1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 9 cđ19

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Hóa Học Lớp 9 CĐ19
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Chuyên Đề
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 912,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MgSO4, MgCl2, MgNO32: dung dịch không màu, tinh thể màu trắng - Đen: CuS, FeS, Ag2S, PbS, HgS - Muối Ca khi cháy có ngọn lửa màu cam - Muối Ba khi cháy có màu lục vàng - Muối của Li khi

Trang 1

- Dựa vào tính tan: Muối tan và muối không tan (tham khảo bảng tính tan)

- Dựa vào gốc axit: Muối trung hòa và muối axit

+ Muối trung hòa: gốc axit không còn H có thể thay thế bằng kim loại

Na2CO3, Na3PO4, Na2SO4, Na2SO3, Na2S, Na2HPO3 (H không thể thay thế bởi kim loại)

+ Muối axit: gốc axit còn H có thể thay thế bởi kim loại

NaHCO3, NaH2PO4, Na2HPO4, NaHSO4, NaHSO3, NaHS, NaH2PO3 …

- Ngoài ra muối còn được phân thành muối khan và muối ngậm nước (MxAy.nH2O); muối đơn và muối képchẳng hạn: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O hoặc KAl(SO4)2.12H2O (phèn chua)

CuSO 4 khan CuSO 4 5H 2 O KAl(SO 4 ) 2 12H 2 O (phèn chua)

3) Tính tan của muối

- Phần lớn muối clorua đều tan (trừ AgCl; PbCl2)

- Phần lớn muối sunfat đều tan trừ (BaSO4, CaSO4, PbSO4)

- Tất cả muối nitrat đều tan

1

Trang 2

- Hầu hết muối cacbonat đều không tan (trừ muối cacbonat của natri, kali, amoni)Tất cả muối photphat đềukhông tan (trừ muối photphat của natri, kali, amoni)

- Hầu hết muối sunfua đều không tan (trừ muối sunfua của natri, kali, amoni)

- Tất cả muối của natri, kali, amoni đều tan

4) Màu sắc

KMnO4: tinh thể màu tím

K2MnO4: lục thẫm

NaCl: Tinh thể không màu, nhưng muối ăn có màu trắng là do có lẫn MgCl2 MgSO4, CaCl2, CaSO4

FeS: màu xám hoặc đen

- Dung dịch muối sắt (II): lục nhạt

- Dung dịch muối sắt (III): Vàng nâu

FeSO4.7H2O: Tinh thể xanh lục

Fe(SCN)3: đỏ máu

- Dung dịch muối đồng (II): màu xanh

MnCl2 : dung dịch: xanh lục; tinh thể: đỏ nhạt

ZnSO4, ZnCl2, Zn(NO3)2: dung dịch không màu, tinh thể màu trắng

Al2(SO4)3, AlCl3, Al(NO3)3: dung dịch không màu, tinh thể màu trắng

MgSO4, MgCl2, Mg(NO3)2: dung dịch không màu, tinh thể màu trắng

- Đen: CuS, FeS, Ag2S, PbS, HgS

- Muối Ca khi cháy có ngọn lửa màu cam

- Muối Ba khi cháy có màu lục vàng

- Muối của Li khi cháy có ngọn lửa màu đỏ tía

- Muối Na khi cháy có ngọn lửa màu vàng

- Muối K khi cháy có ngọn lửa màu tím

II) Tính chất hóa học của muối.

1) Làm đổi màu chất chỉ thị:

- Muối có tính axit mạnh hơn làm quỳ tím hóa đỏ: NaHSO4, NH4Cl, AgNO3 …

- Muối có tính bazơ mạnh hơn làm quỳ tím hóa xanh: Na2CO3, NaHCO3 …

- Muối trung tính không làm đổi màu quỳ tím: NaCl, MgSO4, Ca(NO3)2 …

2) Tác dụng với kim loại

Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại:

K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au

+ Phản ứng với nước ở nhiệt độ thường  kiềm R(OH)n + H2.

