1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lập trình PLC Sử dụng cho hệ trung cấp

116 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Trình PLC Sử Dụng Cho Hệ Trung Cấp
Tác giả Lê Phước Đức
Trường học Trường Trung Cấp Kỹ Thuật
Chuyên ngành Lập Trình PLC
Thể loại tài liệu giảng dạy
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 5,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG ITỔNG QUAN VỀ PLC S7-200 Muctiêu: sau khi học xong chương này, học sinh có khả năng: Kiếnthức: ■ Phân biệt được các dạng CPU của PLC S7-200 của hãng Siemens ■ Mô tả được cấu hình

Trang 1

MỤC LỤC CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ PLC S7-200

Trang

III Công tắc chọn chế độ làm việc cho PLC 5

IV Điều chỉnh tuơng tự

V Pin và nguồn nuôi bộ nhớ

VI Cấu trúc bộ nhớ: phân chia bộ nhớ

X Giới thiệu phần mềm STEP 7 Micro/Win V4.0 10

1 Càiđặt phần mềmStep7 Micro Win V4.0

2 Cách sửdụng phần memStep7 Micro Win

CHƯƠNG 2 TẬP LỆNH Cơ BẢN PLC S7-200

1 Lệnh nhập/xuất giá trị cho tiếp điểm 23

CHƯƠNG 3 KẾT NỐI PLC S7-200 ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ

1 Giới thiệu mô hình PLC S7-200 và cách kết nối thiết bị ngoại vi 68

2 Giới thiệu mô hình thực tập PLC S7-200 68

3 Giới thiệu các modul kết nối ngõ vào/ra 69

4 Giới thiệu một số cảm biến thông dụng trong công nghiệp 72

5 Thực hành kết nối PLC điều khiến thiết bị 76

Trang 2

Tài liệu giảng dạy lập trình PLC

CHƯƠNG 4 MẠNG PLC

II Giới thiệu một số loại mạng truyền thông thông dụng 79

CHƯƠNG 5

Bộ ĐIỀU KHIỂN LOGO SIEMENS VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG

III Lập trình cho bộ điều khiến LOGO 88

V Lập trình bằng phần mem LOGO!Soft-Comfort 104

Trang 3

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ PLC S7-200

Muctiêu: sau khi học xong chương này, học sinh có khả năng:

Kiếnthức:

■ Phân biệt được các dạng CPU của PLC S7-200 của hãng Siemens

■ Mô tả được cấu hình phần cứng của CPU 224

■ Phân loại được các vùng nhớ trong PLC S7-200

■ Giải thích được cấu trúc 1 chương trình PLC

■ Trình bày được các phương pháp lập trình PLC

■ Hiểu rõ cách sử dụng phần mềm lập trình Micro win Step7 V4.0

Kỹnăng

■ Sử dụng thành thạo mô hình PLC S7-200 của Vilina

■ Sử dụng thành thạo phần mềm lập trình Micro win Step7 V4.0

■ Khởi tạo được 1 dự án bài tập của môn học

Tháiđô

■ Tuân thủ tuyệt đối nội qui học thực hành

■ Có tác phong và thái độ nghiêm túc trong học tập

I Giới thiệu phân cứng

PLC, viết tắt của Programmable Logic Control, là thiết bị điều khiển ligic khả trình cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình S7-200 là thiết bị logic khả trình loại nhỏ của hãng Siemens có cấu trúc theo dạng

modul và các modul mở rộng Các modul này được sử dụng cho những ứng dụng lập trình khác nhau Thành phần cơ bản của khối PLC S7-200 là khối vi xử lý CPU 224 hoặc 226 về hình thức bên ngoài sự khác nhau của 2 loại CPU này nhận biết được nhờ số ngõ vào/ngõ ra

và nguồn cung cấp

Trong phạm vi tài liệu này ta chỉ chú ý phân tích S7-200 với CPU 224 bao gồm:

Hình 1.1: PLC S7-200 của hãng Siemens

■ 4096 từ đơn ( 4K byte ) thuộc miền nhớ đọc/ghi non-volatile để lưu chương

trình ( vùng nhớ có giao diện với EEROM)

■ 2560 từ đơn ( 2.5K byte ) kiểu đọc/ghi để lưu dữ liệu trong đó 512 từ đầu thuộc

miền non-volatile

Trang 4

Tài liệu giáng dạy lập trình PLC

■ 14 cổng vào và 10 cổng ra logic

■ Có 7 modul để mở rộng thêm cổng vào/ra bao gồm cả modul analog

■ Tổng số cổng vào/ra cực đại là 128 cổng vào và 128 cổng ra

■ 256 timer chia làm 3 loại theo độ phân giải khác nhau: 4 timer 1ms, 16 timer 10ms,

108 timer 100ms

■ 256 bộ đếm chia làm 3 loại: đếm lên, đếm xuống, vừa đếm lên vừa đếm xuống

■ 688 bít nhớ đặc biệt dùng để thông báo trạng thái và đặt chế độ làm việc

■ Các chế độ ngắt và xử lý ngắt gồm: ngắt truyền thông, ngắt theo suờn lên hoặc suờn xuống của xung, ngắt thời gian, ngắt của bộ đếm tốc độ cao và ngắt

S' pit P oooooooooooooooo C m M': J Cổng truyền thông '

