1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo: Nghiên cứu sử dụng vi sinh vật làm tác nhân sinh học xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp pdf

6 832 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 260,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xử lí và tận dụng phế phụ phNm nông nghiệp, phế thải chế biến nông sản bằng biện pháp sinh học với mục đích tái tạo nguồn hữu cơ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đang là một giải ph

Trang 1

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VI SINH VẬT LÀM TÁC NHÂN SINH HỌC

XỬ LÝ PHẾ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP

Trần Thị Tâm, Lương Hữu Thành, Nguyễn Thu Hà, Phạm Văn Toản, Phạm Bích Hiên

SUMMARY

Study on uses microorganisms for treatment agriculture waste

The result of study showed that Bacillus subtilis (M2.1), Streptomyces hygroscopicus (XK4), Bacillus polyfermenticus (B17) and Bacillus velezensis (CT6) selected from micrbial genetic resources of Soils and Fertilizers Institute can break up organic compounds as cellulose, starch, lexetin and protein According to European Comunity, they have high biosaferty (2 level) and are allowed to apply in common The result of study on effect on treatment of agriculture waste showed that the weigh of agriculture waste reduce 60 - 70% after 60 days treatment with microorganisms

Keywords: Microorganism, organic compounds, treatment agriculture waste

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Phế phụ phNm nông nghiệp bao gồm tàn

dư thực vật được để lại sau khi thu hoạch các

sản phNm trồng trọt và phế thải sau quá trình

chế biến nông sản bao gồm các hợp chất

hydratcacbon, protein, photpho khó tan và

một số các hợp chất hữu cơ khác Sản phNm

sau quá trình phân hủy ngoài tác dụng cung

cấp dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng còn

có khả năng làm cho đất tơi xốp, cải thiện các

đặc tính của đất, nhất là khả năng giữ nước

Lượng phế phụ phNm nông nghiệp sau

khi thu hoạch được người nông dân sử dụng

như một nguồn nguyên liệu chính để đun nấu,

tuy nhiên hiện nay hầu hết các hộ nông dân

sử dụng các nguồn nguyên liệu khác như

than, gas, điện cho việc nấu nướng nên

phần lớn lượng phế phụ phNm nông nghiệp

sau khi thu hoạch được người nông dân đốt

ngay trên đồng ruộng, việc đốt lượng phế phụ

phNm nông nghiệp trên đồng ruộng đang dần

hình thành một thói quen không tốt, không

những gây ảnh hưởng xấu tới môi trường sinh

thái mà còn rất lãng phí nguồn nguyên liệu có nguồn gốc thực vật này

Trong chế biến nông sản, đặc biệt là chế biến cà phê, lượng phế thải (vỏ trấu, vỏ thịt ) thải ra sau quá trình chế biến là rất lớn, đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường sinh thái, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng dân cư Việc xử lí và tận dụng phế phụ phNm nông nghiệp, phế thải chế biến nông sản bằng biện pháp sinh học với mục đích tái tạo nguồn hữu cơ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đang là một giải pháp hữu hiệu, thu

hút được sự quan tâm của các nhà khoa học

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠN G PHÁP

N GHIÊN CỨU

1 Vật liệu nghiên cứu

+ Phế phụ phNm nông nghiệp: Rơm, rạ, thân lá ngô, lá mía, lá dứa, vỏ cà phê sau chế biến ướt

+ Các chủng vi sinh vật sử dụng trong nghiên cứu do Quĩ Gen vi sinh vật Trồng trọt, Viện Thổ nhưỡng N ông hóa cung cấp

Trang 2

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Thí nghiệm đánh giá khả năng

phân giải phế phụ phm nông nghiệp

Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên, mỗi

công thức nhắc lại 3 lần

CT 1: Phế phụ phNm

CT 2: Phế phụ phNm + Hỗn hợp VSV

(tủ trên bề mặt)

CT 3: Phế phụ phNm + Hỗn hợp VSV

(vùi trong đất và ngập nước)

2.2 Phương pháp phân tích

+ Mật độ vi sinh vật được xác định theo

phương pháp nuôi cấy trên môi trường

thạch đĩa, số lượng vi sinh vật được tính

trung bình trên đơn vị mililít hoặc gam mẫu

thông qua số khuNn lạc hình thành trên đĩa

môi trường

+ Khả năng phân giải xenlulose được

xác định theo phương pháp tạo vòng khuếch

tán trên môi trường thạch có chứa CMC

+ Khả năng phân giải tinh bột được xác

định theo phương pháp tạo vòng khuếch tán

trên môi trường thạch có chứa tinh bột

+ Xác định khả năng phân giải protein:

Sử dụng phương pháp khuếch tán trên

thạch đĩa với cơ chất cazein và thuốc thử là HgCl2 1%

+ Xác định khả năng phân giải photphat hữu cơ bằng phương pháp đo vòng phân giải lexitin trên môi trường thạch: Vòng tròn trong suốt bao quanh khuNn lạc (đối với trường hợp cấy điểm) hoặc lỗ thạch (đối với trường hợp khoan lỗ)