+ Khi cho kim loại nhóm (1) vào dung dịch muối thì kim loại nhóm (1) phản ứng với nước tạo kiềm, kiềm sinh

ra có thể phản ứng với muối

VD: Na + dung dịch MgCl2:

2

Trang 3

2Na + 2H2O 2NaOH + H2

2NaOH + MgCl2  2NaCl + Mg(OH)2

VD: Ca + dung dịch Al(NO3)3:

Ca + 2H2O  Ca(OH)2 + H2

2Ca(OH)2 + 3Al(NO3)3  3Ca(NO3)2 + 2Al(OH)3

Ca(OH)2 + 2Al(OH)3  Ca(AlO2)2 + 4H2O

+ Chú ý: Kim loại Na, K, Ca, Ba, Li, Sr, Rb, Cs không phản ứng với muối

* Kim loại nhóm (2):

+ Không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường

+ Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi muối

VD1: Cu + dung dịch AgNO3:

Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

VD2: Ag + dung dịch CuCl2:

Ag + CuCl2  Không xảy ra.

* Kim loại nhóm (3): Phản ứng với axit (HCl, H2SO4 loãng)  muối + H2

Zn + H2SO4 (loãng)  ZnSO4 + H2

Với kim loại có nhiều hóa trị thì trong muối tạo thành, kim loại có hóa trị thấp

Fe + 2HCl FeCl2 + H2

* Kim loại nhóm (4): Không phản ứng với axit (HCl, H2SO4 loãng)

VD: Cho hỗn hợp gồm Ag, Cu, Fe vào lượng dư dung dịch H2SO4 loãng:

Fe + H2SO4 (loãng)  FeSO4 + H2

Cu và Ag không tan trong dung dịch H2SO4 loãng

* Kim loại nhóm (5): Phản ứng với H2SO4 đặc t0 muối sunfat + Sản phẩm khử + H2O

+ Với kim loại mạnh như (K Cr): Sản phẩm khử ngoài SO2 có thể có S, H2S.

+ Với kim loại yếu như (Cu, Hg, Ag): Sản phẩm khử chỉ có SO2

+ Al, Fe, Cr không phản ứng với H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội

+ Với kim loại có nhiều hóa trị thì trong muối tạo thành, kim loại có hóa trị cao

* Al, Zn, Cr, Be tan được trong kiềm  muối (-AlO2, =ZnO2, -CrO2, =BeO2) + H2

Dãy điện hóa áp dụng với một số kim loại:

* Mg, Al, Zn đứng trước cặp muối sắt (II)/Fe nên đẩy được Fe ra khỏi muối sắt (II)

* Mg, Al, Zn khi phản ứng với muối sắt (III) thì giai đoạn đầu tạo muối (Mg, Al, Zn) + muối sắt (II) Nếu Mg,

Al, Zn dư thì phản ứng kế tiếp là lượng dư của Mg, Al, Zn phản ứng với muối sắt (II)  muối (Mg, Al, Zn) + Fe Như vậy:

- Nếu Mg, Al, Zn dư thì khi phản ứng với muối sắt (III)  muối (Mg, Al, Zn) + Fe

- Nếu muối sắt (III) dư thì chỉ tạo muối (Mg, Al, Zn) + muối sắt (II)

- Có trường hợp xảy ra 2 phản ứng theo thứ tự ở trên

* Fe + muối sắt (III)  muối sắt (II)

* Cu + muôi sắt (III)  muối Cu (II) + muối sắt (II)

3

Trang 4

* Fe + muối Ag  muối sắt (II) + Ag

Nếu muối Ag dư thì xảy ra phản ứng: muối sắt (II) + muối Ag  muối sắt (III) + Ag

Thứ tự phản ứng

a) Nhiều kim loại + dung dịch chứa 1 muối:

VD: hỗn hợp (Fe, Zn, Al) phản ứng với dung dịch muối Cu (II):

nên thứ tự phản ứng như sau:

