1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng tiêu chuẩn 5S để nâng cao hiệu quả quản lý xưởng thực hành tại khoa công nghệ tự động

54 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Tiêu Chuẩn 5S Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Xưởng Thực Hành Tại Khoa Công Nghệ Tự Động
Người hướng dẫn P.GS. Trần Hồng Vân
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Công Nghệ Tự Động
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
Năm xuất bản 2015 - 2016
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc quân lý nhà xưởng thực hành tại trường nhằm quản lý trang thiết bị, vật tư, tiết kiệm chi phí và quản lý chât lượng của các bài thực hành, tạo môi trường học tập gan giống với thực

Trang 1

ĐÈ TÀỈ NGHIỀN CỨU KHOA HỌC CẤP

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG BIÉU iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH V MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu , 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Những đóng góp mới của công trình nghiên cứu 4

6 Bố cục công trình nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÈ 5S 5

1.1 Khái niệm 5S 5

1.1.1 Seiri 5

1.1.2 Seiton 5

1.1.3 Seiso 6

1.1.4 Seiketsu 6

1.1.5 Shitsuke 7

1.2 Các bước tiến hành 5S 7

1.2.1 Chuẩn bị 8

1.2.2 Thông báo chính thức của lãnh đạo 9

1.2.3 Thực hiện Seiri 10

1.2.4 Thực hiện Seiri, Seiton và Seiso hàng ngày 11

1.2.5 Đánh giá định kỳ 5S 13

Trang 3

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ XƯỞNG THựC HÀNH TẠI

KHOA CÔNG NGHỆ Tự ĐỘNG 16

1 Bảo vệ sức khỏe và an toàn lao động 16

2 Bố trí xưởng thực hành 26

3 Kẻ hoạch sử dụng xưởng thực hành 28

4 Dịch vụ và bảo tri 29

5 Công tác vệ sinh xưởng 30

6 Hiệu suất quản lý và phát triển nguồn nhân lực 31

7 Công tác phụ trách xưởng thực hành 32

CHƯƠNG 3: ĐÈ XUÁT ÁP DỤNG 5S 33

3.1 Phạm vi thực hiện 5S 33

3.2 Đối tượng chủ yếu thực hiện 5S 33

3.3 Mục tiêu thực hiện 5S 34

3.4 Triển khai 5S 34

KÉT LUẬN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIÊU

Bưng ỉ: Tiêu chí Quản lý và đào tạo vẻ bao vệ sức khóc và un toàn lao động 16

Bảng 2: Tiêu chí Chi dan, thông tin và quan lý rủi ro 17

Bảng 3: Tiêu chỉ Máy móc và thiêt bị 18

Bảng 4: Tiêu chí Dụng cụ, thiết bị bảo vệ cá nhân 20

Bảng 5: Tiễu chỉ Xử lý các trường họp khản cáp 21

Bàng 6: Tiêu chí Tai nạn và sơ cứu 22

Bang 7: Tiêu chí Môi trường làm việc 23

Bảng 8: Tiêu chí An toàn điện 25

Bảng 9: Tiêu chỉ Máy móc và thiết bị 26

Bảng 10: Tiêu chí Dụng cụ và vật lư 27

Bảng 11: Tiêu chí Kẻ hoạch sử dụng xưởng thực hành 28

Bảng 12: Tiêu chí Dịch vụ và bảo trĩ 29

Bảng 13: Tiêu chí Công tác vệ sinh xưởng 30

Bảng 14: Tiêu chí Hiệu suất quân lý và phát triền nguôn nhân lực 31

Bảng 15: Tiêu chí Công tác phụ trách xưởng thực hành 32

Bảng 16: Nhóm vật dụng cơ bản trong các xưởng thực hành 33

Bảng 17: Mô tả chức năng của thiết bị/dụng cụ tại các xưởng thực hành 37

Bảng 18: Mó tả tên môn học dược giảng dạy tại xưởng thực hành 38

Bảng 19: Bảng mô mục tiêu, dầu vào, đầu ra của bài thực hành 38

Báng 20: Mô tả thiết bị/ dụng cụ tương ứng với từng bài thực hành 38

Bảng 21: So lượng vật lư tương ứng vói lừng bài thực hành 38

Bảng 22: Phân loại lĩnh trạng sử dụng cua thiết bị/ dụng cụ 41

Bảng 23: Phân loại tỉnh trạng sử dụng của vật tư 42

Bảng 24: Lịch thực hiện SEỈSO theo thòi, gian và tan suấl 44

Bảng 25: Danh sách phân công SEỈSO 45

Trang 5

DANH MỤC HỈNH ANH

Hình 1: Mô hĩnh nghiên cứu 4

Hình 2: Quân lý và đào tạo về hảo vệ sức khỏe và cm loàn lao động 16

Hình 3: Chi dẫn, thông tin và quán lý rui ro 18

Hĩnh 4: Tiêu chí Máy móc và thiết bị 19

Hình 5: Dụng cụ, thiết bị bảo vệ cá nhân 20

Hình 6: Xử lý các trường hợp khẩn cáp 22

Hĩnh 7: Tai nạn và sơ cứu 23

Hình 8: Môi trường làm việc 24

Hình 9: An toàn điện 25

Hĩnh 10: Máy móc và thiết bị 26

Hĩnh 11: Dụng cụ và vật lu: 27

Hĩnh 12: Kẽ hoạch sử dụng xưởng thực hành 28

Hình 13: Dịch vụ và bảo trì 29

Hỉnh 14: Công tác vệ sinh xưởng 30

Hình 15: Hiệu suất quản lý và phát triẽn nguồn nhân lực 31

Hình 16: Công tác phụ trách xưởng thực hành 32

Hỉnh 17: Sơ đồ quá trình liến hành Se in 36

Hỉnh 18: Xây dựng tiêu chuẩn cho Seiri 37

Hĩnh 19: Mô hình quản lý thiết bị/ vật tư theo từng bài thực hành 37

ưinh 20: sẻ lượng vật tư tiêu hao tương ứng vói từng bài thực hành 39

Hĩnh 21: Quy trình thực tế thực hiện Seiri 40

Hĩnh 22: Quy trĩnh xử lý các vật dụng không cán thiêt 41

Hình 23: Qui trĩnh thực hiện SEITON 43

Hĩnh 24: Quy trĩnh thực hiện SEISO 43

Trang 6

MO' ĐẨU

I Tính cấp thiết của đề tài

Trường Cao đẳng công nghệ Thủ Đức được thành lập theo Quyết định sô 6426/QĐ-BGD-ĐT ngày 24/09/2008 với nhiệm vụ đảo tạo bồi dưỡng nguồn nhânlực có trình độ Cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp với các ngành chú yếu: Côngnghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật điện -điện tử, Công nghệ kỹ thuật điên từ viễn thông, Công nghệ cơ khí động lực, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử Trưởng còn là một cơ

sở nghiên cứu, triển khai khoa học phục vụ quản lý sản xuất kinh doanh cua ngànhcông nghiệp và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong cả nước đặc biệt là cac tính

thành phố: Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai Hiện nay nhả trường đào tạo đa cấp, đa ngành nghề gồm: Cao đẳng chí qui, trung cấp chuyên nghiệp với qui mô hơn 8000 sinh viên

Đứng trước những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nguôn nhân lục vân dê đào tạo công nhân lành nghề đáp ứng nhu cầu của xã hội dang trở thành van đề quan trọng và cấp bách của cơ sở đào tạo nghề Nham góp phần thực hiện Nghị

quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X là: “Só'm đưa đất nước ta ra khỏi tinh trạng kém phát triển Cải thiện rõ rệt, đời sống vật chất và tinh thần cùa nhân nhân Đaymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa vả phát triền kinh tế tri thức, tạo nên tang đê

đưa nước ta cơ bàn trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đạo vào năm 2020” Mục tiêu phát triền giáo dục nghề nghiệp trong Chiến lược phát triên giáodục 2011 -2020 đã chỉ rõ: “điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tê - xã hội;

đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo tư duy độc lập trách nhiệm công

dân đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao dộng, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với nhùng biên

động của thị trường lao động và một bộ phận có khả năng cạnh tranh trong khu vực

và thế giới”

Quyết định số 630/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phú ngày 29 tháng 05 năm

2012 về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 201 I 2020: Đến

I

Trang 7

năm 2020, dạy nghề đáp ứng được nhu câu của thị trường lao động cả vê sô lượng, chất lượng, CO’ cấu nghề và trình độ đào tạo; chất lượng dào tạo của một sô nghê dạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế gió'i; hình thành đội ngũ lao động lành nghê, góp phân nâng cao năng lực cạnh tranh quôc gia; phô cập nghề cho người lao động, góp phần there hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững chắc, dảm bảo an sinh xã hội.

Hiện tại, quá trình hình thảnh Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) đã chạm đến vạch đích cuối cùng, về lý thuyết, sự dịch chuyển tự do nguồn lao động trong 10 nước thành viên Asean nếu diễn ra đúng như mong muốn của lãnh đạo các nước Asean, thì sau 2015 sẽ là thòi điểm sôi động của thị trường lao động khu vực Asean Cạnh tranh và đào thải sẽ là tất yếu khi thị trường lao động dược mở rộng, yêu câu

về chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao Sự cạnh tranh này sẽ là thòi CO' đông thời là thách thức lớn đối với ngành giáo dục, mà đặc biệt là giáo dục nghê nghiệp ở Việt Nam - nơi chịu trách nhiệm trực tiếp cho việc đào tạo ra lực lượng lao động có tay nghề chất lượng cao có đủ khã năng cạnh tranh với lực lượng lao động tù' các quốc gia thảnh viên của A EC

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề trong thời diêm sôi động của thị trường lao động mở khu vực Asean, đào tạo gắn liền với thực tiễn dã trỏ' thành một vẩn đề cấp thiết Trước tinh hình này, nhiều năm qua nhà trường dà có một sô giải pháp trong công tác quản lý hoạt động dạy nghề nói chung và quản lý dạy học thực hành nghề nói riêng nhưng chưa có cơ sở lý luận, chưa mang tính hệ thông Điều đó đặt ra cho nhà trường phải xem xét một cách tổng thể việc tồ chức, quản lý, một trong số đó là quân lý các xưởng thực hành Việc quân lý nhà xưởng thực hành tại trường nhằm quản lý trang thiết bị, vật tư, tiết kiệm chi phí và quản lý chât lượng của các bài thực hành, tạo môi trường học tập gan giống với thực tê tại các xưởng của doanh nghiệp từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy nghề Van đề đề ờ đây là

mô hình quản lý nhà xưởng tại các doanh nghiệp chưa thực sự phù hợp với quản lý nhà xưởng tại trường, ngay từ quan niệm cho đến cách làm Do đặc thù của Trường dạy nghề nên các biện pháp quản lý nhà xưởng khác với quán lý nhà xưởng ỏ' doanh nghiệp sản xuất Chính vì lý do đó cần phải có một mô hình quản lý nhà xưởng theo tiêu chuẩn quôc tê và có thế áp dụng tại các trường dạy nghê Nên móng của mô

2

Trang 8

hình quản lý nhà xưởng thục hành kì việc thực hiện 5S nhộn thức được vàn đê trên người nghiên cứu đã chọn đề tài "Áp dụng tiêu chuẩn 5S đè nâng cao hiệu qua quản

lý xưởng thục hành tại Khoa Công nghệ tụ động” làm chủ dề nghiên cứu Công trình nghiên cứu tập trung vào phân tích thực trạng quản lý nhà xưởng thực hành tại Khoa Công nghệ tụ’ động, tứ đó đề xuất áp dụng 5S vào các xương thực hành tại Khoa Công nghệ tự động nhằm nâng cao hiệu quả quản lý

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm đánh giá việc quản lý nhà xưởng thực hành tại Khoa Công nghệ tự động trong năm học 2013 - 2014 để có thể đề xuất áp dụng mô hình 5S tại các xưởng thực hành thuộc khoa Công nghệ tự dộng

3 Đối tưọng và phạm vi nghiên cứu

Đê tài nghiên cứu sẽ tập trung nghiên cứu việc quản lý các xưởng thực hành thuộc Khoa Công nghệ tự' động, từ dó phát hiện các vấn dề còn tôn tại và dề xuât áp dụng mô hình 5S tại các xưởng thực hành

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng mô hình Input - Process - Output để the hiện các mối tương tác của các biến, các công cụ được sử dụng và các kêt quả nghiên cứu dược

sử dựng trong việc đề xuất áp dụng mô hình 5S tại các xưởng thực hành thuộc Khoa Công nghệ tự động

Hình l cho thấy mô hình nghiêu cứu Hộp đầu vào bao gom các biên đó léì nguồn dữ liệu cân thiết từ những câu trả lòi của giang viên Chúng bao gôm các biến sau: Bảo vệ sức khỏe và an toàn lao dộng; Bo trí xưởng thực hành; Kê hoạch

sử dụng xưởng thực hành; Dịch vụ và bảo trì; Công tác vệ sinh xưởng; Hiệu suất quản lý và phát triển nguồn nhân lực; công tác phụ trách xưởng thực hành

Hộp quá trình bao gồm các thủ tục dã được sử dụng trong thu thập dữ liệu Các thủ tục đu'Ọ'c sử dụng bao gồm các kỹ thuật nghiên cứu của việc áp dụng bảng câu hỏi Cuối cùng, hộp đầu ra cách triển khai 5S tại các xưởng thực hành nhăm nâng cao hiệu quả quản lý

