1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

de thi TS vat li 10 chuyen quang nam 2019 2020

8 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi TS vật lí 10 chuyên Quảng Nam 2019-2020
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Quảng Nam
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2019-2020
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 304,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một xe ô tô chuyển động trên đoạn đường thẳng: 1/3 quãng đường đầu chuyển động với vận tốc v1 = 60 km/h, quãng đường tiếp theo chuyển động với vận tốc bằng vận tốc trung bình trên cả quã

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO

QUẢNG NAM

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN

NĂM HỌC 2019-2020

(Đề thi có 02 trang)

Môn thi : VẬT LÝ

Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi : 12/6/2019

Câu 1: (2 điểm)

1 Một xe ô tô chuyển động trên đoạn đường thẳng: 1/3 quãng đường đầu chuyển động

với vận tốc v1 = 60 km/h, quãng đường tiếp theo chuyển động với vận tốc bằng vận tốc trung bình trên cả quãng đường, quãng đường còn lại chuyển động với vận tốc v3 = 15 km/h

và hết 1/3 tổng thời gian Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường

2 Một quả cầu thép thả nổi trên mặt chậu thuỷ ngân và bị ngập một nửa

a Chứng tỏ quả cầu bị rỗng một phần Tính tỉ lệ giữa thể tích phần rỗng và thể tích quả cầu.

b Đổ lên trên mặt thuỷ ngân một lớp nước sao cho quả cầu ngập hoàn toàn Tính tỉ lệ

thể tích phần quả cầu ngập trong nước và phần quả cầu ngập trong thuỷ ngân

Cho biết khối lượng riêng của thép, của thuỷ ngân và của nước lần lượt là: Dt = 7800 kg/m3, Dtn = 13600 kg/m3, Dn = 1000 kg/m3

Câu 2: (2 điểm)

Một người leo núi lấy tuyết ướt (hỗn hợp tinh thể băng và nước ở 00C) có khối lượng M = 1kg để đun nước pha trà Người này theo dõi nhiệt độ trong ấm đun ngay từ khi bắt đầu đun Ban đầu, nhiệt độ của hỗn hợp không thay đổi trong suốt thời gian T1 Sau đó, nhiệt độ tăng dần đến t = 800C trong thời gian T2 = 1,5T1 Tính khối lượng nước m có trong tuyết Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kg.độ, nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 340.000 J/kg, nhiệt lượng bếp lửa truyền cho ấm đun trong một đơn vị thời gian không đổi

Bỏ qua nhiệt lượng cung cấp cho ấm (chỉ xét trao đổi nhiệt giữa bếp và hỗn hợp trong ấm)

Câu 3: (2 điểm)

Cho mạch điện như hình 1: Nguồn có hiệu điện thế U0 = 30V,

điện trở R0 = 3Ω, R1 = 12Ω, R2 = 36Ω, R3 = 18Ω, điện trở Ampe

kế và dây nối không đáng kể

1 Tìm số chỉ Ampe kế và chiều dòng điện qua nó.

2 Thay Ampe kế bằng một biến trở Rb có giá trị biến đổi từ

2Ω đến 8Ω Tìm Rb để dòng điện qua Rb đạt giá trị cực đại

Câu 4: (2 điểm)

Cho mạch điện như hình 2: Nguồn điện có hiệu điện thế U0 không đổi; điện trở R0 có giá trị không đổi; biến trở Rb có giá trị thay đổi được; Ampe kế có điện trở không đáng kể; Vôn

kế có điện trở vô cùng lớn Thay đổi Rb ta có đồ thị sự phụ thuộc của hiệu điện thế U giữa hai đầu biến trở vào cường độ dòng điện I trong mạch như hình 3

1 Dựa vào số liệu trên đồ thị, xác định hiệu điện thế U0 của nguồn và giá trị của điện trở R0

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

2 Tính giá trị của biến trở để công suất tiêu thụ trên biến trở lớn nhất Tính công suất

lớn nhất đó

Câu 5: (2 điểm)

1 Hai gương phẳng M1, M2 làm với nhau 1 góc α = 70, trên gương M1 có một lỗ nhỏ, người ta chiếu một tia laze vuông góc với M1 và xuyên qua lỗ nhỏ đến gương M2 (hình 4) Cho rằng gương đủ lớn Hỏi tia laze phản xạ trên hai gương tất cả bao nhiêu lần? Tia phản

xạ lần cuối cùng hợp với tia chiếu vào M2 qua lỗ nhỏ một góc bao nhiêu?

2 Một điểm sáng S nằm ngoài trục chính của một thấu kính phân kỳ mỏng, cách trục

chính h = 12cm Ảnh S’ của S cho bởi thấu kính cách trục chính H = 9cm, khoảng cách từ vật đến ảnh SS’= d = 5cm (hình 5)

a Xác định vị trí tiêu điểm của thấu kính bằng cách vẽ hình.

b Tìm tiêu cự của thấu kính

………… Hết………

Họ và tên thí sinh: SBD:

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO

QUẢNG NAM

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN

NĂM HỌC 2019 – 2020 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ

1

(1 điểm)

Thời gian chuyển động trên cả quãng đường, được tính:

2

tb

t

Thời gian chuyển động trên quãng đường thứ nhất :

1 1

1 3 1

t

 

,

0,25

Thời gian chuyển động trên quãng đường thứ hai :

3 3

.S 2

2

.S

v S

v t S

t

 

Thời gian chuyển động trên quãng đường thứ ba :

3

2

t

v

 

0,25

Vân tốc trung bình trên cả quãng đường:

1 2 3

2

3 2

.S 2

tb

v

t t t t

S v

v

 

 

0,25

Giải ra ta được:

2 1 3 60.15 30km/h

tb

1

1 3 TB

1 3

s +s s

v = =

t t +t

0,25

TB

v

0,25

HDC CHÍNH THỨC

Trang 4

-

TB

TB TB

v +5 3 v

+

180 3

0,25

2

(1 điểm)

- Lập luận chứng minh đúng quả cầu rỗng 1 phần

- Điều kiện cân bằng khi quả cầu thép nổi trong chậu thủy ngân:

A

PF

1

2

V dV d

0,125

0,125

2 2.7800

tn t

t

d

d

0,872V, V r = V-V t =0,128V

0,128

r

V

V

0,125 0,125

Sau khi đổ nước ngập quả cầu, điều kiện cân bằng:

1 2

PV dV d

0,872 V d tV d n  (V V d) tn

0,125 0,125

0,872.7800.V 1000.V 13600.(V V )

1 0,54 , 2 0, 46

0,125 0,125 2a

(0,5 điểm)

- Nếu quả cầu đặc thì: DTN.VNgập = DThép.V

- Suy ra: VNgập =

78

136V >

1

2V (!)

0,125

- Điều kiện cân bằng: DTN

V

2 = DQC.V

0,125

- Suy ra: DQC =

6800=

-

6800=

2b

-

2 1

13600V +1000V =6800V

V +V =V

0,25

- Giải được: 2 1

Trang 5

- Vậy:

1

2

Ban đầu tuyết trong ấm nhận nhiệt và nóng chảy, do đó nhiệt độ không tăng

Nhiệt lượng nhận được trong giai đoạn này:

QP T  M m (1) (Trong đó P là công suất nhiệt mà bếp cung cấp cho ấm)

0,5

Sau khi tuyết tan hết nước trong ấm nhận nhiệt và nóng lên đến sôi Nhiệt

lượng nhận được trong giai đoạn này là:

2 2 ( 0)

Từ (1) và (2) ta có:

1 1

2 2

0,5

2

( 0)

T c M t T M m

T cT t

m M

T

m = 0,176M = 0,176kg

0,25

0,25 Câu 2

(Cách 2)

- mBăng =

c.M.Δt 56

kg

- m = M - mBăng =

29 kg 85

0,5

a

(1 điểm)

Vẽ lại mạch ta có: (R 2 //R 3 ) nt R 1 nt R 0

2 3 23

R R R

 = 12; => R

m =R 0 +R 1 + R 23 = 27 

0,25

- Áp dụng định luật Ôm toàn mạch => dòng điện mạch chính: 0,25

Trang 6

Rtd

U

I

=

30

24 + 3 =

10

9 A

I 1 = I = I 23 => U 23 = U 2 = I 23 R 23 =

10

9 .12 =

40

I 2 =

2

2

U

R = 1027 A; I

3 =I A = I – I 2 =

20

27 = 0,74A

Vậy Ampekế chỉ 0,74A và dòng điện có chiều từ B sang D

0,25

b

(1 điểm)

Khi thay Ampekế bằng biến trở R 4 :

Ta có: [(R 3 nt R 4 ) // R 2 ] nt R 1 nt R 0

R 34 = R 3 + R 4 = 18 + R 4 , R 234 =

2 34

2 34

R R

4

4

36(18 + R )

54 + R

R m =R 0 +R 1 + R 234 = 3+ 12 +

4

4

36(18 + R )

4 4

1458+ 51R

54 + R

0,25

=> Dòng điện mạch chính:

I c =

0

Rm

U

=

4

4

30

1458 + 51R

4

4

30(54 + R )

4

4

10(54 + R )

486 +17R

0,25

U 234 = I c R 234 =

4

4

10(54 + R )

4

4

36(18 + R )

4

4

360(18 + R )

34 = U 2

0,25

I 34 = U 34 /R 34 =

4

360(18 + R )

360 (486 +17R ) = I

3 = I 4 Vậy: Để dòng điện qua R 4 đạt cực đại thì (486 + 17R 4 ) phải đạt cực tiểu thì R 4 = 2

0,25

3b

(Cách 2)

- Mạch tương đương:

- 2 0 1 2

0,25

-

2 1 0 3

486

0,25

R' 486 17R 

0,25

Trang 7

- I nghịch biến Rb nên Imax khi Rb(min)=2Ω: max

486 17.2 13 

0,25

1

(1 điểm)

Cường độ dòng điện trong mạch chính:

0

0

b

U I

R R

0,25

Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở:

b

UIRUIR

0,25

- Từ đồ thị:

a.6+b=4 a=16

U=16-2I a.4+b=8 b=-2

0,25

2

(1 điểm)

Công suất tiêu thụ trên biến trở:

2

2 0

b

U

0,25

0

0

0

2

2

b b

b

b b

P R

R

R

 

Để công suất tiêu thụ trên Rb lớn nhất thì

2 0

b b

R R R

Khi đó Rb = R0 = 2Ω, công suất lớn nhất

0 0

16 32

U

R

1

(1 điểm)

Gọi α là góc hợp bởi hai gương

Tia sáng tới gương M 2 lần nhất dưới góc tới i 1 = α 0,25

Tia phản xạ trên M 2 lần nhất làm tia tới M 1 dưới góc tới i 2 = 2α và phản xạ lần thứ 2. 0,25

Lần phản xạ thứ n tia tới làm với gương góc tới i n = n α 0,25

7

n

Lần phản xạ cuối cùng ứng với n = 12, góc n α = 84 0

0,25

2a

(0,25 điểm)

0,25

Trang 8

1 1 1

f  a b

0,25

b H ,a b d (h H)

a  h     aH

f

h H

 ,

h

h H

0,25

2

hH d (h H) f

(h H)

 

2

12.9 5 (12 9)

(12 9)

2b

(Cách 2)

OA 4

=

OA-OB= 5 -3 4cm

0,25

-

OF 4

=

-

Thí sinh có thể giải bằng cách khác đáp án nhưng có kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa Thí sinh không ghi đơn vị hoặc ghi sai đơn vị ở kết quả cần trả lời theo yêu cầu của đề bài thì trừ 1/2 số điểm tương ứng với điểm của kết quả đó.

Ngày đăng: 12/10/2022, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a. Xác định vị trí tiêu điểm của thấu kính bằng cách vẽ hình. b. Tìm tiêu cự của thấu kính -  de thi TS vat li 10 chuyen quang nam 2019 2020
a. Xác định vị trí tiêu điểm của thấu kính bằng cách vẽ hình. b. Tìm tiêu cự của thấu kính (Trang 2)
2. Tính giá trị của biến trở để công suất tiêu thụ trên biến trở lớn nhất. Tính cơng suất -  de thi TS vat li 10 chuyen quang nam 2019 2020
2. Tính giá trị của biến trở để công suất tiêu thụ trên biến trở lớn nhất. Tính cơng suất (Trang 2)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w