1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án buổi 2 vở bài tập toán tiếng việt lớp 3 kết nối tri thức tuần (18)

15 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làm Quen Với Chữ Số La Mã
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.. Phẩm chấ

Trang 1

TUẦN 20 TOÁN Chủ đề 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000 BÀI 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:

+ Nhận biết được chữ số La Mã

+ Viết được chữ số La Mã trong phạm vi 20

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK

2 Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Khởi động

- GV tổ chức cho Hs hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ

năng:

+ Nhận biết được chữ số La Mã

+ Viết được chữ số La Mã trong phạm vi

20

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

2 HĐ Luyện tập, thực hành.

Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm

bài

- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/

10 Vở Bài tập Toán

- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/

10, 11 Vở Bài tập Toán

- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế

ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs

đã được cô chấm chữa lên làm bài

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

-Hs làm bài

Trang 2

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở

kiểm tra bài cho nhau

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài

Hoạt động 2: Chữa bài:

- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:

* Bài 1: Viết vào chỗ chấm (theo

mẫu)/VBT tr.10

- Cho HS quan sát

+ Đồng hồ 1: Chỉ mấy giờ?Tại sao em

biết?

- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời

- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học

sinh thực hiện tốt

 Gv chốt cách nhận biết chữ số La Mã.

- Học sinh trả lời: Đồng hồ 1 chỉ

3 giờ Vì Kim ngắn chỉ giờ (chỉ

số La Mã III); Kim dài chỉ phút: Chỉ số La Mã XII.

- HS nối tiếp trả lời + Đồng hồ 2: 8 giờ 30 phút + Đồng hồ 3: 12 giờ

+ Đồng hồ 4: 5 giờ qua 15 phút

- Học sinh nhận xét

* Bài 2: Nối (theo mẫu) (VBT/10)

- GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình

thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?”

+ 2 học sinh thực hiện với thời gian các

bạn dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu

kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn

đó thắng.

- Cho học sinh nhận xét

- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –

đúng và chốt đáp án

 Gv chốt cách nhận biết chữ số La Mã

- HS lắng nghe cách thực hiện

- HS thực hiện làm bài

- HS nhận xét

- HS lắng nghe, quan sát

* Bài 3: VBT/11

- GV cho học sinh lên thực hiện

- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức

 Gv chốt cách nhận biết và viết chữ số

La Mã trong phạm vi 20.

- 2 HS lên bảng làm bài

a)I một; VII bảy; XIII mười ba; XIX Mười chín

b) XVI, XVII, XVIII, XIX, XX

* Bài 4: VBT/11

- GV gọi 1 hs nêu

- GV nhận xét, chốt kết quả:

+ Các trang bị mất được ghi sốXII (mười

hai) và XIII (mười ba).

-Hs nêu kết quả: + Các trang bị mất được ghi số XII (mười hai)

và XIII (mười ba).

Trang 3

 Gv chốt cách nhận biết chữ số La Mã

3 HĐ Vận dụng

- Hãy cho biết bạn nào viết đúng số La Mã

theo thứ tự từ 1 đến 10:

+ Bạn Lan viết:

I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X

+ Bạn Việt viết:

I, II, III, VI, V, IV, VII, VIII, IX, X

- GV cho học sinh quan sát, tìm ra bạn viết

đúng các số La Mã

- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra

câu trả lời nhanh – đúng

- GV nhận xét giờ học

- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị

bài sau

- HS nghe

- HS thực hiện

- HS trả lời, nhận xét

+ Bạn Lan viết: Đúng

I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X

- HS nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TOÁN Chủ đề 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000 BÀI 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Củng cố lại biểu tượng về các chữ số La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK; giấy A3, màu vẽ (bài 4);

hình ảnh đồng hồ ( HĐ vận dụng)

2 Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Khởi động

Trang 4

- GV tổ chức cho Hs hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

- Củng cố lại biểu tượng về các chữ số La

Mã và số ghi bằng chữ số La Mã

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

2 HĐ Luyện tập, thực hành.

Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm

bài

- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/

11 Vở Bài tập Toán

- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/

11, 12 Vở Bài tập Toán

- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế

ngồi học cho Hs trong quá trình làm bài

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở

kiểm tra bài cho nhau

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

-Hs làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài

Hoạt động 2: Chữa bài:

- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:

Bài 1: Viết số thích hợp vào

chỗ chấm:

Dùng que tính có thể xếp

thành các số La Mã như hình

bên:

a) Để xếp cả số 3 và số 6 bằng

chữ số La Mã thì dùng

hết….que tính

b) Để xếp ba số 12 bằng chữ

số La Mã thì dùng hết…que

tính

- GV cho học sinh lên thực hiện và đọc bài

làm

- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học

sinh thực hiện tốt

 Gv chốt cách nhận biết chữ số La Mã.

- 2 HS lên thực hiện

- HS nhận xét

a) Để xếp cả số 3 và số 6 bằng chữ số La Mã thì dùng hết 6 que tính.

b) Để xếp ba số 12 bằng chữ số

La Mã thì dùng hết 12 que tính (Vì: Xếp 1 số 12 dùng hết 4 que tính; do vậy xếp 3 số 12 dùng hết

12 que tính)

* Bài 2: Viết số La Mã thích hợp vào

thùng hàng còn trống (VBT.11)

Trang 5

- GV cho HS lên thực hiện

- Cho học sinh nhận xét

- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –

đúng và chốt đáp án

 Gv chốt cách nhận biết chữ số La Mã

- HS lắng nghe cách thực hiện

- HS thực hiện làm bài

- HS nhận xét

- HS lắng nghe, quan sát

* Bài 3: (VBT.11)

- GV cho học sinh lên thực hiện

- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức

 Gv chốt cách nhận biết và viết chữ số

La Mã trong phạm vi 20.

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét

* Bài 4: Nối các số La Mã theo thứ tự từ

I đến XX để hoàn thiện bức tranh

(VBT.12)

- GV cho học sinh thực hiện trò chơi:

Nhanh – Đúng (Thời gian 5p)

+ Cho học sinh chia 4 nhóm nối và tô màu

thuyền ( khổ giấy A3)

+ Nhóm nào nhanh, nhóm đó thắng

- GV cho học sinh chơi trò chơi

- GV nhận xét, khen, chốt kết quả:

 Gv chốt cách nhận biết chữ số La Mã

- HS lắng nghe cách thực hiện

- HS thực hiện

- HS nhận xét

3 HĐ Vận dụng

- Hãy cho biết đồng hồ chỉ mấy giờ?

Đồn

- GV nhận xét giờ học Khen HS trả lời tốt

- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị

bài sau

- HS trả lời

- HS nhận xét

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

X VIII

Trang 6

TOÁN CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000 Bài 48: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM (1 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Củng cố học sinh kiến thức :

+ Làm quen với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn

+ Làm tròn được một số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Vở bài tập Toán;

2 Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Khởi động

- GV tổ chức cho Hs hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+ Làm quen với việc làm tròn số đến hàng

chục, hàng trăm, hàng nghìn

+ Làm tròn được một số đến hàng chục,

hàng trăm, hàng nghìn

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

2 HĐ Luyện tập, thực hành.

Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm

bài

- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1/13

Vở Bài tập Toán

- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/

13 Vở Bài tập Toán

- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

-Hs làm bài

Trang 7

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế

ngồi học cho HS trong quá trình làm bài

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở

kiểm tra bài cho nhau

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài

Hoạt động 2: Chữa bài:

- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:

Bài 1: Số?

- GV cho học sinh nối tiếp lên thực hiện,

mỗi em 1 ý

- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học

sinh thực hiện tốt

 Gv chốt quy tắc làm tròn số đến hàng

chục, hàng trăm.

- HS thực hiện nối tiếp ý a, b

- HS nhận xét

* Bài 2: Viết tiếp vào chỗ trống cho

thích hợp (VBT.13)

Đỉnh núi Khang Su Văn (Lai Châu cao

3012 m Khi làm tròn số đo đó đến hàng

trăm

Nam nói: “Đỉnh núi Khang Su Văn cao

khoảng 3000 m”

Mai nói: “ Đỉnh núi đó cao khoảng 3100

m

Bạn nói đúng là bạn:………

- GV cho HS trả lời miệng

- Cho học sinh nhận xét

- GV nhận xét, khen HS

- HS trả lời + Bạn Mai nói: “ Đỉnh núi đó cao khoảng 3000 m” là đúng

(Vì: 3012 làm tròn trăm sẽ là

3000 vì số chục là 1 < 5)

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

* Bài 3:( VBT/13) Viết tiếp vào chỗ chấm

cho thích hợp

Rô – bốt cùng Mai ghé thăm vườn quốc

gia Ở đó, hai bạn đã gặp một con hà mã

nặng 3 945 kg

- Mai nói: “ Con hà mã đó nặng khoảng

9600 9590

8100

814 0

Trang 8

3900 kg”

- Rô – bốt nói: “Con hà mã đó nặng

khoảng 3950 kg”

Mai đã làm tròn số đến hàng…………

Rô – bốt đã làm tròn số đến hàng……

- GV cho học sinh lên thực hiện cặp đôi

trả lời

- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức

- 2 HS hỏi – đáp + HS 1 hỏi: Rô – bốt cùng Mai ghé thăm vườn quốc gia Ở đó, hai bạn đã gặp một con hà mã nặng 3 945 kg

- Mai nói: “ Con hà mã đó nặng khoảng 3900 kg”

- Rô – bốt nói: “Con hà mã đó nặng khoảng 3950 kg”

+ HS 2 trả lời:

- Mai đã làm tròn số đến hàng trăm (vì số hàng chục là 4<5 sẽ làm tròn xuống là 3900)

- Rô – bốt đã làm tròn số đến hàng chục ( vì số hàng đơn vị là 5=5 sẽ làm tròn lên là 3950)

- HS nhận xét

* Bài 4: (VBT/13)Viết số thích hợp vào

chỗ chấm.

- GV cho học sinh lên thực hiện

- GV nhận xét, khen, chốt kết quả

- HS thực hiện

+ Chiếc máy đó sẽ biến số 5217

thành số: 5200 ( Làm tròn số đến hàng trăn: Vì số chục là 1< 5 làm tròn xuống) và 5220 (Làm tròn số đến hàng chục: Vì số hàng đơn vị 7> 5 làm tròn lên)

- HS nhận xét

3 HĐ Vận dụng

+ Em mua túi kẹo với giá 2515 đồng Nếu

giá túi kẹo làm tròn đến hàng trăm sẽ là

bao nhiêu đồng ; giá túi kẹo làm tròn đến

hàng chục sẽ là bao nhiêu đồng

- GV nhận xét giờ học Khen HS trả lời tốt

- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị

- HS trả lời:

+ Giá túi kẹo làm tròn đến hàng trăm là: 2500 đồng

+ Giá túi kẹo làm tròn đến hàng chục là: 2520 đồng

- HS nhận xét

Trang 9

bài sau.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TOÁN CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000 BÀI 49: LUYỆN TẬP CHUNG – TIẾT 1

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Củng cố học sinh kiến thức:

+ Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000

+ Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số

+ Biết làm tròn số đến hàng chục

+ Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã

+ Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000

- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000)

- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000)

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Vở bài tập Toán; thẻ Đ.S cho học sinh thực hiện bài 3

2 Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Khởi động

- GV tổ chức cho Hs hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

Trang 10

2 HĐ Luyện tập, thực hành.

Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm

bài

- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm

bài1,2,3/ 14 Vở Bài tập Toán

- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4,

5/ 13 Vở Bài tập Toán

- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế

ngồi học cho Hs trong quá trình làm bài

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở

kiểm tra bài cho nhau

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

-Hs làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài

Hoạt động 2: Chữa bài:

- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

(VBT/ 14)

a) Số….đọc là bốn nghín ba trăm linh tư

b) Số….đọc là ba nghìn không trăm bốn

mươi

c) Số….đọc là sáu nghìn tám trăm

d) Số…đọc là hai nghìn tám trăm năm

mươi chín

- GV cho học sinh nối tiếp lên thực hiện,

mỗi em 1 ý

- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học

sinh thực hiện tốt

GV hỏi thêm: Số lớn nhất và bé nhất trong

các số: 4304, 3040, 6800, 2859 là số nào?

- HS thực hiện theo yêu cầu

a) Số 4304 đọc là bốn nghìn ba trăm linh tư

b) Số 3040 đọc là ba nghìn không trăm bốn mươi

c) Số 6800 đọc là sáu nghìn tám trăm

d) Số 2859 đọc là hai nghìn tám trăm năm mươi chín

- HS nhận xét -HS trả lời:

+ Số bé nhất: 3040 + Số lớn nhất: 6800

* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

(VBT/ 14)

a) 6084, 6085, 6086,…….,……, 6089,

… , 6091

b) 10 000, … , ……., 9997, 9996, 9995,

… , 9993

- GV cho HS lên thực hiện, mỗi em 1 ý - 2 HS thực hiện, đọc bài làm

Trang 11

- Cho học sinh nhận xét

- GV nhận xét, khen HS

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu

trả lời đúng (VBT/ 14)

a) Số 5807 có chữ số hàng trăm là:

A 5 B 8

C 0 D 7

b) Số 5807 làm tròn đến hàng trăm thì

được số:

A 5900 B 5810

C 5800 C 5700

- GV cho HS dơ đáp án Đ/S

- GV nhận xét , chốt đáp án đúng

a) 6084, 6085, 6086,6087, 6088

6089, 6090, 6091 b) 10 000, 9 999, 9 998, 9997,

9996, 9995, 9994, 9993.

- HS nhận xét

- HS dơ thẻ Đ/S a) Số 5807 có chữ số hàng trăm là: B 8

b) Số 5807 làm tròn đến hàng trăm thì được số: C 5800

- HS nhận xét

* Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho

thích hợp (VBT/ 14)

Mỗi bạn Mai, Nam, Việt và Rô – bốt đã

viết một bài văn giới thiệu về trường với

số từ lần lượt là: 2342 từ, 974 từ, 1700 từ

và 2100 từ

a) Bạn viết bài văn dài nhất là bạn……

Bạn viết bài văn ngắn nhất là bạn…

b) Những bạn viết bài văn dài hơn 2000 từ

là……

- GV cho học sinh lên thực hiện

- GV nhận xét, khen, chốt kết quả

Bài 5: Viết số La Mã thích hợp vào chỗ

trống (VBT/15)

- HS thực hiện, mỗi bạn trả lời 1 ý

a) Bạn viết bài văn dài nhất là bạn Mai

Bạn viết bài văn ngắn nhất là bạn Nam

b) Những bạn viết bài văn dài hơn 2000 từ là bạn Mai và bạn

Rô – bốt

- HS nhận xét

Ngày đăng: 12/10/2022, 17:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Giáo viên: Vở bài tập Tốn; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước - giáo án buổi 2 vở bài tập toán   tiếng việt lớp 3 kết nối tri thức tuần  (18)
1. Giáo viên: Vở bài tập Tốn; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước (Trang 1)
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. - giáo án buổi 2 vở bài tập toán   tiếng việt lớp 3 kết nối tri thức tuần  (18)
nh ận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt (Trang 2)
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK; giấy A3, màu vẽ (bài 4); - giáo án buổi 2 vở bài tập toán   tiếng việt lớp 3 kết nối tri thức tuần  (18)
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK; giấy A3, màu vẽ (bài 4); (Trang 3)
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. - giáo án buổi 2 vở bài tập toán   tiếng việt lớp 3 kết nối tri thức tuần  (18)
nh ận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt (Trang 4)
- 2 HS lên bảng làm bài - HS nhận xét - giáo án buổi 2 vở bài tập toán   tiếng việt lớp 3 kết nối tri thức tuần  (18)
2 HS lên bảng làm bài - HS nhận xét (Trang 5)
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. - giáo án buổi 2 vở bài tập toán   tiếng việt lớp 3 kết nối tri thức tuần  (18)
nh ận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt (Trang 10)
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. - giáo án buổi 2 vở bài tập toán   tiếng việt lớp 3 kết nối tri thức tuần  (18)
nh ận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w