Trang 9

INPUT PROCESS OUTPUT

; i Các vêu lô: Báo

Các công cụ thống ke/ kiêm tra và phân tích

5S tại các xướng

thực hành thuộc khoa Công nghệ

lự dộng

Hình ỉ: Mô hình nghiên cứu

5 Những đóng góp mới của công trình nghiên cứu

Đây là nghiên cứu đau tiến chi' ra:

- Thực trạng quản lý nhà xưởng thực hành tại Khoa Công nghệ tụ' dộng

- Đưa ra giải pháp áp dụng mô hình 5S tại các xưởng thực hành thuộc Khoa Công nghệ tự động

6 Bố cục công trình nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu kết luận, phụ lục danh mục tài liệu tham khảo, công trình nghiên cứu được kết cấu làm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về 5S

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà xưởng thục hành tại Khoa Công nghệ tự độngChương 3: Đề xuất áp dụng 5S nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà xưởng thực hành tại Khoa Công nghệ tự động

4

Trang 10

1.1.1 Seiri

Seiri có nghĩa là phân loại, tổ chức các vật dụng theo trật tụ’ Đây chính là

bước đầu tiên các doanh nghiệp cần làm trong thực hành 5S Nội dung chính trong Seiri là phân loại, di dò’i những vật dụng không cần thiêt ở nơi làm việc Khi xem lại

nhà máy hay phòng làm việc của mình, có thể bạn sẽ nhận thay các vật dụng không được ghi chính xác nơi lưu trữ, nhiều thứ không cần thiết cho công việc nhưng vẫn được lưu giữ lại Do đó, nhiệm vụ của Seiri chính là là phàn loại các các vật dụng cần thiết và các vật dụng không cần thiết, từ đó di dời hoặc thanh lý những vậtdụngkhông cần thiết nhằm tạo nên một môi trường làm việc khoa học Một trong những cách thông dụng để thực hiện việc “Sàng lọc” là sử dụng “thẻ đỏ”, bất cứ các vậtdụng nào không cần thiết cho công việc sẽ được gan thẻ ngay lập tức Kết thúc quá trình này người phụ trách mỗi bộ phận có vật dụng gan thẻdỏ sẽ xem tại sao nó van

ở khu vực của mình Sau đó là việc đưa ra quyết định loại bỏ hay tiếp tục giừ vậtdụng đó theo cách nhất định Với hoạt động trong Seiri mọi thứ sẽ dược phàn loại một cách khoa học, từ dó có thể giảm thiếu làng phí từ việc tìm kiếm và di chuyên,đồng thòi tạo nên môi trường làm việc an toàn hơn

1.1.2 Seiton

Trong tiếng Nhật, Seiton có nghĩa là sắp xếp mọi thứgọn gàng và có trật tự

Vì vậy, khi du nhập vào Việt Nam, Seiton được gọi là sắpxêp

Sau khi đã loại bỏ các vật dụng không cần thiết thì công việc tiếp theo là tô chức các vật dụng còn lại một cách hiệu quả theo tiêu chí dễ tìm, dễ thây, dễ lây và

dễ trả lại Thông thường việc này sẽ bai đầu bang việc xem xét công dụng và tân

5

Trang 11

suất sử dụng các vật dụng còn lại, từ đó quyêt định nên đê chúng gân nhau hay không? Cần để chúng gằn hav xa nơi lùm việc? Bên cạnh do công việc này cũng cần phải thực hiện dựa trên việc phân lích trình tự sao cho giíim thiêu thời gian di chuyển giữa các quá trình trong hệ thống Ở bước này, các vật dụng cần dược xác định vị trí sao cho dễ định vị nhất, theo nguyên tắc quản lý trực quan: ■■một vị trí cho mỗi vật dụng, mồi vật dụng có một vị trí duy nhất’" Một điếm cân chú ý khi thực hiện Seiton là các vật dụng nên được đánh số hoặc dán nhãn tên giúp mọi người trong công ty có thể dễ dàng nhận biết và tìm kiếm Vói các hoạt động trong Seiton, môi trường làm việc sẽ trỏ’ nên thuận tiện, gọn gàng và thông thoáng hơn, khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên trong công ty.

1.1.3 Seiso

Seiso có nghĩa là làm vệ sinh và giữ nơi làm việc sạch sẽ Công việc chính trong phần này là giữ gìn sạch sẽ trong toàn doanh nghiệp Giữ gìn sạch sẽ dược thực hiện thông qua việc lổ chức vệ sinh tổng thế và vệ sinh hang ngày máy móc, vật dụng, và khu vực làm việc Seiso hướng tói việc cải thiện môi trường làm việc, giâm thiểu rủi ro, tai nạn, đồng thòi nâng cao sự chính xác của máy móc thiêt bị (do ành hưởng của bụi bẩn) Phát động chương trinh “5 phút Seiso" cuối mỗi ngày làm việc sẽ giúp cho mọi người thấm nhuần tư tưởng Seiso, duy trì sự sạch sẽ thường xuyên Vệ sinh không chỉ là để giữ gìn vệ sinh trong công ty mà còn có thê kiêm tra máy móc, thiết bị từ đó phát hiện ra các vấn đề như bụi bẩn trong máy móc, các chỗ lỏng ốc, vỡ ốc Nhờ đó chúng ta nhanh chóng tìm ra các giải pháp cho các van đê

dó, nâng cao năng suất cua máy móc thiết bị và dàm bảo an toàn trong lao dộng Sau khi áp dụng được 3 chữ s đầu tiên, doanh nghiệp sè dạt dược nhưng kết quả đáng ngạc nhiên, góp phẩn nâng cao năng suất cũng như lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.1.4 Seiketsu

Seiketsu được dịch sang tiếng Việt là Săn sóc với mục đích duy trì kết quả và các hoạt động trong 3S đầu tiên Mục tiêu của Seiketsu là duy trì các hoạt động 3S lâu dài, chứ không phải là phong trào nhât thòi Do vậy xác định các quá trình cân thiết để đảm bào tính chính xác lả vô cùng cần thiết đề duy trì thành quả của các hoạt động trước đó Bên cạnh đó, các tổ chức, doanh nghiệp nên đưa ra những quy

6

Trang 12

định, nội quy, kế hoạch đề có thể kiêm soát và phát triên việc thực hiện 5S Một điểm quan trọng nữa trong nội dung S4 là các hoạt dộng kiêm tra, đánh giá các hoạt động mà doanh nghiệp dã thục hiện được dồng thòi tố chức ihi đua cũng giúp nàng cao V thức của mọi nguôi trong việc thực hành 5S Bàng việc phát triẽn Seiketsu các hoạt động 3S sẽ đuợc cải tiến dần dựa theo các tiêu chuân đặt ra và tiến tói hoàn thiện 5S trong doanh nghiệp.

