Khi đun nóng hỗn hợp có các phản ứng sau: Cách loại bỏ tạp chất có ảnh hưởng đến etilen: Khí etilen thoát ra có lẫn tạp chất được dẫn qua dung dịch NaOH dư để rửa khí và dẫn qua ống nghi
Trang 1CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15 CHỦ ĐỀ 1: THÍ NGHIỆM HÓA HỌC
Bài tập 1 Khi tiến hành thí nghiệm: Phản ứng của nhôm với dung dịch CuSO4, hai họcsinh tiến hành như sau:
HS1: Đánh sạch lá nhôm bằng giấy ráp rồi nhúng ngay vào dung dịch CuSO4 bão hòa HS2: Nhúng lá nhôm chưa đánh giấy ráp vào dung dịch CuSO4 bão hòa
Hai học sinh trên quan sát được hiện tượng như thế nào, tại sao ?
H2SO4 sinh ra do quá trình thủy phân của CuSO4
TN2: Thời gian đầu chưa có hiện tượng gì, sau đó quan sát được hiện tượng như TN1
Do không cạo lớp màng oxit bao phủ bên ngoài miếng nhôm nên nhôm không tham gia cácphản ứng với môi trường Sau một thời gian, lớp oxit bị hòa tan bởi H2SO4 ( là sản phẩmcủa phản ứng thủy phân CuSO4):
Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
Khi nhôm oxit tan hết, Al tác dụng với dung dịch CuSO4 và H2SO4 như trên
Bài tập 2 Có 3 ống nghiệm, mỗi ống
đựng đầy một chất khí khác nhau trong
các khí: HCl, SO2, C2H4 Các ống
nghiệm được úp trên các chậu nước cất
và được kết quả ban đầu như hình vẽ:
a) Xác định mỗi khí trong từng ống
nghiệm, giải thích dựa vào độ tan
b) Mực nước trong ống nghiệm ở chậu A và B thay đổi như thế nào nếu:
Thay nước cất bằng nước brom
Thay nước cất bằng dung dịch NaOH
Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
Hướng dẫn giải a) Trong 3 khí đã cho, độ tan trong nước của các khi tăng dần theo thứ tự sau: C2H4 (rất íttan) < SO2 (tan nhiều) < HCl (tan rất nhiều)
Khi khí trong ống nghiệm tan vào nước, áp suất khí trong ống nghiệm giảm, nước từ bênngoài tràn vào trong ống Như vậy khí tan càng nhiều thì mực nước trong ống dâng lêncàng cao Vậy khí trong từng ống nghiệm ở ba chậu A, B, C lần lượt là C2H4, SO2 và HCl
b) Khi thay nước cất bằng dung dịch nước brom, mực nước trong ống nghiệm ở chậu A và
B đều dâng cao hơn so với khi úp trong chậu nước cất Nguyên nhân là do C2H4 và SO2
đều phản ứng với nước brom: SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr
C2H4 + Br2 C2H4Br2
Khi thay nước cất bằng dung dịch NaOH, mực nước trong ống nghiệm ở chậu A khôngthay đổi, còn mực nước trong ống nghiệm ở chậu B dâng lên so với khi úp trong chậu nướccất Nguyên nhân là SO2 phản ứng được với dung dịch NaOH:
SO2 + 2NaOH Na2SO3
Trang 2CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
C2H4 không phản ứng với dung dịch NaOH nên mực nước không thay đổi
Bài tập 3: Cho bộ thiết bị điều chế khí X từ chất
rắn và chất lỏng như hình vẽ bên Khi X lần lượt
là các khí sau: C2H2, SO2, Cl2 Hãy chọn từng cặp
chất A, B phù hợp để thu được từng khí trên, nêu
hiện tượng xảy ra với giấy quỳ tím, giải thích, viết
phương trình hóa học
Hướng dẫn giải
Với X là C2H2, các chất A, B lần lượt là H2O và CaC2:
2H2O + CaC2 C2H2 + Ca(OH)2
Hiện tượng: quỳ tím không chuyển màu
Giải thích: C2H2 không tan trong nước và cũng không có tính axit - bazơ
Với X là SO2, các chất A, B lần lượt là dung dịch H2SO4 và Na2SO3:
H2SO4 +Na2SO3 Na2SO4 + H2O + SO2
Hiện tượng: quỳ tím chuyển thành màu hồng
Giải thích: SO2 tan nhiều trong nước tạo dung dịch axit yếu:
SO2 + H2O H2SO3
Với X là Cl2, các chất A, B lần lượt là dung dịch HCl đặc và MnO2:
4HCl + MnO2 MnClt 2 + Cl2 + 2H2O
Hiện tượng: quỳ tím chuyền thành màu đỏ, sau đó mất màu
Giải thích: Cl2 tan trong nước tạo dung dịch chứa HCl và HClO Trong đó HCl là axitmạnh nên làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ, HClO có tính oxi hóa mạnh, từ đó có tácdụng tẩy màu và làm quỳ tím mất màu: Cl2 + H2O HCl + HClO
Bài tập 4: Cho hình vẽ mô tả quá
trình điều chế khí Z trong phòng
thí nghiệm (theo phương pháp đẩy
nước)
a) Hãy cho biết khí Z có thể là khí
nào trong số các chất khí sau đây:
c) Ngoài cách thu khí Z (đã chọn ở a) như trên, có thể thu bằng phương pháp đẩy không
khí được không? Giải thích
Hướng dẫn giải a) Trong hình vẽ, khí Z được thu bằng phương pháp đẩy nước Do đó Z phải là một khí
không tan hoặc ít tan trong nước Như vậy, trong các khí đã cho (SO2, Cl2, CH4, H2), Z cóthể là CH4 hoặc H2 (SO2 và Cl2 đều tan nhiều trong nước)
b)
Trường hợp 1: Z là CH4 X và Y lần lượt là dung dịch HCl và Al4C3
Trang 3Bài tập 5 Tiến hành thí nghiệm theo
sơ đồ được mô tả trong hình vẽ bên
a) Tìm các chất X, Y phù hợp, nêu
hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
Giải thích các hiện tượng và viết các
phương trình hóa học minh họa
b) Có thể thay dung dịch H2SO4 đặc
trong thí nghiệm bên bằng dung dịch
HCl đặc được không? Tại sao?
Hướng dẫn giải a) Khí X là SO2, sinh ra do phản ứng giữa H2SO4 đặc và Na2SO3 khi đun nóng Hiện tượng
là tinh thể sủi bọt do phản ứng sinh ra khí:
H2SO4 (đặc) + Na2SO3 Nat 2SO4 + SO2 + H2ODung dịch Y có thể là dung dịch Ca(OH)2 hoặc NaOH, được tẩm vào bông để hấp thụ SO2
ở phần miệng bình, tránh SO2 thoát ra ngoài:
Ca(OH)2 + SO2 CaSO3 + H2O2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2OKhí SO2 sinh ra được dẫn vào bình đựng nước brom làm nước brom nhạt dần rồi mất màu:
SO2 + 2H2O + Br2 2HBr + H2SO4
b) Không thể thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc vì HCl đặc dễ bay hơi, đặc biệt là ở nhiệt độ cao nên có thể bay hơi cùng SO2 ra ngoài, dẫn đến khí SO2 thu được lẫn nhiều HCl
Bài tập 6 Hình vẽ minh họa sau đây dùng để điều chế khí SO2 trong phòng thí nghiệm:
a) Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm trong
hình vẽ
b) Viết 2 phương trình phản ứng hóa học
minh họa tương ứng với các hóa chất A và
B
c) Nêu vai trò của bông tẩm dung dịch C,
viết phương trình phản ứng hóa học minh
họa
d) Làm thế nào để biết bình đã đầy khí
SO2?
e) Cho 2 hóa chất là dung dịch H2SO4 đặc
và CaO rắn Hóa chất nào được dùng và
không được dùng khi làm khô khí SO2?
Giải thích
Trang 4CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Hướng dẫn giải a) Các dụng cụ trong hình vẽ là:
Giá thí nghiệm, kẹp sắt, đèn cồn, lưới thép (lót dưới đáy bình cầu), bình cầu có nhánh, nútcao su, phễu chiết thủy tinh, ống nối cao su, ống dẫn khí, bông, bình thủy tinh hình nón
b) Hai PTHH minh họa:
(A) và (B) lần lượt là Na2SO3 và dung dịch H2SO4:
SO2 + 2NaOH Na2CO3 + 2H2O
SO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
d) Để biết được khi nào bình đã đầy khí SO2, dùng giấy quỳ ẩm đặt ở miệng bình, khi giấyquỳ đổi màu sang màu hồng nhạt thì có nghĩa là SO2 đã đầy bình
e) Hai hóa chất đã cho đều có khả năng làm khô các chất do chúng có tính háo nước hoặc
hút ẩm mạnh Tuy nhiên khi làm khô khí SO2 người ta dùng H2SO4 đặc, không được dùngCaO rắn Nguyên nhân là do SO2 không phản ứng với H2SO4 đặc nhưng lại dễ dàng phảnứng với CaO rắn:
CaO + H2O Ca(OH)2
SO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2
Bài tập 7 Tiến hành thí
nghiệm như hình bên: Cho kẽm
viên (zinc granular) vào dung
dịch HCl thấy có khí X thoát ra;
dẫn khí X đi qua chất rắn Y nung
nóng thu được khí Z; sục khí Z
vào dung dịch muối T thấy xuất
hiện kết tủa màu đen
Biết rằng: Y là đơn chất rắn, màu
vàng; dung dịch muối T có màu
xanh và T có khối lượng mol là
Trang 5CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Dung dịch muối T có màu xanh, tạo kết tủa đen với khí Z (H2S) và T có khối lượng mol là
160 gam T là CuSO4, kết tủa đen là CuS:
CuSO4 + H2S CuS + H2SO4 Bài tập 8 Sơ đồ điều chế và thu khí axetilen trong phòng thí nghiệmđược bố trí như hình vẽ sau:
a) Hãy cho biết các chất A, B, E và viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Cách thu khí axetilen theo hình vẽ thuộc phương pháp nào Tại sao có thể
phương pháp đó?
Hướng dẫn giải a) Chất lỏng A phản ứng với chất rắn B tạo C2H2 A là H2O, B là đất đèn (thành phầnchính là CaC2) :
b) Các PTHH minh họa: CaC2 + 2H2O C2H2 + Ca(OH)2
Al4C3 + 12H2O 4Al(OH)3 + 3CH4
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 AgCCAg + 2NH4NO3
Bài tập 10 Nêu dụng cụ, hóa chất và cách tiến hành thí nghiệm điều chế etilen trong
phòng thí nghiệm? Khí etilen sinh ra có thể lẫn những tạp chất gì ? Giải thích bằng phảnứng hóa học Nêu cách loại bỏ các tạp chất đó ?
Trang 6CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15 GIẢI
Hóa chất: Rượu etylic khan (hoặc cồn 96o), H2SO4 đặc, dung dịch NaOH, CuSO4 khan.Dụng cụ: ống nghiệm có nhánh, ống dẫn khí, nút cao su có lỗ, đá bọt, đèn cồn, giá đỡ.Cách tiến hành: Cho 2ml rượu etylic khan vào ống nghiệm khô, có sẵn vài viên đá bọt, sau
đó thêm từng giọt H2SO4 đặc (4 ml) vào, đồng thời lắc đều Đun nóng hỗn hợp phản ứngsao cho dung dịch không trào lên ống dẫn khí
Khi đun nóng hỗn hợp có các phản ứng sau:
Cách loại bỏ tạp chất có ảnh hưởng đến etilen:
Khí etilen thoát ra có lẫn tạp chất được dẫn qua dung
dịch NaOH dư để rửa khí và dẫn qua ống nghiệm chứa
CuSO4 khan để làm khô
SO2 + 2NaOH dư Na2SO3 + H2O
CO2 + 2NaOH dư Na2CO3 + H2O
5H2O + CuSO4 CuSO4.5H2O
Bài tập 11 Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:
a) Xác định thành phần của hỗn hợp khí X và khí Y Giải thích bằng các phương trình
phản ứng hóa học
b) Cho biết hiện tượng xảy ra ở bình đựng dung dịch KMnO4 dư và ống nghiệm Giảithích
Hướng dẫn giải a) Cho dung dịch HCl tác dụng với hỗn hợp gồm Al4C3, CaC2, CaCO3 và CaSO3:
(1) Al4C3 + 12HCl 4AlCl3 + 3CH4(2) CaC2 + 2HCl CaCl2 + C2H2(3) CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2(4) CaSO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + SO2
Hỗn hợp khí X gồm: CH4, C2H2, CO2, SO2 và hơi nước
Dẫn hỗn hợp khí X đi qua dung dịch KMnO4 dư:
(5) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
(6) 5C2H2 + 8KMnO4 + 12H2SO4 5(COOH)2 + 8MnSO4 + 4H2SO4 +12H2O
Khí thoát ra khỏi dung dịch KMnO4 gồm CO2, CH4 và hơi nước
Trang 7CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Dẫn khí thoát ra ở trên vào dung dịch NaOH đặc, dư, CO2 phản ứng với NaOH và hơi nước
bị hấp thụ hết:
(7) CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
Vậy khí Y thu được trong ống nghiệm là CH4
b) Hiện tượng xảy ra:
mất ở các phản ứng (5), (6)
Trong ống nghiệm: Từ đầu ống dẫn khí xuất hiện bọt khí (CH4), mực dung dịch trongống nghiệm thấp dần (dung dịch bị đẩy ra khỏi ống nghiệm)
Bài tập 12 Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ
Lấy vào ống nghiệm một lượng chất rắn X màu
trắng, dùng một tấm kính sạch đậy lên miệng
ống nghiệm rồi đun nóng ống nghiệm trên ngọn
lửa đèn cồn Sau một thời gian, quan sát thấy
mặt dưới của tấm kính và trên thành ống
nghiệm có một lớp tinh thể màu trắng bám vào
Biết khi nhiệt phân, X bị phân hủy thành khí Y
Khi bay lên gặp thành ống và miệng ống nghiệm có nhiệt độ thấp hơn, NH3 và HCl lại hóa
Bài tập 13 Trong phòng thí nghiệm người ta thường tiến hành điều chế khí X tinh khiết
theo hình vẽ dưới đây:
a) Hãy cho biết khí X là khí gì? Nêu vai trò của bình chứa dung dịch NaCl bão hòa, bình
chứa dung dịch H2SO4 đặc và bông tẩm dung dịch NaOH đặc
b) Có thể thay dung dịch H2SO4 đặc bằng CaO được không? Tại sao?
Trang 8CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15 c) Tại sao các thí nghiệm trên dùng dung dịch NaCl bão hòa mà không dùng dung dịch
khác?
Hướng dẫn giải a) X được sinh ra do phản ứng giữa dung dịch HCl đặc và MnO2 X là khí clo (Cl2) Khí clo điều chế bằng cách trên thường lẫn HCl và hơi nước Do đó ta cần tinh chế khí clobằng các bình:
Bình chứa dung dịch NaCl bão hòa giúp hấp thụ HCl
Bình chứa dung dịch H2SO4 giúp hấp thụ hơi nước
Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có vai trò ngăn Cl2 thoát ra ngoài
b) Không thể thay H2SO4 đặc bằng CaO vì khi đó Cl2 cũng bị hấp thụ tại bình này:
CaO + H2O Ca(OH)2
Ca(OH)2 + Cl2 CaCl2 + Ca(ClO)2 + H2O
c) Có nhiều dung dịch khác cũng có khả năng hấp thụ HCl, ví dụ như dung dịch NaOH, dung dịch Ca(OH) 2 ,… Tuy nhiên ta lựa chọn sử dụng dung dịch NaCl bão hòa vì dung dịch này không hấp thụ Cl 2 , trong khi các dung dịch khác sẽ hấp thụ
cả HCl và Cl 2
Bài tập 14 Cho biết những hiện
tượng nào dưới đây xảy ra trong
b) Bông từ màu trắng chuyển
sang màu xanh
c) Dung dịch nước vôi trong bị
vẩn đục
d) Dung dịch nước vôi thường bị
vẩn đục, sau đó trở nên trong
suốt
Viết phương trình hóa học xảy ra
với mỗi hiện tượng quan sát
được
Hướng dẫn giải
Các hiện tượng mô tả đúng với hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:
a) CuO chuyển từ màu đen sang màu đỏ Nguyên nhân là do phản ứng ở nhiệt độ cao, hỗn
hợp trong ống nghiệm phản ứng tạo đồng kim loại:
C12H22O11 + 24CuO t 12CO2 + 11H2O + 24Cu
b) Bông từ màu trắng chuyển sang màu xanh Nguyên nhân là do hơi nước sinh ra trong
phản ứng trên khi tiếp xúc với CuSO4 khan ra tinh thể ngậm nước CuSO4.nH2O có màu xanh
CuSO4 + nH2O t CuSO4.nH2O(trắng) (xanh lam)
c) Dung dịch nước vôi trong bị vẩn đục Nguyên nhân là do ban đầu CO2 sinh ra phản ứng với Ca(OH)2 tạo kết tủa CaCO3 màu trắng:
Trang 9CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Bài tập 15 Cho rượu etylic, axit
axetic vào ống nghiệm A Thêm
tiếp một ít axit sunfuric đặc vào
làm xúc tác Lắp dụng cụ như
hình bên
Bước 1: đun sơi hỗn hợp trong
ống nghiệm A, sau đĩ ngừng đun
Bước 2: thêm một ít nước vào
chất lỏng ngưng tụ trong ống
nghiệm B, lắc nhẹ
a) Nêu hiện tượng quan sát được sau mỗi bước, viết phương trình hĩa học xảy ra
b) Trong thí nghiệm trên, cốc nước đá cĩ vai trị gì?
Hướng dẫn giải a) Hiện tượng quan sát được sau mỗi bước:
Bước 1: Trong ống nghiệm B xuất hiện chất lỏng khơng màu, cĩ mùi thơm, hơi nướcbám vào thành ơng nghiệm A
Bước 2: Khi cho nước vào ống nghiệm B, lắc nhẹ thấy chất lỏng khơng tan và nổi trênmặt nước
CH3COOH + C2H5OH H SO đặ 2 4 c, t
CH3COOC2H5 + H2O
b) Trong thí nghiệm trên, cốc nước đá cĩ vai trị làm lạnh, khiến hơi CH3COOC2H5 ngưng
tụ lại thành trạng thái lỏng trong ống nghiệm B
Trang 10CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
CHỦ ĐỀ 2: THỰC TIỄN VÀ CÔNG NGHIỆP HÓA HỌC
Câu 1 Một nhóm học sinh đi tham quan du lịch động Phong Nha – Kẻ Bàng Các bạn
thực sự ngạc nhiên khi được nhìn thấy những hang động nơi đây Bức ảnh dưới đây làmột trong những hang động mà các bạn đã đến Có một bạn hỏi: Hang động này rất đẹp
nhưng không biết những thạch nhũ này được hình thành như thế nào nhỉ? Em hãy đưa
ra lời giải đáp giúp bạn nhé.