Al + muối Cu (II)  muối Al + Cu

Nếu Al dư thì không có thêm phản ứng nào Nếu muối Cu (II) dư thì phản ứng kế tiếp là: Zn + muối Cu (II) muối Zn + Cu

Nếu Zn dư thì phản ứng kết thúc Nếu muối Cu (II) tiếp tục dư thì phản ứng kế tiếp là:

Fe + muối Cu (II)  muối Fe + Cu

b) Một kim loại + dung dịch chứa nhiều muối tan:

VD: Cho Mg phản ứng với dung dịch chứa muối đồng (II) và muối Ag:

Nếu muối Ag dư thì phản ứng kết thúc Nếu Mg dư thì xảy ra phản ứng kế tiếp là:

Mg + muối Cu (II)  muối Mg + Cu

c) Hỗn hợp 2 kim loại + dung dịch chứa 2 muối:

VD: hỗn hợp (Mg, Zn) + dung dịch chứa muối sắt (II) và muối Ag

+ Nếu Mg dư thì: Mg + muối sắt (II)  muối Mg + Fe

Nếu Mg tiếp tục dư thì phản ứng kết thúc Nếu muối sắt (II) dư thì:

Zn + muối sắt (II)  muối Zn + Fe

+ Nếu sau phản ứng (1): muối Ag dư thì:

Zn + muối Ag  muối Zn + Ag

- Nếu Zn tiếp tục dư thì: Zn + muối Cu (II) muối Zn + Cu

- Nếu muối Ag dư thì phản ứng kết thúc

3) Tác dụng với axit:

Muối + axit Muối mới + axit mới

ĐK: Sản phẩm phải có kết tủa hoặc khí

BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl

Na2S + 2HCl  2NaCl + H2S

Các muối: BaSO4, AgCl, CuS, PbS, HgS, Ag2S không tan trong axit

4) Tác dụng với dung dịch bazơ:

Muối + bazơ  muối mới + bazơ mới

ĐK: Sản phẩm phải có kết tủa hoặc khí hoặc chất điện li yếu

MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl

Trang 5

ĐK: Sản phẩm phải có kết tủa hoặc khí

CaCl2 + Na2CO3  CaCO3 + 2NaCl

NaHSO4 + NaHCO3  Na2SO4 + CO2 + H2O

6) Bị phân hủy bởi nhiệt

Các muối kém bền với nhiệt bị phân hủy khi nung nóng

 2M(NO2)n + nO2 (M là Na, K, Ca, Ba)

4M(NO3)n

0 t

2M2On + 4nNO2 + nO2 (M là Mg đến Cu)

Chú ý: 4Fe(NO3)2

0 t

2Fe2O3 + 8NO2 + O2

2M(NO3)n

0 t

2M + 2nNO2 + nO2 (M là Hg, Ag, Pt, Au)

NH4NO3

0

t

2H2O + N2O

7) Muối NaAlO2 hoặc KAlO2

NaAlO2 + CO2 + H2O NaHCO3 + Al(OH)3

NaAlO2 + HCl + H2O NaCl + Al(OH)3

NaAlO2 + NaHSO4 + H2O  Na2SO4 + Al(OH)3

3NaAlO2 + AlCl3 + 6H2O 4Al(OH)3 + 3NaCl

NaAlO2 + NH4Cl + H2O  NaCl + Al(OH)3 + NH3

8) Muối NaHSO4 hoặc KHSO4

2NaHSO4 + Fe Na2SO4 + FeSO4 + H2

2NaHSO4 + CuO Na2SO4 + CuSO4 + H2O

2NaHSO4 + Cu(OH)2 Na2SO4 + CuSO4 + 2H2O

2NaHSO4 + FeS Na2SO4 + FeSO4 + H2S

NaHSO4 + BaCl2  BaSO4 + NaCl + HCl

2NaHSO4 + Na2ZnO2  2Na2SO4 + Zn(OH)2

9) Muối nhôm hoặc muối sắt (III)

