1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa lý lớp 9 năm học 2022 2023

174 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Địa Lý Lớp 9
Tác giả Nguyễn Thị Lệ
Trường học Trường THCS Quảng Phú
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2022-2023
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng cuộc sống - Chất lượng cuộc sống cùa nhân dân ngày càng đượccải thiện Phân bố lại lao động và dân cư giữa các vùng, đa dạng hoá các hoạt động KT ở nông thôn, phát triển CN, D

Trang 1

Ngày soạn: 13.8.2022.

Tổ CM kí duyệt.

ĐỊA LÍ DÂN CƯ

Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS biết được nước ta có 54 dân tộc, dân tộc kinh có số dân đông nhất.

Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định địa bàn phân bố của các dân tộc trên bản đồ.

3 Thái độ: Giáo dục tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc Việt Nam

II CHUẨN BỊ.

1 Chuẩn bị của GV: - Bản đồ dân cư Việt Nam

- Tranh ảnh một số dân tộc ít người của Việt Nam

2 Chuẩn bị của HS: - Vở Ghi ,SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ.

- Hãy kể tên một số dân tộc ở nước ta mà em biết?

2 Bài mới

HĐ1: Cá nhân- Cặp: Tìm hiểu đặc điểm của

các dân tộc ở Việt Nam

Động não, suy nghĩ, trình bày một phút

CH: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? DT nào có

số dân đông nhất? Kể tên 1 số DT mà em biết?

- GV cho HS quan sát tranh 1 số DT ở nước ta

CH: Các dân tộc ở nước ta có những đặc điểm

gì nổi bật?

Theo em người Việt định cư ở nước ngoài có

thuộc cộng đồng các dân tộc Việt Nam không?

Nêu một số việc làm của người Việt ở nước

ngoài thể hiện lòng yêu nước, góp phần xây

dựng quê hương đất nước

- HS quan sát hình 1.2:

CH: Nêu nội dung của hình, rút ra nhận xét.

- GV liên hệ, giáo dục tư tưởng

1.Các dân tộc ở Việt Nam.

-Các DTcó trình độ phát triểnkinh tế khác nhau, chungsống đoàn kết, cùng nhau xâydựng và bảo vệ Tổ quốc

- Người Việt là dân tộc có

Trang 2

Gv: Đa số các kiều bào có lòng yêu nước đang

trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần xây dựng đất

nước

nhiều kinh nghiệm trong thâmcanh lúa nước, nghề thủ côngđạt mức độ tinh xảo, chiếmlực lượng lao đông đông đảotrong các ngành KTvà KH-KT

- Người Việt định cư ở nướcngoài cũng là một bộ phậntrong cộng đồng các dân tộc

Việt Nam

Chuyển ý: Như vậy Việt Nam là một nước có nhiều thành phần dân tộc

* HĐ2: Tìm hiểu địa bàn phân bố của các dân

tộc

Cá nhân, nhóm, trình bày suy nghĩ, chia sẽ,

giải quyết vấn đề

- HS quan sát bản đồ dân cư:

CH: Xác định trên bản đồ địa bàn cư trú của

dân tộc kinh

? Xác định địa bàn cư trú của các dân tộc ít

người trên bản đồ

- HS thảo luận nhóm: Mỗi nhóm tìm hiểu địa

bàn cư trú của các DT ở một vùng -> điền kết

quả vào bảng GV chuẩn kiến thức

? Hãy cho biết về sự phân bố và đời sống

của đồng bào miền núi có những đổi thay

như thế nào trong những năm gần y?

Hs: Định canh, định cư, xoá đói giảm nhèo,

xây dựng cơ sở hạ tầng

Gv: Hiện nay một số DT ít người từ miền núi

phía bắc vào sinh sống ở Tây Nguyên, nhờ

cuộc vận động định canh, định cư gắn với xoá

đói giảm nghèo mà tình trạng du canh du cư

của một số dân tộc núi cao đã được hạn chế đời

sống ngày càng được nâng cao, môi trường

được cải thiện

2 Phân bố cá dân tộc.

a Dân tộc Việt ( Kinh ):

- Phân bố rộng khắp cả nước,tập trung nhiều hơn ở vùngđồng bằng, trung du và duyênhải

- Người Việt định cư ở nướcngoài cũng là một bộ phậntrong cộng đồng các dân tộc

Việt Nam

b.Các dân tộc ít người:

- Phân bố chủ yếu ở miền núi,cao nguyên và trung du (Trừngười chăm, người khơ me sinhsống ở đồng bằng)

+ Trung du và miền núi phíabắc;

+ Trường Sơn-tây Nguyên;

+ Duyên hải cực Nam Trung Bộ

và Nam

Trang 3

CH: Hiện nay sự phân bố của các dân tộc có những thay đổi gì? Tại sao?

GV cho HS liên hệ ở địa phương  Giáo dục tư tưởng

3 Củng cố , luyện tập:

Xác định địa bàn cư trú của các dân tộc trên bản đồ

Chọn ý trả lời đúng trong câu sau đây:

Ở nước ta có 4 dân tộc sinh sống chủ yếu ở đồng bằng là:

a Kinh, Gia rai, Ê đê, Ba na b Kinh, Chăm, Khơ me, Hoa *

c Kinh, Mông, Tày, Thái d Kinh, Chăm, Tày, Nùng

4 Hướng dẫn học và làm bài tập ở nhà,

Trả lời các câu hỏi và bài tập ( Trang 6 )

Tìm hiểu số dân của nước ta hiện nay

Soạn bài 2: Quan sát kĩ hình 2.1, bảng 2.1, 2.2 để trả lời các câu hỏi ở từng mục

Trang 4

- HS biết được số dân của nước ta trong thời điểm gần nhất Hiểu và trình bày được

tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả của tăng dân số nhanh Biết đặcđiểm cơ cấu dân số nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi đó

- Hiểu DS đông và gia tăng Ds nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên; thấy được sựcần thiết phải phát triển DS có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa DS và MT, tàinguyên nhằm phát triển bền vững

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng phân tích bảng thống kê và 1 số biểu đồ về dân số

II CHUẨN BỊ.

1 Chuẩn bị của GV: - Biểu đồ tăng dân số của nước ta ( Hình 2.1 vẽ phóng to)

- Tranh ảnh về 1 số hậu quả của dân số tới môi trường và chấtlượng cs

2 Chuẩn bị của HS: - Vở Ghi ,SGK, Bảng Phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ

- Cho biết dân số nước ta hiện nay là bao nhiêu? Đứng thứ mấy trên thế giới?

- HS trả lời GV chốt lại kiến thức

2 Bài mới.

* HĐ1: Tìm hiểu về số dân của nước ta.

CH: Dân số của nước ta hiện nay khoảng

bao nhiêu người ? So với thế giới thì DS

nước ta đúng thứ bao nhiêu ?

CH: Qua biểu đồ hãy nhận xét về tình hình

tăng DS, tỉ lệ tăng tự nhiên của DS ở nước

ta

CH: Vì sao tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số

nước ta giảm nhưng DS vẫn tăng nhanh ?

1 Số dân

- Tháng 7 năm 2011, dân số Việt Nam

là 90.549.390 người - Việt Nam lànước đông dân, đứng thứ 14 trên thếgiới

2 Gia tăng dân số

- Dân số ở nước ta tăng nhanh liên

tục Trung bình mỗi năm DS nước tatăng thêm hơn 1 triệu người

- Ở nước ta hiện tượng “bùng nổ dânsố” bắt đầu từ cuối những năm 50 vàchấm dứt vào cuối thế kỉ XX

Trang 5

CH: Quan sát biểu đồ và cho biết nước ta có

hiện tượng “bùng nổ dân số” vào thời gian

nào? chấm dứt vào thời gian nào ? Vì sao ?

- HS quan sát tranh dân số:

CH: DS đông và tăng nhanh gây ra những

hậu quả gì ? Nêu lợi ích của việc giảm tỉ lệ

tăng tự nhiên ở nước ta Vì sao tỉ lệ tăng tự

nhiên ở nước ta hiện nay đang giảm dần ?

- HS quan sát bảng 2.1:

CH: Nhận xét về tỉ lệ tăng tự nhiên của các

vùng trong cả nước

- Liên hệ thực tế, giáo dục tư tưởng: Muốn

nâng cao dân trí và mức sống của người

dân, cần giảm tỉ lệ tăng DS tự nhiên, xây

dựng quy mô gia đình hợp lí.

* HĐ3: Nhóm nhỏ: Tìm hiểu sự thay đôi cơ

cấu dân số ở nước ta

- HS quan sát bảng 2.2:

CH: Nhận xét về cơ cấu DS theo nhóm tuổi

ở nước ta thời kì 19791999 ?