Hướng dẫn giải
- Ở các vùng núi đá vôi, thành phần chủ yếu là CaCO3 Khi trời mưa trong không khí có
CO2 tạo thành môi trường axit nên làm tan được đá vôi, như vậy khi trời mưa sẽ làm bàomòn đá theo phương trình
Câu 2 Lưu huỳnh đioxit là một trong những chất khí chủ yếu gây ra mưa axit Mưa axit đã
gây tổn thất cho các công trình xây dựng từ thép, đá vôi,
a Hãy giải thích quá trình tạo thành mưa axit và sự phá hủy các công trình đá vôi do hiện tượng mưa axit Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
b Em hãy giải thích tại sao không nên trộn vôi chung với phân ure để bón ruộng?
Hướng dẫn giải
a Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có chứa các khí SO2, NO, NO2,…Các khí này tác dụng với oxi O2 và hơi nước trong không khí nhờ xúctác oxit kim loại (có trong khói, bụi nhà máy) hoặc ozon tạo ra axit sunfuric H2SO4 và axit nitric HNO3 Axit H2SO4, HNO3 tan vào nước mưa tao ra mưa axit
Thành phần chính của mưa axit là H2SO4:
Trang 11CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
(NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NH3 + 2H2O Kết quả làm thất thoát đạm, làm mất
độ tới xốp của đất trồng
Câu 3 Hãy giải thích và viết phương trình hóa học.
a) Nước Gia-ven được dùng làm thuốc tẩy trắng, tẩy trùng trong công nghiệp cũng như
trong gia đình và y tế
b) Tại sao khi quét nước vôi lên tường thì sau một thời gian vôi khô và cứng lại?
c) Trong trồng trọt ta không được bón chung phân đạm (NH4NO3) với vôi (CaO)
Hướng dẫn giải a) Nước Gia-vel là hỗn hợp khí Clo dư vào dung dịch NaOH:
Cl2+2NaOH NaCl + NaClO + H2O
Nước Gia-vel có tính tẩy màu vì nó có chứa NaClO, NaClO có tính oxi hóa rất mạnh nên phá vỡ các sắc tố màu sắc của các chất, phá vỡ cấu trúc sinh học của vi sinh vật Vì thế, Nước Javel được dùng làm thuốc tẩy trắng, tẩy trùng trong công nghiệp cũng như trong giađình và y tế
b) Vôi là chất Ca(OH)2, là chất tan ít trong nước nên khi cho nước vào tạo dung dịch trắng đục, khi quét lên tường thì Ca(OH)2 nhanh chóng bị khô và cứng lại vì tác dụng với CO2
trong không khí theo phương trình sau:
Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
c) NH4NO3 là phân đạm 2 lá, khi vôi tan trong nước tạo ra Ca(OH)2
Theo phương trình sau: CaO + H2O Ca(OH)2 sau đó tác dụng với NH4NO3
2NH4NO3 + Ca(OH)2 Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O
Tạo ra khí NH3 Chính vì vậy luôn bị thất thoát đạm do giải phóng NH3 .
Câu 4 Nước đá khô là chất gì? Nước đá khô thường được dùng để bảo quản thực phẩm tại
sao? Khí CO2 có thể dùng dập các đám cháy thông thường nhưng lại không thể dùng đểdập tắt các đám cháy chứa lượng lớn các kim loại như Mg, Al vì sao?
Hướng dẫn giải
Nước đá khô là tên thương phẩm là CO2 ở trạng thái rắn (còn gọi là tuyết cacbonic),được sản xuất bằng cách nén để hóa lỏng khí CO2, sau đó cho CO2 lỏng bay hơi nhanh tạothành trạng thái rắn, có màu trắng Nước đá khô được sử dụng để bảo quản thực phẩm nhờ
có các ưu điểm:
Nước đá khô thăng hoa ở -79˚C Một kg nước đá khô khi bay hơi hấp thụ lượngnhiệt gần gấp đôi so với một kg nước đá thường khi tan chảy, do đó có tác dụngđông lạnh thực phẩm tốt hơn nhiều nước đá thường, giúp ngăn cản sự phát triển củacác vi sinh vật gây phân hủy thực phẩm
Khi thăng hoa, nước đá khô không để lại nước làm ướt thực phẩm, đồng thời khí
CO2 nặng, bao quanh thực phẩm, giúp tạo ra môi trường không oxi, từ đó tiêu diệthầu hết vi khuẩn xung quanh thực phẩm
CO2 có tính trơ, không phản ứng với hầu hết các chất cháy; đồng thời khí CO2nặng, bao quanh bề mặt chất cháy, ngăn cách chất cháy tiếp xúc với oxi, do đó
CO2 được dùng để dập tắt các đám cháy Tuy nhiên không thể dùng CO2 để dậptắt các đám cháy của kim loại như Mg, Al Nguyên nhân là do các kim loại này
có tính khử mạnh nên cháy được trong CO2:
2Mg + CO2 t 2MgO + C4Al + 3CO2 t 2Al2O3 + 3C
C sinh ra lại tiếp tục tham gia phản ứng cháy:
Trang 12CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
C + O2 t CO2
Câu 5 Nước thải công nghiệp thường chứa các kim loại nặng như thủy ngân, chì,
sắt… ở dạng muối tan Để xử lí sơ bộ nước thải trên (làm giảm hàm lượng các muốicủa kim loại nặng) với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào trong số các chất sauđây: NaNO3, Ca(OH)2, HNO3, KOH? Hãy giải thích và viết phương trình phản ứngminh họa?
Hướng dẫn giải:
Chọn dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 làm chất xử lý sơ bộ ion kim loại nặng trong nướcthải Các muối tan của các kim loại nặng sẽ tạo kết tủa với dung dịch baz dưới dạng cácbaz không tan Dung dịch Ca(OH)2 là một bazơ mạnh, dễ tìm và khá rẻ trong cuộc sống.Phương trình phản ứng minh họa: 2Fe(NO3)3 + 3Ca(OH)2 2Fe(OH)3 + 3Ca(NO3)2
CuCl2 + Ca(OH)2 Cu(OH)2 + CaCl2
Câu 6 Trong khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có
chứa lưu huỳnh đioxit Khi lưu huỳnh đioxit là một trong những khí chủ yếu gây ra mưa axit Mưa axit phá hủy những công trình, tượng đài làm bằng đá, bằng thép Bằng kiến thức hóa học hãy giải thích cho vấn đề trên
Thí nghiệm 2 : Hòa tan hoàn toàn 41,625 gam quặng vào nước cất, bổ sung dung dịch
Na2CO3 (dư), lọc tách kết tủa rồi sấy khô cân được 12,6 gam muối
Dựa trên các số liệu thu được, hãy xác định công thức của loại quặng trên
=> Công thức của quặng là KCl.MgCl2.6H2O
Câu 8: Một loại muối ăn ở dạng bột, có lẫn các tạp chất magie cacbonat và magie sunfat.
Trang 13CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Chỉ được dùng thêm không quá ba loại hóa chất vô cơ, hãy trình bày cách loại bỏ tạp chất
để thu được muối ăn tinh khiết Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếucó)
MgSO4 + BaCl2 MgCl2 + BaSO4
- Lọc bỏ chất rắn không tan (BaSO4, MgCO3), lấy phần dung dịch (gồm NaCl, MgCl2 và BaCl2 dư)
- Nhỏ tiếp dung dịch Na2CO3 dư vào hỗn hợp dung dịch thu được ở trên:
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaClMgCl2 + Na2CO3 MgCO3 + 2NaCl
- Lọc bỏ chất rắn không tan, lấy phần dung dịch (gồm NaCl và Na2CO3 dư)
- Nhỏ tiếp dung dịch HCl lấy dư vào dung dịch vừa thu được ở trên
2) Nêu biện pháp xử lí môi trường trong trường hợp tàu chở dầu gặp sự cố và tràn dầu ra
2) Biện pháp xử lí: Dùng phao để ngăn chặn dầu không cho loang rộng, sau đó dùng bơm
hút nước và dầu nổi trên bề mặt vào thiết bị dùng để tách dầu ra khỏi nước
Trang 14CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Hướng dẫn giải
a Cho CuSO4 khan (màu trắng) vào rượu etylic 90% (có 10% nước) thì muối đồng khan chuyển từ màu trắng sang màu xanh do CuSO4.5H2O (đồng sunfat ngậm nước) có màu xanh
b Nhỏ vài giọt oleum (H2SO4.nSO3) vào dung dịch Ba(HCO3)2 thấy xuất hiện kết tủa trắng đồng thời có sủi bọt khí
Phương trình: H2SO4.nSO3 + H2O → (n+1)H2SO4
H2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓(trắng) + 2CO2↑ + 2H2O
c Cho dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm chứa hỗn hợp FeS và CuS, đun nóng nhẹ thấy cókhí mùi trứng thối bay lên
FeS + H2SO4
0
t
FeSO4 + H2S↑(mùi trứng thối)
d Không có hiện tượng
e Cho nước ép quả nho chín (chứa glucozơ) vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3/NH3
thấy xuất hiện lớp kim loại màu bạc bám trên thành ống nghiệm
C6H12O6 + 2AgNO3 + 2NH3 + H2O → C6H12O7 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Câu 11 Khi điều chế axit sunfuric người ta hấp thụ khí SO2 bằng dung dịch H2SO4 thuđược oelum có công thức tổng quát là H2SO4.nSO3 Tính khối lượng khí SO3 hấp thụ vào
200 gam dung dịch H2SO4 96,4% để thu được một loại oleum có thành phần phần trămtheo khối lượng của SO3 là 40,82%
b Một học sinh A dự định làm thí nghiệm pha loãng H2SO4 như sau Lấy một lượng
H2SO4 đặc cho vào cốc thủy tinh, sau đó đổ nước vào trong cốc và khuấy đều bằng đũathủy tinh Cách làm thí nghiệm như dự định của học sinh A sẽ gây nguy hiểm thế nào ?Hãy đưa ra cách làm đúng và giải thích
- Nêu hiện tượng xảy ra và giải thích khi làm thí nghiệm sau: Cho một ít đường kínhtrắng vào cốc thủy tinh, rồi nhỏ từ từ 1-2 ml H2SO4 đặc vào
Hướng dẫn giải
Câu 10 Nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình hóa học của phản ứng
xảy ra (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm thực nghiệm sau:
a) Cho lượng dư CuSO4 khan vào rượu etylic 90°
b) Nhỏ vài giọt oleum vào dung dịch Ba(HCO3)2
c) Cho lượng dư dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm có chứa hỗn hợp FeS và CuS, sau
đó đun nóng nhẹ ống nghiêm
d)Cho mẫu giấy quỳ tím khô vào bình chứa khí clo
e) Lấy nước ép của quả nho chín cho vào ống nghiệm có chứa dung dịch
AgNO3/NH3, đun nóng
Trang 15CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
a Số mol H2SO4 cần lấy = số mol HCl cần lấy = 300
1000 = 0,3 molKhối lượng dung dịch H2SO4 cần lấy = 0,3.98.100
Hay thể tích dung dịch H2SO4 cần lấy = 30
1,84 =16,3 mlThể tích dung dịch HCl cần lấy = 0,3
.1000
b Pha chế dung dịch:
Lấy khoảng 100 - 120 ml nước cất cho vào bình thể tích 200 ml có chia vạch, sau đó cho
từ từ 30 gam dung dịch H2SO4 98% hoặc đong 16,3 ml dung dịch H2SO4 98%, đợi dung dịch H2SO4 thật nguội Tiếp theo đong 60 ml dung dịch HCl 5M thêm vào bình, cuối cùng thêm nước cất vào cho đến vạch 300 ml
- Cách làm thí nghiệm như bạn A sẽ rất nguy hiểm vì H2SO4 đặc là chất cực kì háo nước,
khi chúng gặp nhau sẽ tỏa ra lượng nhiệt vô cùng lớn Axit sunfuric đặc giống như dầu vànặng hơn trong nước Nếu bạn cho nước vào axit, nước sẽ nổi trên bề mặt axit Khi nhiệtlượng tỏa ra lớn, nước sôi mãnh liệt và bắn tung tóe gây bỏng cho người làm thí nghiệm
- Muốn pha loãng axit sunfuric đặc thì cách làm đúng như sau: Cho từ từ H2SO4 đặc vào nước
a.Viết các phương trình phản ứng hóa học chính xảy ra theo sơ đồ trên?
a.Từ 1 tấn quặng pirit sắt ( có chứa 20% tạp chất) có thể điểu chế được bao nhiêu kg dung dịch H2SO4 98%.( Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 60%)?
c Tính khối lượng H2SO4 70% cần dùng để điều chế được 936 kg supephotphat kép (biết hiệu suất của cả quá trình là 80%)?
Trang 16Câu 14 Muối ăn khi khai thác từ nước biển, mỏ muối, hồ muối thường có lẫn nhiều tạp
chất như: MgCl2, CaCl2, CaSO4…làm cho muối có vị đắng chát và dễ chảy nước, gây ảnhhưởng xấu tới chất lượng muối nên cần loại bỏ Một mẫu muối thô thu được bằng phươngpháp bay hơi nước biển cở vùng Bà Nà – Ninh Thuận có thành phần khối lượng: 97,625%NaCl, 0,190% MgCl2, 1,224% CaSO4, 0,010% CaCl2, 0,951% H2O Để loại bỏ các tạpchất trên trong nước muối, người ta dùng lần lượt từng lượng vừa đủ dung dịch chứa chấtBaCl2 và Na2CO3
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra của quá trình loại bỏ các tạp chất có trong muối
ăn ở trên từ BaCl2 và Na2CO3
b Tính tổng khối lượng hai muối BaCl2 và Na2CO3 cần dùng để loại bỏ hết các tạp chất cótrong 3 tấn muối ăn có thành phần như trên Giả thiết các tạp chất trên đều tan trong nước
Hướng dẫn giải
a Viết các phương trình phản ứng
BaCl2 + CaSO4 BaSO4 + CaCl2 (1)
MgCl2 + Na2CO3 MgCO3 + 2NaCl (2)
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl (3)
b Tính khối lượng tổng hai muối
Theo pt (2) và (3) ta có nNa CO2 3 = n CaCl2+ nMgCl2 = 2320mol mNa CO2 3 = 6646, 48gam
- A có công thức đơn giản nhất trung với công thức phân tử
- A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 theo sơ đồ phản ứng:
Trang 17CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
A + Ba(OH)2 BaCO3 + NH3 + H2O
a Xác định công thức phân tử và gọi tên A
b Mục đích của việc trộn chất A vào nguyên liệu làm bánh để làm gì? Viết phương trìnhhóa học xảy ra
2 Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ khoảng 2 – 5%, thường được điều chế bằng
phương pháp lên men truyền thống từ rượu etylic ở nhiệt độ 25 – 300C Lấy 4,6 lít rượuetylic 140 lên men với hiệu suất đạt 30% người ta thu được dung dịch giấm ăn Xác địnhnồng độ phần tram của axit axetic trong giấm ăn vừa được điều chế Biết rằng
Hướng dẫn giải 1) *Gọi công thức phân tử của A là CxHyNtOz
Công thức đơn giản nhất của A: CH5NO3
Vì A có công thức phân tử trùng công thức đơn giản nhất nên công thức phân tử của A:
CH5NO3
Từ sơ đồ phản ứng ta xác định được công thức của A: NH4HCO3
Tên của A; Amoni hiđrocacbonat
* Khi trộn NH4HCO3 vào nguyên liệu làm bánh, trong quá trình làm chin bánh, ở nhiệt độcao chất này sẽ dễ dàng bị phân hủy theo phương trình sau:
NH4HCO3
0
t
NH3+CO2+H2O
Do phản ứng sinh ra khí làm cho bánh trở nên xốp và nở to hơn
2) Phản ứng lên men giấm:
C2H5OH + O2 men giaám CH3COOH + H2O
2 5
2 5
2 2
Câu 16 Lên men 100 kg gạo (có chứa 80% tinh bột, còn lại là hợp chất không tham gia
phản ứng) để điều chế rượu etylic với hiệu suất toàn bộ quá trình bằng 80% Tính thể tíchrượu etylic 45o điều chế được từ lượng gạo trên (biết khối lượng riêng của rượu etylicnguyên chất là 0,8 g/ml)
Trang 18CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15 Hướng dẫn giải
Ta có: mtinh bột = 100 80
100 = 80 (kg)
Có sơ đồ chuyển hóa:
(C6H10O5)n + nH2O nCt , axit o 6H12O6leânmen 2nC2H5OH +2CO2
a Nồng độ đạm (hay còn gọi là độ đạm) là nồng độ phần trăm về khối lượng của nitơ có
trong thực phẩm Một số loại thực phẩm được công bố tiêu chuẩn về nồng độ đạm như sữa,
nước mắm,…
Tháng 9 năm 2008, cơ quan chức năng phát hiện một số loại sữa dành cho trẻ em sản
xuất tại Trung Quốc có nhiễm chất melamin Ăn melamin có thể dẫn đến tác hại về sinh sản, sỏi bàng quang hoặc suy thận và sỏi thận,… Phân tích nguyên tố cho thấy melamin có
phần trăm khối lượng của C là 28,57%, H là 4,76% còn lại là N Xác định công thức phân
tử của melamin (Biết khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol melamin cần vừa đủ 4,5 mol O2 thuđược khí CO2, hơi nước và khí N2)
b Ankan là các hiđrocacbon no, mạch hở có cùng công thức tổng quát là CnH2n+2 (n ≥ 1).Đốt cháy hoàn toàn một ankan A bằng oxi dư rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1đựng H2SO4 đặc, bình 2 chứa 390 ml dung dịch NaOH 2M thấy khối lượng bình 1 tăng10,8 gam Thêm dung dịch BaCl2 vào bình 2 thấy xuất hiện 59,1 gam kết tủa Xác địnhcông thức phân tử, viết công thức cấu tạo thu gọn của A
Trang 19BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl (4) 0,3 0,3
Từ (3), (4): nCO2= 0,3 mol na = 0,3 (5)
Giải hệ (2) và (5) ta có: a = 0,3; n = 1 Ankan A là CH4
- Trường hợp 2: Phản ứng tạo hai muối Na2CO3 và NaHCO3
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (6) 0,3 0,6 0,3
CO2 + NaOH → NaHCO3 (7)0,18 0,18
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl (8) 0,3 0,3
Từ (6), (7): nCO2= 0,48 mol na = 0,48 (9)
Giải hệ (2) và (9) ta có: a = 0,12; n = 4 CTPT ankan A là C4H10
Có 2 công thức cấu tạo thu gọn của A: CH3–CH2–CH2–CH3,
Câu 18 Khí hóa lỏng – khí gas hay còn gọi đầy đủ là khí dầu mỏ hóa lỏng – có thành phần
chính là propan (C3H8) và butan (C4H10) Bình thường thì propan và butan là các chất ởdạng khí, nhưng để dễ vận chuyển và sử dụng, người ta nén cho chúng tồn tại ở dạng lỏng.Khí gas không màu, không mùi (nhưng chúng ta vẫn thấy gas có mùi vì chúng đã được chothêm chất tạo mùi trước khi cung cấp cho người tiêu dùng để dễ dàng phát hiện ra khi có sự
cố rò rỉ gas) Mỗi kilogam (kg) khí gas khi được đốt cháy hoàn toàn cung cấp khoảng12.000 kcal năng lượng, tương đương lượng nhiệt thu được khi đốt cháy hoàn toàn 2 kgthan củi Việc sản sinh ra các loại chất khí NOx, khí độc và tạp chất trong quá trình cháythấp đã làm cho khí gas trở thành một trong những nguồn nguyên liệu khá thân thiện vớimôi trường
Hiện nay, trên thị trường Việt Nam có khá nhiều loại khí gas khác nhau do các hãng cungcấp với tỉ lệ propan : butan khác nhau Cho rằng gia đình Y đang sử dụng một loại khí gas
có tỉ lệ thể tích propan : butan tương ứng là 3 : 7 có tổng khối lượng là 12 kg được nạp vàobình thép chuyên dụng Hỏi:
a Năng lượng đã tỏa ra trong quá trình đốt cháy hết một bình gas của gia đình Y khoảng
bao nhiêu kcal?
b Tính thể tích không khí (đktc) cần thiết để dùng đốt cháy hoàn toàn 1 kg khí gas loại gia
Trang 2025
VOđktc2 = 2519,216 (lít) Vkhông khí = 12596,08 (lít)
Câu 19: Xăng sinh học (xăng pha etanol), (etanol hay còn gọi rượu etylic) được coi là giải
pháp thay thế cho xăng truyền thống
Xăng pha etanol là xăng được pha một lượng etanoltheo tỷ lệ đã nghiên cứu như: xăng E85 (pha 85%etanol), E10 (pha10% etanol), E5 (pha 5% etanol),
- Tại sao gọi xăng etanol là xăng sinh học ? Viết cácphương trình hóa học để chứng minh
thế xăng truyền thống ? Biết khi đốt cháy 1 kgxăng truyền thống thì cần 3,22 kg O2
Hướng dẫn giải
Xăng pha etanol được gọi là xăng sinh học vì lượng etanol trong xăng có nguồn gốc từthực vật (nhờ phản ứng lên men để sản xuất số lượng lớn) Loại thực vật thường đượctrồng để sản xuất etanol là: ngô, lúa mì, đậu tương, củ cải đường,…
Trang 21CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Như vậy khi đốt cháy 1kg xăng thì tiêu tốn nhiều oxi hơn khi đốt cháy 1kg etanol Đốtcháy etanol tiêu tốn ít oxi hơn đồng nghĩa với lượng khí thải thoát ra ngoài ít hơn, hạn chếviệc ô nhiễm môi trường Hơn nữa, nguồn etanol dễ dàng sản xuất quy mô lớn không bịhạn chế về trữ lượng như xăng dầu truyền thống Do vậy, dùng xăng sinh học là một giảipháp cần được nhân rộng trong đời sống và sản xuất
Câu 20: Nồng độ đạm (hay còn gọi là độ đạm) là nồng độ phần trăm về khối lượng của
nitơ có trong thực phẩm Một số loại thực phẩm được công bố tiêu chuẩn về nồng độ đạmnhư sữa, nước mắm,…
Tháng 9 năm 2008, cơ quan chức năng phát hiện một số loại sữa dành cho trẻ em sản
xuất tại Trung Quốc có nhiễm chất melamin Ăn melamin có thể dẫn đến tác hại về sinh sản, sỏi bàng quang hoặc suy thận và sỏi thận,… Phân tích nguyên tố cho thấy melamin có
phần trăm khối lượng của C là 28,57%, H là 4,76% còn lại là N Xác định công thức phân
tử của melamin (Biết khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol melamin cần vừa đủ 4,5 mol O2 thuđược khí CO2, hơi nước và khí N2)
b Khi muốn pha nước đường mía để uống giải khát, người ta thường cho đường vào
nước, khuấy đều, sau đó mới cho nước đá vào mà không làm ngược lại là cho nước đávào nước rồi mới cho đường vào khuấy
Hướng dẫn giải
a Khi xếp một số quả chín vào giữa sọt quả xanh thì toàn bộ sọt quả xanh sẽ nhanh chóng
chín đều do trong quá trình chín trái cây thì đã thoát ra một lượng nhỏ khí etilen Khí này sinh ra có tác dụng xúc tác quá trình hô hấp của tế bào trái cây và làm cho quả mau chín
b Đường mía có công thức là C12H22O11 (saccarozơ) tan trong nước phụ thuộc nhiều vàonhiệt độ Độ tan và tốc độ tan giảm khi nhiệt độ trong nước giảm Vì vậy khi bỏ đá vàonhiệt độ nước sẽ giảm thì đường sẽ tan chậm hoặc không tan hết Thế nên khi muốn pha nước đường mía để uống giải khát, người ta thường cho đường vào nước, khuấy đều, sau đó mới cho nước đá vào mà không làm ngược lại là cho nước
đá vào nước rồi mới cho đường vào khuấy.
Câu 22 COVID-19 là bệnh đường hô hấp cấp tính truyền nhiễm gây ra bởi chủng virus
SARS -CoV-2 Căn bệnh này có sự lây lan nhanh chóng trên toàn cầu Ngày 11 tháng 3năm 2020, tổ chức Y tế thế giới (WHO) tuyên bố dịch viêm phổi do virus corona (chủngmới) là đại dịch toàn cầu Một trong những biện pháp phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm làthường xuyên rửa tay bằng dung dịch rửa tay khô Tổ chức Y tế thế giới đã có hướng dẫn
Trang 22a Tính độ cồn của dung dịch sau khi pha trộn các nguyên liệu trên với nhau
b Với nồng độ cồn vừa tính được (ở câu 2a) thì tác dụng sát khuẩn của dung dịch rửa
tay khô vừa pha chế được là cao hay thấp? Giải thích
- Mối liên hệ giữa nồng độ cồn và khả năng sát khuẩn của dung dịch:
Ở nồng độ cồn cao, các protein bị đông tụ nhanh, làm cứng lớp vỏ của vi khuẩn, virus mộtcách nhanh chóng, như vậy loại cồn đó có khả năng sát khuẩn cao Ngược lại ở nồng độcồn thấp, các protein chưa bị đông tụ, do đó cồn này có khả năng sát khuẩn thấp
Tuy nhiên khi ở nồng độ quá cao, cồn bay hơi quá nhanh, thời gian lưu lại trên bề mặt cầnsát khuẩn ngắn nên không đạt được hiệu quả sát khuẩn mong muốn Đồng thời, ở nồng độcao, các protein lớp ngoài của vi khuẩn, virus đông tụ và cứng lại quá nhanh, làm cho cồnkhông thẩm thấu được vào sâu bên trong, dẫn đến vi khuẩn, virus không bị tiêu diệt hoàntoàn mà chỉ tạm thời bất hoạt
Thực tế cho thấy loại cồn từ 60 - 800 cho hiệu quả sát khuẩn tối ưu Theo khuyếncáo của WHO, cồn 800 là lựa chọn ưu tiên để diệt virus, còn cồn 70 – 750 được khuyêndùng để diệt vi khuẩn
Kết luận: Dung dịch rửa tay khô pha chế được (ở câu 2a) có độ cồn là 79,680, thuộckhoảng nồng độ có tính sát khuẩn cao Đồng thời với nồng độ xấp xỉ 800, dung dịch này làlựa chọn ưu tiên để diệt virus, đặc biệt trong bối cảnh dịch COVID-19 mà đề bài đã đề cập
Câu 23 Axit fomic là một chất lỏng, mùi xốc mạnh và gây bỏng da, axit này được chưng
cất lần đầu từ loài kiến lửa có tên là Formicarufa Khi bị kiến cắn, nó sẽ "tiêm" dung dịch
chứa 50% thể tích axit fomic vào da Trung bình mỗi lần cắn, kiến có thể "tiêm" khoảng6,0.10-3 cm3 dung dịch axit fomic
a Biết mỗi lần cắn, kiến "tiêm" 80% axit fomic có trong cơ thể Giả sử lượng axit fomic
trong các con kiến là bằng nhau Hãy tính :
- Thể tích axit fomic tinh khiết có trong một con kiến
- Cần bao nhiêu con kiến để chưng cất được 1,125 dm3 axit fomic tinh khiết ?
b Để làm giảm lượng axit fomic trong vết cắn, bác sĩ thường dùng thuốc có chứa thành
phần là natri hiđrocacbonat Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng và tính khốilượng natri hiđrocacbonat cần dùng để trung hòa hoàn toàn lượng axit fomic từ vết kiếncắn (Biết khối lượng riêng của axit fomic là 1,22 g/cm3)
Hướng dẫn giải
a Thể tích HCOOH có trong 1 con kiến = 6.10 3 50 100 3,75.10 (cm )3 3
100 80
Trang 23CHỦ ĐỀ 3: CTHH CỦA HỢP CHẤT VÔ CƠ VÀ PTHH
A) KỸ NĂNG VIẾT CTHH CỦA HỢP CHẤT VÔ CƠ
Hợp chất vô cơ có công thức dạng chung: AxBy
Trong đó:
A, B Kí hiệu hóa học của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
x Là chỉ số của A ( là số nguyên tử của nguyên tố A hoặc số nhóm nguyên tử A)
y Là chỉ số của B ( là số nguyên tử của nguyên tố B hoặc số nhóm nguyên tử B)1) Quy tắc hóa trị áp dụng cho hợp chất vô cơ AxBy:
Trong 1 công thức hoá học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia
2) Biểu thức quy tắc hóa trị áp dụng cho hợp chất A Bxa yb( a, b lần lượt là hóa trị của A, B)
a.x b.y
y a
3) Các kỹ năng viết CTHH của hợp chất vô cơ
a) Nếu hóa trị bằng nhau ( a = b)
4) Hóa trị của một số nguyên tố và nhóm nguyên tử.
Trang 246) Vận dụng 3 kỹ năng viết CTHH vào việc viết CTHH của hợp chất vô cơ cụ thể.
Bài tập 1: Viết công thức hóa học đúng của các chất sau:
a) FexOy b) CxOy c) SxOy d) MnxOy e) CrxOy g) CuxOy
Giải:
Fe x O y - Khi Fe có hóa trị II:
Trang 25Mn hóa trị VII: Mn OxVII IIy Mn O2 7
Cr x O y Cr có hóa trị II: Cr OxII IIy CrO
Cr có hóa trị III: Cr OxIII IIy Cr O2 3
Bài tập 2: Viết công thức hóa học đúng của các chất sau:
a) Fex(OH)y b) Fex(SO4)y c) Fex(NO3)y d) FexCly e) Mgx(CO3)y g) Nax(PO4)y
Giải:
a) Fex(OH)y Fe hóa trị II: Fe (OH)IIx IyFe(OH)2
Fe có hóa trị III: Fe (OH)IIIx IyFe(OH)3
b) Fex(SO4)y Fe có hóa trị II: Fe (SO )IIx 4 yII FeSO4
Fe có hóa trị III: Fe (SO )IIIx 4 yII Fe (SO )2 4 3
c) Fex(NO3)y Fe có hóa trị II: Fe (NO )IIx 3 yI Fe(NO )3 2
Fe có hóa trị III: Fe (NO )IIIx 3 yI Fe(NO )3 3
d) FexCly Fe có hóa trị II: Fe ClIIx IyFeCl2
Fe có hóa trị III: Fe ClIIIx IyFeCl3
Trang 26B
Bài tập 4: Viết công thức hóa học các hợp chất của:
Trang 27CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15 1) Các bước lập phương trình hóa học.
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
Ví dụ: Đơn chất A + Đơn chất B hợp chất AxBy
A + B AxBy
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế
Nhận xét vế phải có x nguyên tử A và y nguyên tử B nên phải thêm hệ số x vào trước A và
Cân bằng số nguyên tử Al ở
2 vế bằng cách đặt hệ số 2trước Al
Cân bằng số nguyên tử Zm ở
2 vế bằng cách đặt hệ số 2trước Zn
Bài tập vận dụng:
1) Kim loại + oxi:
Cho lần lượt các kim loại magie, natri, nhôm, đồng, sắt, bari bạc, vàng phản ứng với oxi ởđiều kiện thích hợp Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
Vàng, bạc không phản ứng được với oxi
2) Phi kim + oxi:
Cho lần lượt các đơn chất lưu huỳnh, than củi, photpho đỏ, silic, nitơ, hiđro phản ứng vớioxi trong khí oxi dư ở điều kiện thích hợp
Trang 28Ví dụ 1: Nhôm + axit sunfuric loãng (H2SO4) ?
Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2 Xác định sản phẩm: Al hóa trị III kết hợp với
nhóm SO4 hóa trị II tạo thành Al2(SO4)3; cácnguyên tử H liên kết với nhau tạo thành phân tử
Ví dụ 2: Nhôm + sắt (II) nitrat ?
với nhóm NO3 hóa trị I tạo thành sản phẩmAl(NO3)3 và đẩy Cu ra khỏi hợp chấtCu(NO3)2
nhân chéo chỉ số: đặt hệ số 3 trước phân tửCu(NO3)2 và hệ số 2 trước Al(NO3)3
Trang 29trị I kết hợp với O hóa trị II)
và loại bỏ Fe ra khỏi hợp
chất Fe2O3
Cân bằng số nguyên tử O ở
2 vế bằng cách đặt hệ số 3trước phân tử H2O
Cân bằng số nguyên tử Fe
và H ở 2 vế bằng cách đặt hệ
số 2 trước Fe và hệ số 3trước phân tử H2
Bài tập vận dụng:
1) Đơn chất ( H2, C, Mg, Al) + oxit của các kim loại ( Zn, Fe, Pb, Cu, Hg …)
Bài tập 1: Cho H2 khử hoàn toàn hỗn hợp Fe3O4, CuO, HgO ở nhiệt độ thích hợp ViếtPTHH
Bài tập 2: Cho Al khử hoàn toàn hỗn hợp Fe2O3, PbO ở nhiệt độ thích hợp Viết PTHH.2) Kim loại trước H ( Na, K, Ca, Ba, Mg, Al, Zn, Fe…) + axit HCl, H2SO4 loãng
VD1: Na dư + dung dịch HCl Viết PTHH
VD2: Al + dung dịch H2SO4 Viết PTHH
3) Kim loại mạnh ( trừ kim loại kiềm, kiềm thổ) + dung dịch muối
VD1: Cho Mg dư phản ứng với dung dịch gồm: Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3 Viết PTHH.VD2: Cho Al dư phản ứng với dung dịch gồm: Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 Viết PTHH
4) Kim loại kiềm, kiềm thổ ( Na, K, Ca, Ba…) + Nước (HOH)
VD1: Cho hỗn hợp Na, Ca vào một lượng nước dư Viết PTHH
VD2: Cho Na vào dung dịch CuSO4 Viết PTHH
Ví dụ 1:
NaOH + FeCl 3 ?