1.1.5 Shitsuke

Shitsuke hay sẵn sàng là hoạt động cuối cùng của 5S Nó dược hiêu là rèn luyện, tạo nên một thói quen, nề nếp, tác phong cho mọi người trong thực hiện 5S Khi một doanh nghiệp thực hiện các hoạt động Seiri, Seiton, Seiso, Seiketsu một cách thường xuyên và hiệu quả, có thê hiêu răng doanh nghiệp đó đang duy trì tôt 5S Tuy nhiên, nếu đơn thuần chỉ thực hiện mà không có sự nâng cấp thi dần dần,

hệ thống 5S sẽ đi xuống và không mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp Như vậy, sẵn sàng có thể được hiểu lả đào tạo mọi người tuân theo thói quan làm viêc tôt và giám sát nghiêm ngặt nội quy tại nơi làm việc Đè mọi người có thể sẵn sàng thực hiện 5S, doanh nghiệp cân xây dựng các chương trình dào tạo và thực hành thường xuyên cho nhân viên Bên cạnh đó, các vị lãnh đcạo, quản lý trong doanh nghiệp cẩn

là tấm gương cho mọi người làm theo trong việc học tập và thực hành 5S Như vậy trong nội dung Shitsuke, việc đào tạo về Shitsuke là diem quan trọng nhất, giúp các hoạt động 5S được duy trì và phát triển đến mức cao nhất, từ đó góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Mục tiêu của việc thực hiện 5S không chỉ là đâm bảo nơi làm việc sạch sẽ ngăn nắp mà còn cắt giảm sự lãng phí trong doanh nghiệp,

vì vậy phần tiếp theo sẽ đưa ra định nghĩa về các hoạt dộng tạo ra giá trị và các hoạt động không tạo ra giá trị vả các loại king phí nhăm giúp các doanh nghiệp định hình

về thế nào là lãng phí

1.2 Các bước tiến hành 5S

Đe triền khai thành công 5S, các doanh nghiệp can có kế hoạch cụ thê và phù hợp với hoàn cảnh của mình Đây không phải là một phong trào mang tinh ngăn hạn, do vậy muốn thấy được hiệu quả chúng ta cần phải trải qua một quá trinh gồm

6 bước: Chuẩn bị, Thông báo chính thức của Lãnh đạo Toàn bộ nhân viên thực

7

Trang 13

hiện tổng vệ sinh Thực hiện Seiri (Sàng lọc) Thực hiện Seiri Seilon và Seiso hàngngày và đánh giá định kỳ 5S.

1.2.1 Chuẩn bị

Bước chuẩn bị là bước rất quan trọng trong mọi quá trinh triển khai hệ thông quản lý trong tổ chức, doanh nghiệp Nếu không chuẩn bị kỹ lưỡng, chúng ta sẽ phải đối mặt với nhiều nguy cơ thất bại

Trong thực hành 5S, bưó’c chuẩn bị chính là yen tố then chốt giúp doanh nghiệp tiếp cận và phát triển các hoạt động 5S Quá trình chuân bị gôm các nội

dung chính sau:

- Ban lãnh đạo cần hiếu đúng triết lý và các lọi ích của thục hành 5S

- Ban lãnh đạo và các cán bộ chủ chốt tìm hiểu kinh nghiệm áp dụng 5S tại các doanh nghiệp trong nuớc và ngoài nước (nếu có thế)

- Lãnh đạo cam kết thực hiện 5S trong tổ chức

Có thể nói, trong bước chuẩn bị, thiết lập ban chi đạo 5S, việc tố chức đào

tạo và xây dựng kế hoạch là những nội dung chủ dạo Một yêu tố quan trọng giúp

quá trình triển khai 5S thành công là sự cam kết của lãnh đạo Việc cam kêt này sẽ đảm bảo các nguồn lực trong toàn bộ quá trình thực hiện, do vậy nhóm chi đạo 5S cần phải có sự tham gia của lãnh đạo và đại diện của tat cả các phòng ban có liên quan trong tổ chức Bên cạnh đó, việc đào tạo lý thuyết cũng như học hỏi kinh nghiệm từ các tổ chức đi trước trong việc thực hành 5S sẽ giúp doanh nghiệp tiếpcận 5S dễ dàng hon Bằng các chuyến tham quan thực tẽ, cán bộ trong ban chi đạo5S có thể nhận thấy lọi ích của 5S cũng như cách thức mà các doanh nghiệp đã vận

dụng thành công

Nội dung cuối cùng trong bước chuấn bị chính là xây dựng kê hoạch chi tiêt Khi thiết lập kế hoạch thực hiện, chúng ta can chú ý một sổ vàn dê sau:

8

Trang 14

Dự tính thòi gian cho toàn dự án triên khai 5S, dông thòi thiêt lập thòi gian CỊ1 thể cho từng hoạt động Thông thường kế hoạch trien khai 5S kéo dia lừ 1-2 năm nhưng đối với các doanh nghiệp khác nhau, thòi gian của cã quá trình sẽ khác biệt tùy vảo hoàn cảnh, điều kiện của doanh nghiệp mình Các doanh nghiệp nhò và vừa ở nước ta có thế rút ngắn thò'i gian thực hiện song phải đảm bảo khi dụ’ án kết thúc, nhân viên có nhận thức rõ ràng về triết lý 5S Như vậy, các hoạt động 5S trong doanh nghiệp sẽ tiếp tục được duy trì và phát triển.

Nội dung công việc nên được xây dựng chi tiết cho từng phòng ban khu vực Nội dung công việc càng chi tiết thì việc thực hiện và kiêm soát tiến độ càng dễ dàng hơn

Chỉ định người trách nhiệm chinh cho các hoạt dộng 5S tại từng bộ phận Nhũng người chịu trách nhiệm chính này sẽ tuyên truyền, giám sát và diều phối hoạt động trong phòng ban mình Do vậy, các điều phối viên cần được dào tạo sâu săc hơn nữa

1.2.2 Thông báo chính thức của lãnh dạo

Đây là hoạt động nhàm chính thức phát động chương trình 5S trong tổ chức, doanh nghiệp Trong quản lý, lãnh đạo là người có ảnh hưởng rất lớn đến ý thức của nhân viên; thông báo chính thức của lãnh đạo thế hiện quyết tâm thực hiện chương trình 5S trong doanh nghiệp mình, do đó khuyến khích tinh thần, trách nhiệm cúa CBCNV trong quá trình thực hiện Bên cạnh đó, lãnh dạo can phai cam kết there hiện vả tham gia trực tiếp vào các hoạt động 5S cùng vói nhân viên, như vậy chương trình 5S mới có thế duy trì và phát triển bền vững trong doanh nghiệp

Đê CBCNV hiểu rõ chương trinh thực hành 58 thônii báo chính thức của lãnh cần bao gồm các nội dung sau:

- Thông báo chính thức về chương trình thực hành 5S

- Trình bày mục tiêu của chương trinh 5S

- Công bố thành lập ban chỉ đạo thực hiện, phương hướng triên khai, phân công nhóm/cá nhân chịu trách nhiệm đối với từng khu vực

- Lập ra các công cụ tuyên truyền, quảng bá như biếu ngữ, áp phích, bang tin

- Tô chức đào tạo vê các nội dung CO’ bản cùa 5S cho mọi người

9

Trang 15

Trong quá trinh thòng báo chính thức, việc phố biến phương hướng, mục tiêu của chương trinh thực hiện 5S là rât quan trọng Nó sẽ giúp CBCNV dân dinhhướng phương pháp và cách thức thực hiện các hoạt động 5S trong các bước tièptheo.

Sau đó, ban chỉ đạo 5S sẽ xem xét vả hệ thống lại tô chức của ban từ dó xây dựng sơ đồ tổ chức thực hiện 5S để thuận tiện trong việc kiểm soát, quản lý tại các phòng ban.Ngoài ra, thiết lập các quy định cũng rất quan trọng trong quá trình thực hiện 5S.Những quy định này có vai trò hướng dẫn các hoạt động 5S cho nhân viên, giúp nâng cao hiệu quả cùa các hoạt dộng Dè CBCNV dễ dàng hiểu và ghi nhó’ quy định, chúng nên được the hiện bang hình ảnh hay sơ đồ và được trưng bày ờ những

1.2.3 Thực hiện Sciri

Trong 5S, sàng lọc các vật dụng không cần thiết là tiền đề đế thực hiện Céíc chữa s tiếp theo Mục đích của sàng lọc là di dời các vật dụng không cân thiết khỏinơi lảm việc, tránh sự tái xuât hiện cúa chúng khi không càn đèn hướng tới nâng cao hệ số sử dụng và hiệu suất không gian làm việc, góp phần cai tiến năng suât

Trong bước Sàng lọc, doanh nghiệp cần thực hiện các nội dung chinh sau:

- Lập tiêu chuẩn loại bở những vật dụng không cần thiêt

- Sàng lọc sơ bộ de loại bỏ những thứ không can thiết sau ngày tông vệ sinh

- Xác định và phân loại những thú' không cần thiết và loại bỏ chúng

Đánh giá lại những vật dụng không dùng nữa nhưng vẫn còn giá trị Những vật dụng này nên được dán thẻ đỏ để dễ phân biệt và theo dõi Thực hiện công tác sàng lọc cùng với phong trào tổng vệ sinh 2 lần trong năm nhăm loại bỏ triệt dê các vật dụng không cần thiết, tránh lãng phí trong công việc Đồng thời, việc tìm ra các nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của các vật dụng dư thừa, là rât cân thiêt giúp

10

Trang 16

doanh nghiệp ngăn ngừa sự tái diễn Các yếu tổ thường gây ra tinh trạng tích lũy

nhiều thứ không cần thiết bao gồm:

- Thay đối kế hoạch san xuất kinh doanh

- Đặt số lượng lớn nguyên vật liệu

- Tích trữ nguyên vật liệu quá lâu

- Không kiểm soát số lượng đầy đủ

- Không kiểm soát chất lượng đầy dủ

- Vị trí lưu kho không thích hợp hoặc phương pháp lưu kho không hiệu quảDựa vào các nguyên nhân trên, doanh nghiệp có thể đưa ra kế hoạch thích hợp nhằm ngăn ngừa sự tái xuất hiện của các vật dụng không cần thiết trong môi trường làm việc, giảm bót công việc sàng lọc

1.2.4 Thực hiện Seiri, Seiton và Seiso hàng ngày

Sau khi thực hiện sàng lọc ban đau các doanh nghiệp can tiếp tục các hoạt động này đế tận dụng được chỗ làm việc hiệu quả hơn Đồng thòi ban chỉ dạo 5S và lãnh đạo nên vận động, triển khai cải tiến địa điểm và phương pháp lưu giữ đế giảm thiểu thời gian tìm kiếm, tạo nên môi trường làm việc

Sau khi sàng lọc, các hoạt động Seiton sẽ được thực hiện Seiton có nghĩa là sắp xếp, bố trí các đồ vật cần thiết một cách gọn gàng sao cho dê lây

Các nguyên tẳc về Se it on bao gồm:

- Tuân thủ phương pháp vào trước ra trước (FIFO) đê lưu kho các vật dụng

- Mỗi đồ vật được bố trí một chỗ riêng

- Tất cả vật dụng và vị trí của chúng cần được thể hiện bang cách ghi nhãn có

hệ thống

- Đặt các đồ vật sau cho dễ dàng nhìn thấy, tiết kiệm thòi gian tìm kiếm

- Sắp xếp các vật dụng sao cho có thể XLÌ lý, vận chuyến dễ dàng

Đối với các công cụ, thiết bị văn phòng phẩm, chúng ta nên bố trí họp lý, phù hợp với tần suất sử dụng để tiết kiệm thời gian di chuyển, lây trả Các vật dụng thường xuyên sử dụng nên để gần nơi làm việc nhất, các vật ít dùng tới thì có thê đế

II

Trang 17

xa hơn và những thứ không cân dùng tó'i nhưng phai lưu giữ thi cât vào kho riêng

và có dấu hiệu nhận biêt

Bên cạnh tác dụng hỗ trợ quân lý trực quan, Seiso còn dóng góp một vai trò quan trọng trong việc bảo trì máy móc, thiết bị Khi thực hiện Seiton, nhân viên hay người vận hành máy lau chùi và kiểm tra từng vị trí trên máy móc nhò' đó phát hiện

ra những bất thường cùa máy móc ngăn ngừa các nguôn bân (một trong nhữngnguyên nhân dẫn đến sự cố máy móc) Từ đó, người vận hành có thê hành động kịp thời nhằm phòng ngừa và khắc phục những bất thường đó

Các công việc chủ yen trong Seiso là:

- Phân chia khu vực và trách nhiệm Ban chi đạo sẽ phàn công trách nhiệm ai làm gì và ở khu vực nào dựa vào vị trí làm việc của mồi nguôi, bộ phận, thiêt

lập bản đồ khu vực và bảng kiểm tra 5S để kiểm soát việc dọn vệ sinh thuận

tiện

- Chuẩn bị đay đủ dụng cụ vệ sinh

- Tiến hành thực hiện vệ sinh Trước khi làm vệ sinh, chúng ta cần xác định phương hướng làm vệ sinh nham tiết kiệm thòi gian và nâng cao hiệu quả

của hoạt động này Khi thực hiện vệ sinh, chúng ta nên nhớ nguyên tăc: "Vệ

sinh là Kiếm tra”

- Tiến hành cải tiến vệ sinh Luôn chú cải tiến sẽ giúp chúng ta giam thòi

gian vệ sinh, dễ dàng vệ sinh những vị trí khó làm vệ sinh, ngăn ngừa tối da

các nguồn bẩn

- Đề ra các quy định, khẩu hiệu trong việc giữ gìn vệ sinh.Một khau hiệu phố

biến trong các doanh nghiệp là ‘5 phút làm 5S mỗi ngày” sẽ giúp các hoạt động 5S đưọ’c duy trì hàng ngày

Trang 18

d Thực hiện Seiketsn

Khi thực hiện thường xuyên các hoat động 3S và mang lại hiệu quá lờn đâychính làchúng ta đang thực hiện Seikelsu Để duy trì và nâng cao 5S doanh nghiệp

có thể sử dụng một số phương pháp hữu ích sau:

" Thứ nhất, ban lãnh đạo đánh giá về các hoạt động 5S Khi thục hiện, ban lãnhđạo cần phải cam kết và đánh giá thưởng xuyên các hoại dộng 5S Cũng giông

như các hệ thống quản lý khác, 5S cần có hệ thống quy dịnh, tài liệu liên quan

để có thể đánh giá chuẩn xác hoạt dộng 5S Hệ thông tài liệu dùng cho việcđánh giá gồm:

- Chính sách, mục tiêu và kế hoạch thực hiện 5S

- Sơ đồ tổ chức 5s

- Cácquy định về3s

- Tư liệu đảo tạo

- Tài liệu quảng bá ve 5S

- Bảngtin, bản tin 5S

- Cơ chế khen thưởng cho việc thực hành 5S

- Quy định về đánhgiá việc thực hiện 5S

■ Thứ hai, tổ chức thi dua giữa các phòng ban trong công ty

■ Thứ ba, tạo ra phong trào thi đua giữa cácdoanh nghiệp về 5S

e Thực hiện Shitsiike

Tiến hành Shitsuke chinh là tạo ra thói quen, nâng cao ý thức tự giác của côngnhân viên trong việc thực hiện 3S Khi thực hiện 3S thường xuyên, làm 3S dần trởthành một phần không thể thiếu trong công việc hàng ngày cùa nhân viên Mục tiêu cuối cùng của Shitsuke hay của cả 5S chính là đưa triết lý 5S vào trong văn hóa

doanh nghiệp, từ đó nâng cao hình ảnh cùa công ty trong các nhà cung cấp, kháchhàng và đối tác

1.2.5 Đánh giá định kỳ 5S

Đế các hoạt động 5S được duy tri lâu dài và mang lại hiệu quá lớn trong cải tiên

năng suất, chất lượng, việc đánh giá định kỳ là rất cần thiết Nội dung trong bướcnảy cần chú ý:

- Lập kế hoạch đánh giá vả khích lệ hoạt động 5S

13

Trang 19

- Cán bộ đánh giá thường xuyên các hoạt động 5S.

- Phát động phong trào thi đua giữa các phòng ban vê 5S

- Trao thưởng định kỳ cho nhóm, cá nhân thực hiện tot 5S

- Tổ chức tham quan việc thực hiện 5S ỏ- các doanh nghiệp, tố chức khác

- Tổ chức thi đua 5S giữa các công ty để hoàn thiện chương trình 5S hơn.Trong mọi quá trình dánh giá, việc xây dựng bảng tiêu chí đánh giá là vân đê cần chú ý hàng dầu Tùy thuộc vào diều kiện cùa từng doanh nghiệp, các tiêu chíđánh giá thực hiện 5S dược thiết lập cho phù hợp

Trong thực tế, việc phát động phong trào thực hiện 5S không quá khó nhưng

duy trì và phát triển nó dài hạn lại một vấn đề khá khó khăn dối vói các doanh nghiệp Việt Nam ờ hầu hết các doanh nghiệp, ý thức kỳ luật của nhân viên trong

công việc còn chưa cao, do vậy kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong giai đoạnđầu sẽ giúp triết lý 5S dần trở thành thói quen của họ Ngoài ra, dựa vào quy mô củadoanh nghiệp, chúng ta có thể thiết lập những đợt kiểm tra, giám sát lớn nhỏ khác nhau để đánh giá các hoạt động Sau khi 5S trở thành thói quen của nhân viên, việc

đánh giá chi cân thực hiện định kỳ làn/năm đê cải tiên chương trinh 5S lên mức

phần thúc đẩy tinh thần của nhân viên trong việcphát triển 5S lâu dài

Đây là mô hình áp dụng hiện các doanh nghiệp Viet Nam nói chung và nhiêu doanhnghiệp khác trên thế giới, cũng như hiện dang được áp dụng tại một sô doanh nghiệp nhỏ và vừa ờ Việt Nam

14

Trang 20

ĩ Bảo vệ sức khỏe và an toàn lao động

1.1 Quản lý và đào tạo về bao vệ sức khỏe và an toàn lao động

1.2 Chi dẫn, thông tin và quản lý rủi ro

1.3 Máy móc và thiết bị

1.4 Dụng cụ, thiết bị bảo vệ cá nhân

1.5 Xử lý các trường họp khan cap

1.6 Tai nạn và sơ cửu

1.7 Môi trường làm việc

5 Công tác vệ sinh xưởng

6 Hiệu suất quản lý và phát triển nguồn nhân lực

Trang 21

Mức 1 và mức 2 được thông kê chung vói đánh giá: Không đông ý

Mức 3 không thống kê

Mức 4 vả mức được thống kê chung vói dánh giá: Đông V

1 Bảo vệ sức khỏe và an toàn lao (lộng

Bans, 1: Tiêu chi Ọuản lý và đào tạo về hảo vệ sức khỏe và an loàn lao dộng

1.1 Quản lý và đào tạo về bảo vệ sức khỏe và an toàn lao cĩộng

1.1.1

Thông tin về bão vệ sức khỏe và an toàn lao dộng cớ thường xuyên được lồng ghép vào trong các hoạt động dào tạo thực hành?

1.1.2 Các giảng viên có được tư vấn/ nhắc nhỏ' thường xuyên về các vấn dê An

toàn và sức khỏe trong các cuộc họp thường kỳ hoặc bang các thông báo?1.1.3 Giảng viên có

dược khuyển khích tham gia các khóa đào tạo vê sức khỏe

Hỉnh 2: Quản lý và đào lạo về bảo vệ sức khỏe và an loàn lao dộng

Nhìn vào biểu đồ chúng ta thấy rằng 100% giảng viên không được bièt trách

nhiệm về đảm bảo sức khóa và an toàn trong mô tã công việc minh đảm nhận Tuy

16

Trang 22

nhiên trong quá trinh giảng dạy thực hành các thông tin ve hao vệ sức khỏe và an toàn lao động được giảng viên thường xuyên lồng ghép vào trong các hài dạy thục hành (86.96% đồng ý) Việc tư vấn nhắc nhỏ' thường xuyên các vân đê an toàn và sức khỏe đối với giảng viên trong các cuộc họp thường kỳ hoặc băng các thông báo chỉ có 21.74% đồng ý Nhìn chung ti lệ không dồng ý vời các tiêu chí khảo sát vê quản lý và đào tạo về bảo vệ sức khỏe và an toàn lao động chiếm tỉ lệ trên 50% ở' các tiêu chí khảo sát.