SF ( đèn đỏ ): báo trạng thái hệ thống bị hỏng, đèn SF sáng lên khi PLC bịhỏng hóc

■ RUN (đèn xanh ): chỉ định PLC đang ở trạng thái làm việc và thực hiện chuông trình đuọc nạp vào trong máy

■ STOP (đèn vàng ): chỉ định PLC đang ở chế độ dừng Dừng chuông trình đang thực hiện lại

■ Ix.x (đèn xanh ): chỉ định trạng thái tức thời của cổng Ix.x, đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng

■ Qy y (đèn xanh): báo hiệu trạng thái tức thời của cổng Qy.y, đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng

II. Cổng truyền thông:

S7-200 sử dụng cổng truyền thông nối tiếp RS 485 với phích nối 9 chân để phục vụ cho việc ghép nối các thiết bị lập trình hoặc với các trạm PLC khác Tốc

độ truyền cho máy lập trình kiểu PPI là 9600 baud Tốc độ truyền cung cấp của PLC theo kiểu tự do là từ 300 đến 38.400

Trang 5

Hình 1.3: Sơ đồ chân cổng truyền thông

III. Công tắc chọn chê độ làm việc cho

PLC:

Công tắc chọn chế độ làm việc nằm phía trên, bên cạnh các cổng ra của S7-200 có 3

vị trí cho phép chọn chế độ làm việc khác nhau cho PLC:

RUN: cho phép PLC thực hiện chuơng trình trong bộ nhớ PLC S7-200 sẽ rời khỏi chế độ RUN chuyển sang chế độ STOP nếu trong máy có sự cố, hoặc trong chuơng trình gặp lệnh STOP, thậm chí ngay ở khi công tắc ở chế độ RUN Nên quan sát trạng

thái thực tại của PLC theo đèn báo

STOP: cuỡng bức PLC dừng công việc thực hiện chuơng trình đang chạy và chuyển

sang chế độ STOP, ở chế độ STOP PLC cho phép hiệu chỉnh lại chuơng trình hoặc

nạp một chuơng trình mới

TERM: cho phép máy lập trình tự quyết định một trong chế độ làm việc cho PLC

hoặc ở RUN hoặc ở STOP

IV Điêu chỉnh tương

tự:

Điều chỉnh tuơng tự ( 2 bộ trong CPU 224 ) cho phép điều chỉnh các biến cần phải thay đổi

và sử dụng trong chuơng trình Núm chỉnh analog đuợc lắp đặt duới nắp đặt bên cạnh các cổng ra Thiết bị chỉnh định có thể quay 270 độ

V. Pin và nguồn nuôi bộ

nhớ:

Nguồn nuôi dùng để ghi chuơng trình hoặc nạp một chuơng trình mới

Nguồn pin có thể đuợc sử dụng để mở rộng thời gian luu giữ cho các dữ liệu có trong

bộ nhớ Nguồn pin tự động đuợc chuyển sang trạng thái tích cực nếu nhu dung luợng

tụ nhớ bị cạn kiệt và nó phải thay thế vào vị trí đó để dữ liệu trong bộ nhớ không bị

Trang 6

Tài liệu giảng dạy lập trình PLC

hiệu bởi SM (special memory) chỉ có thê truy nhập đê đọc

7

Trang 7

Hình 1.4 bộ nhớ trong và ngoài của S7-200

■ Vùng chưong trình: là miền bộ nhớ được sử dụng để lưu giữ các lệnh chưong trình, vùng này thuộc kiểu non-volatile đọc/ghi được

■ Vùng tham số: là miền lưu giữ các tham số như: từ khoá, địa chỉ trạm

cũng giống như vùng chưong trình, vùng tham số thuộc kiểu non-volatile đọc/ghi được

■ Vùng dữ liệu: được dùng để cất các dữ liệu của chưong trình bao gồm: các kết quả các phép tính, hằng số được định nghĩa trong chưong trình, bộ đệm truyền thông một phần của vùng nhớ này ( 1KB đầu tiên đối với CPU

224) thuộc kiểu non-volatile đọc/ghi được

■ Vùng đối tượng: timer, bộ đếm, bộ đếm tốc độ cao và các cổng vào/ra tưong tự được đặt trong vùng nhớ cuối cùng, vùng này không thuộc kiểu non-volatile nhưng đọc/ghi được

VII Thực hiện chương trình:

PLC thực hiện chưong trình theo chu kì lặp Mỗi vòng lặp được gọi là vòng quét

(Scan), Mỗi vòng quét được bắt đầu bằng giai đoạn chuyển dữ liệu từ các cổng vào

số tới vùng bộ đệm ảo tiếp theo là giai đoạn thực hiện chưong trình Trong từng vòng quét chưong trình thực hiện từ lệnh đầu tiên đến lệnh kết thúc của khối OB ( Block End) Sau giai đoạn thực hiện chưong trình là giai đoạn chuyển các nội dung của bộ đệm

ảo Q tới các cổng ra số Vòng quét được kết thúc bằng giai đoạn truyền thông nội bộ và kiếm tra lỗi

Chú ý rằng bộ đệm I và Q không hên quan tới các cổng vào ra tưong tự nên các lệng

truy nhập cổng tưong tự được thực hiện trực tiếp với cổng vật lí chứ không thông qua