+ Độ Nm được xác định theo 10 TCN

302 - 2005

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Lựa chọn tổ hợp vi sinh vật phân giải phế phụ ph,m nông nghiêp

Trong tự nhiên vi sinh vật đóng vai trò

quan trọng trong các chu trình chuyển hóa

hợp chất hữu cơ Với mục tiêu lựa chọn một tổ hợp vi sinh có khả năng chuyển hóa các chất hữu cơ sử dụng trong xử lý nhanh phế phụ phNm nông nghiệp, đề tài đã tiến hành đánh giá hoạt tính sinh học các chủng

vi sinh vật chuyển hóa các hợp chất hữu cơ

từ Quỹ Gen vi sinh vật Trồng trọt - Bộ môn

Vi sinh vật, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Kết quả đánh giá hoạt tính sinh học được thể hiện trong bảng 1

Bảng 1 Hoạt tính sinh học của các chủng vi sinh vật

Kí hiệu chủng VSV Đường kính vòng phân giải (D - d), cm

Xenlulose Lexitin Tinh bột Protein

Ghi chú: (+): Vòng phân giải nhỏ (< 0,05 cm)

( - ): Không có hoạt tính

Trang 3

Kết quả bảng 1 cho thấy 4 chủng vi sinh

vật M2.1, XK4, B17 và TC.6 có khả năng

chuyển hóa các hợp chất xenlulose, tinh bột,

lexitin (photphat hữu cơ) và protein cao

nhất Chủng M2.1 ngoài hoạt tính phân giải

tinh bột còn có hoạt tính phân giải xenlulose

Bảng 1 cũng cho thấy chủng XK4 ngoài hoạt

tính phân giải xenlulose còn có thêm hoạt

tính phân giải tinh bột, chủng B17 ngoài khả

năng chuyển hoá photphat hữu cơ còn có

khả năng phân giải protein, tính chất đa hoạt tính sinh học của các chủng vi sinh vật này rất có ý nghĩa trong việc nghiên cứu sử dụng

vi sinh vật làm tác nhân sinh học xử lý phế phụ phNm nông nghiệp

Bốn chủng vi sinh vật lựa chọn được định tên và đảm bảo an toàn sinh học theo tiêu chuNn chung của Cộng đồng châu Âu

Tổ hợp vi sinh vật lựa chọn được trình bày trong bảng 2

Bảng 2 Tổ hợp vi sinh vật được lựa chọn

Kí hiệu chủng VSV Tên chủng VSV Đường kính vòng phân giải (D - d), cm

Xenlulose Lexitin Tinh bột Protein

Ghi chú: ( - ): Không có hoạt tính

Phương pháp cấy vạch được sử dụng

để đánh giá khả năng hỗn hợp của các

chủng vi sinh vật lựa chọn Kết quả đánh

giá cho thấy, các chủng vi sinh vật được

lựa chọn có khả năng cùng tồn tại trong

điều kiện hỗn hợp, chúng không cạnh

tranh, ức chế lẫn nhau và cùng sinh trưởng

phát triển

2 Khả năng sử dụng vi sinh vật trong phân giải phế phụ ph,m nông nghiệp

Kết quả đánh giá ảnh hưởng của hỗn hợp các chủng vi sinh vật đến một số loại phế phụ phNm nông nghiệp sau khi được xử

lý được thể hiện trong bảng 3

Bảng 3 Tính chất cảm quan của phế phụ ph'm

Rơm, rạ Thân lá ngô Lá mía Lá dứa Vỏ trấu cà phê

Cơ giới:

- Đối chứng

- Thí nghiệm

Dai Mủn

Dai Mủn

Dai Mủn

Dai Mủn

Dai Mủn Màu sắc:

- Đối chứng

- Thí nghiệm

Vàng xám Xám nhạt

Vàng Xám nhạt

Vàng Xám nhạt

Vàng Xám tro

Vàng sẫm Nâu đen Mùi:

- Đối chứng

- Thí nghiệm

Thơm, ngái Không mùi

Ngái Không mùi

Không mùi Không mùi

Thơm, ngái Không mùi

Hôi Không mùi

Kết quả cho thấy sau 25 ngày xử lý với

hỗn hợp vi sinh vật, màu sắc của nguyên liệu

đã có những thay đổi đáng kể so với lúc chưa ủ, điều đó chứng tỏ quá trình chuyển

Trang 4

hoá các hợp chất hữu cơ trong nguyên liệu

đã xảy ra nhờ hoạt động sống của vi sinh vật

và các phản ứng lý, hoá học Kết quả nghiên

cứu cho thấy sản phNm tạo thành sau khi

được xử lý bằng hỗn hợp vi sinh vật có sự

thay đổi về màu sắc, mủn và tơi xốp

Sự thay đổi tính chất lý học của các nguồn nguyên liệu trước và sau khi ủ so sánh với đối chứng không sử dụng chế phNm VSV được trình bày trong bảng 4