Kết ỉuậir. Việc quan tâm tới công tác quản lý và đào tạo về bảo vệ sức khỏe

và an toàn lao động tại Khoa công nghệ tự động vẫn chưa dược chú trọng, tuy nhiên trong quá trình giảng dạy giảng viên vẫn lồng ghép về bảo vệ sức kliởe và an toàn lao động vào quá trình đào tạo thực hành

Being 2: Tiêu chỉ Chỉ dan thông tin và quản lý rủi ro

1.2 Chỉ dẫn, thông tin và qiứín lý rủi ro

1.2.1 Có sẵn cảnh báo cam hút thuốc?

1.2.2

Áp phích (tranh) cảnh báo nguy hiểm và chí dẫn đặc biệt được treo trên hoặc gần cửa ra vào để nhìn thấy?

1.2.3 Có bắng chỉ dẫn cụ thể về An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc?

1.2.4 Có bảng chỉ dẫn hoặc tín hiệu cành báo trên thiểt bị?

1.2.5 Có sẵn sổ tay an toàn xưởng thực hành và dược cập nhật?

Giảng viên và sinh viên được chỉ dẫn về đánh giá rủi ro?

Những ghi chép đánh giá rủi ro được cất ỏ' nơi dễ tìm?

Giảng viên và sinh viên có được khuyên

hiếm/ rủi ro?

khích báo cáo vê môi nguy

1.2.11

Tất cả các lối thoát đều được gắn nhãn “EXIT - Thoát” và được cung

Uéip CILL illiu being.

TDitèíMC r Aíì d Ẳ nc câníì MCÍỉí IKUUilvj LAU L'.Wi niOIIẸ.

THỦ ĐỨC

17

THƯ VIỆN

ĐKCB Ù.Ù O P.â.®

Trang 23

1.2 Chỉ dẫn, thông tin và quản ỉý rủi ro

Cửa sổ cửa chính và tủ cùa (át ca các xưởng, kho Ill’ll trữ liên quan có I

1.2.12

đảm bào nhàm ngăn ngừa trộm cãp tài sán cua nhà I rường?

INSTRUCTIONS, INFORMATION AND RISK

MANAGEMENTAgree Disagree

Hình 3: Chỉ dàn, thông tin và quan lý ríii ro

Nhìn vào biểu đồ các tiêu chí 1.2.5 tới 1.2.10 với 100% ý kiến không đông ý.Các tiêu chí 1.2.1; 1.2.11; 1.2.12 vói trên 95% kiến đồng ý Việc gan áp phích (tranh) cảnh báo nguy hiêm và chỉ dẫn dặc biệt dược treo trên hoặc gần cửa ra vào

để nhìn thấy vó'i số ý kiến đồng ý và không đồng ý tương đối bằng nhau Chỉ có 8.7% ý kiến đồng ý việc có gắn bâng chỉ dẫn cụ thể về An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc

Kết Ịuậtr. Việc đánh giá, khuyến cáo chi dẫn các rùi ro đôi vó’i các hoạt độngnguy hiểm không được thực hiện tại Khoa công nghệ tự động mặc dù có thực hiện các bảng cấm hút thuốc, băng chỉ dẫn lối thoát “EXIT - Thoát”

Bảng 3: Tiêu chí Máy móc và thiêt bị

Trang 24

1.3 Máy móc vù thièt bị

1.3.4 Các máy móc dược bao vẻ đẽ ngùn ngừa tiẽp xúc hoạc hư hong?

1.3.5 Có loại bỏ cac thiết bị vá dụng cu lồi thói va khôngan toan?

1.3.6 Tai liệu vẻ quv trình làm việc an toán cô được choán bi săn dõi vơi các

thiết bị và máy móc có nguy CO' ròi ro cao?

1.3.7 Giàng viên và sinh viên có được dao tạo vê quy trình lam viẽc an loàn

khi sư dụng thiết bị/ may móc?

1.3.8 Các may móc/ thiết bị có phu hợp với nơi/ vùng sư dụng không?

1.3.9 Các thiết bị kiêm tra dòng điện dư co được sử dụng cho cac thiẻt bị điện?

MACHINE AND EQUIPMENT

Uíì« 4.: Tit! '

;!■' ■ 13.0/1 13.04

1.3.7 1.3.8 1.3.9

Hỉnh 4: Tiêu chỉ Máy móc vá thiết bị

Với 86.96 % các y kiên đồng y các may đều co hệ thong bao vệ an toan (lung cách, phù hop vời nơi sử dung va co gân thiẽt bị kiêm tra dong diện ro 78.26% ý kiến không đồng ý có loại bo các thiết bi dụng cụ lồi thơi va khong an toàn, tai liêu

và quy trình làm việc an toan được chuẩn bị sần đoi vơi cac thiét bị va máy móc co nguy cơ rủi ro cao

Két luận: Viẻc thực hiện an toan cho cac thict bị tại xưởng thực hanh dược

Khoa công nghè tự động chu trọng khá cao tuy nhiên việc loại bo cac thiẻt bi vặt dụng không cần thiêt, tái liệu, qui trình lam việc của cac thiét bị không được thực hiện đây đủ tai các xưởng thực hanh

19

Trang 25

Bang 4: Tiêu chí Dụng cụ, thiẻl bị bảo vệ cá nhân

1.4 Dụng cụ, thiết bị bảo vệ cá ỉihâỉi

1.4.1 Các dụng cụ bão vệ cá nhân có được trang bị đầy đĩi cho các giảng viên

và sinh viên không?

1.4.2 Có sẵn các thiết bị bảo vệ cá nhân (để sử dụng ở những nơi cân áp dụng

quy trình làm việc an toàn/ đánh giá rủi ro) và được bao quản tỏt?

1.4.3 Có sẵn bảng chỉ dẫn các yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ cá nhân?

1.4.4 Quẩn áo bảo hộ (còn tốt) được mặc dũng cách?

1.4.5 Đeo dụng cụ bao vệ mắt thích hơp khi cần?

1.4.6 Đeo gang tay dũng quy cácli khi cân?

1.4.7 1.4.8

Hỉnh 5: Dụng cụ, thiết bị bảo vệ cá nhân.