Trang 8

Tài liệu giáng dạy lập trình PLC

lâu, có vòng quét đuợc thực hiện nhanh tuỳ thuộc vào số lệnh trong chuông trình

đuọc thực hiện và khối dữ liệu truyền thông trong vòng quét đó

Nhu vậy giữa việc đọc dữ liệu từ đối tuọng để xử lí, tính toán và việc gởi tín hiệu điều khiển đến đối tuọng có một khoảng thời gian trễ đúng bằng thời gian vòng quét Nói cách khác, thời gian vòng quét quyết định tính thời gian thực của chuông trình điều khiển trong PLC Thời gian vòng quét càng ngắn, tính thời gian thực của chuông trình càng cao

Neu sử dụng các khối chuông trình đặc biệt có chế độ ngắt „ví dụ nhu khối OB40,OB80 , chuông trình của các khối đó sẽ đuọc thực hiện trong vòng quét khi

xuất hiện tín hiệu báo ngắt cùng chủng loại Các khối chuông trình này có thể đuọc thực hiện tại mọi điểm trong vòng quét chứ không bị gò ép là phải ở trong giai đoạn thực hiện chuông trình Chẳng hạn nếu 1 tín hiệu báo ngắt xuất hiện khi PLC đang ở giai đoạn truyền thông và kiểm tra nội bộ, PLC sẽ ngừng công việc truyền thông, kiểm tra để thực hiện khối chuông trình tuong ứng với tín hiệu báo ngắt đó Với hình thức xử lí tín hiệu ngắt nhu vậy, thời gian vòng quét sẽ càng lớn khi càng có nhiều tín hiệu ngắt xuất hiện trong vòng quét Do đó để nâng cao tính thời gian thực cho chuông trình điều khiển, tuyệt đối không nên viết chuông trình xử lí ngắt quá dài hoặc quá lạm dụng việc sử dụng chế độ ngắt trong chuông trình điều khiến

Tại thời điểm thực hiện lệnh vào ra, thông thuờng lệnh không làm việc trực tiếp với

cổng vào/ra mà chỉ thông qua bộ đệm ảo của cổng trong vùng nhớ tham số Việc

truyền thông giữa bộ đệm ảo với ngoại vi trong các giai đoạn 1 và 3 do hệ điều hành CPU quản lí Ở 1 số modul CPU, khi gặp lệnh vào/ra ngay lập tức, hệ thống sẽ cho dừng mọi công việc khác, ngay cả chuông trình xử lí ngắt, để thực hiện lệnh trực tiếp với cổng vào/ra

1 Nhập dữ liệu từ ngoại vi vào bộ đệm ảo

2 Thực hiện chuông trình

3 Truyền thông và tự kiểm tra lỗ i

4 Chuyển dữ liệu từ bộ đệm ảo ra ngoại vi

Hình 1.5: vòng quét chuông trình

VIII. Câu trúc chương trình:

Các chuông trình cho PLC S7-200 phải có cấu trúc bao gồm chuông trình chính (

main program) và sau đó đến các chuông trình con và các chuông trình xử lý ngắt đuọc chỉ ra sau đây:

Trang 9

■ Chương trình chính được kết thúc bằng lệnh kết thúc chương trình ( MEND).

■ Chương trình con là một bộ phận của chương trình Các chương trình con phải được viết sau lệnh kết thúc chương trình chính, đó là lệnh MEND

■ Các chương trình xử lý ngắt là một bộ phận của chương trình Neu cần

sử dụng chương trình sử lý ngắt phải viết sau lệnh kết thúc chương trình chính MEND

Các chương trình con được nhóm lại thành một nhóm ngay sau chương trình chính

sau đó đến ngay các chương trình xử lý ngắt, bằng cách viết như vậy, cấu trúc chương trình được rõ ràng và thuận tiện hơn cho việc đọc chương trình sau này Có thể tự do trộn lẫn các chương trình con và chương trình xử lý ngắt đằng sau chương trình chính

Main Program

MEND

Thực hiện trong một vòng quét

SBRO Chương trình con thứ nhất Thực hiện khi được chương

trình chính gọi RET

RETI

Hình 1.6: cấu trúc chương trình PLC

Đe lập trình cho PLC S7-200 nói riêng hoặc PLC của hãng Siemens nói chung dựa

trên 3 phương pháp cơ bản: phương pháp hình thang (Lad logic viết tắt LAD),

phương pháp biểu đồ khối đặc tính ( Funtion Block Diagram viết tắt là FBD), và

Trang 10

Tài liệu giáng dạy lập trình PLC

phương pháp hệt kê lệnh (Statement List viết tắt là STL), trong phần này chủ yếu

giới thiệu phương pháp LAD và cách sử dụng LAD trong lập trình

dùng trong LAD tương ứng với các thành phần của bảng điều khiển dùng rơle Trong chương trình LAD các phần tử cơ bản dùng để biểu diễn lệnh logic như sau:

■ Tiếp điểm: là biểu tượng (symbol) mô tả các tiếp điểm của rơ le Các tiếp

điểm đó có thể là thường đóng hoặc thường mở

■ Cuộn dây (coil): là biểu tượng mô tả rơ le được mắc theo chiều dòng điện

cung cấp cho rơ le

■ Hộp (box): là biểu tượng mô tả các hàm khác nhau, nó làm việc khi có dòng điện chạy đến hộp Những dạng hàm thường được biểu diễn bằng hộp là các

bộ thời gian (timer), bộ đếm (counter), và các hàm toán học Cuộn dây và các hộp phải được mắc đúng chiều dòng điện

bên trái sang đường nguồn bên phải Đường nguồn bên trái là dây nóng, đường bên phải là dây trung hoà hay đường trở về nguồn cung cấp (đường nguồn bên phải thường không được thể hiện khi dùng chương trình tiện dụng STEP 7-Micro/Dos hoặc STEP 7- MicroAVin) Dòng điện chạy từ trái qua các tiếp điểm đóng đến các cuộn dây hoặc các hộp trở về bên phải của nguồn

chương trình dưới dạng tập hợp các câu lệnh Mỗi câu lệnh trong chương trình, kể cả

các câu lệnh hình thức biểu diễn một chức năng của PLC

Định nghĩa vê ngăn xếp logic (logic stack):

Hình 1.7: các bít trong ngăn xếp

Để tạo ra một chương trình STL, người lập trình cần phải hiểu rõ phương thức sử dụng 9 bít ngăn xếp logic của S7-200 Ngăn xếp logic là một khối gồm 9 bít chồng lên nhau Tất cả các thuật toán hên quan đến ngăn xếp đều chỉ làm việc với bít đầu

tiên hoặc với bít đầu và bít thứ 2 của ngăn xếp Giá trị logic mới đều có thể được gởi vào ngăn xếp Khi phối họp 2 bít đầu tiên của ngăn xếp, thì ngăn xếp sẽ được kéo lên 1 bít Ngăn xếp và tên của từng bít trong ngăn xếp được biểu diễn trong hình trên Định nghĩa ve FBD: Phương pháp sơ đồ khối sử dụng các “hộp” cho từng chức năng Ký tự trong hộp cho biết chức năng của hộp Ngôn ngữ lập trình này có ưu điểm là 1

11

Trang 11

người “ không chuyên lập trình “ như một kỳ thuật viên công nghệ cũng có thể sử

dụng dạng thảo này

VÍ dụ:

I

Network 1 Network Title

Trong ví dụ trên, ta có thể dùng các cổng logic để lập trình theo phưong pháp FBD

X Giới thiệu phân mềm STEP 7 Micro/Win

> Hệ điều hành: Microsoft Windows XP,Win 7

> Vùng đĩa cứng tối thiểu 40 MB trên 0 đĩa có Windows, với tối thiểu trống 80MB

> Màn hình VGA có hỗ trọ của Microsoft Windows và có độ phân giải tối thiểu 800x600 Pixel

Một trong các bộ thiết bị sau:

> Cáp PC/PPI được nối với các cổng truyền thông ( PC C0M1 hoặc COM2)

> Card CP ( Communication Processor: xử lý truyền thông ) và cáp MPI ( Multipoint Interface: giao tiếp đa điểm )

> Card MPI ( có cáp truyền thông cùng với card MPI)

Phần lớn các đĩa gốc của Step7 đều có khả năng tự cài đặt chưong trình (Autorun) Bởi vậy chỉ cần cho đĩa vào 0 CD và thực hiện theo đúng chỉ dẫn hiện trên màn hình Ta có thể chủ động thực hiện việc cài đặt bằng cách gọi chưong trình Setup.exe có trên đĩa Công việc cài đặt, về co bản không khác nhiều so với việc cài đặt các phần mềm ứng dụng khác, tức là cũng bắt đầu bằng việc chọn ngôn ngữ cài đặt (mặc định là tiếng Anh), chọn thư mục đặt trên 0 cứng (mặc định là C:\Program File/Simens), kiểm tra dung tích còn lại trên 0 cứng, chọn ngôn ngữ sẽ được sử dụng trong quá trình làm việc với Step7 sau này

Trang 12

Tài liệu giáng dạy lập trình PLC

Hình 1.8- Chọn loại ngôn ngữ cài đặtSau khi chọn ngôn ngữ xong chọn Ok, chuông trình sẽ kiểm tra và trên màn hình xuất hiện nhu sau:

This program is protected by U.S and international copyright laws as described in Help About Installs hie Id Wizard

7-Micro/WIN Setup is preparing the I nstallShieldd Wizard, will guide you through the rest of the setup process Please

13

Trang 13

do so may result in long setup times (longer than one hour)

Please read the following license agreement carefully.

Press the PAGE DOWN key to see the rest of the agreement.

SIEMENS ENERGY & AUTOMATION, INC.

READ THE TERMS AND CONDITIONS OF THIS LICENSE AGREEMENT CAREFULLY

BEFORE OPENING THE PACKAGE CONTAINING THE PROGRAM DISKETTES, THE

COMPUTER SOFTWARE THEREIN, AND THE ACCOMPANYING USER

DOCUMENTATION (THE "PROGRAM") THIS LICENSE AGREEMENT REPRESENTS

THE ENTIRE AGREEMENT CONCERNING THE PROGRAM BETWEEN YOU AND

SIEMENS ENERGY & AUTOMATION, INC AND IT SUPERSEDES ANY PRIOR

PROPOSAL, REPRESENTATION, OR UNDERSTANDING BETWEEN THE PARTIES v

Do you accept all the terms of the preceding License Agreement? If you choose No, the

setup will close T0 install STEP 7-Micro/WIN, you must accept this agreement.

Hình 1.10 - Các điêu khoản của chuơng trình

Trang 14

Tài liệu giáng dạy lập trình PLC

Khi đó hộp thoại xuât hiện hỏi chúng ta muôn cài chương trình ở đâu, mặc định ở

0 đĩa C:\Program File Neu muốn thay đổi chọn nút Browse, nếu không chọn Next để tiếp tục

o aia can caiSau đó chương trình sẽ chạy các file để hoàn thiện việc cài đặt chương trình

Trang 15

Hình 1.13- Chọn loại cáp truyền thôngKết thúc quá trình cài đặt sẽ xuất hiện thoại yêu cầu Restart máy tính để hoàn tất, chọn Finish.

Hình 1.14- Kêt thúc quá trình cài đặt, Restar lại máy tính

Step7 MicroWin 3.2 hoặc 4.0 là phần mềm dùng để lập trình cho PLC S7-200

a Khởi động:

Trang 16

Tài liệu giảng dạy lập trình PLC

irm Simatic la S7-200 Explorer VI.0.5.3

STEP 7-MicroWIN V4.0.5.08

IfTj STEP 7-MicroWIN

Sau khi khởi động xong trên màn hình xuất hiện giao diện như hình sau:

17

Trang 17

tejSTEP 7-Micro/WIN Projectl [SIMATIC LAD]

m File Edit View PLC Debug Tools Windows Help

< I > I»|\ main X

♦ ■! Table

♦ ÔI Timers Libraries

Chương trình chính(main), con(sbr), ngắt(int)

Hình 1.16- Các thành phần cơ bản của chương trình Step 7 Micro Win 4.0

Program Block Program Block (khối chương trình) được tạo từ mã thực thi và chú thích

Mã thực thi gồm một chương trình chính (Main) và một số chương trình con (SBR) hoặc chương trình phục vụ ngắt (INT) Mã này sẽ được biên dịch và chép xuống PLC, còn chúthích chương trình thì vân giữ nguyên trên máy tính

Symbol T able

Symbol Table (bảng ký hiệu) là phương tiện cho phép người lập trình

sử dụng định địa chỉ theo ký hiệu (Symbolic Addressing) Các ký hiệu đôi khi thuận tiện hơn cho người lập trình và làm cho dễ theo dõi logic chương trình Chương trình đã được biêndịch khi chép vào PLC sẽ đổi tất cả các ký hiệu thành các địa chỉ tuyệt đối

> talus Chart Status Chart (bảng trạng thái) thế hiện trạng thái các ngõ vào ra,

thông tin bảng ký hiệu không được chép vào PLC

Trang 18

Tài liệu giáng dạy lập trình PLC

Data Block (khối dữ liệu) được tạo từ dữ liệu (các trị bộ nhớ ban đầu, các hằng số) và chú thích Dữ liệu được biên dịch và được chép vào PLC, còn chú thích thì không

System Block

System Block (khối hệ thống) bao gồm thông tin cấu hình như các truyền thông, các dãy dữ liệu lưu trữ (Retentive Rages), các bộ lọc ngõ vào Analog

(tưong tự ) và Digital (số), các giá trị xuất khi chuyển tiếp STOP và thông tin mật

khẩu Thông tin khối hệ thống được chép vào PLC

Communications (truyền thông) dùng để thiết lập truyền thônggiữa các PLC với nhau hoặc giữa PC và PLC

Set PG/PC Interace dùng để thiết lập loại cáp truyền thông

b Soạn thảo chương trình

Cách 2: Chọn biểu tượng NewProjectc trên cửa sổ chính

Read CPU type nếu đã nối giữa máy tính và PLC để phần mềm tự xác lập loại CPU đang giap tiếp

Sau đó vào màn hình soạn thảo chưong trình

Step7 Micro Win cho phép chứa nhiều Netword (tối đa 100 đối với Step7

MicroWin 3.2 ) Mỗi một Netword tưong đưong một câu lệnh, nếu tồn tại 2 câu lệnh

trở lên thì chưong trình sẽ báo lỗi khi biên dịch

19

Trang 19

Ta có thể dùng chuột kéo hoặc Double Click để chọn các biểu tuọng lệnh trong cây lệnh bên trái và đặt chúng vào các vị trí trong Netword mong muốn , sau đó ghi địa chỉ cho

Hình 1.17- Cách viết chuông trình bằng ngôn ngữ LADKhi đua một lệnh vào LAD thì ban đầu các tham số đuọc biểu diễn bằng các dấu chấm hỏi giống nhu ( ??.? ) Các dấu chấm hỏi chỉ tham số chua đuọc gán Ta có thể gán một hằng số hoặc địa chỉ biến, ký hiệu hay tuyệt đối cho tham số Chuông

trình sẽ không đuọc biên dịch đúng nếu còn tham số nào đó chua đuọc gán

Ta có thể định nghĩa địa chỉ cho ký hiệu qua Symbol Table hay Click chuột

phải vào phần tử mong muốn và chọn Define Symbol

- Mỗi lệnh phải đuọc gắn trực tiếp vào đuờng bên trái

- Khi con trỏ (hình ô vuông) ở vị trí nào thì khi truy xuất thì các toán hạng

sẽ đặt tại vị trí đó

Vào File/Save hoặc biểu tuọng Save Project (Ctrl +S) trên thanh công cụ, nếu là luu lần đầu tiên.(tập tin có đuôi là ,mwp [ Micro Win Project])

Luu Project với tên khác: File/Save as/đặt tên mới/Ok

Mặc định chuông trình sẽ đuọc luu vào 0 c (hình sau)

Muốn luu noi khác thì chọn 0 đĩa cần luu, noi luu, rồi chọn Save

Trang 20

Tài liệu giáng dạy lập trình PLC

Hình 1.19- Lưu chương trình

d. Mở chương trình có sẳn

Chọn Menu File/Open/Chọn Project cần mở

Hoặc chọn biểu tượng open trên thanh công cụ hay Ctrl + o

Chọn 0 đĩa nơi có chương trình cần mở, chọn Project cần mở, cuối cùng chọnOpen

♦ ol Cal Subroutines

I VarType I Dataĩypẹ—r

gi Logca /%! Move

Vào File/Download/Okhoặc chọn biểu tượng Download trên thanh công cụ

Sau khi soạn thảo xong ta tiến hành chạy chương trình Đầu tiên ta biên dịch chương trình bằng cách sử dụng thanh công cụ hoặc menu PLC:

21

Trang 21

Compile all ® biên dịch tất cả Program Editor, System Block, Data Block.

>

Kiểm tra xem PLC có đang ở trạng thái Stop không Nếu không ở chế độ Stop

thì click vào biểu tuọng STOP trên chuông trình Click chuột vào biểu tuọng Dowload trên Tasbar để bắt đầu nạp chuông trình vào PLC Neu ta chua biên dịch thì Micro Win sẽ biên dịch truớc khi Dowload xuống PLC, khi biên dịch mà có lỗi sẽ không Dowload đuọc

^ĨK> /4%%^ ĨE T^^-lb-O-ũ

Chuông trình sẽ kiểm tra nếu không có lỗi sẽ bắt đầu nạp vào PLC Hộp thoại

xuất hiện hỏi chúng ta muon Download hay không, chọn Dowload

Hình 1.21 - Download chuông trình

Trang 22

Tài liệu giáng dạy lập trình PLC

Sau khi hoàn thành sẽ xuât hiện hộp thoại báo đã thành công và hỏi chúng ta

có Run hay không Muốn chạy chuông trình chọn OK

Các chuông trình nạp vào PLC sẽ đuọc xếp chồng

lên nhau, vì vậy để chắc chắn truớc khi nạp chuông trình

mới ta phải xóa chuông trình truớc đó bằng cách vào

PLC/Clear Sau đó bắt đầu nạp chuông trình mới

Vào menu PLC/Run/Ok hoặc biếu tuọng Run trên thanh công cụ

Điều khiển các ngõ vào 10.0 để thấy hoạt động của chuông trình

h. Hiển thị các chương trình Ladder

Vào Menu Debug/Start Program Status hoặc chọn biểu tuọng trên thanh công

cụ Ta chỉ xem đuọc trạng thái chuông trình khi PLC đang chạy (Run)

ù lá ỂP # Là P: 0 IS ± I c ► ■ V ẫ ẵ'j Ế 1^1

<«> Ễ|ìí & > % % <- -> H K) -0 [Program Status]

Hình 1.24 - Hiến thị trạng thái chuông trình

i. Đọc chương trình của PLC

21

Trang 23

Chúng ta có thể Upload chương trình của PLC bằng cách vào File/Upload/ Ok /Yes, hoặc chọn biểu tượng Upload trên thanh công cụ.

ù IO 0ẼỊ ± z - /ĩ ín ► ■ £3 Iổ& ỂT 0

í«> ĩ«> :ỉ> £ ra /4 % % * <- -> H H -o 1]

Hình 1.25 - Upload chương trình PLCHộp thoại xuất hiện yêu cầu xác nhận là chúng ta muon Upload chương trình

Hình 1.26 - Xác nhận Upload chương trình Màn hình hiển thị Upload Successful mới thành công

Trang 24

Tài liệu giáng dạy lập trình PLC

Hình 1.27 - Upload chương trình

Câu hỏi ôn tập

1 Trình bày cấu trúc phần cứng PLC S7-200 CPU 224 ?

2 Các trạng thái đèn báo của PLC ?

3 Cấu trúc bộ nhớ PLC s7-200 CPU 224

23

Trang 25

CHƯƠNG II

TẬP LỆNH Cơ BẢN PLC S7-200

Muctiêu: sau khi học xong chương này, học sinh có khả năng:

Kiếnthức:

■ Giải thích được cấu trúc của lệnh xuất nhập giá trị cho tiếp điểm

■ Giải thích được cấu trúc của lệnh ghi/xoá giá trị cho tiếp điểm

■ Giải thích được cấu trúc của lệnh tiếp điểm đặc biệt

■ Giải thích được cấu trúc của lệnh điều khiển Timer

■ Giải thích được cấu trúc của lệnh điều khiển Counter

■ Giải thích được cấu trúc của lệnh so sánh

■ Giải thích được cấu trúc của lệnh di chuyển dữ liệu

■ Lập được bảng kết nối giữa thiết bị ngoài và thiết bị PLC

■ Vẽ được sơ đồ kết nối thiết bị PLC và thiết bị ngoài Kỹ

năng

■ Sử dụng thành thạo các lệnh trên ứng dụng vào bài thực hành

■ Ket nối thành thạo các thiết bị bên ngoài và thiết bị PLC

Tháiđô

■ Tuân thủ tuyệt đối nội qui học thực hành

■ Có tác phong và thái độ nghiêm túc trong học tập

I Lệnh nhập/xuât giá trị cho tiếp điểm

— bit — Tiếp được điểm thường mở sẽ đóng nếu giá trị bít

— Tiếp được đóng tứcđiểm thường mở sẽ thời trong

một chu kỳ máy khi giátrị bit = 1

bit: I

Tiếp điểm thường đóng sẽ được mở tức thời trong một chu kỳ máy khi giátrị bit = 1

