Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.. Phẩm chấ
Trang 1TUẦN 20 TOÁN Chủ đề 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000 BÀI 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Nhận biết được chữ số La Mã
+ Viết được chữ số La Mã trong phạm vi 20
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập
3 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2 Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ
năng:
+ Nhận biết được chữ số La Mã
+ Viết được chữ số La Mã trong phạm vi
20
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
2 HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/
10 Vở Bài tập Toán
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
10, 11 Vở Bài tập Toán
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở
-Hs làm bài
Trang 2- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Viết vào chỗ chấm (theo
mẫu)/VBT tr.10
- Cho HS quan sát
+ Đồng hồ 1: Chỉ mấy giờ?Tại sao em
biết?
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học
sinh thực hiện tốt
Gv chốt cách nhận biết chữ số La Mã.
- Học sinh trả lời: Đồng hồ 1 chỉ
3 giờ Vì Kim ngắn chỉ giờ (chỉ
số La Mã III); Kim dài chỉ phút: Chỉ số La Mã XII.
- HS nối tiếp trả lời + Đồng hồ 2: 8 giờ 30 phút + Đồng hồ 3: 12 giờ
+ Đồng hồ 4: 5 giờ qua 15 phút
- Học sinh nhận xét
* Bài 2: Nối (theo mẫu) (VBT/10)
- GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình
thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?”
+ 2 học sinh thực hiện với thời gian các
bạn dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu
kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn
đó thắng.
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án
Gv chốt cách nhận biết chữ số La Mã
- HS lắng nghe cách thực hiện
- HS thực hiện làm bài
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
* Bài 3: VBT/11
- GV cho học sinh lên thực hiện
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
Gv chốt cách nhận biết và viết chữ số
La Mã trong phạm vi 20.
- 2 HS lên bảng làm bài
a)I một; VII bảy; XIII mười ba; XIX Mười chín
b) XVI, XVII, XVIII, XIX, XX
* Bài 4: VBT/11
- GV gọi 1 hs nêu
- GV nhận xét, chốt kết quả:
+ Các trang bị mất được ghi sốXII (mười
hai) và XIII (mười ba).
-Hs nêu kết quả: + Các trang bị mất được ghi số XII (mười hai)
và XIII (mười ba).
Trang 3 Gv chốt cách nhận biết chữ số La Mã
3 HĐ Vận dụng
- Hãy cho biết bạn nào viết đúng số La Mã
theo thứ tự từ 1 đến 10:
+ Bạn Lan viết:
I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X
+ Bạn Việt viết:
I, II, III, VI, V, IV, VII, VIII, IX, X
- GV cho học sinh quan sát, tìm ra bạn viết
đúng các số La Mã
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra
câu trả lời nhanh – đúng
- GV nhận xét giờ học
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau
- HS nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời, nhận xét
+ Bạn Lan viết: Đúng
I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X
- HS nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TOÁN Chủ đề 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000 BÀI 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố lại biểu tượng về các chữ số La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập
3 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK; giấy A3, màu vẽ (bài 4);
hình ảnh đồng hồ ( HĐ vận dụng)
2 Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Khởi động
Trang 4- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
- Củng cố lại biểu tượng về các chữ số La
Mã và số ghi bằng chữ số La Mã
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
2 HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/
11 Vở Bài tập Toán
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
11, 12 Vở Bài tập Toán
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs trong quá trình làm bài
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở
-Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1: Viết số thích hợp vào
chỗ chấm:
Dùng que tính có thể xếp
thành các số La Mã như hình
bên:
a) Để xếp cả số 3 và số 6 bằng
chữ số La Mã thì dùng
hết….que tính
b) Để xếp ba số 12 bằng chữ
số La Mã thì dùng hết…que
tính
- GV cho học sinh lên thực hiện và đọc bài
làm
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học
sinh thực hiện tốt
Gv chốt cách nhận biết chữ số La Mã.
- 2 HS lên thực hiện
- HS nhận xét
a) Để xếp cả số 3 và số 6 bằng chữ số La Mã thì dùng hết 6 que tính.
b) Để xếp ba số 12 bằng chữ số
La Mã thì dùng hết 12 que tính (Vì: Xếp 1 số 12 dùng hết 4 que tính; do vậy xếp 3 số 12 dùng hết
12 que tính)
* Bài 2: Viết số La Mã thích hợp vào
thùng hàng còn trống (VBT.11)
Trang 5- GV cho HS lên thực hiện
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án
Gv chốt cách nhận biết chữ số La Mã
- HS lắng nghe cách thực hiện
- HS thực hiện làm bài
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
* Bài 3: (VBT.11)
- GV cho học sinh lên thực hiện
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
Gv chốt cách nhận biết và viết chữ số
La Mã trong phạm vi 20.
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
* Bài 4: Nối các số La Mã theo thứ tự từ
I đến XX để hoàn thiện bức tranh
(VBT.12)
- GV cho học sinh thực hiện trò chơi:
Nhanh – Đúng (Thời gian 5p)
+ Cho học sinh chia 4 nhóm nối và tô màu
thuyền ( khổ giấy A3)
+ Nhóm nào nhanh, nhóm đó thắng
- GV cho học sinh chơi trò chơi
- GV nhận xét, khen, chốt kết quả:
Gv chốt cách nhận biết chữ số La Mã
- HS lắng nghe cách thực hiện
- HS thực hiện
- HS nhận xét
3 HĐ Vận dụng
- Hãy cho biết đồng hồ chỉ mấy giờ?
Đồn
- GV nhận xét giờ học Khen HS trả lời tốt
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau
- HS trả lời
- HS nhận xét
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
X VIII
Trang 6
TOÁN CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000 Bài 48: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM (1 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố học sinh kiến thức :
+ Làm quen với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
+ Làm tròn được một số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập
3 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Vở bài tập Toán;
2 Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Làm quen với việc làm tròn số đến hàng
chục, hàng trăm, hàng nghìn
+ Làm tròn được một số đến hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
2 HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1/13
Vở Bài tập Toán
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
13 Vở Bài tập Toán
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở
-Hs làm bài
Trang 7- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS trong quá trình làm bài
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1: Số?
- GV cho học sinh nối tiếp lên thực hiện,
mỗi em 1 ý
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học
sinh thực hiện tốt
Gv chốt quy tắc làm tròn số đến hàng
chục, hàng trăm.
- HS thực hiện nối tiếp ý a, b
- HS nhận xét
* Bài 2: Viết tiếp vào chỗ trống cho
thích hợp (VBT.13)
Đỉnh núi Khang Su Văn (Lai Châu cao
3012 m Khi làm tròn số đo đó đến hàng
trăm
Nam nói: “Đỉnh núi Khang Su Văn cao
khoảng 3000 m”
Mai nói: “ Đỉnh núi đó cao khoảng 3100
m
Bạn nói đúng là bạn:………
- GV cho HS trả lời miệng
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen HS
- HS trả lời + Bạn Mai nói: “ Đỉnh núi đó cao khoảng 3000 m” là đúng
(Vì: 3012 làm tròn trăm sẽ là
3000 vì số chục là 1 < 5)
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
* Bài 3:( VBT/13) Viết tiếp vào chỗ chấm
cho thích hợp
Rô – bốt cùng Mai ghé thăm vườn quốc
gia Ở đó, hai bạn đã gặp một con hà mã
nặng 3 945 kg
- Mai nói: “ Con hà mã đó nặng khoảng
9600 9590
8100
814 0
Trang 83900 kg”
- Rô – bốt nói: “Con hà mã đó nặng
khoảng 3950 kg”
Mai đã làm tròn số đến hàng…………
Rô – bốt đã làm tròn số đến hàng……
- GV cho học sinh lên thực hiện cặp đôi
trả lời
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
- 2 HS hỏi – đáp + HS 1 hỏi: Rô – bốt cùng Mai ghé thăm vườn quốc gia Ở đó, hai bạn đã gặp một con hà mã nặng 3 945 kg
- Mai nói: “ Con hà mã đó nặng khoảng 3900 kg”
- Rô – bốt nói: “Con hà mã đó nặng khoảng 3950 kg”
+ HS 2 trả lời:
- Mai đã làm tròn số đến hàng trăm (vì số hàng chục là 4<5 sẽ làm tròn xuống là 3900)
- Rô – bốt đã làm tròn số đến hàng chục ( vì số hàng đơn vị là 5=5 sẽ làm tròn lên là 3950)
- HS nhận xét
* Bài 4: (VBT/13)Viết số thích hợp vào
chỗ chấm.
- GV cho học sinh lên thực hiện
- GV nhận xét, khen, chốt kết quả
- HS thực hiện
+ Chiếc máy đó sẽ biến số 5217
thành số: 5200 ( Làm tròn số đến hàng trăn: Vì số chục là 1< 5 làm tròn xuống) và 5220 (Làm tròn số đến hàng chục: Vì số hàng đơn vị 7> 5 làm tròn lên)
- HS nhận xét
3 HĐ Vận dụng
+ Em mua túi kẹo với giá 2515 đồng Nếu
giá túi kẹo làm tròn đến hàng trăm sẽ là
bao nhiêu đồng ; giá túi kẹo làm tròn đến
hàng chục sẽ là bao nhiêu đồng
- GV nhận xét giờ học Khen HS trả lời tốt
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
- HS trả lời:
+ Giá túi kẹo làm tròn đến hàng trăm là: 2500 đồng
+ Giá túi kẹo làm tròn đến hàng chục là: 2520 đồng
- HS nhận xét
Trang 9bài sau.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TOÁN CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000 BÀI 49: LUYỆN TẬP CHUNG – TIẾT 1
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố học sinh kiến thức:
+ Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000
+ Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số
+ Biết làm tròn số đến hàng chục
+ Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã
+ Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000)
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000)
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập
3 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Vở bài tập Toán; thẻ Đ.S cho học sinh thực hiện bài 3
2 Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
Trang 102 HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm
bài1,2,3/ 14 Vở Bài tập Toán
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4,
5/ 13 Vở Bài tập Toán
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs trong quá trình làm bài
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở
-Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
(VBT/ 14)
a) Số….đọc là bốn nghín ba trăm linh tư
b) Số….đọc là ba nghìn không trăm bốn
mươi
c) Số….đọc là sáu nghìn tám trăm
d) Số…đọc là hai nghìn tám trăm năm
mươi chín
- GV cho học sinh nối tiếp lên thực hiện,
mỗi em 1 ý
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học
sinh thực hiện tốt
GV hỏi thêm: Số lớn nhất và bé nhất trong
các số: 4304, 3040, 6800, 2859 là số nào?
- HS thực hiện theo yêu cầu
a) Số 4304 đọc là bốn nghìn ba trăm linh tư
b) Số 3040 đọc là ba nghìn không trăm bốn mươi
c) Số 6800 đọc là sáu nghìn tám trăm
d) Số 2859 đọc là hai nghìn tám trăm năm mươi chín
- HS nhận xét -HS trả lời:
+ Số bé nhất: 3040 + Số lớn nhất: 6800
* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
(VBT/ 14)
a) 6084, 6085, 6086,…….,……, 6089,
… , 6091
b) 10 000, … , ……., 9997, 9996, 9995,
… , 9993
- GV cho HS lên thực hiện, mỗi em 1 ý - 2 HS thực hiện, đọc bài làm
Trang 11- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen HS
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng (VBT/ 14)
a) Số 5807 có chữ số hàng trăm là:
A 5 B 8
C 0 D 7
b) Số 5807 làm tròn đến hàng trăm thì
được số:
A 5900 B 5810
C 5800 C 5700
- GV cho HS dơ đáp án Đ/S
- GV nhận xét , chốt đáp án đúng
a) 6084, 6085, 6086,6087, 6088
6089, 6090, 6091 b) 10 000, 9 999, 9 998, 9997,
9996, 9995, 9994, 9993.
- HS nhận xét
- HS dơ thẻ Đ/S a) Số 5807 có chữ số hàng trăm là: B 8
b) Số 5807 làm tròn đến hàng trăm thì được số: C 5800
- HS nhận xét
* Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp (VBT/ 14)
Mỗi bạn Mai, Nam, Việt và Rô – bốt đã
viết một bài văn giới thiệu về trường với
số từ lần lượt là: 2342 từ, 974 từ, 1700 từ
và 2100 từ
a) Bạn viết bài văn dài nhất là bạn……
Bạn viết bài văn ngắn nhất là bạn…
b) Những bạn viết bài văn dài hơn 2000 từ
là……
- GV cho học sinh lên thực hiện
- GV nhận xét, khen, chốt kết quả
Bài 5: Viết số La Mã thích hợp vào chỗ
trống (VBT/15)
- HS thực hiện, mỗi bạn trả lời 1 ý
a) Bạn viết bài văn dài nhất là bạn Mai
Bạn viết bài văn ngắn nhất là bạn Nam
b) Những bạn viết bài văn dài hơn 2000 từ là bạn Mai và bạn
Rô – bốt
- HS nhận xét