Nhìn vào biểu đồ chủng ta thấy có trên 73% kiến đổng V các xưởng thực hành CÓ trang bị đầy đủ dụng cụ bảo vệ cá nhân và bào quản tốt Tuy nhiên có tới

20

Trang 26

91.3% không đồng ý có sẵn bảng chì dẫn các yêu cầu đối với thiết bị bào vệ cá nhân Chỉ có 21,74 % ý kiến đồng ý các xưởng thực hành có sẵn dụng cụ bão vệ cá nhân phù họp cho các trường hợp khan cap.

Kết luận: Các thiết bị bảo hộ các nhân dược trang bị tại các xưởng thực hành

và được bảo quản tốt, tuy nhiên việc trang bị các bảng chỉ dẫn sử dụng thiết bị bảo bảo hộ chưa được thực hiện tốt

1.5.2 Các số điện thoại khấn cấp "113 1 15” được hiến thị rõ ràng (chắng hạn

như dán lên diện thoại, dưa vào danh bạ diện thoại, )

1.5.6 Kiểm tra các nhãn được gán trên binh chữa cháy Các bình chữa cháy ị

có được kiểm tra trong vòng chín tháng gân đây?

Trang 27

Kết luận' Việc trang bị các trang thiết bị chữa cháy tại các xưởng thục hành được thực hiện rất tốt tuy nhiên việc đào tạo xử lý các sự cố khấn cấp cho cán bộ quản lý xưởng thực hành, giản viên và sinh viên không được thực hiện.

Bảng 6: Tiêu chí Tai nạn và sơ cứu

1.6 Tai nạn và SO’ cứu

1.6.1 Các giảng viên có biết cách báo cáo về tai nạn lao dộng?

1.6.2 Tât cả các vụ lại nạn được báo cáo có được xư iý và khăc phục triệt để

nhằm đảm bảo điều đó không tái diễn?

1.6.3 Cán bộ sơ cứu (y tá) có luôn túc trực trong giờ làm việc?

1.6.4 Có sẵn tranh/ thông tin liên hệ chi tiết của các cán bộ SO' cứu/ y tá?

1.6.5

Các cán bộ SO' cứu/ y tá có luôn dự trữ các dụng cụ CO' cứu còn hạn sử dụng?

Ngày đăng: 12/10/2022, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ỉ: Mô  hình nghiên cứu - Áp dụng tiêu chuẩn 5S để nâng cao hiệu quả quản lý xưởng thực hành tại khoa công nghệ tự động
nh ỉ: Mô hình nghiên cứu (Trang 9)
Hình 3: Chỉ dàn,  thông  tin và quan lý ríii  ro - Áp dụng tiêu chuẩn 5S để nâng cao hiệu quả quản lý xưởng thực hành tại khoa công nghệ tự động
Hình 3 Chỉ dàn, thông tin và quan lý ríii ro (Trang 23)
Bảng 3: Tiêu chí Máy  móc  và thiêt  bị - Áp dụng tiêu chuẩn 5S để nâng cao hiệu quả quản lý xưởng thực hành tại khoa công nghệ tự động
Bảng 3 Tiêu chí Máy móc và thiêt bị (Trang 23)
Bảng  5:  Tiêu chí  Xử  lý  các trường hợp  khàn  cáp - Áp dụng tiêu chuẩn 5S để nâng cao hiệu quả quản lý xưởng thực hành tại khoa công nghệ tự động
ng 5: Tiêu chí Xử lý các trường hợp khàn cáp (Trang 26)
Bảng 6:  Tiêu chí  Tai  nạn  và  sơ cứu - Áp dụng tiêu chuẩn 5S để nâng cao hiệu quả quản lý xưởng thực hành tại khoa công nghệ tự động
Bảng 6 Tiêu chí Tai nạn và sơ cứu (Trang 27)
Bảng 7.’  Tiêu  chí Môi trường làm việc - Áp dụng tiêu chuẩn 5S để nâng cao hiệu quả quản lý xưởng thực hành tại khoa công nghệ tự động
Bảng 7. ’ Tiêu chí Môi trường làm việc (Trang 28)
Hình  8: Môi  trườn ,g  làm  việc - Áp dụng tiêu chuẩn 5S để nâng cao hiệu quả quản lý xưởng thực hành tại khoa công nghệ tự động
nh 8: Môi trườn ,g làm việc (Trang 29)
Bảng 8:  Tiéu chí  An toàn  điện - Áp dụng tiêu chuẩn 5S để nâng cao hiệu quả quản lý xưởng thực hành tại khoa công nghệ tự động
Bảng 8 Tiéu chí An toàn điện (Trang 30)
Bảng 9: Tiêu  chí  Mảy móc vả thief  bị - Áp dụng tiêu chuẩn 5S để nâng cao hiệu quả quản lý xưởng thực hành tại khoa công nghệ tự động
Bảng 9 Tiêu chí Mảy móc vả thief bị (Trang 31)
Hình Ị ì : Dụng  cụ  va  vật  lư - Áp dụng tiêu chuẩn 5S để nâng cao hiệu quả quản lý xưởng thực hành tại khoa công nghệ tự động
nh Ị ì : Dụng cụ va vật lư (Trang 32)
Bảng 11: Tiêu  chí Kê  hoạch  sử dụng  xirưng thực  hành - Áp dụng tiêu chuẩn 5S để nâng cao hiệu quả quản lý xưởng thực hành tại khoa công nghệ tự động
Bảng 11 Tiêu chí Kê hoạch sử dụng xirưng thực hành (Trang 33)
Bảng 13:  Tiêu  chí Công lác  vệ  sinh  xương - Áp dụng tiêu chuẩn 5S để nâng cao hiệu quả quản lý xưởng thực hành tại khoa công nghệ tự động
Bảng 13 Tiêu chí Công lác vệ sinh xương (Trang 35)
Bảng  14:  Tiêu  chỉ Hiệu  suất quản  lý và phát triển nquón  nhãn  /ực - Áp dụng tiêu chuẩn 5S để nâng cao hiệu quả quản lý xưởng thực hành tại khoa công nghệ tự động
ng 14: Tiêu chỉ Hiệu suất quản lý và phát triển nquón nhãn /ực (Trang 36)
Bảng ì  6:  Nhóm vật dụng  cơ  hản  trong  các  xướng  thực hàììh - Áp dụng tiêu chuẩn 5S để nâng cao hiệu quả quản lý xưởng thực hành tại khoa công nghệ tự động
ng ì 6: Nhóm vật dụng cơ hản trong các xướng thực hàììh (Trang 38)
Hình  18:  Xây dựng tiêu chuãn  cho  Seiri - Áp dụng tiêu chuẩn 5S để nâng cao hiệu quả quản lý xưởng thực hành tại khoa công nghệ tự động
nh 18: Xây dựng tiêu chuãn cho Seiri (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w