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O  Al(OH)3 + 3NH4Cl

2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O  2Al(OH)3 + 6NaCl + 3CO2

AlCl3 + 4NaOH(dư)  3NaCl + NaAlO2 + 2H2O

Trang 6

Cho Na vào dung dịch AlCl3

- Hiện tượng: Đầu tiên có khí không màu thoát ra, sau đó có kết tủa keo trắng xuất hiện, nếu NaOH dư sẽ tạo kết tủa keo sau đó kết tủa tan dần

2Na + 2H2O  2NaOH + H2

3NaOH + AlCl3  Al(OH)3 + 3NaCl

NaOH + Al(OH)3  NaAlO2 + H2O

Câu 3) Cho phản ứng tổng quát: A + B  C + D + E

Hãy dẫn ra 2 phương trình phản ứng với khí E khác nhau phù hợp với phản ứng tổng quát trên

Trang 7

Na2SO4 + BaCl2 2NaCl + BaSO4

Cho dung dịch Na2CO3 dư vào dung dịch còn lại lọc bỏ kết tủa, dung dịch còn lại: NaCl, NaHCO3, Na2CO3.MgCl2 + Na2CO3  2NaCl + MgCO3

BaCl2 + Na2CO3  2NaCl + BaCO3

CaCl2 + Na2CO3  2NaCl + CaCO3

Ca(HCO3)2 + Na2CO3  2NaHCO3 + CaCO3

Cho HCl dư vào dung dịch còn lại, cô cạn dung dịch còn lại thu được NaCl tinh khiết

Câu 7) Một hỗn hợp gồm: đá vôi, vôi sống, thạch cao, muối ăn Chỉ được phép dùng nhiệt độ lò nung và các

hóa chất là nước, HCl và Na2CO3 Hãy tách riêng từng chất

Lời giải

Hòa tan hỗn hợp vào nước được dung dịch Ca(OH)2, NaCl và phần không tan: CaSO4 , CaCO3

CaO + H2O  Ca(OH)2

Cho Na2CO3 dư vào phần dung dịch:

Na2CO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + 2NaOH

Lọc tách kết tủa nung ở nhiệt độ cao thu được vôi sống:

Cho Na2CO3 vừa đủ vào dung dịch thu được, lọc tách kết tủa thu được CaCO3

Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2NaCl

Câu 8) Từ các nguyên liệu ban đầu là quặng pirit, muối ăn, không khí, nước và các thiết bị và chất xúc tác cần

thiết viết phương trình phản ứng điều chế FeSO4, NaHSO4; NaHSO3



2NaOH + H2 + Cl2

SO3 + NaOH NaHSO4

7

Trang 8

Hòa tan mẫu thử vào nước :

+ nếu tan, mẫu thử là MgCl2, BaCl2 (nhóm A)

+ Nếu không tan : CaCO3, CaSO4 (Nhóm B)

Cho dung dịch MgSO4 vào nhóm A:

+ nếu tạo kết tủa là BaCl2:

BaCl2 + MgSO4  BaSO4 + MgCl2

+ Không có hiện trượng gì là MgCl2

Cho dung dịch HCl vào nhóm B:

+ Có khí thoát ra là CaCO3 :

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2

+ không có hiện tượng gì là CaSO4

Câu 10) Có 6 lọ mất nhãn đựng các dung dịch không màu: Na2SO4, Na2CO3, BaCl2, Ba(NO3)2, AgNO3, MgCl2 Bằng phương pháp hóa học và không dùng thêm hóa chất nào khác hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch trên, biết rằng chúng có nồng độ đủ lớn để các kết tủa ít tan cũng có thể tạo thành (không cần viết PTHH)

Nhóm III có 4 kết tủa: Na2CO3, AgNO3

Cho nhóm I vào nhóm II:

+ tạo kết tủa => Nhóm I là Ba(NO3)2, còn lại là MgCl2 Nhóm II là Na2SO4, còn lại là BaCl2

Cho Ba(NO3)2 vào nhóm III :

+ nếu có kết tủa là Na2CO3, còn lại là AgNO3

Câu 11) Có 5 lọ không nhãn, biết 4 lọ đựng trong các dung dịch sau có cùng nồng độ mol/lít : NaOH, NaCl,

NaHSO4, BaCl2 và 1 lọ đựng nước chỉ dùng thêm phenolphtalein hãy nêu cách nhận ra từng lọ

Lời giải

Trích nẫu thử với thể tích bằng nhau

Cho phenolphtalein vào các ẫu thử, mẫu xuất hiện màu hồng là NaOH, 4 mẫu còn lại đều trong suốt không màu.Cho NaOH (có pha phenolphtalein) vào 4 mẫu còn lại

+ mãu làm mất màu là NaHCO3, không có hiện tượng gì là 3 mẫu còn lại

NaHSO4 + NaOH  Na2SO4 + H2O

Cho NaHSO4 vào 3 mẫu thử còn lại, tạo kết tủa là BaCl2

8

Trang 9

BaCl2 + NaHSO4  BaSO4 + NaCl + HCl

Cô cạn 2 dung dịch còn lại, nếu có cặn là NaCl, nếu không là H2O

Câu 12) Có 5 bình mất nhãn đựng các dung dịch như sau: K2CO3 và Na2CO3, KHCO3 và Na2CO3, KHCO3 và

Na2SO4, Na2SO4 và K2SO4 Trình bày phương pháp nhận biết 4 bình này mà chỉ dùng thêm dung dịch HCl và Ba(NO3)2

Lời giải

Trích mỗi hỗn hợp 1 ít làm mẫu thử

Cho HCl lần lượt vào các mẫu thử:

+ không có hiện tượng gì là Na2SO4 và K2SO4, còn lại đều có khí thoát ra

K2CO3 + HCl  KCl + H2O + CO2

KHCO3 + HCl  KCl + H2O + CO2

Na2CO3 + HCl  NaCl + H2O + CO2

Cho Ba(NO3)2 vào 3 mẫu thử còn lại thì đều tạo kết tủa trắng:

Ba(NO3)2 + K2CO3  BaCO3 + 2KNO3

Ba(NO3)2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaNO3

Ba(NO3)2 + Na2CO3  BaCO3 + 2NaNO3

Lọc kết tủa, hòa tan vào HCl:

+ kết tủa tan hết là KHCO3 và Na2CO3

+ Kết tủa tan một phần là K2CO3 và Na2SO4

+ Kết tủa không tan là Na2SO4 và K2SO4

Câu 13) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất tồn tại trong các lọ riêng biệt ở trạng thái riêng biệt

mà không dùng thêm hóa chất nào khác

a) NaHCO3, HCl, Ba(HCO3)2, MgCl2, NaCl

b) NaOH, FeCl2, HCl, NaCl

Lời giải

a) Trích mỗi lọ 1 ít làm mẫu thử:

Đun nhẹ các mẫu thử trên:

+ vừa có khí thoát ra vừa có kết tủa là Ba(HCO3)2

Cho NaHCO3 vào 3 mẫu thử còn lại :

+ có khí thoát ra là HCl, còn lại là MgCl2 và NaCl

HCl + NaHCO3  NaCl + H2O + CO2

Lấy sản phẩm nung của NaHCO2 cho vào 2 mẫu thử còn lại

+ có kết tủa là MaCl2, còn lại là NaCl

MgCl2 + Na2CO3  2NaCl + MgCO3

b) Trích mỗi lọ 1 ít làm mẫu thử

FeCl2 có màu lục nhạt, các lọ khác không có màu

Cho FeCl2 vào các mẫu thử còn lại :

+ có kết tủa trắng xanh, rồi hóa nâu ngoài không hksi là NaOH

2NaOH + FeCl2  2NaCl + Fe(OH)2

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3

Cho NaOH vào 2 mẫu thử còn lại

+ pha trộn sinh ra nhiệt là HCl, còn lại là NaCl

9

Trang 10

HCl + NaOH  NaCl + H2O

Câu 14) Cho 5 dung dịch bị mất nhãn: BaCl2, Ba(NO3)2, Ag2SO4, HCl, H2SO4 Có thể tự nhận biết các chất được không? Nêu cách tiến hành

Lời giải

Có thể nhận biết được các dung dịch trên Cách tiến hành:

Trích mỗi lọ một ít làm thuốc thử, cho lần lượt các mẫu thử tác dụng với nhau:

+ Dung dịch tạo 2 kết tủa với các dung dịch khác là: BaCl2, Ba(NO3)2, H2SO4, (dung dịch A)

+ Dung dịch tạo 1 kết tủa là HCl

+ Dung dịch tạo 3 kết tủa là Ag2SO4

BaCl2 + Ag2SO4  BaSO4 + 2AgCl

BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl

Ba(NO3)2 + H2SO4  BaSO4 + 2HNO3

Ba(NO3)2 + Ag2SO4  BaSO4 + 2AgNO3

Ag2SO4 + 2HCl  2AgCl + H2SO4

Cho Ag2SO4 tác dụng với các dung dịch (A)

+ có kết tủa là BaCl2 và Ba(NO3)2 (dung dịch B), không hiện tượng là H2SO4

Cho H2SO4 vào dung dịch B, lọc kết tủa rồi cho Ag2SO4 vào dung dịch

+ nếu có kết tủa là BaCl2, còn lại là Ba(NO3)2

Các chất đã cho đều nhận biết được 2 dung dịch muối:

H2SO4.FeCl2  trắng xanh,

chuyển nâu đỏ trong không khí

Mất màu nâu đỏ Cu không tan Mất màu tím

màu Cu tan, dd có màu xanh Không làm mất màu.Phương trình hóa học :

FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2 + 2NaCl

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3

FeCl3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaCl

6FeCl2 + 3 Br2  4FeCl3 + 2FeBr3

2FeCl3 + Cu  CuCl2 + 2FeCl2

10FeCl2 + 2KMnO4 + 8H2SO4  6FeCl3 + 2Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 2KCl + 8H2O.

Câu 16) Có 4 ống nghiệm mỗi ống chứa 1 dung dịch muối (không trùng kim loại cũng như gốc axit) là Clorua,

sunfat, nitrat, cacbonat, của các kim loại Ba, Mg, K, Ag

a) Hỏi mỗi ống nghiệm chứa những dung dịch muối nào?

b) Nêu phương pháp hóa học nhận biết 4 ông nghiệm đó

10

Trang 11

Lời giải

a) Theo tính tan ta có:

Gốc CO3 tạo kết tủa với Ba, Mg, Ag => dung dịch K2CO3

Ag tạo kết tủa SO4 và Cl => dung dịch AgNO3

Ba tạo kết tủa với SO4 => dung dịch BaCl2

BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + 2NaCl

Dung dịch còn lại là MgSO4

Câu 17) Hoàn thành các phương trình hóa học sau và xác định các chất kí hiệu đặt trong dấu ngoặc:

Trang 12

CaCl2 + 2AgNO3  Ca(NO3)2 + 2AgCl

Ca(OH)2 + 2HNO3  Ca(NO3)2 + 2H2O

Ca(NO3)2 + Na2CO3  CaCO3 + 2NaNO3

Dạng 2: Muối cacbonat + axit

Lí thuyết và phương pháp giải.

Muối cacbonat + axit → Muối + CO 2 + nước

NaHCO3 + HCl dư → NaCl + H2O + CO2

- Khi đổ từ từ muối vào axit => tạo ra CO2 luôn mà không tạo ra muối HCO3 như trên:

VD: Đổ từ từ hỗn hợp muối NaHCO3 và Na2CO3 vào dung dịch HCl Xảy ra đồng thời cả hai quá trình:

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2

1) Hỗn hợp 2 muối tác dụng với 1 axit

Dữ kiện cho: Khối lượng muối cacbonat ban đầu hoặc khối lượng muối sau phản ứng Số mol CO2 hay số mol axit phản ứng

Phương pháp giải:

Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol Đặt số mol của từng muối cacbonat lần lượt là x, y

Bước 2: Viết PTHH xảy ra

Bước 3: Tìm tỉ lệ số mol của các chất tham gia, các chất tạo thành theo số mol đã biết theo x, y

12

Trang 13

Bước 4: Lập hệ phương trình theo x, y Tìm x, y

Bước 5: Tính toán theo yêu cầu của đề bài và kết luận

VD: Hoà tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí

CO2 (đktc) Tính thành phần % số mol mỗi muối trong hỗn hợp

Giải hệ phương trình x = 0,02 (mol); y = 0,01 (mol)

Trong hỗn hợp ban đầu:

2) Nhiều muối tác dụng với 1 axit

Dữ kiện cho: khối lượng muối cacbonat, khối lượng muối tạo thành.

Phương pháp giải:

Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol

Bước 2: Viết PTHH xảy ra

Bước 3: Dựa vào PTHH ta thấy cứ :

Khi axit là HCl: Gốc CO3 chuyển thành 2 gốc Cl

=> Cứ 60 gam CO3 chuyển thành 71 gam => khối lượng tăng 11 (g)

Khi axit là H2SO4: gốc CO3 chuyển thành 1 gốc SO4

=> Cứ 60 gam CO3 chuyển thành 96 gam => khối lượng tăng 36 (g)

Bước 4: Tính toán theo yêu cầu của đề bài và kết luận

VD: Cho 3,69 gam hỗn hợp 3 muối: K2CO3; Na2CO3 và ZnCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 4,77 gam muối khan Thể tích khí CO2 sinh ra

(mol)

13

Trang 14

Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol.

Bước 2: Viết PTHH xảy ra

Bước 3: Gọi thể tích axit dùng là V (l) Tính các số mol của các chất tham gia và tạo thành theo V

Bước 4: Tìm V Tính toán theo yêu cầu của đề bài và kết luận

VD: Hoà tan Na2CO3 vừa đủ vào V (ml) hỗn hợp dung dịch axit HCl 0,5M và H2SO4 1,5M thì thu được một dung dịch A và 7,84 lit khí B (đktc) Tính V (ml) hỗn hợp dung dịch axit đã dùng?

4) Đổ từ từ dung dịch axit vào muối cacbonat.

Dữ kiện cho: Số mol muối cacbonat, muối hidrocacbonat Số mol axit.

Phương pháp giải:

Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol

Bước 2: Viết PTHH xảy ra

Bước 3: Đặt số mol lần lượt vào từng phương trình Xác định số mol axit dư sau p.ư (1)

Bước 4: Tính toán theo yêu cầu của đề bài và kết luận

VD: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và NaHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V?

5) Đổ từ từ muối cacbonat vào dung dịch axit

Dữ kiện cho: Số mol muối cacbonat, muối hidrocacbonat Số mol axit.

Phương pháp giải

14

Trang 15

Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol.

Bước 2: Viết PTHH xảy ra

Bước 3: Gọi số mol muối CO3 tham gia pư là x, HCO3 tham gia p.ư là y Tìm số mol của axit theo x y

Bước 4: Tìm x, y Tính toán theo yêu cầu của đề bài và kết luận

VD: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 100ml dung dịch X gồm K2CO3 1,5M và NaHCO3 1M vào 200ml dung dịch HCl 1M, sinh ra V lít khi (đktc) Giá trị của V?

HCl

n = 0,2.1 = 0,2 (mol); nK CO2 3

= 1,5.0,1 = 0,15 (mol); nNaHCO 3

= 0,1.1 = 0,1 (mol)Gọi số mol của NaHCO3 và K2CO3 phản ứng lần lượt là x, y (mol)

=>nCO 2

= x + y = 0,05 + 0,075 = 0,125 ( mol)

=> V= VCO 2

= 0,125.22,4 = 2,8 (lít)

Dạng 3: Kim loại + Muối

Bài 1 Để phủ một lớp bạc lên một vật bằng đồng có khối lượng 8,48 gam, người ta ngâm vật đó vào dung dịch

AgNO3 Sau một thời gian lấy vật đó ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô, rồi đem cân được 10 gam Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng bạc phủ lên trên bề mặt của vật

Lời giải

Cách 1: Phương pháp đại số

Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag

a mol 2a mol

Theo đề: mCu(dö)mAg10(8,48 64a) 108.2a 10    a 0,01 (mol)

Vậy khối lượng Ag phủ lên = 0,01.2.108 = 2,16 (g)

Cách 2: Phương pháp tăng giảm khối lượng

Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag

Theo phản ứng: 1 mol Cu  2 mol Ag: Khối lượng tăng = 2.108 – 64.1 = 152 (g)

Theo đề: Khối lượng tăng = 10 – 8,48 = 1,52 (g)

Trang 16

Bài 3 Có 2 thanh kim loại M (có hoá trị II), mỗi thanh nặng 20 gam.

a) Thanh thứ nhất được nhúng vào 100ml dd AgNO3 0,3M Sau một thời gian phản ứng, lấy thanh kim loại ra,rửa sạch, làm khô đem cân lại thấy thanh kim loại nặng 21,52 gam và nồng độ AgNO3 trong dung dịch còn lại là0,1M Coi thể tích dung dịch không thay đổi và lượng Ag sinh ra bám hoàn toàn vào thanh kim loại Xác địnhkim loại M

b) Thanh thứ 2 được nhúng vào 460 gam dung dịch FeCl3 20% Sau 1 thời gian phản ứng, lấy thanh kim loại ra,dung dịch thu được có nồng độ % của MCl2 bằng nồng độ % của FeCl3 còn lại Biết rằng ở đây chỉ xảy ra phảnứng theo sơ đồ: M + FeCl3  MCl2 + FeCl2

Xác định khối lượng thanh kim loại khi được lấy ra khỏi dung dịch

Vì nồng độ % của FeCl3 dư = nồng độ % của CuCl2

(92 162,5.2a) 135.a a 0, 2 (mol)

mCu (dư) = 20 – 0,2.64 = 7,2 (g)

Bài 4 Một thanh kim loại M được nhúng trong 0,1 lít dung dịch CuSO4 0,5M Sau khi lấy thanh M ra và cânlại, thấy khối lượng của thanh tăng 0,16 gam, nồng độ CuSO4 giảm còn bằng 0,3M (thể tích dung dịch thay đổikhông đáng kể) Xác định kim loại M Lấy 8,4 gam M nhúng vào 1,0 lít dung dịch B chứa AgNO3 0,2M vàCu(NO3)2 0,1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Thanh M có tan hết hay không? Tính khối lượng chất rắnthu được sau phản ứng và nồng độ mol các muối có trong dung dịch sau phản ứng (giả sử thể tích dung dịch vẫn

Gọi n là hóa trị của M

2M + nCuSO4 M2(SO4)n + nCu

Ngày đăng: 12/10/2022, 20:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Dựa vào tính tan: Muối tan và muối khơng tan (tham khảo bảng tính tan) - chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 9  cđ19
a vào tính tan: Muối tan và muối khơng tan (tham khảo bảng tính tan) (Trang 1)
I. Định nghĩa - phân loại – tính tan – màu sắc 1) Định nghĩa - chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 9  cđ19
nh nghĩa - phân loại – tính tan – màu sắc 1) Định nghĩa (Trang 1)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w