KẾT QUẢ CHỌN LỌC VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG KHOAI LANG RUỘT VÀNG CHẤT LƯỢNG CAO KLC 266 guyễn Thế Yên 1 , Đỗ Thị Thu Trang 2 SUMMARY The results of selection and development of high quality a
Trang 1KẾT QUẢ CHỌN LỌC VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG KHOAI LANG RUỘT VÀNG CHẤT LƯỢNG CAO KLC 266
guyễn Thế Yên 1 , Đỗ Thị Thu Trang 2
SUMMARY
The results of selection and development of high quality and orange fresh
of sweet potato variety KLC266
Sweet potato is an important staple food in several parts of Vietnam It's grown mainly
in the spring and winter seasons at the Central and orth of Vietnam In addition, both foliage and storage root parts of them can be used as valuable sources of nutrients for human food and animal feed
Field Crops Research Institute (FCRI) conducted this research with the sweetpotato materials supported by the International Potato Center (CIP) with the purpose for select some new promising clones with high root yield and orange fresh, good taste for human food and for processed products (chips, snack, starch, noodle )
The results of evaluation of 10 sweet potato promising varieries/clones in the Center of Vietnam in 2009's (the project: “Study some synthetic cultivation techniques to improse
sweet potato yield for the Central of Vietnam), showed that 4 varieries/clones: CIP07-26;
CIP07-56; KLC266 and KB1 All of these varieries/clones offered higher root yield than
the Control variety in both two season crops on coastal sandy soil KLC266 with orange fresh and high quality is very good for fresh consumption CIP07-56 also with orange
fresh offered the highest root yield of all, suitable for processed products (chips, snack, et.,)
The area under KLC266 in the Central and orth of Vietnam has been increaring
since 2008 In 2010, KLC266 has been released to production upto nearly 600 ha It’s hoped that the KLC266 will be recogrized as national variety in coming year
Keywords: KLC266, variety, orange fresh, high quality, root, yield, Central
I §ÆT VÊN §Ò
Cây khoai lang (Impomoea Batatas L.) là
cây lương thực quan trọng ở nước ta, đứng
thứ 3 sau lúa và ngô Khoai lang được được
xem như “Cây trồng của thế kỷ XXI” bởi dễ
trồng, dễ dàng nhân giống bằng dây, rất ít bị
sâu bệnh, chi phí đầu tư thấp, tiềm năng năng
suất cao, giá trị sử dụng cao, thân lá có thể
làm rau xanh, củ dùng để ăn tươi, thái lát phơi khô chế biến tinh bột làm thức ăn cho người hoặc cho gia súc Hiện nay, xu hướng sử dụng khoai lang chất lượng cao cho ăn tươi
và chế biến ăn nhanh (chips, chiên sấy chân không) ngày càng được chú ý Ở miền Nam
và Tây Nguyên đã sản xuất khoai lang để xuất khNu sang N hật, Hàn Quốc và vùng lãnh thổ Đài Loan thu 60-70 triệu đ/ha/vụ Trong
Trang 2khi đó ở miền Bắc và miền Trung, nhiều địa phương đi tìm lời giải cho việc sản xuất khoai lang chất lượng cao đã không thành công, nguyên nhân chính là do chưa chọn được giống và biện pháp canh tác phù hợp
Được sự hỗ trợ nguồn vật liệu phục vụ cho công tác tuyển chọn giống từ Trung tâm Khoai tây Quốc tế (CIP), Viện Cây lương thực và Cây thực phNm đã nghiên cứu và tuyển chọn thành công giống khoai lang ruột vàng chất lượng cao KLC 266 cho các tỉnh phía Bắc và miền Trung
II VËT LIÖU Vµ PH¦¥N G PH¸P N GHI£N
CøU
1 Vật liệu nghiên cứu
Gồm 94 giống (22 giống năm 2005 +
72 giống năm 2007) nhập nội từ Trung tâm
Khoai tây Quốc tế (CIP); KB1 và KL5 là
hai giống khoai lang ngắn ngày năng suất cao do Viện Cây lương thực và Cây thực
phNm chọn tạo năm 1999-2000; Giống địa
phương là giống được trồng phổ biến ở nơi
tiến hành thí nghiệm
2 Phương pháp nghiên cứu
i) Thí nghiệm tuyển chọn giống bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại; Diện tích ô thí nghiệm 15-25m2 Thí nghiệm biện pháp kỹ thuật (thời vụ, mật độ, phân bón ) bố trí theo
ii) Đánh giá tính thích ứng với môi trường
+ Tương tác giữa môi trường và kiểu gen (bi)
bi = adaptibility index
> 1: Thuận lợi
< 1: Bất thuận
S2di = stability index → 0: Tính ổn định
∑S2
d = 0
≈ 0: Ổn định + Biến động kiểu hình và môi trường
Ij = Li-Grand mean: Chỉ số biến động môi trường; (L: Location)
Nếu Ij > 0: Môi trường thuận lợi; Nếu Ij
< 0: môi trường bất thuận
∑I2
j = Sum(i12 + + in2);
∑ Yij Ij =
1
Ijy Ij
bi =
∑
∑
2
j I
Ij Yij
;
Var x =
( )
1
2 2
−
−
n n
x x
+ Đánh giá tính ổn định về năng suất S2d
− 2
L
D
r
EMS
;
S21=0
Trong đó: L: Location; D: Diff; S2d =
→ < 1: Thích nghi điều kiện bất lợi, = 1: Thích nghi rộng, > 1: Thích nghi điều kiện thuận lợi
iii) Thử nghiệm mô hình sản xuất bằng các ô lớn không lặp lại, áp dụng theo
Technology Development)
iv) Phương pháp lấy và phân tích mẫu 1
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2 Viện Cây lương thực và Cây thực phNm
Trang 3- Mẫu củ (lấy ngẫu nhiên 3 củ đại
diện cho giống, bổ dọc làm 4 phần, lấy 1
phần, thái mỏng, trộn đều và cân 100g
mẫu tươi/1 lần nhắc): Hàm lượng chất
khô được xác định theo phương pháp sấy
nhiệt 65-80oC/72 giờ đến khi khối lượng
không đổi
- Hàm lượng tinh bột được xác định
bằng phương pháp Bectrand
- Mẫu thân lá (lấy 100-300g mẫu
tươi/1lần nhắc): Hàm lượng chất khô thân,
lá và thân lá cũng được xác định theo
phương pháp sấy nhiệt như đối với mẫu củ
v) Chất lượng ăn nếm được đánh giá
theo quy phạm khảo nghiệm 10TCN223-95
vi) Xử lý số liệu bằng chương trình
GenStat
III KÕT QU¶ Vµ TH¶O LUËN
1 Kết quả đánh giá nguồn vật liệu (năm
2005, 2007)
Từ 22 dòng giống khoai lang nuôi cấy Invitro do CIP cung cấp năm 2005, tiến hành chọn lọc theo hướng đa dụng và chất lượng cao, qua 2 năm đã chọn được 6 dòng triển
(Brondal), CIP05-10 (Ning shu 1), CIP05-17 (Beauregard), cho năng suất củ đạt 25,11
tấn/ha Dòng CIP05-6 (Huambachero) cho
năng suất củ chỉ đạt mức độ khá từ 17,49 tấn/ha, nhưng có chất lượng ăn nếm được đánh giá rất cao, có độ bở, độ ngọt và hương vị cao nhất Với thời gian sinh trưởng 145 ngày các dòng/giống thí nghiệm cho năng suất rất cao từ 21,0-31,8 tấn/ha Giống là KLC 266 (CIP05-6 dạng 2) có hàm lượng chất khô cao nhất 33,43% và cho năng suất củ 21,5 tấn/ha (bảng 1)
Bảng 1 ăng suất và chất lượng chất khô củ của 6 dòng/giống được chọn từ 22 dòng, giống khoai lang nguồn CIP vụ đông 2006 và vụ xuân 2007 tại Viện CLT-CTP
Ký hiệu Vụ
Tên giống
Vụ đông 2006 Vụ xuân 2007
NS củ (tấn/ha)
Chất khô (%)
Tinh bột (% KK)
Protein (% KK)
NS củ (tấn/ha)
Chất khô (%) CIP05.6 Huambachero 17,49 28,13 70,91 17,42 18,6 32,76
CIP05.10 Ning shu 1 28,48 21,18 62,22 15,51 30,5 26,48 CIP05.11 Brondal 28,20 12,37 61,08 16,96 31,5 15,46 CIP05.17 Beauregard 25,11 20,37 64,39 15,77 27,5 25,46 CIP05.21 Blesbok 30,10 18,82 64,94 18,05 31,5 23,53 KB1 FCRI 22,02 24,42 62,95 16,12 27,5 30,53 Cucnhanh (địa phương) 20,81 24,94 69,48 14,20 - - KLC266 CIP05-6 dạng 2 - - - 21,5 33,43
Ghi chú: Kết quả phân tích Phòng SLSH và CLNS, Viện CLT-CTP năm 2006
Kết quả khảo sát 72 dòng giống
nguồn CIP qua 2 năm (2007-2009) đã
chọn được 4 dòng/giống triển vọng:
CIP07-5OP, CIP07-21, CIP07-26, CIP07-56 kết hợp với kết quả chọn lọc từ những năm trước (năm 2007 chọn được 2
Trang 4dòng/giống: KLC266 và CIP05-21, CIP 26
chọn lọc năm 2005; KB1 năm 2000 và
KL5 năm 1999) đến năm 2009 đã chọn
lọc được 9 dòng/giống tốt nhất phục vụ
cho đề tài “%ghiên cứu các biện pháp
canh tác tổng hợp nhằm tăng năng suất
khoai lang cho miền Trung”
2 Kết quả khảo nghiệm 9 dòng/giống khoai
lang triển vọng tại 5 tỉnh miền Trung
2.1 Kết quả khảo sát năng suất của các dòng, giống khoai lang triển vọng
Kết quả đánh giá về năng suất thân lá trong vụ xuân hè và thu đông 2009 cũng cho thấy: Tất cả các dòng, giống đều sinh trưởng phát triển tốt trong điều kiện ở khu vực miền Trung, cho năng suất thân lá đạt 10,0-21,3 tấn/ha Hai giống KLC266 và KL5 cho năng suất thân lá cao nhất (từ 14,54-21,37 tấn/ha)
ở tất cả các điểm thử nghiệm và cao hơn giống địa phương (bảng 2)
Bảng 2 ăng suất thân lá của các dòng, giống khoai lang triển vọng trong vụ xuân
và vụ đông năm 2009 tại một số tỉnh (tấn/ha)
Tỉnh
Giống
Thanh Hóa Nghệ An Hà Tĩnh Quảng Nam Bình Định Xuân Đông Xuân Đông Xuân Đông Xuân Đông Xuân Đông
CIP07-5OP 17,57 17,03 16,75 14,91 17,14 16,24 17,61 15,97 14,95 13,61 CIP07-21 17,34 16,63 16,42 14,96 14,87 14,69 14,05 12,25 12,67 11,24 CIP07-26 15,70 13,09 16,17 10,35 14,33 8,55 11,93 11,20 15,20 12,95 CIP07-56 15,53 14,26 15,37 13,07 13,40 11,85 14,10 11,48 12,57 10,68 CIP05-21 14,80 11,88 13,57 11,76 13,27 11,04 11,87 11,15 11,77 10,00 CIP26 16,30 13,38 15,40 12,05 14,53 11,38 13,77 11,54 12,93 11,00 KLC266 23,27 21,37 21,97 16,24 20,90 17,93 20,70 18,08 20,97 17,82 KB1 17,17 15,96 15,90 12,95 15,50 10,81 14,03 10,25 12,27 10,43 KL5 21,20 17,97 20,30 17,26 19,10 15,62 18,27 14,68 17,10 14,54 Địa phương (Đ/C) 19,86 15,80 18,80 16,14 18,62 15,12 17,56 13,82 17,20 12,53
Kết quả đánh giá về năng suất củ
trong vụ xuân và vụ đông năm 2009 ở tại
5 tỉnh miền Trung đã cho thấy: Giống
CIP07-26 cho năng suất cao nhất đạt từ
22,60-28,60 tấn/ha vụ xuân và
16,74-24,87 tấn/ha vụ thu đông; CIP07-56 đạt
từ 22,18-25,54 và 16,43-22,21 tấn/ha;
KLC266 đạt từ 18,59-21,42 tấn/ha và
13,77-17,63 tấn/ha; KB1 đạt từ
17,43-20,07 tấn/ha và 12,91-17,45 tấn/ha đều cao hơn giống địa phương đạt 10,34-14,35 tấn/ha vụ xuân và 8,77-10,63 tấn/ha trong
vụ thu đông tương ứng; 4 giống: CIP07-26;
CIP07-56; KLC266 và KB1 cho năng suất
củ cao hơn giống địa phương một cách chắc chắn (bảng 3)
Bảng 3 ăng suất củ của 9 dòng, giống khoai lang triển vọng trong vụ xuân và vụ đông
năm 2009 tại một số tỉnh (tấn/ha)
Tỉnh Thanh Hóa Nghệ An Hà Tĩnh Quảng Nam Bình Định
Trang 5Giống Xuân Đông Xuân Đông Xuân Đông Xuân Đông Xuân Đông
CIP07-5OP 20,31 17,66 17,46 12,93 19,99 17,38 17,19 12,73 19,07 14,13 CIP07-21 11,93 9,76 11,61 8,15 13,47 9,95 10,72 7,23 11,22 7,81 CIP07-26 25,91 22,53 28,08 20,80 28,60 24,87 22,60 16,74 26,85 23,09 CIP07-56 25,54 22,21 23,74 17,58 25,13 21,85 22,18 16,43 23,98 17,76 CIP05-21 13,05 11,07 11,84 8,77 13,02 11,02 11,05 8,18 11,95 8,85 CIP26 11,50 10,00 13,05 9,67 12,62 10,97 10,44 7,73 10,80 8,00 KLC266 21,42 18,63 19,28 14,28 21,10 18,35 18,59 13,77 20,10 14,89 KB1 20,07 17,45 18,59 13,77 17,88 15,55 17,43 12,91 18,85 13,96 KL5 12,89 11,21 14,36 10,64 14,59 12,69 14,46 10,71 11,74 8,70 Đối chứng 12,22 10,63 14,25 10,55 10,34 8,77 13,05 9,66 12,82 9,50
2.2 Đánh giá chất lượng ăn nếm của
9 dòng, giống khoai lang triển vọng vụ
thu đông 2009, tại 5 điểm thí nghiệm ở
miền Trung: Củ sau khi thu hoạch 5-7
ngày, chọn củ trung bình, luộc và nếm
thử Chất lượng ăn nếm đánh giá theo
thang điểm từ 1-5 về chỉ tiêu độ ngọt, độ
bở và độ xơ Trong 10 dòng/giống thử
nếm thì giống KLC266 có độ bở (điểm 5),
độ ngọt (điểm 5) cao nhất và không có xơ
CIP07-5 OP; KB1 và KL5 là những giống
có chất lượng (bở 3-5; ngọt 3; xơ 3) cao
hơn giống địa phương (đối chứng: bở 1;
ngọt 3; xơ 5)
3 Đánh giá tính thích ứng (b i ) và tính ổn
định về năng suất (S 2 d) của 9 dòng, giống
tại Thanh Hoá, Mghệ An, Hà Tĩnh,
Quảng Mam và Bình Định năm 2009
Kết quả đánh giá tính thích ứng về
năng suất thân lá của 9 dòng giống triển
vọng cho thấy giống CIP07-5OP và
giống CIP05-21 (có chỉ số bi < 1) là hai
giống thích nghi được với các điều kiện
bất lợi Các giống còn lại đều (có chỉ số
b i >1) thích nghi với điều kiện thuận lợi
thân lá: Giống KLC266 có S 2 d = 0,09 (≈
0) là giống có năng suất ổn định và tương quan tuyến tính với môi trường Các dòng, giống khác có giá trị → 0 chứng tỏ các giống này có tính ổn định về năng suất với điều kiện môi trường khác nhau (bảng 4)
Kết quả đánh giá tính thích ứng về năng suất củ thấy: Giống CIP07-26; KB1
và giống địa phương (có bi <1) thích nghi được với các điều kiện bất lợi Các giống còn lại đều (có bi >1) thích nghi với điều kiện thuận lợi Đánh giá tính ổn định (S2d) về năng suất củ, kết quả cho thấy: Hai giống KB1 và giống địa phương (có
định và tương quan tuyến tính với môi trường Giống KLC266 có S2d có giá trị
→ 0 chứng tỏ các giống này có tính ổn định về năng suất với điều kiện môi trường khác nhau (bảng 4)
Trang 64 Kết quả thử nghiệm sản xuất giống
khoai lang ruột vàng chất lượng cao
KLC266 tại các tỉnh miền Bắc và miền
Trung từ 2008 đến nay
Từ vụ đông 2007, giống KLC266 được
đánh giá là giống chất lượng cao, có nhiều
triển vọng, được Viện Cây lương thực và
Cây thực phNm giới thiệu cho Hà Tĩnh,
Nghệ An và một số tỉnh miền Bắc thử
nghiệm sản xuất Kết quả các địa phương
cho biết là rất khả quan, đặc biệt KLC266
được người tiêu dùng đánh giá rất cao về chất lượng ăn tươi: Bở, thơm, ngon, ngọt
Từ năm 2008-2010, giống KLC266 tiếp tục được phát triển tại một số địa phương thuộc các tỉnh thành phía Bắc và miền Trung như: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nội, Hà Tây (cũ), Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Thái Bình, Ninh Bình, Hà Nam, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam và Bình Định, lên gần 600ha (bảng 5)
Bảng 5 Kết quả thử nghiệm KLC266 ở một số địa phương từ vụ thu đông 2008 đến 2010
Địa phương
Diện tích (ha) Năng suất TB (tấn/ha/vụ)
2008 2009 2010 2008 2009 2010 Đối chứng
1 Quảng Ninh (Yên Hưng) 4,5 10 15 16,5 17-18 15-16 8-9
2 Hải Phòng (Kiến Thụy, Vĩnh Bảo ) - 2,5 5,0 - 8-16 15-16 7-8
3
Hải Dương (Nam Sách, Chí Linh, Gia
Lộc, ) 2,5 7,5 15 17,5 18-20 16-18 10-12
5 Hà Nội (Đông Anh, Sóc Sơn ) - 5,0 10 - 16-18 15-16 8-10
6 Hà Tây (cũ) - 1,5 3 - 16-18 15-17 10-12
7 Vĩnh Phúc - 1,5 5 - 13-16 14-15 6-8
8 Sơn La - 0,5 2,5 - 18-20 16-18 10-12
9 Điện Biên - 1,5 2,5 - 18-20 16-18 10-12
10 Hòa Bình - - 1,5 - 15-17 15-16 9-11
11 Thái Bình (Thái Thuỵ, Kiến Xương) 2,5 5,0 10 16,2 17-18 18 10-12
12 Ninh Bình (Nho Quan) - 2,5 350 14-15 16-18 14-16 8-10
13 Hà Tĩnh (Thạnh Hà, Kỳ Anh, Lộc Hà) 50 100 150 13-14 15-16 12-13 8-9
14
Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Nam và Bình Định - 5 15 - 13-15 14-17 7-9
15 Viện CLT-CTP 0,5 1,0 2,5 18-20 20-25 18-21 14-15
Tổng 60 143,5 589
Trang 7Ý kiến nhận xét của địa phương:
+ Tại Hà Tĩnh: Khoai KLC266 giá
bán 6.000đ/kg, cho thu nhập 70-80 triệu
đồng/ha/vụ Trongkhi đó giống chùm
dâu bán 3000đ/kg củ loại 1 Khoai
KLC266 ăn rất ngon, bở, ngọt, thơm
+ Tại Nho Quan, Ninh Bình đã trồng
trên 50ha cho năng suất 14-16 tấn/ha với
giá bán 5000-6000đ/kg cho tổng thu
nhập trên 80 triệu đồng/ha/vụ Khoai
KLC266 ăn rất ngon bở, ngọt, thơm Vụ
thu đông năm 2010 tỉnh đã có kế hoạch
trồng 300ha
Về chất lượng các địa phương thử
nghiệm đều nhận xét khoai KLC266 ăn rất
ngon, bở, ngọt, thơm
Về thời gian sinh trưởng hơi dài ngày:
Vụ xuân 145-150 ngày và vụ thu đông 120
ngày
IV KÕT LUËN Vµ KIÕN NGHÞ
1 Kết luận
- %guồn vật liệu khoai lang nuôi cấy
Invitro của CIP cung cấp (năm 2005,
2007) rất có giá trị trong công tác chọn
giống khoai lang năng suất cao, chất
lượng tốt Từ nguồn vất liệu này đã chọn
được 7 dòng giống triển vọng:
CIP05-21, CIP26 và KLC266 Kết quả
khảo nghiệm 9 dòng/giống khoai lang
triển vọng tại 5 tỉnh miền Trung đã tuyển
chọn được 4 giống: CIP07-26; CIP07-56;
KLC266 và KB1 cho năng suất củ cao ở
tất cả các điểm thử nghiệm và đều cao
hơn giống địa phương trong 2 vụ xuân và
vụ thu đông Giống CIP07-56 ruột vàng
năng suất cao thích hợp cho chế biến
chips, chiên sấy chân không Giống
KLC266 ruột vàng chất lượng rất cao
thích hợp cho ăn tươi, thích ứng rộng (có
S 2 d = 0,09) và có năng suất ổn định
- Kết quả thử nghiệm sản xuất từ 2008
đến nay: Giống KLC266 là giống khoai
lang ruột vàng chất lượng cao được người tiêu dùng ưa chuộng, giống nhanh chóng đi vào sản xuất Chỉ sau 2 năm hầu hết các tỉnh phía Bắc và miền Trung đã phát triển giống khoai này với diện tích lên tới 600ha, năng suất trung bình đạt 15-16 tấn/ha/vụ, với giá bán 5.000-6.000đồng/kg
đã cho tổng thu 75-90 triệu đồng/ha/vụ Giống khoai lang KLC266 được các địa phương thử nghiệm đánh giá cao về chất lượng ăn tươi và hiệu quả kinh tế mà giống này mang lại
2 Đề nghị
Giống KCL266 là giống khoai lang ruột
vàng chất lượng cao (bở, ngọt, thơm), thích ứng rộng, cho năng suất thân lá và năng suất củ cao hơn đối chứng 15-20%, đề nghị
Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận cho sản xuất thử./
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Vũ Tuyên Hoàng, Mai Thạch Hoành,
guyễn Thế Yên và CS, 1992 Kết quả
bước đầu chọn tạo giống khoai lang chất lượng Kết quả nghiên cứu khoa học 1986-1990 tại Viện CLT-CTP, NXB Nông nghiệp- Hà Nội
2 guyễn Thế Yên, 1999 Nghiên cứu
chọn tạo giống khoai lang làm thức ăn gia súc cho vùng Đồng bằng sông
Trang 8Hông (1993-1999) Luận án Tiến sỹ nông nghiệp Hà Nội
3 guyễn Tấn Hinh, Vũ Văn Chè, Trịnh
Khắc Quang, 2000 Kết quả chọn tạo
giống khoai lang KB1 Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ nông nghiệp
2001 NXB NN-Hà Nội 2001
4 Vu Dinh Hoa, 1994 Utilization of
(HBK) G Don In: Sweet potato
{Ipomoea batatas (L.) Lam} genetic in
proverment Ph.D Dissertation, Univ
of the Philippines at Losbanos
5 Quach ghiem, 1992 Cassava and
Sweet Potato Processing, Marketing and Utilization in VietNam In: Products Development for Root and Tuber crops, Vol I-Asia, CIP, Lima, Peru
Trang 9T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
Bảng 4 Đánh giá tính ổn định về năng suất thân lá và năng suất củ của 10 dòng giống thử nghiệm trong 2 vụ xuân hè và thu
đông 2009 tại 5 tỉnh Thanh Hóa, ghệ An, Hà Tĩnh, Quảng am và Bình Định ở miền Trung
Địa
phương
Giống
T.Hóa X09 T.Hóa D09 Ng.An X09 Ng.An D09 H.Tĩnh X09 H.Tĩnh D09 Q.Nam X09 Q.Nam D09 B.Định X09 B.Định D09 Tổng cộng Trung bình
NS T.lá NS.Củ NS T.lá NS.Củ NS T.lá NS.Củ NS T.lá NS.Củ NS T.lá NS.Củ NS T.lá NS.Củ NS T.lá NS.Củ NS T.lá NS.Củ NS T.lá NS.Củ NS T.lá NS.Củ NS T.lá NS.Củ NS T.lá NS.Củ
CIP07-5OP 17,57 20,31 17,03 17,66 16,75 17,46 14,91 12,93 17,14 19,99 16,24 17,38 17,61 17,19 15,97 12,73 14,95 19,07 13,61 14,13 161,78 175,11 16,18 17,51 CIP07-21 17,34 11,93 16,63 9,76 16,42 11,61 14,96 8,15 14,87 13,47 14,69 9,95 14,05 10,72 12,25 7,23 12,67 11,22 11,24 7,81 145,12 112,01 14,51 11,20 CIP07-26 15,7 25,91 13,09 22,53 16,17 28,08 10,35 20,8 14,33 28,6 8,55 24,87 11,93 22,6 11,2 16,74 15,2 26,85 12,95 23,09 129,47 212,64 12,95 21,26 CIP07-56 15,53 25,54 14,26 22,21 15,37 23,74 13,07 17,58 13,4 25,13 11,85 21,85 14,1 22,18 11,48 16,43 12,57 23,98 10,68 17,76 132,31 217,36 13,23 21,74 CIP05-21 14,8 13,05 11,88 11,07 13,57 11,84 11,76 8,77 13,27 13,02 11,04 11,02 11,87 11,05 11,15 8,18 11,77 11,95 10,00 8,85 121,11 129,52 12,11 12,95 CIP26 16,3 11,5 13,38 10,00 15,4 13,05 12,05 9,67 14,53 12,62 11,38 10,97 13,77 10,44 11,54 7,73 12,93 10,8 11,00 8,00 132,28 138,60 13,23 13,86 KLC266 23,27 21,42 21,37 18,63 21,97 19,28 16,24 14,28 20,9 21,1 17,93 18,35 20,70 18,59 18,08 13,77 20,97 20,1 17,82 14,89 199,25 191,65 19,93 19,17 KB1 17,17 20,07 15,96 17,45 15,9 18,59 12,95 13,77 15,5 17,88 10,81 15,55 14,03 17,43 10,25 12,91 12,27 18,85 10,43 13,96 135,27 163,84 13,53 16,38 KL5 21,20 12,89 17,97 11,21 20,30 14,36 17,26 10,64 19,10 14,59 15,62 12,69 18,27 14,46 14,68 10,71 17,10 11,74 14,54 8,70 176,04 121,11 17,60 12,11 ĐP(Đ/C) 19,86 12,22 15,8 10,63 18,8 14,25 16,14 10,55 18,62 10,34 15,12 8,77 17,56 13,05 13,82 9,66 17,2 12,82 12,53 9,50 165,45 109,01 16,55 10,90 SUM 178,74 174,84 157,37 151,15 170,65 172,26 139,69 127,14 161,66 176,74 133,23 151,40 153,89 157,71 130,42 116,09 147,63 167,38 124,80 126,69 1498,08 1570,85
AV 17,87 17,48 15,74 15,12 17,07 17,23 13,97 12,71 16,17 17,67 13,32 15,14 15,39 15,77 13,04 11,61 14,76 16,74 12,48 12,67 14,98 15,71
Ij 2,893 2,270 0,756 -0,099 2,084 2,012 -1,012 -2,500 1,185 2,460 -1,658 -0,074 0,408 0,557 -1,939 -3,605 -0,218 1,524 -2,501 -2,545
SI2j 23,234 27,270
EMS 0,030 0,030 0,257 0,233 0,140 0,002 0,235 0,140 0,021 0,331 0,050 0,021 0,015 0,050 0,148 0,015 0,012 0,112 0,046 0,012
Av(EMS) 0,095 0,095
S2d i = stability index → 0: Tính ổn định
≈ 0: Ổn định
S 2 d → 0: Năng suất ổn định tương quan G×E tuyến
tính
b i → < 1: Thích nghi điều kiện bất lợi
= 1: Thích nghi rộng
> 1: Thích nghi điều kiện thuận lợi
X09: Vụ xuân 2009; D09: Vụ đông 2009
NS T.lá NS.Củ NS T.lá NS.Củ NS T.lá NS.Củ NS T.lá NS.Củ NS T.lá NS.Củ NS T.lá NS.Củ
Trang 10T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
10