Lệnh xuất:

Trang 26

Tài liệu giáng dạy lập trình PLC

—(bit) Cuộn dây đầu ra ở trạng

thái kích thích khi có dòng điện đi qua

SI, cuộn dây K mất điện, tiếp điểm duy trì K hở ra, làm động cơ dừng, đèn H3 tắt

Sơ đô mạch trang bị điện như sau:

Chương trình PLC dạng LAD được viết như sau:

Đặt các tiếp điểm đầu vào lần luợt là 10.0, 10.1, và tiếp điểm đầu ra điều khiển là Q0.0,

ta có:

Network 1 Mach khoi dong dong co KDB 3 pha

Q0.0

25

Trang 27

Bài thực hành 1: MỞ MÁY TUẦN Tự 2 ĐỘNG cơ KHÔNG ĐÔNG BỘ 3 PHA Yêu

Bảng kết nôi thiết bị PLC thiết bị ngoài: _

Sơ đô kết nôi PLC với thiết bị ngoài:

Thiếtbịngoài Thiêt bịPLC Chú thích

cấp

Trang 28

Tài liệu giáng dạy lập trình PLC

Viết chương trình LAD

Bài thực hành 2: MỞ MÁY TUẦN Tự 2 ĐỘNG KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA

Bảng kết nôi thiết bị PLC thiết bị ngoài:

Thiếtbịngoài Thiêt bịPLC Chú thích

Sơ đô kết nôi PLC với thiết bị ngoài:

27

Trang 29

Chương trình LAD được viết như sau:

Network 1 Network Tide

I Network Comment

Bài thực hành 3: MỞ MÁY TUẦN Tự 2 ĐỘNG KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA

Trang 30

Tài liệu giáng dạy lập trình PLC

Bảng kết nổi thiết bị PLC thiết bị ngoài:

Thiếtbịngoài Thiêt bịPLC Chú thích

29

Trang 31

S2 10.1 Nút nhấndừngMí

Sơ đô kết nôi PLC với thiết bị ngoài:

Chương trình LAD được viết như sau:

Network 1 Network Tide

I Network Comment

Yêu câu:

Khi chạy:

> Khi nhấn SI động cơ M hoạt động, muốn đảo chiều quay thì nhấn trực tiếp S2 động cơ sẽ đảo chiều hoặc có thể nhấn S2 truớc động cơ M hoạt động và muốn đảo chiều thì nhấn trực tiếp SI

Khi dừng:

Trang 32

Tài liệu giảng dạy lập trình PLC

Trang 33

Bảng kết nôi thiết bị PLC thiết bị ngoài:

Sơ đô kết nôi PLC với thiết bị ngoài:

Chương trình LAD được việt2 hư sạư.1 QO.O

QO.O

Bài thực hành 5: ĐẢO CHIÊU QUAY ĐỘNG KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA

Yêu câu:

Khi chạy:

Khi dừng:

Trang 34

Tài liệu giảng dạy lập trình PLC

> Khi đao chiếu

Trang 35

> Khi nhấn so, động cơ M dừng khẩn cấp.

Bảng kết nôi thiết bị PLC thiết bị ngoài:

Sơ đô kết nôi PLC với thiết bị ngoài:

Chương trình LAD được viết như sau:

Yêu câu:

Khi mở máy :

Trang 36

Tài liệu giang dạy lập trình PLC

r Khi nhấn SI động co M mỏ máy ỏ chế độ sao, nhấn S2 động co sẽ làm việc che độ tam giác

Bảng kết nối thiết bị PLC và thiết bị ngoài:

Thiết bị ngoài Thiêt bị PLC Chúthích

K QO.O Cuộn dây Contactor K trung gia

Kí Q0.1 Cuộn dây Contactor K sao

Trang 37

II Lệnh ghi/xoágiá trị cho tiếp điểm:

bit

—(s)

n

Gán múc 1 cho một màng gồm 11 tiếp điểm liên tiếp nhau kể tù bít đặt trước

bit: I, Q, M, SM, T, c,V

Nếu bít đặt trước lại chìvào Timer hoặc Counter thi lệnh sẽ xoábit đầu ra của Timer hoặc Counter đó

bit

- (si)

n

Gán mức 1 tức thòi cho một máng gồm 11 tiếp điểm hên tiếp nhau kể

từ bít đặt trước

bit:Qn: IB, QB, MB, SMB,

VB, AC, hằngsốbit

( ri )

n

Gán mức 0 tức thòi cho một mảng gồm 11 tiếp điểm hên tiếp nhau kể

từ bít đặt trước

III. Lệnh tiếp điểm đặt biệt:

Trang 38

Tài liệu giang dạy lập trình PLC

— 1 This 1 —

Tiếp điếm đảo trạngthái của dòng cung cấp

nếu dòng cung cấp có tiếp điểm đảo thì nó bịngắt mạch, nếu không

có tiếp điểm đảo thi

Tiếp điếm chuyên đốidưong cho phép dòngcung cấp thông mạch trong một vòng quét khisườn xung điều khiểnchuyểntừ 0 lên 1