=> Cơ cấu DS nước ta thuộc loại nào ?

CH: Cơ cấu DS trẻ có thuận lợi và khó khăn

gì ?

CH: Nhận xét về tỉ lệ nam, nữ thời kì

1979->1999 ở các nhóm tuổi ? (Nữ nhiều hơn

nam, Tỉ lệ nam tăng dần, tỉ lệ nữ giảm dần)

Nguyên nhân nào làm cho tỉ số giới tính

của nước ta thay đổi qua các thời kì và ở các

địa phương ? (do chiến tranh, do chuyển

cư).

- Nhờ thực hiện tốt chính sách dân KHHGĐ nên tỉ lệ tăng tự nhiên tựnhiên của DS nước ta đang giảm, chỉcòn 1,4%

số-3 Cơ cấu dân số

- Nước ta có cơ cấu DS trẻ, đang có

sự thay đổi theo xu hướng già đi

Tính đến đầu năm 2017 phân bố ở các

độ tuổi như sauDưới 15 tuổi 25.6%

Từ 15 – 64 69,3 %Trên 64 5,5%

- Tỉ số giới tính thấp, đang có sự thayđổi tiến tới cân bằng hơn

3 Củng cố , luyện tập:

- Nêu tình hình gia tăng dân số của nước ta

- Cơ cấu dân số của nước ta hiện nay đang có sự thay đổi như thế nào ?

4 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà.

- Soạn bài 3, tìm hiểu về các loại hình quần cư

- Làm bài tập 3 (trang 10)

Trang 6

- HS hiểu và trình bày được sự thay đổi mật độ DS nước ta gắn với sự gia tăng dân số

và đặc điểm phân bố dân cư

- Trình bày và so sánh được các loại hình quần cư (giải thích nguyên nhân sự khác

1 Chuẩn bị của GV: - Bản đồ tự nhiên VN

- Bản đồ dân cư và đô thị VN

2 Chuẩn bị của HS: - Vở Ghi ,SGK,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ.

H : Cho biết số dân và tình hình tăng dân số ở nước ta ?

Cơ cấu DS ở nước ta có đặc điểm gì ?

Trả lời: - Năm 2003 DS nước ta là 80,9 triệu người, thuộc nước có DS đông đứng thứ

14 trên thế giới Dân số nước ta tăng nhanh liên tục, mỗi năm trung bình tăng thêm

hơn 1 triệu người

- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, đang có xu hướng gì đi

2 Bài mới.

*HĐ1: Tìm hiểu về tình hình phân bố dân

cư ở nước ta

1.Mật độ dân số và phân bố dân cư.

- Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng

- Năm 2003 mật độ DS nước ta là 246 người/ km2 => thuộc nước có mật độ DS cao trên thế giới.( Năm 2011 MĐ DS nước ta là 27ng/km2, 28/6/2019 là 315 người/km2)

* Phân bố dân cư:

- Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển

Trang 7

- HS xác định các khu vực phân bố dân cư

trên bản đồ

- GV chuẩn kiến thức

CH: Phân bố dân cư như vậy gây khó khăn

gì ? Nêu hướng giải quyết

* HĐ3: Tìm hiểu sự khác nhau giữa các

loại quần cư

Tổ chức HĐ Nhóm/ giải quyết vấn đề

Nhóm 1,2: Quần cư nông thôn

Nhóm 3,4: Quần cư đô thị

- Nội dung thảo luận: Tên gọi, cách bố trí

không gian nhà ở, mật độ DS, chức năng

kinh tế chính

- Đại diện các nhóm trình bày, điền kết

quả vào bảng GV chuẩn kiến thức

CH: Hãy nêu những thay đổi của quần cư

nông thôn hiện nay mà em biết?

CH: Quan sát hình 3.1,hãy nêu nhận xét về

sự phân bố các đô thị ở nước ta và giải

CH: Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản

ánh quá trình đô thị hoá ở nước ta như thế

nào ?

CH: Quá trình đô thị hoá gắn liền với

những yếu tố nào ? (Mở rộng quy mô

thành phố, tỉ lệ dân, quá trình công

nghiệp hoá…)

- HS quan sát hình 3.1:

CH: Nhận xét sự phân bố các đô thị và

quy mô đô thị ở nước ta ?

CH: Hãy lấy ví dụ về việc mở rộng quy

mô thành phố

và các đô thị, thưa thớt ở miền núi cao nguyên

- Dân cư tập trung quá nhiều ở nông thôn(74%)

và quá ít ở thành thị (26%)

II Các loại hình quần cư.

Các yếu tố Quần cư

-Làng, ấp,bản, buôn

- Nhà ở xenđồng ruộng

Phố, phường…-Nhà ống, nhàcao tầng

Mật độ DS: - Thấp Rất cao

Chức năngkinh tếchính

Nông, lâm,ngư nghiệp

Côngnghiệp,dịch vụ

3.Đô thị hóa

- Quá trình đô thị hoá ở nước ta đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao, tuy nhiên trình độ đô thị hoá còn thấp

- Các đô thị ở nước ta thuộc loại vừa và nhỏ, phân

bố chủ yếu ở đồng bằng, duyên hải

3 Củng cố, luyện tập:

-Trình bày tình hình phân bố dân cư ở nước ta ?

- Chọn ý trả lời đúng trong các câu sau:

* Phần lớn các đô thị ở nước ta thuộc loại:

Trang 8

a Lớn và vừa b Vừa và nhỏ.* c Vừa d Nhỏ.

* Quá trình đô thị hoá ở nước ta đang diễn ra với tốc độ:

Trang 9

- HS hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và sử dụng lao động ở

nước ta Biết về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm

- trình bày hiện trạng cuộc sống chất lượng cuộc sống ở nước ta

2 Kĩ năng:

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn, theo đào tạo cơ cấu sử dụng lao động theo ngành , cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta

II Chuẩn bị

1.Chuẩn bị của GV:

- Hình ảnh một số thay đổi trong đời sống kinh tế xã hội ở việt Nam

2 Chuẩn bị của HS: - Vở Ghi ,SGK

III Các hoạt động dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ.

Nước ta là nước có dân số đông và có cơ cấu dân số trẻ Vậy em có nhận xét gì vềnguồn lao động ở nước ta? Và chất lượng lao động ở nước ta hiện nay

2 Bài mới

* HĐ1: Tìm hiểu về nguồn lao động và chất lượng

- HS quan sát hình 4.1 kết hợp kênh chữ ở SGK:

CH: Nguồn lao động ở nước ta có đặc điểm gì ? Nêu

những mặt mạnh và những hạn chế của nguồn lao

động nước ta ?

CH: Nhận xét chất lượng của nguồn lao động ở nước

ta? Để nâng cao chất lượng của nguồn lao động cần có

những giải pháp gì ?

( Nâng cao mức sống nâng cao thể lực, phát triển

văn hoá giáo dục, đào tạo ngành nghề nâng cao

trình độ chuyên môn…)

CH: Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh gây khó

khăn gì cho xã hội ? ( Gây sức ép lớn về giải quyết

1 Nguồn lao động:

- Nước ta có nguồn laođộng dồi dào, tăng nhanh thuận lợi để phát triển kinh

tế

- Lực lượng lao động tậptrung chủ yếu ở nông thôn

- Chất lượng nguồn laođộng của nước ta chưa cao

2 Sử dụng lao động:

-Cơ cấu sử dụng lao động ởnước ta đang có sự thay đổi

Trang 10

Việc sử dụng lao động ở nước ta trong giai đoạn 1991

-> 2003 có những chuyển biến gì ?

- HS quan sát hình 4.2:

CH: Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu theo

ngành ở nước ta từ 1989 -> 2003 ? Giải thích vì

sao ? (cơ cấu KT đang có sự thay đổi)

* HĐ3: Tìm hiểu về việc làm và giải quyết việc làm

(Lực lượng lao động phát triển nhanh, trong khi KT

phát triển chậm không đáp ứng nhu cầu việc làm)

- Ở nước ta hiện nay khu vực nào thiếu việc làm

nhiều nhất ? Tại sao ?

(ở nông thôn-do đặc điểm mùa vụ)

- Nêu tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị ?

(Tổng cục Thống kê cho biết tỷ lệ thất nghiệp năm

2010 của lao động trong độ tuổi là 2,88%, trong đó

tình trạng không có việc làm ở khu vực thành thị là

4,43% và nông thôn là 2,27%.)

- HS thảo luận: Hãy đề xuất 1 số biện pháp giải quyết

việc làm ở nước ta và ở địa phương em

* HĐ4:Tìm hiểu chất lượng cuộc sống

Cá nhân/giải quyết vấn đề

CH: Nêu những dẫn chứng nói lên chất lượng cuộc

sống của nhân dân ta đang được cải thiện

CH: Nhận xét về chất lượng cuộc sống của nhân dân ở

các vùng trong cả nước ?

Muốn nâng cao chất lượng cuộc sống cần phải làm

gì?

- HS quan sát tranh – Liên hệ thực tế

- GV giáo dục tư tưởng

theo hướng tích cực:

+Giảm tỉ lệ lao động trongngành nông, lâm, ngưnghiệp;

+tăng tỉ lệ lao động trongcông nghiệp- xây dựng,dịch vụ

II Vấn đề việc làm

- Nguồn lao động dồi dào

trong điều kiện nền kinh tếchưa phát triển đã tạo sức

ép rất lớn tới vấn đề giửiquyết việc làm:

- Khu vực nông thôn tỉ lệthất nghiệp cao: 16,2%

- Khu vực thành thị tỉ lệ thấtnghiệp: 6%

III Chất lượng cuộc sống

- Chất lượng cuộc sống cùa

nhân dân ngày càng đượccải thiện

Phân bố lại lao động và dân cư giữa các vùng, đa dạng hoá các hoạt động KT

ở nông thôn, phát triển CN,

DV ở các đô thị, dâ dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm…)hiện

Trang 11

- HS biết cách phân tích, so sánh tháp dân số để thấy sự thay đổi và xu hướng thay

đổi cơ cấu theo độ tuổi của DS nước ta là ngày càng già đi

2 Kĩ năng:

- Thiết lập được mối quan hệ giữa gia tăng DS với cơ cấu DS theo độ tuổi, giữa DS

và sự phát triển kinh tế- xã hội

II.Chuẩn bị:

1.Chuẩn bị của GV: - Tháp DS Việt Nam năm 1989 và 1999.

2.Chuẩn bị của HS: - Vở Ghi ,SGK

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Nguồn lao động ở nước ta có đặc điểm gì ?

2 Bài mới:

* HĐ1: Phân tích và so sánh tháp

dân số năm 1989 và năm 1999

Nhóm/ giải quyết vấn đề/trình bày

một phút

- HS quan sát biểu đồ tháp tuổi, đọc

yêu cầu của bài tập 1:

- Các nhóm dựa vào hình 5.1 để hoàn

thành yêu cầu của bài tập 1

- GV kẻ bảng, HS điền kết quả vào

bảng, nhận xét, bổ sung

GV chuẩn kiến thức:

1 Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999.

Tiêu chí Tháp DS năm 1989 Tháp DS năm 1999

- Vẫn nhọn

- Vẫn dốc

Tỉ lệ các nhóm tuổi:

Trang 12

CH: Qua kết quả phân tích, so sánh ở

trên, hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu

dân số theo độ tuổi nước ta ?

CH: Vì sao cơ cấu DS theo độ tuổi ở

nước ta có sự thay đổi như vậy ?

* HĐ3:

Nhóm/ Động não/Trình bày một phút

6 nhóm, 2 nhóm thảo luận 1 nội dung

Nhóm 1-3: Những thuận lợi của cơ cấu

khó khăn trên H: Theo em hiện nay

một mô hình gia đình như thế nào là

- Nhóm tuổi dưới lao động và tuổi lao động

đều cao  Vẫn thuộc cơ cấu DS trẻ

- Cơ cấu DS đang có sự thay đổi theo xu

hướng già đi

* Giải thích:

- Do thực hiện tốt chính sách DS- KHHGĐ

nên tỉ lệ sinh giảm

- Chất lượng cuộc sống được nâng cao nên tuổi thọ ngày càng tăng

3 Thuận lợi và khó khăn, các biện pháp khắc phục.

- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào -> là

nguồn lực để xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội

- Khó khăn: Giải quyết việc làm, chất lượng cuộc sống chậm cải thiện, ô nhiễm môi trường…

- Giải pháp: Giảm tỉ lệ sinh, đẩy mạnh pháttriển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống…

3 Củng cố, luyện tập:

Chọn ý trả lời đúng trong các câu sau:

* Cơ cấu DS theo độ tuổi của nước ta thuộc loại:

a Già b Trẻ * c Ổn định

* Cơ cấu DS theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi theo xu hướng:

a Già đi * b Trẻ hơn

4.Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà,

- Soạn bài 6: Chú ý kĩ mục II, quan sát và phân tích hình 6.1 và 6.2

- Đọc thuật ngữ: “ Vùng kinh tế trọng điểm”

………

Ngày soạn: 26.9.2021

Trang 13

Tiết 6: Bài 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển kinh tế nước ta `

- Hiểu và trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, những thành tựu, khókhăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước

- Biết việc khai thác tài nguyên quá mức MT bị ô nhiễm là một khó khăn trong quátrình phát triển kinh tế đất nước

-Hiểu được để phát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môitrường

2 Kỹ năng

- Biết phân tích biểu đồ để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với BVMT và phát triển bền vững

2 Chuẩn bị của HS: - Vở Ghi,SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ.

Em biết gì về sự thay đổi trong cơ cấu của nền kinh tế nước ta ? những thành tựu đãđạt được trong thời kì đổi mới

2 Bài mới: GV gắn kết hiểu biết của HS trong quá trình học bài mới

HĐ 2: Tìm hiểu nền kinh tế nước ta

trong thời kì đổi mới

* Suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ

Bước 1: HS đọc thông tin mục II.1 kết

hợp bới biểu đồ hình 6.1 trình bày sự

chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước

bắt đầu từ năm nào ? Nét đặc trưng của

công cuộc đổi mới nền kinh tế là gì ?

+ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thể

hiện ở những mặt nào?

Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP của các

ngành kinh tế trong giai đoạn 1990-2002

GV treo Bản đồ các vùng kinh tế và vùng

II Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỉtrọng của khu vực nông, lâm, ngưnghiệp, tăng tỉ trọng khu vực côngnhghiệp –xây dựng và dịch vụ

+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hìnhthành các vùng chuyên canh nôngnghiệp, các vùng tập trung công nghiệp,dịch vụ; các vùng kinh tế phát triển năngđộng

Trang 14

kinh tế trọng điểm của Việt Nam

- Bước 2: HS trình bày trước lớp

- Bước 3: GV chuẩn kiến thức

- Tài nguyên đang dần cạn kiệt vì khai

thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm

nặng nề (tài nguyên ks , rừng bị tàn

phá…)

GV có thể liên hệ một số nội dung cụ thể

( Bột ngọt vedan làm ô nhiễm nguồn nước

+ Sự chuyển dịch cơ cấu các thành phầnkinh tế được thể hiện như thế nào?)

+ Biến động của thị trường thế giới, cácthách thức khi gia nhập AFTA, WTO…

3.Củng cố, lyện tập

* Trình bày 1 phút: GV yêu cầu 2 HS trình bày 1 phút:

1 Sự chuyển dich cơ cấu kinh tế của nước ta thể hiện qua các mặt nào? Trình bày nộidung của chuyển dich cơ cấu kinh tế nước ta ?

2- Xác định trên bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của nước ta ?

4.Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà,

Thu thập thông tin ( bài viết, số liệu…) liên quan đến các nhân tố ảnh hưởngđến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

Trang 15

Ngày soạn: 3.10.2021.

Tổ CM kí duyệt.

Trang 16

Tiết 7,8 - Bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

Cần sử dụng có chiến lược, hợp lý nguồn tài nguyên dân cư lao động, chính sách hỗtrợ, cơ sở VCKT và đặc biệt là thị trường

2 Kỹ năng

- Phân tích, đánh giá những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên đối với

sự phát triển nông nghiệp ở nước ta

3 Thái độ, hành vi

- Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm đất, nước, KH,sinh vật

II Chuẩn bị.

1 Chuẩn bị của GV: - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

2 Chuẩn bị của HS: - Vở Ghi,SGK

III Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ

? Theo em nền nông nghiệp nhiệt đới chịu ảnh hưởng của những yếu tố tự nhiênnào? Để có một nền nông nghiệp phát triển cần có những nhân tố nào?

2 Bài mới :GV gắn kết những hiểu biết của HS vào bài học

Trang 17

Hoạt động của GV & HS Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên

* Thảo luận nhóm

- Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

N1: Cho biết đặc điểm tài nguyên đất ở

Việt Nam? Có thuận lợi và khó khăn gì

cho nông nghiệp?

N2: Đặc điểm khí hậu Việt nam? Có thuận

lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông

nghiệp?

N3: Đặc điểm tài nguyên nước? Thuận lợi

và khó khăn? Tại sao thuỷ lợi là biện pháp

hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp?

N4: Đặc điểm tài nguyên sinh vật? Thuận

lợi và khó khăn gì?

- Bước 2: HS làm việc cá nhân

- Bước 3: HS thảo luận nhóm

- Bước 4: Các nhóm báo cáo kết quả

- Bước 5: GV chuẩn kiến thức

* Những nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng

như thế nào đến sự phát triển kinh tế của

nước ta? Cần phải làm gì để bảo vệ nguồn

tài nguyên quí giá đó?

GV gợi ý:

- Thuận lợi: Phát triển một nền nông

nghiệp nhiệt đới đa dạng

- Khó khăn: Diện tích đất nông nghiệp

ngày càng bị thu hẹp, đất xấu tăng nhanh,

hay bị thiên tai, sâu bọ, nấm mốc…

+ Những hoạt động kinh tế nào đã làm cho

nguồn đất, khí hậu, nguồn nước, nguồn

sinh vật ngày càng bị ô nhiễm, suy thoái,

suy giảm ?

I.CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN:

Đất Nước Sinh vật Khí hậu

1 Tài nguyên đất

- Đa dạng Chiếm tỉ lệ lớn nhất là đất phù sa và đất feralit

+ Đất phù sa: khoảng 3 triệu ha tập trung tại ĐBSH , ĐBSCL và các đồng bằng ven biển miền trung

+ Đất feralit: trên 16 triệu ha tập trung chủ yếu ở miền núi và trung du

2 Tài nguyên khí hậu

Có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân

hóa đa dạng theo lãnh thổ, theo mùa, theo độ cao, nhiều thiên tai

3 Tài nguyên nước

Có mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc,lượng nước phân bố không đều trong năm

4 Tài nguyên sinh vật

Tài nguyên thực động vật phong phú

Trang 18

3 Củng cố, luyện tập

1- HS chọn ý đúng nhất trong câu sau:

Nước ta có đủ điều kiện phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới theo hướng thâmcanh, chuyên môn hoá cao:

4 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

Thu thập thông tin ( bài viết, số liệu…) liên quan đến sự phát triển của nông nghiệp

Ngày soạn: 3.10.2021

Tổ CM kí duyệt.

Tiết 7 -Bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP( Tiết 1)

- Giáo dục học sinh ý thức phê phán những hoạt động nhằm suy thoái tài nguyên

- Liên hệ thực tế với địa phương ,thấy được thực chất nền nông nghiệp ở địa phương

II Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị của GV: - Bản đồ ĐL tự nhiên VN.

- Bản đồ khí hậu VN

2 Chuẩn bị của HS : - Sách, vở, đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ : (3 phút)

- Cho biết xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện rõ ở những khu vực nào ?

- Nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta

2.Bài mới :

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS Nội dung

HS dựa vào hiểu biết và SGK lần lời trả lời

các câu hỏi và trao đổi với bạn để tìm câu trả

lời đúng :

+ Hãy cho biết sự phát triển và phân bố nông

nghiệp phụ thuộc vào những tài nguyên nào

+Tương tự đối với đất phù sa

- HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm

việc và ghi vào bảng phụ Trong quá trình HS

làm việc, GV q s, theo dõi, đánh giá thái độ…

Bước 3: HS lêm treo bảng phụ cá nhân và trình

bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: GV đánh giá và chuẩn xác kiến thức

và hoàn thành bảng phụ

GV lưu ý tầm quan trọng của việc sử dụng

hợp lý tài nguyên đất

2 tài nguyên khí hậu :

-Bước 1 : Gv giao nhiệm vụ :

+Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8 cùng bản

đồ khí hậu VN, hãy trình bày đặc điểm khí hậu

nước ta Đặc điểm KH có ảnh hưởng như thế

nào đến sự phát triển NN ở nước ta ?

+Hãy kể tên một số loại rau quả đặc trưng

theo mùa hoặc tiêu biểu theo địa phương?

+Đặc điểm KH có ảnh hưởng như thế nào đến

tài nguyên nước của VN ?

-Bước 2 : Hs suy nghĩ trả lời

-Bước 3 :HS trả lời ,các Hs khác nhận xét bổ

sung

-Bước 4 : Gv nhận xét và chuẩn kiến thức

3.tài nguyên nước

+Tài nguyên nước VN có đặc điểm gì?

+Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu

trong thâm canh nông nghiệp ở nước taHs suy

nghĩ để trả lời sau đó thảo luận với nhóm để

tìm câu trả lời Gv quan sát ,hỗ trợ

- Là tài nguyên quí giá , tư liệusản xuất không thể thay thế đượccủa ngành nông nghiệp

2 Tài nguyên khí hậu

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

- Phân hóa đa dạng

- Có nhiều thiên tai

3 Tài nguyên nước:

- Mạng lưới sông ngòi, ao hồdày đặc; nguồn nước ngầm khádồi dào

- Khó khăn: lũ lụt, khô hạn

4 Tài nguyên sinh vật: phongphú  cơ sở để thuần dưỡng, tạogiống cây trồng, vật nuôi

 Tài nguyên thiên nhiên nước ta

Trang 20

-Bước 3 : Đại diện nhóm báo cáo kết quả.

-Bước 4 : Gv nhận xét và chuẩn kiến thức

4.Tài nguyên sinh vật :

-Bước 1 : gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi sau

+Đặc điểm môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm

có ảnh hưởng như thế nào đến tài nguyên sinh

vật ở nước ta ?

+Tài nguyên sinh vật ở nước ta tạo những cơ

sở gì cho sự phát triển và phân bố NN ?

Bước 2: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo

như yêu cầu của GV

Bước 3: HS trả lời các câu hỏi , các HS khác

?Trước những hoạt động làm ô nhiễm,suy thoái tài nguyên thì ta phải làm gì?

3.Luyện tập , củng cố

Ngày soạn: 3.10.2021

Tiết 8 -Bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP( Tiết 1)

- Giáo dục học sinh ý thức phê phán những hoạt động nhằm suy thoái tài nguyên

- Liên hệ thực tế với địa phương ,thấy được thực chất nền nông nghiệp ở địa phương

II Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị của GV: - Bản đồ ĐL tự nhiên VN.

- Bản đồ khí hậu VN

2 Chuẩn bị của HS : - Sách, vở, đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy học

Bước 1: GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc thông

tin, trao đổi và hoạt động nhóm theo nội dung

sau :

+ Nhóm 1,2 :Đặc điểm dân cư và lao động

II Các nhân tố kinh tế xã hội

1 Dân cư và lao động nông

thôn:

Đông dân, cần cù, giàu kinh

Trang 21

nông thôn nước ta có ảnh hưởng gì đến sự phát

triển và phân bố NN ?

+Nhóm 3,4: Quan sát Hình 7.2, hãy kể tên 1

số cơ sở vật chất-kỹ thuật trong NN để minh

hoạ rõ hơn sơ đồ trên ?

+ Nhóm 5,6: Trả lời câu hỏi: Sự phát triển

của CN chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến

sự phát triển và phân bố NN ?

+Nhóm 7,8: Hãy lấy những ví dụ cụ thể để

thấy rõ vai trò của thị trường đối với tình hình

sản xuất nông sản ở nước ta

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết

quả làm việc và ghi vào bảng phụ Trong quá

trình HS làm việc, GV quan sát, theo dõi,

cho biết vai trò của yếu tố chính sách đối với

sự phát triển và phân bố NN? ( yếu tố chính

sách đã tác động lên những vấn đề gì trong NN

? )

? Điều kiện kinh tế-XH nước ta còn có những

mặt nào hạn chế, ảnh hưởng đến sự phát triển

và phân bố NN ?

GV chốt lại vai trò của các nhân tố tự nhiên

và kinh tế-xã hội, yêu cầu HS đọc phần kết

luận ở SGK

nghiệm sản xuất NN

2 Cơ sở vật chất- kỹ thuật:ngày càng được hoàn thiện

->Điều kiện kinh tế-xã hội lànhân tố quyết định tạo nên nhữngthành tựu lớn trong NN

Trang 22

c) Cơ sở vật chất kỹ thuật trong NN

d) Đường lối, chính sách phát triển NN.

2) cho ví dụ để thấy được vai trò của thị trường đối với tình hình sản xuất ?

3) Lấy ví dụ để thấy được nhờ có chính sách phát triển nông nghiệp đã

4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.

Tìm hiểu các cây trồng vật nuôi của Việt Nam và địa phương em?

Trang 23

- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi

- Biết được ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới MT: trồng cây côngnghiệp, phá thế độc canh là một trong những biện pháp BVMT

2 Kỹ năng

- Phân tích bản đồ nông nghiệp và bảng phân bố cây công nghiệp để thấy rõ sự phân

bố của một số cây trồng vật nuôi

- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu nghành trồngtrọt, tình hình tăng trưởng gia súc gia cầm ở nước ta

Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường

3 Thái độ

- Có ý thức bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị

1.Chuẩn bị của GV: - Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

2 Chuẩn bị của HS: - Vở Ghi ,SGK

III Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ

Những điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển

và phân bố nông nghiệp ở nước ta?

2 Bài mới

*HĐ1: Cá nhân: Tìm hiểu đặc điểm

chung của ngành trồng trọt

- HS quan sát bảng 8.1:

CH: Ngành trồng trọt gồm những nhóm

cây trồng nào ? Nhận xét sự thay đổi tỉ

trọng cây lương thực và cây công nghiệp

trong cơ cấu giá trị sx ngành trồng trọt từ

1990 ->2000 Sự thay đổi này nói lên

điều gì ?

1 Ngành trồng trọt

- Ngành trồng trọt đang phát triển theo

xu hướng đa dạng hoá các loại cây trồng,phá thế độc canh trồng lúa trong nôngnghiệp, giảm tỉ trọng cây lương thực,tăng nhanh tỉ trọng cây công nghiệp

Trang 24

* HĐ2: Nhóm: Tìm hiểu về cơ cấu,

thành tựu và vùng trọng điểm của các

nhóm cây trồng

- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm

tìm hiểu 1 loại cây

- HS điền kết quả vào bảng GV chuẩn

Cây

công nghiệp

Ngắn ngày,dài ngày

Tỉ trọng tăng từ 13,5%

(1990) lên 22,7% (2002)

Đông Nam Bộ, Tây nguyên

Cây ăn quả Đa dạng Nhiều loại quả ngon được

thị trường ưa chuộng

ĐB sông Cửu Long, Đông Nam bộ

H: Hiện nay ngành chăn

nuôi ở nước ta đang gặp

Cung cấp thịt, trứng

Số lượng (2002)

3 triệu trâu

4 triệu bò

23 triệu con

Trên 230 triệu con

Vùng phân

bố chủ yếu:

Trâu: Tr.du

và MNBBộ bò:dh NTB

ĐBs Hồng

ĐB s CLTr.du BBộ

Các vùng đồng bằng

3 Củng cố, luyện tập

Bản đồ tư duyHãy diền vào các chỗ chấm trong sơ đồ dưới đây thể hiện cơ cấu ngành nông nghiệp Nông nghiệp

4 Hướng dẫn làm bài tập ở nhà

Trang 25

1 Hoàn thành bài tập trong tập bản đồ.

2.Viết một báo cáo ngắn về tình hình sản xuất nông nghiệp ở địa phương em

- Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta, vai trò, ý

nghĩa của từng loại rừng

Thấy được sự cần thiết vừa khai thác vừa bảo vệ và trồng rừng, bảo vệ các vùng biển

và ven biển khỏi bị ô nhiễm

1.Chuẩn bị của GV: - Bản đồ lâm nghiệp Việt Nam.

2 Chuẩn bị của HS: - Vở Ghi ,SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

? Kể tên các sản phẩm của ngành nông nghiệp ở địa phương em? Hoạt động nôngnghiệp ở địa phương em có ảnh hưởng gì đên smooi trường? Em hãy đề xuất một sốgiải pháp

2 Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu tài nguyên rừng ở nước ta

* HS làm việc cá nhân

- Bước 1: HS dựa vào bảng 9.1 và H 9.2 hoặc

Atlat địa lí Việt Nam (tr 15) kết hợp kênh chữ

mục 1.1 SGK và thực tế để trả lời các câu hỏi

sau:

1.- Độ che phủ rừng của nước ta là bao nhiêu %

? Tỉ lệ này cao hay thấp ? vì sao ?

2.- Nước ta có các loại rừng nào ? Cơ cấu các

Trang 26

triển kinh tế- xã hội và bảo vệ MT ở nước ta?

4 Em hãy nêu các biện pháp bảo vệ nguồn tài

nguyên này?

GV đặt câu hỏi: Với ¾ diện tích là đồi núi

nhưng độ che phủ chỉ chiếm 35 %, chúng ta đã

khai thác và bảo vệ rừng như thế nào?)

HĐ2: Tìm hiểu về sự phát triển và phân bố

ngành lâm nghiệp

* Suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ

- Bước 1: HS dựa vào trang 15 Atlat địa lí Việt

Nam, bản đồ kinh tế, kết hợp vốn hiểu biết trả

lời các câu hỏi sau:

- Khai thác lâm sản tập trung chủ yếu ở đâu ?

Tên các trung tâm chế biến gỗ ?

- Trồng rừng đem lại lợi ích gì ? Tại sao lại

phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng ?

- Hướng phấn đấu của ngành lâm nghiệp

GV gợi ý : + Ngành lâm nghiệp gồm khai thác

lâm sản, trồng vàbảo vệ rừng

+ Sự hợp lí về kinh tế- sinh thái của các mô

hình nông – lâm kết hợp

- Bước 2 : Thảo luận cặp đôi

- Bước 3 : GV chỉ định đại diện phát biểu

- Bước 4 : GV chuẩn kiến thức

- Đọc tên các tỉnh có sản lượng khai thác thủy

sản nước ta Giải thích ? các nhóm báo cáo kq,

GV chuẩn kiến thức

2 Sự phát triển và phân bố ngànhlâm nghiệp

- Hằng năm khai thác 2,5 triệu m2

- Cách tiến hành: Thi giữa các tổ

4 Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập ở nhà.

- Sưu tầm tài liệu và viết báo cáo ngắn về tình hình xuất khẩu lâm sản của nước ta

Trang 27

Ngày soạn: 16.10.2021

Thấy được sự cần thiết vừa khai thác vừa bảo vệ và trồng rừng, bảo vệ các vùng biển

và ven biển khỏi bị ô nhiễm

2 Kỹ năng

- Phân tích bản đồ, lược đồ thủy sản hoặc át lát địa lí tự nhiên Việt Nam để thấy rõ

sự phân bố các bãi tôm, bãi cá , vị trí các ngư trường trọng điểm

- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để hiểu và trình bày sự phát triển của thủy sản,

3 Thái độ, hành vi

- Có ý thức bảo vệ tài nguyên biển.Không đồng tình với những hành vi phá hoại MT

II Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị của GV: - Bản đồ thuỷ sản Việt Nam.

2 Chuẩn bị của HS: - Vở Ghi ,SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

? Kể tên các sản phẩm của ngành nông nghiệp ở địa phương em? Hoạt động nôngnghiệp ở địa phương em có ảnh hưởng gì đên smooi trường? Em hãy đề xuất một sốgiải pháp

2 B i m i ài mới ới

HĐ1 : Tìm hiểu về ngành thủy sản

* Thảo luận nhóm

- Bước 1 : GV chia nhóm và giao nhiệm vụ :

+ Các nhóm 2,3,5 dựa vào H 9.2 hoặc trang 12

Atlat địa lí Việt Nam, kết hợp kiến thức đã học:

- Đọc tên 4 ngư trường lớn ở nước ta

- Nêu những thuận lợi và khó khăn của ngành

- Bà Rịa - Vũng Tàu, Hải Phòng– Quảng Ninh, Quần đảo Hoàng

Trang 28

trường ở nhiều vùng ven biển bị suy thoái

mạnh, nguồn lợi thủy sản giảm? Biện pháp

khắc phục

( Sự nhiễm mặn ngày càng tăng, dt rừng chắn

sóng bị thu hẹp, tràn dầu, kt thủy sản bằng chất

nổ, )

Phải khai thác một cách hợp lý, đi đôi với việc

bảo vệ các vùng ven biển, biển tránh ô nhiễm

- Đọc tên các tỉnh có sản lượng khai thác thủy

sản nước ta Giải thích ? các nhóm báo cáo kq,

- Phát triển mạnh, trong đó sản lượng khai thác chiếm tỉ trọng lớn

- Phân bố chủ yếu ở duyên hảiNam Trung Bộ và Nam Bộ

- Các tỉnh dẫn đầu về khai thác:Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa –Vũng Tàu, Bình Thuận Nuôitrồng: Cà Mau, An Giang, BếnTre

- Xuất khẩu thủy sản phát triểnnhanh

3.Củng cố, luyện tập

Trò chơi: Điền bản đồ trống

- Yêu cầu: Điền đúng tên và vị trí của 4 ngư trường lớn, các tỉnh dẫn đầu về khai thác

và nuôi trồng thủy sản

- Cách tiến hành: Thi giữa các tổ

4 Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập ở nhà.

- Sưu tầm tài liệu và viết báo cáo ngắn về tình hình xuất khẩu thủy sản của nước ta.

Trang 29

- Có kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăngtrưởng.

- Biết đọc biểu đồ, nhận xét và xác lập mối liên hệ địa lí

- Củng cố và bổ sung phần lý thuyết về ngành trồng trọt và chăn nuôi

II Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị của GV: Bản đồ nông nghiệp Việt Nam hoặc bản đồ kinh tế Việt Nam

2 Chuẩn bị của HS: Máy tính cá nhân, thước kẻ, compa, bút chì, thước đo độ

III.Các hoạt động dạy học

- GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành:

+ Trên lớp mỗi cá nhân phải hoàn thành 1 đến 2 bài

+ Về nhà hoàn thành bài còn lại

- Cách thức tiến hành : Cá nhân – nhóm

Các nhóm chẵn làm ở lớp bài số 1Các nhóm lẻ làm ở lớp bài số 2Mỗi cá nhân phải hoàn thành công việc – cùng nhóm trao đổi, báo cáo kết quả

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Bài tập số 1: ( Có thể hướng dẫn cho HS về nhà làm )

Bước 1: HS sử lí số liệu: từ số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối (tỉ lệ %)

GV hướng dẫn cách sử lí số liệu và vẽ biểu đồ:

* HS tính toán xử lý thông tin để đi đến kết quả

Số cây lương thựcCách tính : % cây lương thực = x 100%

Tổng số Cánh tính % cây khác (Tính tương tự)

* HS sau khi tính toán đưa ra được bảng số liệu (Từ giá trị tuyệt đối -> giáa ra đưa ra được bảng số liệu (Từ giá trị tuyệt đối -> giáợc bảng số liệu (Từ giá trị tuyệt đối -> giác b ng s li u (T giá tr tuy t ảng số liệu (Từ giá trị tuyệt đối -> giá ố liệu (Từ giá trị tuyệt đối -> giá ệu (Từ giá trị tuyệt đối -> giá ừ giá trị tuyệt đối -> giá ị tuyệt đối -> giá ệu (Từ giá trị tuyệt đối -> giá đố liệu (Từ giá trị tuyệt đối -> giái -> giá

tr tị tuyệt đối -> giá ưa ra được bảng số liệu (Từ giá trị tuyệt đối -> giáơng đối)ng đố liệu (Từ giá trị tuyệt đối -> giái)

Năm

Trang 30

71,6 15,1

16,9

18,2

64,9

cây lương thực cây công nghiệp

cây ăn quả, rau đậu, cây khác

- Ghi tên biểu đồ – lập chú giải

Bước 2: Nhận xét;

+ Cơ cấu: cây LT chiếm tỉ trọng lớn nhất

+ Từ năm 1990 – 2000 diện tích các loại cây trồng đều tăng nhưng tỉ trọng câylương thực giảm

Bài tập số 2:

Bước 1 :GV hướng dẫn HS cách vẽ biểu đồ đường

+ Trục tung : trị số %, gốc thường lấy trị số 0 hoặc có thể lấy trị số phù hợp nhỏ hơn100

+ Các đồ thị có thể biểu diễn bằng nhiều màu , hoặc bằng các nét khác nhau

+ Lập chú giải

+ Ghi tên biểu đồ

Bước 2: HS vẽ biểu đồ, nhận xét, giải thích

Bước 3: HS trong nhóm cùng trao đổi và kiểm tra lẫn nhau

Bước 4: Đại diện nhóm phát biểu

- Bước 5 : GV chuẩn kiến thức:

+ Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất, do nhu cầu thực phảm tăng, giải quyết tốtnguồn thức ăn cho chăn nuôi, hình thức chăn nuôi đa dạng đặc biệt gắn với chế biến

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÁC NHÓM CÂY

NĂM 1990 VÀ NĂM 2002

Trang 31

+ Đàn trâu không tăng do cơ giới hoá nông nghiệp.

3.Củng cố, luyện tập

- GV nhận xét, chấm điểm bài làm của HS

- GV hệ lại cách vẽ biểu đồ

4 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà

- GV yêu cầu HS hoàn thành tiếp câu 2 SGK

- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Trang 32

Ngày soạn : 24.10.2021

Tổ CM kí duyệt.

Tiết 13 - Bài 11:CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phân tích các nhân tố tự nhiên , kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển và phân

bố công nghiệp

+ Tài nguyên thiên nhiên đa dạng , tạo cơ sở để phát triển cơ cấu CN đa ngành

+ Sự phân bố tài nguyen tạo các thế mạnh khác nhau của các vùng

-Các nhân tố kinh tế xã hội

+ Dân cư và lao động : Nguồn lao động dồi dào , thị trường lớn, có khả năng tiếp thu

KH KT

2.Kĩ năng

- Phân tích biểu đồ để thấy rõ nước ta có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng

- Phân tích các bản đồ , lược đồ công nghiệp hoặc át lát địa lí VN để thấy rõ sự phân

bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm, các trung tâm công nghiệp ở nước ta

3 Thái độ: Có ý thức trong việc giữ gìn và bảo vệ các loại tài nguyên thiên nhiên và

môi trường sinh thái

II Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị của GV: - Bản đồ khoáng sản Việt Nam.

2.Chuẩn bị của HS: - Vở Ghi ,SGK

III Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ : Không

2 Bài mới.

* HĐ1: Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên

Nhóm nhỏ/ động não/tư duy/trình bày 1 phút

CH: Tài nguyên thiên nhiên bao gồm những gì?

Xác định trên bản đồ 1 số tài nguyên khoáng sản

của nước ta

CH: Dựa vào bản đồ và sơ đồ hình 11.1, hãy

nhận xét về nguồn tài nguyên của nước ta Các

nguồn tài nguyên tác động như thế nào tới sự

phát triển của ngành CN?

I Các nhân tố tự nhiên:

-Nước ta có nguồn tài nguyên

thiên nhiên phong phú, đa dạng là

cơ cở để phát triển nhiều ngànhCN

-Các tài nguyên có trữ lượng lớn

Trang 33

CH: Quan sát bản đồ và cho biết: Các khoáng

sản có trữ lượng lớn phân bố ở đâu, có vai trò gì

đối với các ngành CN trọng điểm?

CH: Hãy lấy 1 số ví dụ để chứng minh sự phân

bố của các nguồn tài nguyên ảnh hưởng tới sự

phân bố của các ngành CN trọng điểm?

CH: Từ các ví dụ trên, hãy rút ra nhận xét về

mối quan hệ giữa các nguồn tài nguyên với thế

mạnh CN của từng vùng?

CH: Cần có những biện pháp nào để khai thác

và sử dụng các loại tài nguyên hợp lí và mang

Nhóm 1: -Dân cư ở nước ta có đặc điểm gì? Có

ảnh hưởng gì tới sự phát triển và phân bố công

nghiệp?

-Khó khăn của nguồn dân cư và lao

động nước ta hiện nay là gì? Có biện pháp gì để

khắc phục?

( Lao động qua đào tạo ít -> cần nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ…)

Nhóm 2: -Cơ sở VC-KT trong CN và cơ sở hạ

tầng của nước ta có đặc điểm gì?

-Việc cải thiện hệ thống đường giao

thông có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển

công nghiệp?

Nhóm 3: Nước ta đã có nhữnh chính sách gì để

phát triển công nghiệp?

-Tại sao mỗi thời kì lịch sử lại có sự thay đổi các

chính sách CN?

-Những chính sách được đưa ra kịp thời có tác

dụng gì đối với sự phát triển của công nghiệp?

-GV lưu ý HS: Chính sách phát triển CN có tác

động đến cả đầu vài và đầu ra trong CN

Nhóm 4: Thị trường có ý nghĩa như thế nào đối

với sự phát triển CN? Hàng CN trong nước của

ta hiện nay đang chịu tác động của những yếu tố

nào?

-Sức ép của thị trường có tác động gì đến sự

là cơ sở để phát triển các ngànhcông nghiệp trọng điểm

-Sự phân bố các nguồn tài nguyêntạo ra thế mạnh khác nhau vềcông nghiệp của từng vùng

II Các nhân tố kinh tế- xã hội:

1 Dân cư và lao động:

- Dân số đông -> thị trường tiêu

thụ lớn

- Nguồn lao động dồi dào ->thuận lợi cho các ngành CN cầnnhiều lao động, hấp dẫn đầu tưnước ngoài vào công nghiệp

2 Cơ sở vật chất – kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng:

-Trình độ công nghệ còn thấp, cơ

sở VC-KT chưa đồng bộ, phân bốkhông đều ở các vùng

-Cơ sở hạ tầng ở các vùng kinh tếtrọng điểm đang được cải thiện

3 Chính cách phát triển công nghiệp:

-Chính sách phát triển CN thayđổi qua từng thời kì lịch sử

-Hiện nay chính sách phát triển

CN gắn liền với việc phát triển

KT nhiều thành phần, khuyếnkhích đầu tư nước ngoài…

4 Thị trường:

-Hàng công nghiệp trong nước

đang bị cạnh tranh của hàngngoại nhập

-Sức ép của thị trường  cơ cấucông nghiệp đa dạng và linh hoạthơn

 Sự phát triển và phân bố CNphụ thuộc chặt chẽ vào các nhân

Trang 34

phát triển của CN? Cần làm gì để hàng công

nghiệp của ta hoà nhập vào thị trường?

(cải tiến mẫu mã, chất lượng…)

GV kết kuận: Sự phát triển CN chịu tác động

trước hết bởi các nhân tố KT-XH(đầu ra trong

CN), các nhân tố tự nhiên(đầu vào) đóng vai trò

4 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà.

-Soạn bài 12, chú ý tìm hiểu kĩ kênh hình 12.1, 12.2, 12.3 để trả lời các câu hỏi trong

bài

-Làm bài tập 1,2 trang 41

………

Trang 35

Ngày soạn: 24.10.2021.

Tiết 14 – Bài: 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

I Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Trình bày tình hình phát triển và một số thành tựu của sản xuất công nghiệp

- Biết một số ngành công nghiệp trọng điểm

2.Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích biểu đồ, lược đồ công nghiệp.

- Phân tích mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên và MT với hoạt động SX CN

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của GV: - Bản đồ cồng nghiệp Việt Nam

2 Chuẩn bị của HS: - Vở Ghi ,SGK, Bảng Phụ

III.Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Nêu các nhân tố tự nhiên, KT-XH tương ứng với các yếu tố đầu vào và đầu

ra ảnh hưởng tới sự phát triển của ngành công nghiệp

2 Bài mới,

HĐ1: Tìm hiểu cơ cấu công nghiệp nước ta

Cá nhân/ động não/trình bày 1 phút

-HS tìm hiểu kênh chữ và hình 12.1:

CH: Hệ thống cơ sở CN của ta hiện nay gồm

những cơ sở nào? Cơ sở nào giữ vai trò chủ

đạo?( cơ sở nhà nước)

CH: Dựa vào hình 12.1, kể tên các ngành CN

trọng điểm ở nước ta Sắp xếp theo thứ tự tỉ

trọng từ lớn đến nhỏ

CH: Những ngành CN trọng điểm phát triển

dựa trên những cơ sở nào?

CH: Nhận xét về cơ cấu ngành CN nước ta?

CH: Sự phát triển của các ngành CN trọng

điểm có tác động gì tới sự tăng trưởng và

chuyển dịch cơ cấu kinh tế?

* HĐ2:

Nhóm/ thuyết giảng tích cực/ trình bày 1 phút

-GV chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm tìm

hiểu 1 mục nhỏ trong SGK

-Các nhóm dựa vào kênh chữ, hình 12.2 và

12.3 để tìm hiểu về cơ cấu, tình hình phát

I Cơ cấu ngành công nghiệp:

Trang 36

triển, nơi phân bố chính GV chuẩn kiến thức

-Than: 15 -> 20 triệu tấn /năm

-Dầu: Hàng trăm triệu tấn

Các ngành CN

nặng khác

-Cơ khí điện tử

-CN hoá chất-CN sản xuất vật liệu xây dựng

-TP HCM, Hà Nội, Đà nẵng

-TP HCM, Biên Hoà, Hà Nội,ViệtTrì

-ĐB sông Hồng, Bắc trung bộ…Chế biến lương

CH: Giải thích tại sao các nghành CN

lại tập trung nhiều ở các thành phố

lớn?

* HĐ3: Các trung tâm công nghiệp

lớn

Cá nhân/ Tư duy/ Trình bày 1 phút

- Xác định trên bản đồ các trung tâm

CN lớn của nước ta

III Các trung tâm công nghiệp lớn:

- Hai khu vực tập trung CN lớn nhất là:Đông nam bộ và Đồng bằng Sông Hồng

-TPHCM và Hà Nội là 2 trung tâm CN lớnnhất cả nước

3 Củng cố, luyện tập

-Xác định trên bản đồ các trung tâm CN lớn.

- Ngành CN của nước ta đang phát triển mạnh nhằm đắp ứng nhu cầu gì của đất

nước? (công nghiệp hoá)

4 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà.

-Làm bài tập 3(trang 47).

-Soạn bài 13: Chú ý phân tích hình 13.1

Trang 37

- Biết được cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ

+ Cơ cấu đa dạng

+ vai trò: cung cấp nguyên liệu, vật tư sx và tiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinh tế.Tạo ra mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng sản xuất

- Biết được phân bố các ngành dịch vụ nói chung

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích biểu đồ, vận dụng kiến thức để giải thích sự phân

bố ngành dịch vụ

3 Thái độ:

- Ý nghĩa của ngành dịch vụ trong đời sống hàng ngày

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của GV:- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

2 Chuẩn bị của HS: - SGK, vở ghi, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

CH: Kể tên một số ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta và nêu sự phân bố? Một

số ngành CN trọng điểm của địa phương?

2 Bài mới

* HĐ1: Tìm hiểu cơ cấu của dịch vụ

trong nền kinh tế

Cá nhân/ cặp đôi chia sẽ/ trình bày 1 phút

-HS đọc thuật ngữ “dịch vụ”

-HS quan sát hình 13.1:

CH: Hãy nêu cơ cấu của ngành dịch vụ

ở nước ta Ở địa phương em có các loại

dịch vụ nào? Dịch vụ nào là phổ biến

nhất?

CH: Hãy cho ví dụ để chứng minh rằng:

Nền kinh tế càng phát triển thì các hoạt

Trang 38

* HĐ2: Tìm hiêu vai trò của dịch vụ

trong sản xuất và đời sống

Nhóm nhỏ/ suy nghĩ/ trình bày 1 phút

-HS đọc kênh chữ mục 2:

CH: Nêu vai trò của ngành dịch vụ

Phân tích vai trò của ngành bưu chính

viễn thông trong sản xuất và đời sống

* HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm phát triển

CH: Hoạt động DV ở nước ta thu hút bao

nhiêu lao động và chiếm tỉ trọng như thế

nào trong cơ cấu GDP của cả nước

-HS quan sát hình 13.1:

CH: Hãy tính tỉ trọng của các nhóm DV

trong biểu đồ và nêu nhận xét

CH : Do đâu mà DV của nước ta phát

triển nhanh và chiếm tỉ trọng lớn như

vậy? (Do mở của nền KT, chuyển dịch

cơ cấu ngành KT…)

CH: Để nâng cao chất lượng và đa dạng

hoá các loại hình DV cần phải chú ý đến

những vấn đề gì?( Trình độ công nghệ,

lao động lành nghề, cơ sở hạ tầng tốt…)

* HĐ4: tìm hiểu đặc điểm phân bố

Cá nhân/ cặp đôi chia sẽ/ trình bày 1 phút

-HS đọc đoạn đầu mục 2:

H: Sự phân bố các ngành DV phụ thuộc

chặt chẽ vào yếu tố nào?

-Liên hệ thực tế ở địa phương

CH :Tại sao hoạt động DV ở nước ta

phân bố không đều?

đời sống:

-Đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt

của con người

+Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinhtế

+ Tạo ra các mối liên hệ giữa các ngànhsản xuất, các vùng trong nước và giữanước ta với nước ngoài

+Tạo nhiều việc làm góp phần nâng cao

đời sống nhân dân, đem lại nguồn thunhập lớ cho nền kinh tế

II Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta:

1 Đặc điểm phát triển:

-Khu vực DV mới thu hút khoảng 25%

lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng lớntrong cơ cấu GDP(38,5% năm 2002)

-Trong điều kiện mở cửa nền kimh tế,các hoạt động DV đã phát triển khánhanh và ngày càng có nhiều cơ hội đểvươn lên ngang tầm khu vực và quốc tế

2 Đặc điểm phân bố:

-Các hoạt động DV tập trung ở nhữngnơi đông dân và kinh tế phát triển

- Các hoạt động dịch vụ ở nước ta phân

Trang 39

- Soạn bài: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông Sưu tầm một số tư liệu và

hình ảnh về sự phát triển của GTVT và BCVT của nước ta hiện nay

Ngày soạn: 25.10.2021

Tiết 16 - Bài 14: GIAO THÔNG VẬN TẢI

VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS hiểu được những bước tiến trong hoạt động GTVT, đặc điểm phân bố mạng lưới

và các đầu mối giao thông quan trọng Biết dược những thành tựu to lớn của ngànhbưu chính viễn thông và tác động của nó tới đời sống kinh tế- xã hội của đất nước.-Biết hoạt động của một số loại hình GTVT đã có ảnh hưởng tới môi trường khôngkhí và môi trường nước

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích lược đồ, phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng

lưới GTVT với sự phân bố của các ngành khác

-Nhận biết được hiện tượng ô nhiễm không khí và nước do các loại hình GTVT gây

ra qua tranh ảnh hoặc trên thực địa

3 Thái độ: Có ý thức trong thạm gia giao thông và bảo vệ các công trình giao thông

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của GV: - Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam

2 Chuẩn bị của HS: - SGK, vở ghi, vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ trong đời sống kinh tế nước

ta

2.Bài mới:

* HĐ1: Timh hiểu giao thông vận tải

Cá nhân/ Đàm thoại gợi mở

-HS đọc mục 1 sgk:

CH: Nêu tóm tắt ý nghĩa của ngành GTVT Lấy ví

dụ để chứng minh vai trò của GTVT đối với sự

phát triển KT?

CH: Tại sao khi chuyển sang nền kinh tế thị trường

GTVT phải đi trước một bước?

HĐ2: GTVT ở nước ta đã phát triển đầy đủ các

loại hình

Cá nhân, nhóm/thảo luận theo nhóm

I Giao thông vận tải:

1 Ý nghĩa:

-Có ý nghĩa đặc biệt quantrọng đối với mọi ngành kinhtế

-Thực hiện mối liên hệ kinh tếtrong nước và ngoài nước

2.GTVT ở nước ta đã phát triển đầy đủ các loại hình

-HS thảo luận nhóm: Mỗi

Trang 40

CH: Dựa vào sơ đồ(Trang 51), cho biết GTVT

nước ta gồm những loại hình nào?

-HS quan sát bảng 14.1:

CH: Loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng

nhất trong vận chuyển hàng hóa? ( đường bộ) tại

sao?

GV kẻ bảng, HS điền kết quả vào bảng, xác định

trên bản đồ các tuyến đường, sân bay, bến cảng

-HS nhận xét bổ sung GV chuẩn kiến thức

nhóm tìm hiểu 1 loại hìnhGTVT ( Vế vai trò, tình hìnhphát triển, các tuyến đườngchính hoặc các sân bay, bếncảng.)

- Học sinh từng nhóm thảoluận và ghi ra nội dung, sau đóhình thành các nhóm mới, thảoluận 1 vấn đề khác

Đường bộ

Gần 205.000 km đường bộ, trong đó hơn15.000 km đường quốc lộ Chuyên chởnhiều hàng hóa và hành khách nhất

QLộ 1A, đường HCM,QLộ 5, 18, 51, 22…Nhiều cầu lớn

Đường sắt

-Tổng chiều dài 2632 km, luôn được cải

tiến kĩ thuật

tuyến đường sắt Nam

Bắc-Đường sông Mới được khai thác ở mức độ thấp VT

đường sông ở ĐBSCL có vai trò rất quantrọng

Lưu vực sông CửuLong, lưu vực sôngHồng

Đường biển Đẩy mạnh vận tải biển quốc tế Cảng Hải Phòng, Đà

Nẵng, Sài Gòn…

Đ.hàng không

Đang phát triển đội bay theo hướng hiệnđại hóa Mạng nội địa có 24 đường bay,mạng quốc tế được mở rộng với nhiềunước

19 sân bay địa phương,

3 sân bay quốc tế: NộiBài, Tân Sơn Nhất, ĐàNẵng

Đường ống

Phát triển mạnh gắn với sự phát triển củangành dầu khí

Đường ống từ các mỏdầu, khí vào đất liền

CH: Nêu các tác hại do các phương tiện giao

thông gây ra với MT và biện pháp khắc phục

* HĐ3: Bưu chính viễn thông

Nhóm nhỏ/ đàm thoại gợi mở

CH: Vai trò của bưu chính viễn thông đối với

sự phát triển KT-XH của đất nước

II/ Bưu chính viễn thông: (Giảm tải theo CV 4040)

-Góp phần đưa nước ta trở thành mộtnước công nghiệp, nhanh chóng hội

Ngày đăng: 12/10/2022, 19:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV kẻ bảng, HS điền kết quả vào bảng, nhận xột, bổ sung. - giáo án địa lý lớp 9  năm học 2022   2023
k ẻ bảng, HS điền kết quả vào bảng, nhận xột, bổ sung (Trang 12)
và hoàn thành bảng phụ - giáo án địa lý lớp 9  năm học 2022   2023
v à hoàn thành bảng phụ (Trang 21)
-Phõn tớch bản đồ nụng nghiệp và bảng phõn bố cõy cụng nghiệp để thấy rừ sự phõn bố của một số cõy trồng vật nuụi. - giáo án địa lý lớp 9  năm học 2022   2023
h õn tớch bản đồ nụng nghiệp và bảng phõn bố cõy cụng nghiệp để thấy rừ sự phõn bố của một số cõy trồng vật nuụi (Trang 25)
-GV kẻ bảng, HS điền kết quả vào bảng. - giáo án địa lý lớp 9  năm học 2022   2023
k ẻ bảng, HS điền kết quả vào bảng (Trang 26)
GV kẻ bảng, HS điền kết quả vào bảng, xỏc định trờn bản đồ cỏc tuyến đường, sõn bay, bến cảng - giáo án địa lý lớp 9  năm học 2022   2023
k ẻ bảng, HS điền kết quả vào bảng, xỏc định trờn bản đồ cỏc tuyến đường, sõn bay, bến cảng (Trang 42)
-GV lập bảng, chia nhúm cho HS thảo luận. Mỗi nhúm 1 ngành kinh tế ( Về cơ cấu, tỡnh hỡnh phỏt triển, cỏc nhõn tố ảnh hưởng) (thời gian 10 phỳt) - giáo án địa lý lớp 9  năm học 2022   2023
l ập bảng, chia nhúm cho HS thảo luận. Mỗi nhúm 1 ngành kinh tế ( Về cơ cấu, tỡnh hỡnh phỏt triển, cỏc nhõn tố ảnh hưởng) (thời gian 10 phỳt) (Trang 50)
Câu 4: Cho bảng số liệu: - giáo án địa lý lớp 9  năm học 2022   2023
u 4: Cho bảng số liệu: (Trang 53)
-HS dựa vào kờnh chữ, bảng 17.2: - giáo án địa lý lớp 9  năm học 2022   2023
d ựa vào kờnh chữ, bảng 17.2: (Trang 57)
4.Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà Soạn bài 26, Phõn tớch cỏc bảng số liệu, cỏc - giáo án địa lý lớp 9  năm học 2022   2023
4. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà Soạn bài 26, Phõn tớch cỏc bảng số liệu, cỏc (Trang 79)
H: Qua bảng số liệu trờn, hóy so sỏnh - giáo án địa lý lớp 9  năm học 2022   2023
ua bảng số liệu trờn, hóy so sỏnh (Trang 83)
GV dựng bảng phụ kẻ sẵn 5 cột (5 vựng). Mỗi tỉnh được ghi trờn một băng giấy, HS chọn và gắn đỳng vào từng vựng. - giáo án địa lý lớp 9  năm học 2022   2023
d ựng bảng phụ kẻ sẵn 5 cột (5 vựng). Mỗi tỉnh được ghi trờn một băng giấy, HS chọn và gắn đỳng vào từng vựng (Trang 92)
-HS quan sỏt bảng 31.1 và hỡnh 31.1: - giáo án địa lý lớp 9  năm học 2022   2023
quan sỏt bảng 31.1 và hỡnh 31.1: (Trang 94)
bằng bảng - giáo án địa lý lớp 9  năm học 2022   2023
b ằng bảng (Trang 101)
Hướng dẫn học sinh lập bảng, tớnh tỉ lệ% về cỏc sản lượng của hai vựng Vớ dụ  493,8 x 100 :1 189,6 = 41,5% - giáo án địa lý lớp 9  năm học 2022   2023
ng dẫn học sinh lập bảng, tớnh tỉ lệ% về cỏc sản lượng của hai vựng Vớ dụ 493,8 x 100 :1 189,6 = 41,5% (Trang 106)
- Lập bảng “ Sản lượng thuỷ sản ở vựng đồng bằng sụng Cửu Long và đồng bằng sụng Hồng so với cả nước” - giáo án địa lý lớp 9  năm học 2022   2023
p bảng “ Sản lượng thuỷ sản ở vựng đồng bằng sụng Cửu Long và đồng bằng sụng Hồng so với cả nước” (Trang 114)
Gv: -Gọi 1-2 Hs khỏ lờn bảng vẽ - giáo án địa lý lớp 9  năm học 2022   2023
v -Gọi 1-2 Hs khỏ lờn bảng vẽ (Trang 114)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w