THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: HOÁN DỤ VÀ ẨN DỤI, Nhắc nhớ lí thuyết 1, Khái niệm PHIẾU hoándụ HỌC TẬP SỐ 1: Khái niệm ẩn dụ, Hãy điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các khái niệm Ẩn dụ là gọi tên
Trang 1KHỞI ĐỘNG
Uống nước nhớ nguồn Cả khu vườn đón nắng sớm
mai
Trang 2THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: HOÁN DỤ VÀ ẨN DỤ
Trang 4Biết tự học
Chủ động, tích cực học tập
Ghi chú được các ý chính trong bài giảng
Nhận ra và điểu chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân
Thái độ
Chăm chỉ, ham học
Có ý thức trân trọng, giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt.
Trang 5THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: HOÁN DỤ VÀ ẨN DỤ
I, Nhắc nhớ lí thuyết
1, Khái niệm PHIẾU hoándụ HỌC TẬP SỐ 1: Khái niệm ẩn dụ,
Hãy điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các khái niệm
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có ……….
……… nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có
………
……… nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
nét tương đồng với nó quan hệ gần gũi với nó
Trang 6THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: HOÁN DỤ VÀ ẨN DỤ
I, Nhắc nhớ lí thuyết
1, Khái niệm
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng
này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
có nét tương đồng với nó nhằm tăng
sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
-Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng
này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng
sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
2, Phân loại ẩn dụ, hoán dụ
Trang 7Xếp các cơ sở sử dụng dưới đây vào cột tương ứng:
- Tương đồng về hình thức
- Lấy một bộ phận thay thế cho toàn thể
- Chuyển đổi cảm giác
- Lấy cụ thể thay thế cho trừu tượng
- Lấy vật chứa thay thế cho vật bị chứa
- Tương đồng về phẩm chất
- Tương đồng về cách thức
- Lấy dấu hiệu thay thế cho vật mang dấu hiệu
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Phân loại ẩn dụ, hoán dụ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Phân loại ẩn dụ, hoán dụ
Các loại ẩn dụ Các loại hoán dụ
Trang 8Các loại ẩn dụ Các loại hoán dụ
Trang 9THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: HOÁN DỤ VÀ ẨN DỤ
I, Nhắc nhớ lí thuyết
1, Khái niệm
2, Phân loại ẩn dụ, hoán dụ
3, Phân biệt ẩn dụ, hoán dụ
Trang 10PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Phân biệt ẩn dụ, hoán dụ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Phân biệt ẩn dụ, hoán dụ
Trang 11Điểm giống nhau Điểm khác nhau
- Đều gọi sự việc, sự vật, hiện
tượng này với tên gọi của sự
vật, hiện tượng khác.
- Đều sử dụng sự liên tưởng để
lựa chọn sự vật, hiện tượng
thay thế cho sự vật, hiện tượng
thật sự muốn nói đến.
- Đều có tác dụng tăng sức gợi
cảm, gợi tả cho câu thơ, câu
văn tạo cảm xúc cho người đọc.
- Dựa trên mối quan hệ tương đồng, hai đối tượng có điểm giống nhau nhưng trong thực
tế không phải lúc nào cũng đi đôi với nhau.
- Nghĩa ẩn dụ của sự vật, hiện tượng có liên quan chặt chẽ đến ngữ cảnh.
- Dựa trên mối quan hệ gần gũi (tương cận), hai đối tượng không
có điểm giống nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ, thường đi đôi với nhau trong thực tế.
Trang 12THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: HOÁN DỤ VÀ ẨN DỤ
I, NHẮC NHỚ LÍ THUYẾT
1, Khái niệm
2, Phân loại ẩn dụ, hoán dụ
3, Phân biệt ẩn dụ, hoán dụ
II, LUYỆN TẬP
Trang 14Câu văn sử dụng biện
pháp so sánh
Câu văn sử dụng biện pháp ẩn dụ
VD: Hoa móng rồng bụ bẫm
thơm như mùi mít chín ở góc
vườn ông Tuyên
- Cái con này bao giờ cũng
vừa bay vừa kêu cứ như bị ai
đuổi đánh
- Nghe đâu trước đây có một
ông sư dữ như hổ mang
VD: Lần này nó chửa kịp ăn, những mũi tên đen, mang hình đuôi cá từ đâu tới tấp bay đến
-Kẻ cắp hôm nay gặp bà già
Trang 15- Có sử dụng từ so sánh và đôi khi nêu
rõ phương diện so sánh để làm nổi bật nét tương đồng
- Có một đối tượng bị ẩn đi
- Sử dụng liên tưởng để phát hiện điểm tương đồng
Trang 16BÀI TẬP 2
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Người ta nói chèo bẻo là kẻ cắp Kẻ cắp hôm nay gặp bà già!
Nhưng từ đây tôi lại quý chèo bẻo Ngày mùa, chúng thức suốt
đêm Mới tờ mờ đất nó đã cất tiếng gọi người: “chè cheo chét”… Chèo bẻo trị kẻ ác Thì ra, người có tội khi trở thành người tốt thì tốt lắm!
a Chỉ ra biện pháp ẩn dụ trong đoạn văn
b Nêu nét tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng được so sánh
ngầm với nhau và tác dụng của biện pháp này trong việc miêu tả loài vật
Từ ngữ sử dụng Cơ sở sử dụng
(điểm tương đồng)
Tác dụng
Trang 17Từ ngữ sử dụng Cơ sở sử dụng (điểm tương
mà tác giả nhận định về các loài chim này.
– kẻ tinh ranh, quỷ quyệt gặp phải đối thủ đáng gờm:
Chèo bẻo là loài chim hung dữ, sẵn sàng gây sự với mọi loài chim khác nên gọi là “kẻ cắp”;
Diều hâu cũng vô cùng tinh khôn, nhanh nhạy, nên gọi là “bà già” – đối thủ của chèo bẻo.
điểm của các loài vật, giúp lối diễn đạt giàu sức gợi hơn.
vật trở nên sinh động hơn.
- “Người có tội”,
“người tốt” chỉ
chèo bẻo
- Tác giả dựa trên điểm tương đồng về phẩm chất
mà tác giả nhận định về các loài chim này: Chèo bẻo vốn được xếp vào nhóm “chim xấu”, “chim ác”; nhưng vì chèo bẻo trừng trị các loài “chim xấu”, “chim ác” khác như quạ, diều hâu, chim cắt nên cậu bé thay đổi cách nhìn nhận, xem chèo bẻo
là “người tốt”.
Trang 18BÀI TẬP 3
Hãy xác định biện pháp hoán dụ được sử dụng trong các câu văn dưới đây và cho biết dựa vào đâu để xác định như vậy:
a Cả làng xóm hình như (…) cùng thức với giời, với đất
(Duy Khán, Lao xao ngày hè)
b Sau nhà có hai đõ ong “sây” lắm (Huy Cận,
Thương nhớ bầy ong)
c Thời đó đường Bờ Sông chỉ trải đá, chưa tráng nhựa,
chiều hè gió ngoài sông thổi vào, bụi mù, thành phố phải
dùng những xe bò kéo chở nước đi tưới (Nguyễn Hiến
Lê, Một năm ở Tiểu học)
d Mùa đông, tôi không ra đường chơi được thì ở nhà đọc
truyện Tàu cho cả nhà trong (…), nhà ngoài (…) nghe,
hết một cuốn thì cầm hai xu chạy vù lại hiệu Cát Thành
đầu phố Hàng Gai đổi cuốn khác (Nguyễn Hiến Lê, Một
năm ở Tiểu học)
Trang 19Câu văn Dấu hiệu nhận biết
a Cả làng xóm hình như (…) cùng thức với
giời, với đất (Duy Khán, Lao xao ngày hè)
Dùng “cả làng xóm” chỉ những người trong làng xóm (Lấy vật chứa thay thế cho vật bị chứa)
b Sau nhà có hai đõ ong “sây” lắm (Huy
Cận,
Thương nhớ bầy ong)
Dùng “hai đõ ong” chỉ những con ong trong đõ (Lấy vật chứa thay thế cho vật
bị chứa)
c Thời đó đường Bờ Sông chỉ trải đá, chưa
tráng nhựa, chiều hè gió ngoài sông thổi
vào, bụi mù, thành phố phải dùng những xe
bò kéo chở nước đi tưới (Nguyễn Hiến Lê,
Một năm ở Tiểu học)
Dùng “thành phố” chỉ người dân trong thành phố (Lấy vật chứa thay thế cho vật
bị chứa)
d Mùa đông, tôi không ra đường chơi được
thì ở nhà đọc truyện Tàu cho cả nhà trong
(…), nhà ngoài (…) nghe, hết một cuốn thì
cầm hai xu chạy vù lại hiệu Cát Thành đầu
phố Hàng Gai đổi cuốn khác (Nguyễn Hiến
Lê, Một năm ở Tiểu học)
Dùng “nhà trong”, “nhà ngoài” chỉ những người thân ở nhà trong và nhà ngoài (Lấy vật chứa thay thế cho vật bị chứa)
Trang 20BÀI TẬP 4
Theo em, cụm từ “mắt xanh” trong câu thơ “Trầu ơi, hãy tỉnh
lại!/Mở mắt xanh ra nào” gợi cho ta liên tưởng đến hình ảnh quen thuộc nào? “Mắt xanh” trong trường hợp này là ẩn dụ hay nhân hóa? Dựa vào đâu để nói như vậy?
Trang 21Cụm từ mắt xanh trong câu thơ gợi cho liên tưởng đến
hình ảnh đôi mắt của đứa trẻ thơ trong sáng, đáng yêu.
Nhân hoá - Mắt: bộ phận của con người → Trong hình
dung của cậu bé, cây trầu cũng có mắt
- Đoạn trước của bài thơ có câu: Đã ngủ rồi hả trầu? → Cây trầu đang sinh hoạt như con
người: mở mắt xanh thức dậy
Trong mạch liên tưởng của bài thơ, cậu bé đang trò chuyện với cây trầu → Cây trầu là một người bạn thực sự đối với cậu bé
Trang 22BÀI TẬP 5
Hãy dẫn ra một câu văn sử dụng biện pháp ẩn dụ hoặc hoán dụ trong
Lao xao ngày hè hoặc Thương nhớ bầy ong mà em cho là thú vị và
chia sẻ với mọi người
Trong câu văn “Nhìn ong trại đi, tưởng như một mảnh hồn của tôi
đã san đi nơi khác.”, tác giả đã sử dụng biện pháp ẩn dụ chuyển đổi
Trang 24Tên biện pháp Nhân hóa
Dấu hiệu giúp em nhận
biết
- Xưng “mày”, “tao” với trầu
- Dùng động từ “ngủ” để chỉ trạng thái của trầu về đêm
Tác dụng của biện pháp - Làm nổi bật sự thân thiết, gần gũi
giữa con người và thế giới tự nhiên, đặc biệt là quan niệm cho rằng cây cối cũng có sinh mệnh
- Giúp câu thơ thêm sinh động, giàu sức gợi.
Trang 25BÀI TẬP 7
Lao xao ngày hè, Thương nhớ bầy ong, Đánh thức trầu đều viết
về tuổi thơ tác giả gắn với cây cối, loài vật Cả ba văn bản đều sử dụng biện pháp nhân hoá Theo em, vì sao như vậy?
Tao đã đi ngủ đâu
Mà trầu mày đã ngủ( Đánh thức trầu- Trần Đăng Khoa)
Bồ các là bác chim ri Chim ri là dì sáo sậu Sáo sậu là cậu sáo đen Sáo đen là em tu hú Tu hú là chú bồ các…( Duy Khán)
+ Sử dụng các từ chỉ đặc điểm, trạng thái, tính chất, của con
người để chỉ đặc điểm, trạng thái, tính chất, của các loài động vật, thực vật
Trang 26+ Sử dụng các từ chỉ đặc điểm, trạng thái, tính chất, của con
người để chỉ đặc điểm, trạng thái, tính chất, của các loài động
vật, thực vật
Ví dụ:
**Bướm hiền lành bỏ chỗ lao xao ( Duy Khán, Lao xao ngày hè)
**…thế là cả bầy ong mệt lử phải đậu lại ở một cây nào đó hay trả
về đỏ ( Huy Cận, Thương nhớ bầy ong)
**Trầu ơi, hãy tỉnh lại/ Mở mắt xanh ra nào
Tay tao hái rất nhẹ/ Không làm mày đau đâu
( Trần Đăng Khoa, Đánh thức trầu)
Mục đích sử dụng: để thế giới tự nhiên (cụ thể là các loài vật và
cây cối, hoa lá) hiện lên thật sinh động, gần gũi; tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lối diễn đạt
Trang 27VẬN DỤNG
Viết đoạn văn khoảng (từ 150 đến 200 chữ), nói về đặc điểm riêng của một cây hoa hoặc một con vật mà em đã yêu thích
Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một trong số các biện pháp ẩn
dụ, nhân hoá, hoán dụ
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Bước 3: Viết đoạn văn
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Bước 3: Viết đoạn văn
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
Trang 28Câu hỏi gợi ý Nội dung chuẩn bị
Văn bản được viết nhằm
mục đích gì?
Chia sẻ những hiểu biết, cảm nhận của em
về đặc điểm riêng của một cây hoa hoặc một con vật mà em yêu thích
Người đọc có thể là ai?
Em sẽ có lưu ý gì?
Thầy Cô, bạn bè, Cha Mẹ, → Dùng ngôi thứ nhất khi chia sẻ, từ ngữ xưng hô lịch sự (tôi/em)
Đề bài yêu cầu viết về vấn
Trang 29Câu hỏi gợi ý Nội dung chuẩn bị
Đoạn văn thuộc kiểu bài
nào?
Miêu tả - Tự sự
Độ dài đoạn văn khoảng
bao nhiêu chữ? Với độ dài
ấy em sẽ viết trong thời
gian bao lâu?
150 – 200 chữNên viết trong khoảng 20 phút
Trang 30- Kể về tập tính/thói quen đặc biệt, độc đáo (thức ăn, tốc độ, phản ứng, mối liên hệ với con người, )
c, Kết đoạn: Cảm nhận của em về những đặc điểm của đối tượng và tình cảm, cảm xúc của em dành cho đối tượng