Bảng 4 Sự thay đổi trọng lượng của phế phụ ph'm trước và sau khi xử lý

Loại Thời gian Tỷ lệ giảm trọng lượng so với ban đầu (%)

Rơm, rạ

Thân lá ngô

Lá mía

Lá dứa

Vỏ trấu cà phê

Kết quả bảng 4 cho thấy:

Khi sử dụng chế phNm vi sinh vật bằng

biện pháp tủ bề mặt hoặc vùi trong đất và

cho ngập nước (CT 2, CT 3) trọng lượng

phế phụ phNm giảm đi nhiều hơn so với

không sử dụng

Về thời gian tác động khi sử dụng chế

phNm vi sinh vật (CT 2, CT 3) trọng lượng

của tất cả các loại nguyên liệu giảm đáng kể

sau 25 ngày xử lý với chế phNm vi sinh vật;

tại thời điểm kiểm tra sau 45 ngày và 60

ngày thì trọng lượng của phế phụ phNm vẫn tiếp tục giảm nhưng không đáng kể

Tóm lại sử dụng chế phNm vi sinh vật

có tác dụng làm giảm trọng lượng cơ chất phế phụ phNm nhanh hơn so với không sử dụng Điều này cũng chứng tỏ rằng các chủng vi sinh vật được lựa chọn để xử lý phế phụ phNm nông nghiệp đã mang lại hiệu quả kinh tế cao do cung cấp thêm dinh dưỡng cho cây trồng trong quá trình sinh trưởng và phát triển

Trang 5

IV KẾT LUẬN

Từ Quĩ Gen vi sinh vật Trồng trọt đã

lựa chọn được 1 tổ hợp vi sinh vật có khả

năng chuyển hóa một số các hợp chất hữu

cơ trong đó gồm:

- Chủng Bacillus subtilis (M2.1) có hoạt

tính phân giải tinh bột (đường kính vòng

phân giải = 3,6 cm) và phân giải xenlulose

(đường kính vòng phân giải = 3,6 cm)

- Chủng Streptomyces hygroscopicus

(XK4) có khả năng phân giải xenlulose

(đường kính vòng phân giải = 5,1 cm) và

phân giải tinh bột (đường kính vòng phân

giải = 1,6 cm)

- Chủng Bacillus polyfermenticus (B17)

ngoài khả năng phân giải hợp chất photphat

hữu cơ (đường kính vòng phân giải lexitin

= 2,6 cm) còn có khả năng phân giải protein

(đường kính vòng phân giải = 1,2 cm),

- Chủng Bacillus velezensis (CT6) có

hoạt tính phân giải protein (đường kính

vòng phân giải = 2,1 cm)

Sau 60 ngày xử lý bằng chế phNm vi

sinh vật, phế phụ phNm nông nghiệp đã bị

phân hủy (bị mủn hẳn) và trọng lượng phế

phụ phNm giảm 60 - 70% so với ban đầu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 6guyễn Lân Dũng (dịch từ 6hà xuất

bản Moscow), 1982 Thực hành Vi sinh

vật học, Nhà xuất bản Đại học và

THCN

2 6guyễn Lân Dũng & cộng sự, 1976

Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh

vật học, tập 1, 2 Nhà xuất bản Khoa

học Kỹ thuật Hà Nội

3 R.V Mirsa, R.6 Roy, H Hiraoka, 2003

On - farm composting method, Food

and Agriculture Organization of the

United nations - Rome

4 Sin R.G.H, 1951 Microbial decomposition

of cellulose Rainhold, New York

5 Sheela Srivastava, P S Srivastava,

2003 Understanding Bacteria, Springer

6 Subrao, 1980 Organic matterial manual, Indian

1gười phản biện: Bùi Huy Hiền

Trang 6

T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

6

Ngày đăng: 11/03/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Tổ hợp vi sinh vật được lựa chọn - Báo cáo: Nghiên cứu sử dụng vi sinh vật làm tác nhân sinh học xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp pdf
Bảng 2. Tổ hợp vi sinh vật được lựa chọn (Trang 3)
Bảng 1 cũng cho thấy chủng XK4 ngoài hoạt - Báo cáo: Nghiên cứu sử dụng vi sinh vật làm tác nhân sinh học xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp pdf
Bảng 1 cũng cho thấy chủng XK4 ngoài hoạt (Trang 3)
Bảng 4. Sự thay đổi trọng lượng của phế phụ ph'm trước và sau khi xử lý - Báo cáo: Nghiên cứu sử dụng vi sinh vật làm tác nhân sinh học xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp pdf
Bảng 4. Sự thay đổi trọng lượng của phế phụ ph'm trước và sau khi xử lý (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w