Giới thiệu khái quát mơn học Pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và của người sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và quản lý l
Trang 11 PHẠM VI VÀ đỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
Giáo trình có thể dùng tham khảo cho ngành: Luật
Có thể dùng cho các trường: ựại học
Các từ khóa: hành chắnh, tố tụng, xét xử, vụ án, án hành chắnh, tiền tố tụng, tòa
án, phiên tòa, sơ thẩm, phúc thẩm
Yêu cầu kiến thức trước khi học môn này: học xong các học phần về Luật Hành
chắnh Việt Nam
đã xuất bản in chưa: chưa
TRƯỜNG đẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
LUẬT LAO đỘNG VIỆT NAM
Biên soạn: Thạc sĩ Diệp Thành Nguyên
Cần Thơ, tháng 5 năm 2012
Trang 2PHẦN MỞ ðẦU
1 Giới thiệu khái quát mơn học
Pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và của người sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động, gĩp phần thúc đẩy sản xuất, vì vậy cĩ vị trí quan trọng trong đời sống xã hội và trong hệ thống pháp luật của quốc gia cũng như quốc tế
Pháp luật lao động bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của người lao
động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tạo điều kiện
cho mối quan hệ lao động được hài hồ và ổn định, gĩp phần phát huy trí sáng tạo và tài năng của người lao động trí ĩc và lao động chân tay, của người quản lý lao động, nhằm đạt năng suất, chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động, sản xuất, dịch vụ, hiệu quả trong sử dụng và quản lý lao động, gĩp phần cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội cơng bằng, dân chủ, văn minh
Do vị trí đặc biệt quan trọng như thế của pháp luật lao động nên ngành Luật Lao động
được đặc biệt chú trọng ở hầu hết các nước trên thế giới Vì vậy, trong chương trình đào tạo Cử
nhân Luật ở tất cả các trường đại học đều cĩ mơn học Luật Lao động
2 Mục tiêu mơn học
Mơn học Luật Lao động Việt Nam hướng tới mục tiêu trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất và thiết thực nhất về quan hệ lao động và các quan hệ khác phát sinh từ quan hệ lao động hoặc cĩ liên quan đến quan hệ lao động
Qua nghiên cứu mơn học này, sinh viên sẽ nắm vững đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của Luật lao động, quan hệ pháp luật lao động, quy định của pháp luật về việc làm, học nghề; đồng thời hiểu rõ những quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, về bảo hộ lao động Bên cạnh đĩ sinh viên sẽ nắm vững những quy định về địa vị pháp lý của tổ chức Cơng đồn trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, về xuất khẩu lao động, về tuyển dụng và quản lý người nước ngồi làm việc tại Việt Nam, về tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động, và đình cơng
3 Yêu cầu mơn học
ðây là mơn học chuyên ngành, do đĩ yêu cầu sinh viên trước khi học mơn này phải học
xong và nắm vững kiến thức của các học phần về Lý luận chung về nhà nước và pháp luật
4 Cấu trúc mơn học
Mơn học Luật lao động Việt Nam gồm cĩ 13 chương, cụ thể:
• Chương 5: Thỏa ước lao động tập thể
• Chương 7: Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi
Trang 3• Chương 9: An toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng – tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp
Trang 4CHƯƠNG 1:
KHÁI NIỆM LUẬT LAO ðỘNG VIỆT NAM
I - ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ðIỀU CHỈNH CỦA LUẬT LAO ðỘNG
1 - ðối tượng ñiều chỉnh của Luật lao ñộng
ðối tượng ñiều chỉnh của một ngành luật là những nhóm quan hệ xã hội cùng loại có cùng
tính chất cơ bản giống nhau ñược các quy phạm của ngành luật ấy ñiều chỉnh
ðối tượng ñiều chỉnh của Luật lao ñộng là mối quan hệ xã hội phát sinh giữa một bên là
người lao ñộng làm công ăn lương với một bên là cá nhân hoặc tổ chức sử dụng, thuê mướn có trả công cho người lao ñộng và các quan hệ khác có liên quan chặt chẽ hoặc phát sinh từ quan
hệ lao ñộng
Như vậy, ñối tượng ñiều chỉnh của Luật lao ñộng bao gồm hai nhóm quan hệ xã hội:
- Các quan hệ liên quan ñến quan hệ lao ñộng hoặc phát sinh từ quan hệ lao ñộng
a - Quan hệ lao ñộng
Lao ñộng là hoạt ñộng quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao ñộng có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là yếu tố quyết ñịnh sự phát triển của ñất nước Lao ñộng là hoạt ñộng có ý thức, có mục ñích của con người nhằm tạo
ra một giá trị sử dụng nhất ñịnh Nhờ có lao ñộng mà con người tách mình ra khỏi thế giới
ñộng vật, ñồng thời biết vận dụng quy luật của thiên nhiên ñể chinh phục lại thiên nhiên
Lao ñộng của con người bao giờ cũng nằm trong một hình thái kinh tế-xã hội nhất ñịnh, bởi
vì trong quá trình lao ñộng con người không chỉ quan hệ với thiên nhiên mà còn có quan hệ với nhau Quan hệ giữa con người với con người trong lao ñộng nhằm tạo ra những giá trị vật chất, tinh thần phục vụ chính bản thân và xã hội gọi là quan hệ lao ñộng Quan hệ lao ñộng này là biểu hiện một mặt của quan hệ sản xuất và chịu sự chi phối của quan hệ sở hữu Chính vì thế, trong các chế ñộ xã hội khác nhau, tùy thuộc vào ñặc ñiểm, tính chất của các quan hệ sở hữu thống trị mà có những phương thức tổ chức lao ñộng phù hợp, và ở ñâu có tổ chức lao ñộng, có hợp tác và phân công lao ñộng thì ở ñó tồn tại quan hệ lao ñộng
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế ñã hình thành nhiều quan hệ lao ñộng, các quan hệ lao ñộng này ngày càng trở nên ña dạng và phức tạp, ñan xen lẫn nhau Trong số các quan hệ lao ñộng tồn tại trong ñời sống xã hội, Luật lao ñộng chủ yếu ñiều chỉnh quan hệ lao ñộng giữa người lao ñộng làm công ăn lương với người sử dụng lao
ñộng thuộc mọi thành phần kinh tế, tức là Luật lao ñộng chủ yếu ñiều chỉnh quan hệ lao ñộng ñược xác lập trên cơ sở hợp ñồng lao ñộng ðối với quan hệ lao ñộng hình thành trên cơ sở hợp ñồng lao ñộng, pháp luật ñặt ra các tiêu chuẩn, chuẩn mực hay khung pháp lý, trong ñó quyền
lợi của các bên ñược ấn ñịnh ở mức tối thiểu và nghĩa vụ ấn ñịnh ở mức tối ña Các chủ thể khi tham gia quan hệ này hoàn toàn ñược tự do, bình ñẳng, tự nguyện, tự thỏa thuận các vấn ñề liên quan ñến quá trình lao ñộng phù hợp với pháp luật và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Chính vì thế, ðiều 1 Bộ luật Lao ñộng năm 1994 nước ta quy ñịnh : “Bộ luật lao ñộng ñiều chỉnh quan hệ lao ñộng giữa người lao ñộng làm công ăn lương với người sử dụng lao ñộng và các quan hệ lao ñộng liên quan trực tiếp với quan hệ lao ñộng” ðây là loại quan hệ lao ñộng tiêu biểu và cũng là hình thức sử dụng lao ñộng chủ yếu, phổ biến trong nền kinh tế thị trường
Trang 5hệ lao động của cán bộ, cơng chức làm việc trong bộ máy Nhà nước cĩ những nét đặc trưng khác biệt, vì vậy quan hệ lao động này trước hết do Luật hành chính điều chỉnh Tuy nhiên, dưới gĩc độ là một quan hệ sử dụng lao động, Luật lao động cũng điều chỉnh các quan hệ lao
động của cán bộ, cơng chức trong phạm vi phù hợp ðiều 4 Bộ luật Lao động quy định: “Chế
độ lao động đối với cơng chức, viên chức Nhà nước, người giữ các chức vụ được bầu, cử hoặc
bổ nhiệm, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, cơng an nhân dân, người thuộc các đồn thể nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội khác và xã viên hợp tác xã do các văn bản pháp luật khác quy định nhưng tùy từng đối tượng mà được áp dụng một số quy định trong Bộ luật này”
b - Các quan hệ liên quan đến quan hệ lao động
Ngồi quan hệ lao động làm cơng ăn lương là quan hệ chủ yếu, Luật lao động cịn điều chỉnh một số quan hệ xã hội khác cĩ liên quan chặt chẽ với quan hệ lao động Những quan hệ
đĩ bao gồm :
- Quan hệ về bồi thường thiệt hại;
- Quan hệ giữa người sử dụng lao động với tổ chức Cơng đồn, đại diện của tập thể người lao động;
- Quan hệ về giải quyết các tranh chấp lao động và các cuộc đình cơng;
- Quan hệ về quản lý lao động
2 - Phương pháp điều chỉnh của Luật lao động
Cùng với đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh là căn cứ để phân biệt các ngành luật, đồng thời để khẳng định tính độc lập của mỗi ngành luật Phương pháp điều chỉnh của một ngành luật là những cách thức, biện pháp mà Nhà nước thơng qua pháp luật sử dụng chúng
để điều chỉnh các nhĩm quan hệ xã hội, sắp xếp các nhĩm quan hệ xã hội theo những trật tự
nhất định để chúng phát triển theo những hướng định trước Phương pháp điều chỉnh của mỗi ngành luật được xác định trên cơ sở đặc điểm, tính chất của đối tượng điều chỉnh của ngành luật đĩ Xuất phát từ tính chất của các quan hệ xã hội do Luật lao động điều chỉnh, Luật lao
động sử dụng nhiều phương pháp tác động khác nhau tùy thuộc vào từng quan hệ lao động cụ
thể
Các phương pháp điều chỉnh của Luật lao động bao gồm:
a - Phương pháp thỏa thuận
Phương pháp này chủ yếu áp dụng trong trường hợp xác lập quan hệ lao động giữa người lao động với người sử dụng lao động, và trong việc xác lập thỏa ước lao động tập thể Xuất phát từ bản chất của quan hệ lao động là tự do thương lượng, nên khi tham gia vào quan hệ lao
động các bên cùng nhau thỏa thuận các vấn đề liên quan trong quá trình lao động trên cơ sở tự
nguyện, bình đẳng nhằm đảm bảo cho hai bên cùng cĩ lợi và tạo điều kiện để các bên thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình
Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, phương pháp thỏa thuận trong Luật lao động khác với phương pháp thỏa thuận trong Luật dân sự Trong Luật dân sự, các chủ thể tham gia quan hệ xã hội do Luật dân sự điều chỉnh bình đẳng và độc lập với nhau về địa vị kinh tế Chính vì vậy mà phương pháp thỏa thuận trong Luật dân sự được sử dụng triệt để, chúng tác động lên các quan
hệ dân sự trong suốt quá trình từ khi xác lập đến khi chấm dứt Ngược lại, trong Luật lao động các chủ thể tham gia vào quan hệ lao động khơng bình đẳng về địa vị, khơng độc lập với nhau
Trang 64 Công ty Kinh doanh nước sạch số 2 Hà Nội
5 Công ty Môi trường ựô thị thành phố Hồ Chắ Minh
6 Công ty Thoát nước ựô thị thành phố Hồ Chắ Minh
7 Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành
8 Công ty Cổ phần Cấp nước Gia định
9 Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn
10 Công ty Cổ phần Cấp nước Thủ đức
11 Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè
12 Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân
13 Nhà máy Nước Thủ đức
13 Nhà máy Nước Tân Hiệp
15 Xắ nghiệp Cấp nước Trung An
16 Xắ nghiệp Truyền dẫn nước sạch
17 Chi nhánh Cấp nước Tân Hòa
18 Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Hải Phòng
19 Công ty Môi trường ựô thị Hải Phòng
20 Công ty Thoát nước Hải Phòng
21 Công ty Cấp nước đà Nẵng
22 Công ty Môi trường ựô thị thành phố đà Nẵng
23 Công ty Công trình ựô thị thành phố Cần Thơ
24 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Cấp thoát nước Cần Thơ
25 Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Ô Môn
26 Công ty Cổ phần Xây dựng cấp thoát nước Cần Thơ
27 Xắ nghiệp Thoát nước Cần Thơ./
Câu hỏi
1) Tranh chấp lao ựộng là gì? Có mấy loại tranh chấp lao ựộng?
2) Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao ựộng?
Trang 74) đình công là gì? Các cuộc ựình công nào bị xem là bất hợp pháp?
Tài liệu tham khảo
tiết và hướng dẫn thi hành một số ựiều của Luật sửa ựổi, bổ sung một số ựiều của Bộ luật lao ựộng về giải quyết tranh chấp lao ựộng;
việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp cuộc ựình công bất hợp pháp gây thiệt hại cho người sử dụng lao ựộng;
tiết và hướng dẫn thi hành điều 176 của Bộ luật Lao ựộng về hoãn hoặc ngừng ựình công
và giải quyết quyền lợi của tập thể lao ựộng
9) Nghị ựịnh số 122/2007/Nđ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chắnh phủ quy ựịnh Danh mục doanh nghiệp không ựược ựình công và việc giải quyết yêu cầu của tập thể lao ựộng ở doanh nghiệp không ựược ựình công;
10)Nghị ựịnh số 28/2011/Nđ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Chắnh phủ sửa ựổi, bổ sung Danh mục doanh nghiệp không ựược ựình công ban hành kèm theo Nghị ựịnh số 122/2007/Nđ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chắnh phủ quy ựịnh Danh mục doanh nghiệp không ựược ựình công và việc giải quyết yêu cầu của tập thể lao ựộng ở doanh nghiệp không ựược ựình công
- Hết -