NaCl vì cùng hóa trị; Fe hóa trị III kết hợpvới nhóm OH hóa trị I tạo Fe(OH)3
OH, giả sử cân bằng số nguyên tử Cl trướcbằng cách đặt hệ số 3 trước phân tử NaCl
Na bằng cách đặt hệ số 3 trước phân tửNaOH
Trang 30Cân bằng số nguyên tử Fe hoặc số nhóm
SO4 hoặc số nhóm NO3 Giả sử cân bằng sốnhóm SO4 trước bằng cách đặt hệ số 3 trướcphân tử BaSO4
Fe2(SO4)3 + 3Ba(NO3)2
3BaSO4 + 2Fe(NO3)3
Cân bằng số nguyên tử Fe, số nguyên tử Bahoặc số nhóm NO3 bằng cách đặt hệ số 3trước Ba(NO3)2 và hệ số 2 trước Fe(NO3)3.Bài tập vận dụng:
* Oxit kim loại + axit
* bazơ M(OH)n + axit
Trang 31CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
P2O5 + H2O 2H3PO4 ( cân bằng số nguyên tử P ở 2 vế)
P2O5 + 3H2O 2H3PO4 ( cân bằng số nguyên tử H hoặc số nguyên tử H ở 2 vế hoặc sốnguyên tử O)
e) Oxit axit + dung dịch kiềm Muối + Nước
VD1: Sục SO2 từ từ đến dư vào dung dịch NaOH Sau đó thêm KOH vào
Giải: ban đầu NaOH dư nên xảy ra ra phản ứng sau
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
Khi NaOH hết, xảy ra phản ứng:
SO2 + Na2SO3 + H2O 2NaHSO3
Vì SO2 dư nên Na2SO3 đã chuyển hết thành NaHSO3
Khi thêm KOH vào:
2KOH + 2NaHSO3 K2SO3 + Na2SO3 + 2H2O
VD2: Sục CO2 từ từ đến dư vào dung dịch nước vôi trong sau đó thêm dung dịch NaOHvào
C) VIẾT PTHH
Bài 1 Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a) Nhỏ dung dịch Na2S vào dung dịch MgCl2
b) Sục khí H2S từ từ đến dư vào dung dịch FeCl3
c) Nhỏ dung dịch Na2CO3 đến dư vào dịch Fe2(SO4)3
d) Nhỏ dung dịch Na2S đến dư vào dung dịch AlCl3
e) Nhỏ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3
f) Cho urê vào dung dịch Ba(OH)2
g) Hòa tan hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư
h) Sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 và KOH
i) Nhỏ dung dịch NH3 dư vào các dung dịch CuCl2; ZnSO4; AgNO3
GIẢI
a) Na2S + MgCl2 + 2H2O Mg(OH)2 + 2NaCl + H2S
b) H2S + 2FeCl3 2FeCl2 + S + 2HCl
c) Fe2(SO4)3 + 3Na2CO3 + 3H2O 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4 + 3CO2
d) 3Na2S + 2AlCl3 + 6H2O 2Al(OH)3 + 6NaCl + 3H2S
e) 3NH3 + AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4Cl
f) (NH2)2CO + 2H2O (NH4)2CO3
Ba(OH)2 + (NH4)2CO3 BaCO3 + 2NH3 + 2H2O
g) Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2
h) Vì ban đầu CO2 thiếu nên thứ tự phản ứng xảy ra như sau:
Trang 32CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15 Bài 2 Viết PTHH xảy ra khi cho từ từ đến dư dung dịch:
a) NaOH vào dung dịch H3PO4
b) H3PO4 vào dung dịch NaOH
c) AlCl3 vào dung dịch NaOH
d) HCl vào dung dịch chứa Na2CO3 và NaHCO3
c) Vì ban đầu NaOH dư nên Al(OH)3 vừa tạo ra ngay lập tức bị hòa tan
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O
AlCl3 + 3NaAlO2 + 6H2O 4Al(OH)3 + 3NaCl
d) Vì ban đầu HCl thiếu nên thứ tự phản ứng như sau:
b) 2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O 2Al(OH)3 + 6NaCl + 3CO2
c) AlCl3 + 3NaHCO3 Al(OH)3 + 3NaCl + 3CO2
d) AlCl3 + 3NaAlO2 + 6H2O 4Al(OH)3 + 3NaCl
Bài 4 Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho từ từ đến dư:
a) Khí CO2 b) dung dịch NH4NO3 c) dung dịch NaHSO4
d) dung dịch HCl e) dung dịch Al2(SO4)3
vào cốc chứa dung dịch KAlO2
GIẢI
a) CO2 + 2KAlO2 + 3H2O K2CO3 + 2Al(OH)3
CO2 + K2CO3 + H2O 2KHCO3
CO2 + KAlO2 + 2H2O KHCO3 + Al(OH)3
b) KAlO2 + NH4NO3 + H2O Al(OH)3 + KNO3 + NH3
c) 2KAlO2 + 2NaHSO4 + 2H2O K2SO4 + Na2SO4 + 2Al(OH)3
2Al(OH)3 + 6NaHSO4 Al2(SO4)3 + 3Na2SO4 + 3H2O
d) KAlO2 + HCl + H2O 2KCl + Al(OH)3
Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O
Trang 33CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
e) 6KAlO2 + Al2(SO4)3 + 12H2O 3K2SO4 + 8Al(OH)3
Chú ý: Muối KAlO2 là muối của axit rất yếu (HAlO2) với bazơ mạnh nên trong dung dịch
bị thủy phân tạo môi trường kiềm: KAlO2 + HOH ˆ ˆ†‡ ˆˆ KOH + HAlO2
Đây là phản ứng thuận nghịch Trong môi trường có sự hiện diện của một lượng nhỏ KOH.Nếu có chất nào phản ứng được với KOH thì phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận, làchiều tạo ra HAlO2 Chất này ngậm nước ( HAlO2.H2O) chính là Al(OH)3
Bài 5 Viết phương trình phản ứng khi cho các dung dịch (mỗi dung dịch đều chứa 1 mol
chất tan) tác dụng với nhau theo từng cặp sau:
a) BaCl2 và NaHSO4 b) Ba(HCO3)2 và KHSO4
c) Ca(H2PO4)2 và KOH d) Ca(OH)2 và NaHCO3
GIẢI
a) BaCl2 + NaHSO4 BaSO4 + NaCl + HCl
b) Ba(HCO3)2 + KHSO4 BaSO4 + KHCO3 + CO2 + H2O
c) Ca(H2PO4)2 + KOH CaHPO4 + KH2PO4 + H2O
d) Ca(OH)2 + NaHCO3 CaCO3 + NaOH + H2O
Bài 6 Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho nước gia ven tác dụng lần lượt với:
a) dung dịch HCl b) dung dịch H2SO4 loãng c) Khí CO2 d) Khí SO2
Bài 7 Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp sau:
a) Cho bột Cu vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và KHSO4
b) Sục Cl2 vào dung dịch FeSO4 dư
c) Sục Cl2 vào nước brom dư
d) Nhỏ dung dịch Na2S2O3 vào dung dịch HCl
e) Thêm nước vào clorua vôi rồi sục CO2 từ từ vào cho đến dư
g) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và HCl
h) Cho một mẩu Ba vào dung dịch NaHCO3
GIẢI
a) 3Cu + 2NaNO3 + 8KHSO4 3CuSO4 + Na2SO4 + 2NO + 4K2SO4 + 4H2O
b) 3Cl2 + 6FeSO4 2Fe2(SO4)3 + 2FeCl3
Ba(OH)2 + 2NaHCO3 BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
Nếu Ba(OH)2 dư: Ba(OH)2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaOH
Bài 8 Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho dung dịch NaHSO4 từ từ đến dư vào:a) Fe b) Ba(NO3)2 c) Fe(OH)3 d) Na2CO3
e) NH4HSO3 g) FeS h) CuO i) NaAlO2
Trang 34CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15 GIẢI
a) Fe + 2NaHSO4 FeSO4 + Na2SO4 + H2
b) Ba(NO3)2 + NaHSO4 BaSO4 + NaNO3 + HNO3
c) 2Fe(OH)3 + 6NaHSO4 Fe2(SO4)3 + 3Na2SO4 + 6H2O
d) Na2CO3 + NaHSO4 Na2SO4 + NaHCO3
NaHCO3 + NaHSO4 Na2SO4 + CO2 + H2O
e) NH4HSO3 + NaHSO4 Na2SO4+ (NH4)2SO4 + SO2 + H2O
g) FeS + NaHSO4 FeSO4 + Na2SO4 + H2S
h) CuO + 2NaHSO4 CuSO4 + Na2SO4 + H2O
i) NaAlO2 + NaHSO4 + H2O Na2SO4 + Al(OH)3
2Al(OH)3 + 6NaHSO4 Al2(SO4)3 + 3Na2SO4 + 6H2O
Chú ý: NaHSO4 hoặc KHSO4 có vai trò như H2SO4 loãng
Bài 9 Viết các phản ứng điều chế khí clo từ các hóa chất sau: Muối ăn, kali pemanganat,
axit sunfuric đặc, nước cất với dụng cụ, thiết bị, nguồn nhiệt, nguồn điện có đủ
Thứ tự các phản ứng xảy ra như sau:
2Al + 6H2SO4 (đ) t0 Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
2Al + 4H2SO4 (đ) t0 Al2(SO4)3 + S + 4H2O
8Al + 15H2SO4 (đ) t0 4Al2(SO4)3 + 3H2S + 12H2O
2Al + 3H2SO4 (l) Al2(SO4)3 + 3H2
Bài 12 Viết phương trình hóa học xẩy ra trong các quá trình sau.
a) Hòa tan Fe (bột) vào dung dịch H2SO4 loãng, sau đó sục khí Cl2 đến dư vào dung dịchthu được
b) Để một vật làm bằng Ag ở ngoài không khí bị ô nhiễm H2S một thời gian
c) Cho vàng vào nước cường toan
d) Cho brom vào dung dịch K2CO3
Trang 35e) 9Fe(NO3)2 + 12HCl 3FeCl3 + 5Fe(NO3)3 + 3NO + 6H2O
Bài 13 Cho hỗn hợp X gồm Cu, Ag, Fe, Al tác dụng với oxi dư, đun nóng được chất rắn Y.
Cho Y vào dung dịch HCl dư, khuấy kĩ, sau đó lấy dung dịch thu được cho tác dụng vớidung dung dịch NaOH loãng, dư Lọc lấy kết tủa tạo thành, đem nung trong không khí đếnkhối lượng không đổi, thu được chất rắn Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Viết cácphương trình phản ứng và cho biết chất rắn Z chứa những chất nào?
CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaCl
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
Vì NaOH dư nên Al(OH)3 bị hòa tan hết theo phản ứng sau:
NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O
Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi:
4Fe(OH)2 + O2
0
t
2Fe2O3 + 4H2O2Fe(OH)3
1) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi lần lượt cho kim loại Ba tới dư vào các dung dịch
sau: CuSO4; NaHCO3; (NH4)2SO4; Al(NO3)3
2) Từ đá vôi, muối ăn, nước và các điều kiện cần thiết, hãy điều chế: Na2CO3; NaHCO3;CaCl2; NaClO
GIẢI
1) Phương trình hóa học xảy ra:
Dung dịch CuSO4:
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
Trang 363Ba(OH)2 + 2Al(NO3)3 2Al(OH)3 + 3Ba(NO3)2
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 Ba(AlO2)2 + 4H2O
2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O
Bài 15 Cho FeCl2 vào lượng dư dung dịch hỗn hợp gồm KMnO4 và H2SO4 (loãng) rồi đunnóng, thu được khí X Sục khí X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y Chia Ythành 2 phần Sục CO2 dư vào phần 1 Nhỏ dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào phần 2 Viếtphương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
Dung dịch Y: NaClO, NaCl, NaOH dư
Bài 1 Có 5 hợp chất vô cơ: A, B, C, D, E có khối lượng phân tử tăng dần và đều chứa
nguyên tố X ( có trong quặng ở Lào Cai) Khi cho 5 hợp chất trên lần lượt tác dụng vớidung dịch NaOH dư, đều thu được dung dịch có cùng chất Y Hãy cho biết các chất A, B,
C, D, E và viết các phương trình phản ứng
GIẢI
Quặng ở Lào Cai phần lớn là quặng photphorit có chứa nguyên tố P A, B, C, D, E làcác hợp chất của P Mặt khác: Cả 5 chất đều phản ứng với
Trang 37Bài 2 a) Cho biết A, B, C, D, E là các hợp chất của Na Cho A lần lượt tác dụng với các
dung dịch B, C thu được các khí tương ứng X, Y Cho D, E lần lượt tác dụng với nước thuđược các khí tương ứng Z, T Biết X, Y, Z, T là các khí thông thường, chúng tác dụng vớinhau từng đôi một Tỉ khối của X so với Z bằng 2 và tỉ khối của Y so với T cũng bằng 2.Viết tất cả các phản ứng xảy ra
b) Khí T tan trong nước, tạo dung dịch T Viết phương trình phản ứng khí cho dung dịch Ttác dụng với Cl2, CO2, dung dịch FeCl3, dung dịch CuSO4
Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2
Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn a gam S rồi cho sản phẩm sục qua 200 ml dung dịch NaOH bM
thu được dung dịch X Chia X làm hai phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với dung dịchCaCl2 dư, thấy xuất hiện c gam kết tủa Phần 2 cho tác dụng với dung dịch nước vôi trong
Trang 38Na2SO3 + CaCl2 CaSO3 + 2 NaCl (4)
NaHSO3 + Ca(OH)2 CaSO3 + NaOH + H2O (5)
Na2SO3 + Ca(OH)2 CaSO3 + 2NaOH (6)
nS = a/32 (mol), nNaOH = 0,2b (mol)
Theo (2), (3): Để SO2 tác dụng với dd NaOH sinh ra 2 muối thì:
n
< 2 1<
32 /
2 , 0
< 2
4,6
a
< b <
2,3
a
Bài 4 Có 4 dung dịch muối A, B, C, D ( mỗi dung dịch chứa 1 muối, các muối có gốc axit
khác nhau) Tiến hành các thí nghiệm sau:
TN1: Trộn dung dịch A với dung dịch B đồng thời đun nóng nhẹ thấy thoát ra chất khí làm
đỏ giấy quỳ tím ẩm và xuất hiện kết tủa trắng
TN2: Cho từ từ đến dư dung dịch A vào dung dịch C sau một thời gian thấy sủi bọt khí.TN3: Trộn dung dịch B với dung dịch C hoặc dung dịch D đều thấy xuất hiện kết tủa trắng.TN4: Trộn dung dịch C với dung dịch D thấy có kết tủa và sủi bọt khí
Hãy lựa chọn các chất A, B, C, D thích hợp và viết phương trình phản ứng
GIẢI
* A + B, đun nóng nhẹ tạo khí làm đỏ giấy quỳ tím và có kết tủa trắng một trong 2 muối
là BaCl2 và muối còn lại là NaHSO4 hoặc KHSO4
* Khi nhỏ từ từ A vào C, sau một thời gian mới có khí C là muối cacbonat, sunfit hoặcsunfua trung hòa (C là Na2CO3 chẳng hạn) A là NaHSO4 và B là BaCl2
* D tạo kết tủa trắng với BaCl2 và D vừa tạo kết tủa, vừa tạo khí với Na2CO3 D là
Al2(SO4)3 hoặc Fe2(SO4)3
TN3: BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
3BaCl2 + Al2(SO4)3 3BaSO4 + 2AlCl3
TN4: 3Na2CO3 + Al2(SO4)3 + 3H2O 3Na2SO4 + 2Al(OH)3 + 3CO2
Bài 5 Cho các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toànthu được kết tủa A và dung dịch B
Thí nghiệm 2: Cho Al dư vào dung dịch B thu được khí E và dung dịch D
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch D thu được kết tủa F
Xác định các chất A, B, D, E, F và viết PTHH
GIẢI
BaO + H2SO4 BaSO4 + H2O
(A)
Trang 39CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
BaO + H2O Ba(OH)2
Vì Al + dung dịch B khí dung dịch B chứa H2SO4 dư hoặc Ba(OH)2
Na2CO3 + dung dịch D Kết tủa D chứa Al2(SO4)3 hoặc Ba(AlO2)2
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 ( E)
Al2(SO4)3 + 3Na2CO3 + 3H2O 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 + 3CO2
(F)
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O Ba(AlO2)2 + 3H2 (E)
Ba(AlO2)2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaAlO2
( F)
Bài 6
a) Có 5 khí A, B, C, D, E Khí A được điều chế bằng cách nung KMnO4 ở nhiệt độ cao, khí
B được điều chế bằng cách cho FeCl2 tác dụng với dung dịch hỗn hợp KMnO4 trong
H2SO4 loãng dư, khí C được điều chế bằng cách cho sắt II sunfua tác dụng với H2SO4 đặcnóng, khí D được điều chế bằng cách cho sắt pirit vào dung dịch HCl trong điều kiện thíchhợp, khí E được điều chế bằng cách cho magie nitrua tác dụng với nước Hãy viết phươngtrình hóa học của các phản ứng xảy ra
b) Cho các khí A, B, C, D, E lần lượt tác dụng với nhau từng đôi một, trường hợp nào cóphản ứng xảy ra ? Viết phương trình hóa học của các phản ứng và ghi rõ điều kiện (nếu có)
GIẢI
A là O2; B : Cl2; C: SO2; D : H2S;E : NH3
2 KMnO4 t0 K2MnO4 + MnO2 + O2
10FeCl2 + 2KMnO4 + 18H2SO4 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 10Cl2 + 18H2O
2FeS + 10 H2SO4đặc nóng Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O
Bài 7 Trong mỗi chén sứ A, B, C đựng một muối nitrat Trong đó B, C là muối nitrat của
kim loại hóa trị 2 Nung các chén sứ ở nhiệt độ cao ngoài không khí tới phản ứng hoàntoàn, sau đó làm nguội người ta thấy: Trong chén A: Không còn dấu vết gì; Trong chén B:Cho dung dịch HCl vào chén B thấy thoát ra một khí không màu, hoá nâu ngoài không khí;Trong chén C: Còn lại chất rắn màu nâu đỏ Xác định các chất A, B, C và viết phương trìnhminh họa
Trang 40CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15 GIẢI
Chén A không còn dấu vết chứng tỏ muối đã nhiệt phân chuyển hết thành thể hơi và khí,do
tỏ muối ban đầu là muối nitrat của kim loại Ba(NO3)2, Ca(NO3)2
Ca(NO3)2 t C0 Ca(NO2)2 + O2
Hoặc: Ba(NO3)2 t C0 Ba(NO2)2 + O2
Ca(NO2)2 + 2HCl CaCl2 + 2HNO2
Hoặc: Ba(NO2)2 + 2HCl BaCl2 + 2HNO2
3HNO2 HNO3 + 2NO + H2O
C chứa muối nitrat của sắt II: Fe(NO3)2
4Fe(NO3)2
0
t C
2Fe2O3(Nâu) + 8NO + O2
Bài 8 A, B, C, D, E, F là các hợp chất có oxi của nguyên tố X và khi tác dụng với dung
dịch NaOH đều tạo ra chất Z và H2O X có tổng số proton và nơtron trong nguyên tử béhơn 35, có tổng đại số số oxi hóa dương cao nhất và 2 lần số oxi hóa âm là -1 Hãy lậpluận để xác định các chất trên và viết phương trình phản ứng Biết rằng dung dịch A, B, Clàm quỳ tím hóa đỏ, dung dịch E, F phản ứng được với axit mạnh và bazơ mạnh
A, B, C là axit vì chúng làm quỳ tím hóa đỏ
D, E, F tác dụng với NaOH cho chất Z và H2O nên D, E, F là oxit axit hoặc muối axit
E, F tác dụng được với axit mạnh và bazơ mạnh nên E, F phải là muối axit
Từ những lập luận trên, chúng ta lựa chọn X là phot pho vì P tạo được muối axit
A, B, C, D, E, F đều tác dụng với NaOH tạo ra Z và nước, nên trong các trường hợp này P
có số oxi hóa như nhau và cao nhất là +5 Ta có:
A: H3PO4; B: HPO3; C: H4P2O7; D: P2O5; E: NaH2PO4; F: Na2HPO4; Z: Na3PO4
Bài 9 Sục khí A vào dung dịch chứa chất B thu được rắn C màu vàng và dung dịch D Khí
X có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra C và F Nếu X tác dụng với khí A trong nướctạo ra Y và F, rồi thêm BaCl2 vào dung dịch thì có kết tủa trắng A tác dụng với dung dịchchất G là muối nitrat kim loại tạo ra kết tủa H màu đen Đốt cháy H bởi oxi ta được chất