Tiếp điểm chuyên đổi

âm cho phép dòngcung cấp thông mạchtrong một vòng quét khisườn xưng điền khiểnchuyểntừ 1 xuống 0 Không có

— 1Ị*1rhii ima ■■ 1 —

Tiếp điếm sử dụng bít

bộ nhó đặc biệt tạodạng xung vuông vóitần số 111Z

Bảng kết nối thiết bị PLC và thiết bị ngoài:

Thiết bị ngoài Thiêt bị PLC Chúthích

Trang 39

Network 1 Network Title

Trang 40

Tài liệu giáng dạy lập trình PLC

■ Dây kết nối

Bảng kết nôi thiết bị PLC thiết bị ngoài:

Thiếtbịngoài Thiêt bịPLC Chú thích

SI 10.0 Nút nhấn ON/OFF vị trí 1

S2 10.1 Nút nhấn ON/OFF vị trí2

S3 10.2 Nút nhấn ON/OFF vị trí 3

Sơ đô kết nôi PLC với thiết bị ngoài:

Viết chương trình LAD như sau:

Network 2

39

Ngày đăng: 12/10/2022, 17:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4 bộ nhớ trong và ngoài của S7-200 - Lập trình PLC Sử dụng cho hệ trung cấp
Hình 1.4 bộ nhớ trong và ngoài của S7-200 (Trang 7)
Hình 1.6: cấu trúc chương trình PLC - Lập trình PLC Sử dụng cho hệ trung cấp
Hình 1.6 cấu trúc chương trình PLC (Trang 9)
Hình 1.9- Kiếm tra chuấn bị cài đặt - Lập trình PLC Sử dụng cho hệ trung cấp
Hình 1.9 Kiếm tra chuấn bị cài đặt (Trang 12)
Hình 1.8- Chọn loại ngôn ngữ cài đặt Sau khi chọn ngôn ngữ xong chọn Ok, chuông trình sẽ kiểm tra và trên màn hình  xuất hiện nhu sau: - Lập trình PLC Sử dụng cho hệ trung cấp
Hình 1.8 Chọn loại ngôn ngữ cài đặt Sau khi chọn ngôn ngữ xong chọn Ok, chuông trình sẽ kiểm tra và trên màn hình xuất hiện nhu sau: (Trang 12)
Hình 1.10 - Các điêu khoản của chuơng trình - Lập trình PLC Sử dụng cho hệ trung cấp
Hình 1.10 Các điêu khoản của chuơng trình (Trang 13)
Hình 1.12- Chạy các File cài đặt Trong quá trình cài đặt chương trình sẽ yêu cầu chọn loại cáp truyền thông, - Lập trình PLC Sử dụng cho hệ trung cấp
Hình 1.12 Chạy các File cài đặt Trong quá trình cài đặt chương trình sẽ yêu cầu chọn loại cáp truyền thông, (Trang 14)
Hình 1.14- Kêt thúc quá trình cài đặt, Restar lại máy tính - Lập trình PLC Sử dụng cho hệ trung cấp
Hình 1.14 Kêt thúc quá trình cài đặt, Restar lại máy tính (Trang 15)
Hình 1.13- Chọn loại cáp truyền thông Kết thúc quá trình cài đặt sẽ xuất hiện thoại yêu cầu Restart máy tính để hoàn tất,  chọn Finish. - Lập trình PLC Sử dụng cho hệ trung cấp
Hình 1.13 Chọn loại cáp truyền thông Kết thúc quá trình cài đặt sẽ xuất hiện thoại yêu cầu Restart máy tính để hoàn tất, chọn Finish (Trang 15)
Hình 1.15- Cách khởi động chương trình - Lập trình PLC Sử dụng cho hệ trung cấp
Hình 1.15 Cách khởi động chương trình (Trang 16)
Hình 1.16- Các thành phần cơ bản của chương trình Step 7 Micro Win 4.0 - Lập trình PLC Sử dụng cho hệ trung cấp
Hình 1.16 Các thành phần cơ bản của chương trình Step 7 Micro Win 4.0 (Trang 17)
Hình 1.20 - Mở chương trình có sẵn - Lập trình PLC Sử dụng cho hệ trung cấp
Hình 1.20 Mở chương trình có sẵn (Trang 20)
Hình 1.19- Lưu chương trình - Lập trình PLC Sử dụng cho hệ trung cấp
Hình 1.19 Lưu chương trình (Trang 20)
Hình 1.25 - Upload chương trình PLC Hộp thoại xuất hiện yêu cầu xác nhận là chúng ta muon Upload chương trình. - Lập trình PLC Sử dụng cho hệ trung cấp
Hình 1.25 Upload chương trình PLC Hộp thoại xuất hiện yêu cầu xác nhận là chúng ta muon Upload chương trình (Trang 23)
Hình 1.27 - Upload chương trình - Lập trình PLC Sử dụng cho hệ trung cấp
Hình 1.27 Upload chương trình (Trang 24)
Bảng kết  nôi thiết  bị PLC  và  thiết bị  ngoài:___________________________ - Lập trình PLC Sử dụng cho hệ trung cấp
Bảng k ết nôi thiết bị PLC và thiết bị ngoài:___________________________ (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm