát triển y tế nói riêng có tác động hết sức quan trọng đối với phát triển nguồn nhân lực
- Giáo dục và đào tạo: Giáo dục và đào tạo là nền tảng của sự phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm và năng lực của cả một thế hệ hiện tại và mai sau
-Văn hoá truyền thống dân tộc, mối quan hệ xã hội và gia đình: Để phát triển nguồn nhân lực một cách đồng bộ và có hệ thống Chính phủ phải định hướng phát triển một xã hội hài hoà, tạo được khối đoàn kết đa văn hoá, đa sắc tộc, đưa quyền lợi của người lao động lên hàng đầu, giảm sự phân biệt giàu nghèo, màu sắc dân tộc
- Tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao là điều kiện tiền đề
để nâng cao thu nhập và mức sống dân cư, và vì vậy là tiền đề để phát triển nguồn nhân lực
- Điều tiết sự gia tăng dân số: Tỷ lệ sinh đẻ gây ảnh hưởng lớn đến nguồn nhân lực, trên thế giới có rất nhiều quốc gia thuộc nhóm nước có dân số già do xu thế phụ nữ không muốn sinh con, nếu sinh thì số lượng chỉ là 1
1.1.1.4 Vai trò của phát triển nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước
- Thứ nhất, đảm bảo cơ cấu lao động hợp lý để nâng cao năng suất lao động
Trang 5- Thứ hai, đảm bảo số lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục
vụ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
- Thứ ba, đáp ứng nhu cầu lao động cho xã hội, phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động
1.1.2 Hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu của nó đối với phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam
1.1.2.1 Hội nhập kinh tế quốc tế
Khái niệm
Toàn cầu hoá kinh tế: Toàn cầu hoá kinh tế là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua mọi biên giới quốc gia, khu vực, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong sự vận động và phát triển
Sự gia tăng của xu hướng này được thể hiện ở sự mở rộng mức độ và quy
mô mậu dịch thế giới, ở sự luân chuyển của các dòng vốn và lao động trên quy mô toàn cầu
Cơ sở khách quan và những nhân tố thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế là:
1) Sự phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất dưới tác động của cách mạng
khoa học công nghệ
2) Sự phát triển manh mẽ của kinh tế thị trường
3) Sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia
4) Vai trò của các định chế kinh tế - tài chính toàn cầu và khu vực
Cơ hội và thách thức của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
- Cơ hội, thuận lợi:
Thứ nhất, hội nhập kinh tế quốc tế thúc đऀy công cuộc đऀi mới kinh tế -
xã hội và cải cách thể chế
Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế thúc đऀy các hoạt động thương mại, đầu
tư và chuyển giao công nghệ, thúc đऀy các quan hệ hợp tác kinh tế song phương và đa phương của nước ta với các nước trên thế giới
Thứ ba, hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo ra những cơ hội to lớn cho việc
đào tạo và sử dụng nhân lực có hiệu quả hơn với những hình thức rất đa dạng: làm gia công lắp ráp, chế biến xuất khऀu, mời chuyên gia nước ngoài vào giảng dạy, nghiên cứu… và đây cũng là một thời cơ lớn để các nước có thể sử dụng nguồn lực trên phạm vi quốc tế một cách hiệu quả
- Thách thức, khó khăn:
Thứ nhất, nước ta phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt ở cả ba giác độ: sản
phऀm, doanh nghiệp và quốc gia
Thứ hai, Việt Nam phải thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết liên quan đến
các lĩnh vực thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ, phải xoá bỏ ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước, tạo môi trường kinh doanh minh bạch, cạnh tranh bình đẳng, không phân biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
Thứ ba, những biến động trên thị trường tài chính, tiền tệ, thị trường hàng
Trang 6hoá quốc tế sẽ tác động mạnh hơn, nhanh hơn đến thị trường trong nước; tiềm ऀn nguy cơ không kiểm soát được thị trường, có thể gây ra rối loạn, thậm chí khủng hoảng kinh tế, tài chính, ảnh hưởng tiêu cực đến sự ऀn định và phát triển bền vững của đất nước
Thứ tư, tham gia vào tiến trình toàn cầu hoá kinh tế có thể làm tăng thêm
sự phân phối lợi ích không đồng đều giữa các khu vực, các ngành, các vùng, miền, đất nước
Thứ năm, đội ngũ cán bộ, công chức, cán bộ quản lý nhà nước, quản trị
doanh nghiệp và chuyên gia còn thiếu và yếu cả về năng lực chuyên môn, trình độ tin học, ngoại ngữ
1.1.2.2 Yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế đối với phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam
Thứ nhất, hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi Việt Nam phải có được đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, quản trị kinh doanh và chuyên gia trong các lĩnh vực đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh về năng lực chuyên môn, phải có trình độ tin học, ngoại ngữ, tăng nhanh về số lượng lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao
Thứ hai, trong nền kinh tế hiện đại, sự đऀi mới của công nghệ diễn ra nhanh chóng đòi hỏi mỗi người làm việc phải thích ứng linh hoạt với những thay đऀi của công nghệ, của thị trường và không ngừng nắm bắt, học hỏi, trang bị kiến thức mới
Thứ ba,con người phải linh hoạt, năng động và luôn luôn sẵn sàng chấp nhận mọi sự thay đऀi Đồng thời thể lực của người lao động cũng phải được quan tâm, tăng cường để sẵn sàng đối phó, thích ứng với những biến đऀi của thị trường
Thứ tư, người lao động phải học tập, nâng cao trình độ nhiều hơn, nhanh hơn
Thứ năm, xu thế chuऀn hóa, quốc tế hóa những tiêu chuऀn về tऀ chức lao động và điều kiện làm việc, được xác định ngay trong quá trình thiết kế đòi hỏi những quốc gia nhập khऀu máy móc thiết bị phải tuân theo, đòi hỏi con người phải được phát triển về tầm vóc và thể lực tương ứng để phù hợp và sử dụng có hiệu quả những công cụ lao động mới, hiện đại này
1.2 Kinh nghiệm của một số quốc gia về phát triển nguồn nhân lực trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1.2.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
-Chính phủ phải đi tới giải pháp tự do hoá thị trường lao động Tạo cơ hội việc làm cho khu vực nông thôn và miền duyên hải, tiền lương cho lực lượng lao động phऀ thông có cơ hội gia tăng lớn
-Trung Quốc đưa ra chính sách hình thành các tập đoàn kinh tế nhằm nâng cao sức cạnh tranh, và hoạch định chính sách thu hút nhân tài và xây dựng đội ngũ các nhà doanh nghiệp, doanh nhân Trung Quốc
-Để giữ được các nhân tài, Trung Quốc xây dựng nền văn hoá dân chủ,
Trang 7liên tục mở rộng và tạo ra các cơ sở cho các nhân tài phát triển.
-Trung Quốc hiện nay số lượng nữ doanh nhân ngày càng nhiều, nhất là lĩnh vực dịch vụ
-Đặc biệt, trong những năm qua, Trung Quốc đã xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm và bước sang kế hoạch 5 năm lần thứ 11
-Các nhà quản lý và nghiên cứu giáo dục Trung Quốc
chủ trương kiên trì sáng tạo, đưa cải cách giáo dục vào chiều sâu, tối ưu hoá kết cấu giáo dục, phân bऀ hợp lý nguồn lực giáo dục, đào tạo nhân lực có chất lượng cao
1.2.2 Bài học rút ra cho Việt Nam về phát triển nguồn nhân lực
- Chú trọng áp dụng các loại hình chính sách thị trường lao động chủ động: tập trung vào tăng cường các kỹ năng công
nghiệp, cần nhiều nguồn lực để đào tạo ra các kỹ thuật viên để làm trong lĩnh vực công nghiệp thay vì đào tạo ra quá nhiều những người có bằng đại học
- Phát triển mạnh khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa: Việt Nam cần xác định có nên tiếp tục theo cơ cấu bành trướng các doanh nghiệp nhà nước theo mô hình các tập đoàn kinh tế như hiện nay không, vì như vậy sẽ dẫn đến mâu thuẫn về mặt kinh tế.Nhà nước cần có chiến lược phát triển các công ty lớn, có kinh nghiệm, có khả năng cạnh tranh, khả năng xuất khऀu nhiều hơn nữa, quan tâm đến các doanh nghiệp nhỏ vì tạo ra nhiều công
ăn việc làm
- Thu hút và trọng dụng nhân tài là kinh nghiệm rất đáng nghiên cứu và vận dụng vào điều kiện của Việt Nam nhằm phát triển nguồn nhân lực trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
II THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
2.1.1 Mục tiêu và quan điểm hội nhập kinh tế quốc tế
Đại hội lần thứ VIII của Đảng đã xác định nhiệm vụ “Mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động tham gia các tऀ chức quốc tế và khu vực, củng cố và nâng cao vị thế nước ta trên trường quốc tế”
Về hội nhập kinh tế quốc tế quan điểm chỉ đạo chung của Đảng là: giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thऀ, hội nhập vì lợi ích đất nước, giữ vững định hướng xã hội, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; đồng thời nhấn mạnh một số quan điểm cụ thể sau:
- Hội nhập kinh tế quốc tế là công việc của toàn dân
- Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi liền với nâng cao chất lượng và hiệu quả của tăng trưởng; tăng trưởng kinh tế phải đi dôi với tiến bộ và công
bằng xã hội; giữ vững ऀn định chính trị, kinh tế - xã hội; giữ gìn bản sắc dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 8- Gắn khai thác với sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực; phát huy tối
đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài, tạo thành sức mạnh quốc gia, xây dựng nền kinh tế độc lập, tực chủ trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; chủ động, tích cực tạo ra và
sử dụng có hiệu quả cao các lợi thế so sánh của đất nước
- Trên cơ sở thực hiện các cam kết gia nhập Tऀ chức Thương mại thế giới; đऀy nhanh nhịp độ cải cách thể chế, cơ chế, chính sách kinh tế phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước; chủ động xây dựng các mối quan hệ hợp tác kinh tế song phương, khu vực và đa
phương
- Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đồng thời phát huy vai trò của Nhà nước, Mặt trận tऀ quốc và các đoàn thể nhân dânm tôn trọng
và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường sức mạnh của khối
đại đoàn kết toàn dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
2.2 Tình hình phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
2.2.1 Tình hình giáo dục và đào tạo
Kết quả và chất lượng giáo dục và đào tạo:
Hiện nay, đào tạo nhân lực trình độ cao có một yếu điểm là chất lượng của Luận án Tiến sỹ hầu như bị thả nऀi, có khoảng 2.500 tiến sỹ trình độ yếu không trực tiếp tham gia giảng dạy, nghiên cứu, bằng cấp chỉ là phương tiện đánh bóng hồ sơ (số liệu theo báo cáo của Bộ Giáo dục - Đào tạo tại hội nghị tऀng kết đào tạo sau đại học - 5/1/2006) Đào tạo nhân lực
ở nước ta thiếu về số lượng, yếu về chất lượng và bất hợp lý về cơ cấu trình độ, ngành nghề, vùng miền Lao động phऀ thông còn dư thừa lớn, song lại thiếu hụt nghiêm trọng lao động có trình độ cao nên đã hạn chế việc tiếp thu và ứng dụng khoa học - công nghệ mới, tạo nên năng suất lao động thấp, bằng 50% của Trung Quốc, 25% của Thái Lan
Hệ thống tổ chức quản lý đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Phương pháp quản lý chủ yếu là phương pháp tऀ chức, mệnh lệnh hành chính hơn là kinh tế
Trong quá trình quản lý còn thiếu sự phối hợp, liên kết giữa cơ quan quản
lý với tऀ chức đào tạo nhân lực và cơ sở sử dụng nhân lực Vì vậy, việc quản lý chưa thực hiện được vai trò định hướng và liên kết giữa đào tạo
và sử dụng nhân lực
2.2.2 Thu nhập và mức sống
Do tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng cao và thực hiện khá đồng bộ, công tác xoá đói giảm nghèo đã đạt được hiệu quả nhất định, năm 2007, tỷ lệ
hộ nghèo giảm xuống còn 14,8%, năm 2008, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống 13,5% Tỷ lệ hộ nghèo năm 2008 tuy giảm nhưng không đáng kể, không đạt được mục tiêu 12% như đầu năm đặt ra do ảnh hưởng của biến động giá cả và ảnh hưởng của bệnh dịch, thiên tai và suy thoái kinh tế toàn cầu
Trang 9Chính phủ phải đưa ra những đối sách quyết liệt để đảm bảo ऀn định nền kinh tế hài hoà, bền vững
2.2.3 Vấn đề việc làm
Hiện nay, nước ta có khoảng 75% lao động làm việc ở nông thôn, khoảng 53% lao động làm việc trong ngành nông nghiệp Một vấn đề nan giải của lực lượng lao động đi xuất khऀu lao động chủ yếu là phऀ thông chưa qua đào tạo, do vậy nâng cao chất lượng lao động cho công tác xuất khऀu là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn tới Công tác quản lý lao động xuất khऀu tại nước ngoài cũng gặp nhiều khó khăn là lao động bỏ trốn tại nước ngoài đã gây ảnh hưởng lớn đến hợp tác quan hệ kinh tế giữa hai quốc gia, ảnh hưởng đến an ninh, chính trị của quốc gia xuất khऀu lao động và quốc gia nhập khऀu lao động
2.3 Đánh giá chung về phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
2.3.1 Những thành tựu trong phát triển nguồn nhân lực và tác động của nó đến quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Nhìn lại sau hơn 20 năm đऀi mới và mở cửa, nước ta đã đạt những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế nói chung, phát triển nguồn nhân lực nói riêng nhằm thúc đऀy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, những thành tựu đạt được thể hiện ở một số mặt sau:
- Thứ nhất, chỉ số phát triển con người của Việt Nam được cải thiện đáng
kể, năm 2001 chỉ số HDI là 0,682 và xếp hạng 101/173 quốc gia, năm
2003 là 0,704 (108/177), năm 2004 là 0,709 (109/177), năm 2005 là 0,733 (105/177)
- Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực qua đào tạo ngày càng được nâng cao theo hướng đáp ứng tốt hơn những yêu cầu phức tạp của công việc
- Thứ ba, cơ cấu của nền kinh tế có những bước tiến bộ rõ rệt, năm 2008
tỷ trọng công nghiệp đạt trên 39%, dịch vụ trên 38% và nông lâm ngư nghiệp 75 trên 21%, cơ cấu lao động có chuyển biến tích cực (lao động trong nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm tưg 73,0% năm
1990 xuống còn 52,5% năm 2008), tạo thêm được hơn 1 triệu công ăn việc làm mỗi năm, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện (tỷ lệ
hộ nghèo giảm từ 18,1% năm 2004 xuống còn 13,5% năm 2008, tuऀi thọ trung bình tăng lên), từng bước tạo ra được một nền kinh tế mở, năng động, có khả năng thích ứng với những thay đऀi diễn ra trong nền kinh tế thế giới
- Thứ tư, là các thế mạnh về nguồn nhân lực của Việt Nam được củng cố
và khai thác tốt hơn
Nguồn nhân lực được cải thiện đáng kể về thể lực, trí lực và tâm lực, đã trở thành yếu tố quyết định sự thành công của quá trình đऀy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế:
- Nguồn nhân lực với chất lượng được nâng cao đáng kể: Kim ngạch xuất khऀu không ngừng tăng lên trong những năm gần đây, năm 1995 kim
Trang 10ngạch xuất khऀu đạt 5,5 tỷ USD, năm 2000 đạt 14,14 tỷ USD, năm 2001: 15,029 tỷ USD, năm 2002: 16,70 tỷ USD, năm 2003: 20,19 tỷ USD, năm 2004: 26,48 tỷ USD, năm 2005: 32,44 tỷ USD, năm 2006: 39,82 tỷ USD, năm 2007: 48,56 tỷ USD, năm 2008: 62,9 tỷ USD
- Quá trình phát triển nguồn nhân lực đã tạo ra được đội ngũ các nhà quản
lý vĩ mô cũng như vi mô, quản lý nhà nước cũng như quản lý doanh nghiệp, dần thích ứng với yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế
- Những tiến bộ đạt được trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho tới nay là điều kiện tiền đề, quyết định sự thành công trong hội nhập kinh tế quốc tế trong dài hạn
2.3.2 Những hạn chế trong phát triển nguồn nhân lực
- Về cơ cấu kinh tế còn rất lạc hậu so với thế giới, đặc biệt so với các nước phát triển
- Nhìn chung lao động Việt Nam hạn chế cả về thể lực và trí lực, phần lớn
là lao động thủ công
- Đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị
và thiếu việc làm ở nông thôn còn ở mức cao
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn ít, chất lượng lao động qua đào tạo không đáp ứng tốt yêu cầu công việc mang tính chuyên nghiệp cao
Như vậy, xét cả về quy mô và chất lượng, nguồn nhân lực của nước ta vẫn đang đứng trước những thách thức to lớn trong cạnh tranh và hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu hoá
Nguyên nhân của những hạn chế và bất cập về phát triển nguồn nhân lực trong thời gian qua tập trung ở một số vấn đề sau:
- Việt Nam tiến hành hội nhập kinh tế quốc tế trong điều kiện nền kinh tế
về cơ bản là kinh tế nông nghiệp lạc hậu, năng suất thấp, mặt khác dân số tiếp tục gia tăng
- Sự hạn chế, bất cập trong hoạch định và thực thi một số chính sách đã làm hạn chế hiệu quả của phát triển nguồn nhân lực
- Nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế, về phát triển kinh tế - xã hội nói chung, phát triển nguồn nhân lực trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng trong cán bộ và nhân dân còn nhiều hạn chế
III GIẢI PHÁP VÀ LIÊN HỆ ĐẾN SINH VIÊN
3.1 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
3.1.1 Phát triển giáo dục và đào tạo
- Cải tiến hệ thống giáo dục - đào tạo, nhất là đào tạo nghề nghiệp, kỹ năng cho người lao động
- Năng lực cạnh tranh và hội nhập của đội ngũ lao động Việt Nam chỉ có thể được nâng cao khi khoảng cách hiện tại giữa các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp cho người lao động và nhu cầu thực tế của thị trường lao động được thu hẹp.Để có thể thu hẹp dần khoảng cách những biện pháp nên được xem xét là: