Hệ thống đang được cấu hình với tổng cộng 120 server ảo hóa VPS phục vụ việc cài đặt các ứng dụng như thư điện tử; Qoffice; cổng thông tin điện tử tỉnh và trang thông tin các đơn vị; hệ
Trang 1KẾ HOẠCH Chuyển đổi số và bảo đảm an toàn thông tin mạng năm 2022
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Thực hiện Công văn số 3570/BTTTT-THH ngày 16/9/2021 của Bộ Thông tin
và Truyền thông về việc hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch phát triển Chính phủ số, Chính quyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng năm 2022; Quyết định số 2768/QĐ-UBND ngày 09/10/2020 của UBND tỉnh phê duyệt
Đề án Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), xây dựng chính quyền số tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025; theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 356/TTr-STTTT ngày 31/12/2021; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số và bảo đảm an toàn thông tin mạng năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cụ thể như sau:
Phần I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 2021
I CÁC VĂN BẢN ĐÃ BAN HÀNH
- Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 12/4/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
về chuyển đổi số tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 2181/QĐ-UBND ngày 04/8/2021 của UBND tỉnh phê duyệt Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Quảng Nam (Phiên bản 2.0)
- Quyết định số 2322/QĐ-UBND ngày 13/8/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định về trình tự, trách nhiệm lập, thẩm định, trình phê duyệt dự án đầu tư, hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ, Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT, 04/2020/TT-BTTTT ngày 24/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Quyết định số 2060/QĐ-UBND ngày 26/7/2021 của UBND tỉnh về thành lập Tổ công tác xây dựng và triển khai Kế hoạch cung cấp 100% dịch vụ công đủ điều kiện lên trực tuyến mức độ 4 của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Nam
- Quyết định số 2952/QĐ-UBND ngày 19/10/2021 của UBND tỉnh ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung, CSDL chuyên ngành tỉnh Quảng Nam
- Quyết định số 3054/QĐ-UBND ngày 25/10/2021 của UBND tỉnh ban hành
mã định danh điện tử các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc UBND tỉnh Quảng Nam
- Kế hoạch số 2714/KH-UBND ngày 11/5/2021 của UBND tỉnh về cung cấp dịch vụ công trực tuyến lên mức độ 4 của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2021
Số: /KH-UBND Quảng Nam, ngày tháng năm 2022
Trang 2II HẠ TẦNG KỸ THUẬT
- Về hạ tầng mạng lưới viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnh: đến nay, sóng thông tin di động đã phủ sóng đến 100% trung tâm các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, đường truyền cáp quang 96% số xã Toàn tỉnh có 1.188.209 thuê bao điện thoại (trong đó số thuê bao điện thoại cố định là 26.226 thuê bao, số thuê bao điện thoại di động là 1.161.983 thuê bao), mật độ điện thoại trên toàn tỉnh là 73,77 máy/100 dân (trong đó: mật độ điện thoại cố định là 1,63 máy/100 dân, mật độ điện thoại di động 72,14 máy/100 dân) Số thuê bao internet là 159.764 thuê bao
- Về hạ tầng CNTT: hầu hết các đơn vị đều có hệ thống mạng nội bộ (mạng LAN), kết nối Internet băng thông rộng, 100% xã đã có cáp quang để trung tâm xã Tuy nhiên, hệ thống mạng, máy tính tại một số đơn vị chưa đồng bộ, xuống cấp, chưa quản lý kết nối tập trung
- Đã xây dựng và vận hành các hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung của tỉnh bao gồm:
+ Hệ thống mạng diện rộng (WAN): hiện nay, tất cả các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố đã kết nối vào mạng WAN của tỉnh (bao gồm
40 Sở, Ban, ngành và 18 huyện, thị xã, thành phố; tốc độ đường truyền trung bình 20Mbps/đơn vị) Chưa triển khai kết nối mạng WAN đến cấp xã
+ Hệ thống Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh: được đầu tư đưa vào khai thác vận hành từ tháng 12/2019, đến nay hệ thống hoạt động ổn định, thông suốt, đáp ứng yêu cầu về triển khai các hệ thống thông tin, CSDL dùng chung của tỉnh Hệ thống gồm 07 máy chủ dạng phiến (blade), 14 CPU 2.00GHz, 3T RAM; dung lượng lưu trữ khả dụng 31TB dữ liệu Hệ thống đang được cấu hình với tổng cộng 120 server
ảo hóa (VPS) phục vụ việc cài đặt các ứng dụng như thư điện tử; Qoffice; cổng thông tin điện tử tỉnh và trang thông tin các đơn vị; hệ thống một cửa điện tử liên thông;
hệ thống nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) và các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành của các cơ quan, đơn vị của tỉnh
+ Hệ thống Hội nghị truyền hình: bao gồm 38 điểm cầu, bao gồm điểm cầu Văn phòng Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Văn phòng HĐND và UBND 18 huyện, thị xã, thành phố và Văn phòng 18 Huyện, Thị, Thành ủy Đến hết năm 2021, triển khai nâng cấp hệ thống Hội nghị truyền hình của tỉnh lên chuẩn HD, đáp ứng yêu cầu kết nối với các hệ thống họp trực tuyến bên ngoài qua internet, mở rộng các điểm cầu thêm 06 Sở, ban, ngành của tỉnh Về triển khai hệ thống Hội nghị truyền hình đến cấp xã, hiện nay, có 14 huyện triển khai hệ thống hội nghị truyền hình đến cấp xã với 192 xã, đạt tỷ lệ 79,67%
III CÁC HỆ THỐNG NỀN TẢNG
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh Quảng Nam (LGSP) đã thực hiện nhiệm vụ kết nối với trục liên thông quốc gia (NGSP) và phục vụ liên thông, tích hợp chia sẻ hệ thống quản lý văn bản của tỉnh với quốc gia; cổng dịch vụ công của tỉnh với cổng dịch vụ công quốc gia
- Đã kết nối thông suốt với các hệ thống thông tin quốc gia phục vụ nhu cầu
Trang 3khai thác dữ liệu của tỉnh bao gồm: CSDL đăng ký kinh doanh (Bộ Kế hoạch và Đầu tư); CSDL cấp, đổi Giấy phép lái xe, CSDL cấp phép liên vận (Bộ Giao thông vận tải); CSDL Lý lịch Tư pháp (Bộ Tư pháp); CSDL cấp phép lao động người nước ngoài (đang thực hiện); Hệ thống cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Bộ Tài chính); Liên thông Tài nguyên môi trường - Thuế (Bộ Tài nguyên và Môi trường); Hệ thống phục vụ dịch vụ công của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam
IV PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU
- Hầu hết các Sở, ngành đã xây dựng và triển khai các hệ thống thông tin chuyên ngành phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ điều hành tác nghiệp tại đơn vị
- Các CSDL được đưa vào hoạt động góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước, thúc đẩy cải cách hành chính tại đơn vị, cụ thể như:
+ Lĩnh vực Thông tin và Truyền thông triển khai phần mềm: quản lý các điểm truy cập Internet; ứng dụng GIS quản lý hạ tầng Bưu chính, viễn thông, quản lý các
số liệu ứng dụng CNTT…
+ Lĩnh vực giao thông vận tải triển khai phần mềm: hệ thống GIS quản lý hạ tầng giao thông vận tải, phần mềm Quản lý bảo trì đường bộ
+ Lĩnh vực giáo dục và đào tạo triển khai phần mềm: (1) Quản lý trường học, các trường đang sử dụng phần mềm quản lý trường học VnEdu của VNPT, Viettel;
+ Lĩnh vực y tế triển khai phần mềm: quản lý khám chữa bệnh, quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử toàn dân, quản lý dịch vụ y tế dự phòng
+ Lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch khai thác phần mềm Quản lý di sản di tích
+ Lĩnh vực Lao động - Thương binh xã hội triển khai phần mềm: quản lý hồ
sơ người có công và quản lý bảo trợ xã hội; (2) Chi trả trợ cấp ưu đãi Người có công
+ Lĩnh vực Nội vụ triển khai phần mềm Quản lý cán bộ công chức, lưu trữ điện tử
+ Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường triển khai phần mềm: quản lý quan trắc, CSDL địa chính, quản lý môi trường
+ Lĩnh vực Tư pháp triển khai phần mềm: Quản lý hộ tịch; Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch, quản lý xử lý vi phạm hành chính
- Các hệ thống thông tin, CSDL của các ngành hiện nay còn riêng biệt, chưa kết nối, chia sẻ được dữ liệu theo kế hoạch trong giai đoạn tới sẽ dần chuyển các dữ liệu chuyên ngành về lưu trữ tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh và tích hợp, chia sẻ
dữ liệu giữa các hệ thống
V CÁC ỨNG DỤNG, DỊCH VỤ
Tỉnh Quảng Nam đã tập trung xây dựng, triển khai các hệ thống thông tin dùng chung, phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp, cụ thể như sau:
Trang 41 Ứng dụng, dịch vụ CNTT phục vụ hoạt động nội bộ các cơ quan nhà nước
- Phần mềm quản lý văn bản và điểu hành tác nghiệp QOffice đã được triển khai sử dụng tại 100% Sở, Ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường trên địa bàn tỉnh và đã kết nối liên thông hệ thống phần mềm của các đơn vị qua trục liên thông văn bản nội tỉnh Đến nay, hệ thống phần mềm QOffice của tỉnh đã kết nối thông suốt với Văn phòng Chính phủ thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia và kết nối liên thông 3 cấp tỉnh, huyện, xã thông qua trục liên thông văn bản nội tỉnh, cơ bản đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ Đã thực hiện tích hợp chữ ký số chuyên dùng vào phần mềm QOffice phục vụ cho việc ký số văn bản điện tử
- Triển khai ứng dụng chữ ký số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước: đến nay, đã cấp 2.841 chứng thư số cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân trên địa bàn tỉnh (trong đó có 647 chứng thư số tổ chức, 2.194 chứng thư số cá nhân), đáp ứng yêu cầu về sử dụng chứng thư số chuyên dùng của các cơ quan đơn vị để thực hiện việc gửi nhận văn bản điện tử và các giao dịch trực tuyến khác
- Triển khai hệ thống email công vụ: đã triển khai sử dụng email công vụ
@quangnam.gov.vn để thực hiện trao đổi dữ liệu trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị; đến nay đã tạo lập hộp thư cho tất cả các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, các đơn
vị khối Đảng trên địa bàn tỉnh, với tổng cộng khoảng 29.851 tài khoản
2 Ứng dụng, dịch vụ CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Cổng thông tin điện tử của tỉnh (Quảng Nam Portal có địa chỉ tại
www.quangnam.gov.vn): cung cấp thông tin hoạt động chỉ đạo, điều hành của
UBND tỉnh và các ngành, địa phương; thông tin về chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo điều hành của tỉnh; các thông tin khác theo Nghị định
số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ
- Hệ thống thông tin một cửa điện tử: đến nay, đã triển khai ứng dụng hệ thống một cửa điện tử tại tất cả các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác tiếp nhận,
xử lý, giám sát tình hình xử lý hồ sơ thủ tục hành chính của tổ chức, công dân; hỗ trợ tra cứu kết quả hồ sơ qua mạng Hệ thống cổng DVC TT của tỉnh và phần mềm một cửa điện tử đang được triển khai vận hành thông suốt, hoạt động ổn định, đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác tiếp nhận, xử lý hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, xã, đảm bảo theo các quy định tại Nghị định số 61/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ
- Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh cung cấp DVC trực tuyến của tất cả các
cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ
- Về cung cấp DVC trực tuyến mức độ 3, 4: tỷ lệ DVCTT phát sinh hồ sơ: 89,91% Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến mức độ 3, 4: 18% Việc cung cấp DVC TT mức độ
3, 4 được người dân và doanh nghiệp đồng tình và đánh giá cao, đã tạo thuận lợi, giảm thời gian đi lại
Trang 5- Đã kết nối với Cổng DVC quốc gia, tích hợp dịch vụ công mức độ 4 trên hệ thống quốc gia nâng tổng số DVC tích hợp lên: 1.228 DVC; kết nối, tích hợp dùng chung hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia để thực hiện thanh toán trực tuyến phí, lệ phí, thuế
VI NGUỒN NHÂN LỰC
- Tổng số cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm về CNTT tại các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố có 150 người, hầu hết có trình độ đại học, trên đại học về CNTT Tuy nhiên, nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh còn nhiều hạn chế, chủ yếu là kiêm nhiệm Đến thời điểm hiện tại 100 % cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước cơ bản sử dụng thành thạo máy tính và các ứng dụng quản lý, điều hành
- Trong những năm qua, tỉnh thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng cho cán bộ phụ trách CNTT trên địa bàn tỉnh với các nội dung đào tạo về quản trị, vận hành các hệ thống ứng dụng dùng chung, quản trị trang thông tin điện tử, an toàn bảo mật thông tin, ứng cứu sự cố máy tính,
- Để đáp ứng yêu cầu về triển khai Chính quyền số trong thời gian tới, cần thiết phải xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ CNTT của tỉnh, đặc biệt là tăng cường đầu tư nguồn lực, nhân lực cho Trung tâm Công nghệ thông tin - Truyền thông của tỉnh đảm bảo khả năng quản lý, vận hành các hệ thống CNTT triển khai toàn tỉnh
VII An toàn thông tin
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát ATTT đối với Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, các ứng dụng dùng chung, phát hiện và xử lý kịp thời các lỗ hổng, nguy cơ mất ATTT Phối hợp với các đơn vị chuyên trách về ATTT của Trung ương như Trung tâm CNTT - Giám sát ATTT (Ban Cơ yếu Chính phủ), Cục ATTT (Bộ Thông tin và Truyền thông); Lữ đoàn 3 (Bộ Tư lệnh tác chiến không gian mạng) để hỗ trợ, trao đổi thông tin, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực đảm bảo bảo mật, ATTT trên địa bàn tỉnh
- Hiện Quảng Nam đã thực hiện đủ các nội dung về ATTT theo mô hình 04 lớp được hướng dẫn tại Công văn số 1552/BTTTT-CATTT ngày 28/4/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc đôn đốc tổ chức triển khai bảo đảm ATTT cho
hệ thống thông tin theo mô hình “4 lớp”
- Tình hình thực thi bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ: hiện nay, tỉnh đang triển khai thực hiện xây dựng hồ sơ trình phê duyệt cấp độ ATTT cho trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, từ đó xây dựng và triển khai phương án bảo đảm ATTT theo quy định
- Tình hình triển khai Trung tâm giám sát, điều hành, an toàn, an ninh mạng (SOC): trong năm 2021, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Nam đã thực hiện thuê dịch vụ giám sát ATTT cho trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Việc triển khai SOC góp phần nâng cao công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho các hệ thống dùng chung của tỉnh
Trang 6- Tình hình kiểm tra, đánh giá ATTT theo quy định của pháp luật: năm 2021 tỉnh thực hiện thuê đơn vị tư vấn độc lập thực hiện đánh giá ATTT cho các hệ thống của tỉnh để kịp thời phát hiện các lổ hổng, sự cố để khắc phục
- Tình hình lây nhiễm và xử lý, bóc gỡ mã độc: 100% số máy tính trên địa bàn tỉnh có cài phần mềm diệt virus để phát hiện, xử lý mã độc Tuy nhiên, tỉnh chưa triển khai giải pháp phòng chống mã độc tập trung cũng như kết nối chia sẻ thông tin, dữ liệu thống kê tình hình lây nhiễm mã độc với hệ thống kỹ thuật của Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia
- Tình hình tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về ATTT mạng: tỉnh
đã thường xuyên tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ATTT mạng qua các lớp tập huấn và các phương tiện thông tin đại chúng khác nhau như: Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam, Cổng Thông tin điện tử tỉnh để nâng cao nhận thức về ATTT mạng cho cán bộ công chức toàn tỉnh và nhân dân
- Tình hình tổ chức đào tạo, tập huấn, diễn tập về ATTT mạng: đã tổ chức đào tạo về ATTT mạng cho cán bộ CNTT của tỉnh cũng như tham dự các lớp đào tạo, tập huấn do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức
- Tình hình xây dựng và triển khai các quy định, kế hoạch về ứng phó sự cố: tỉnh đã xây dựng đội ứng phó sự cố ATTT cho toàn tỉnh và cũng đã tham gia vào mạng lưới ứng cứu sự cố ATTT mạng quốc gia
VIII ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 2021
- Về tiến độ triển khai Quyết định số 2768/QĐ-UBND ngày 09/10/2020 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án “Phát triển ứng dụng CNTT, xây dựng chính quyền số tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025”: hiện nay, các Sở, ngành, địa phương đang lập thủ tục để triển khai thực hiện các nội dung giao các đơn vị chủ trì theo lộ trình của Đề án, trong đó có 11 dự án, nhiệm vụ đã được phê duyệt và đang triển khai thực hiện, tổng kinh phí đã bố trí thực hiện Đề án trong năm 2021 là 14 tỷ đồng
- Về thực hiện Kế hoạch ứng dụng CNTT năm 2021: các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố đã triển khai thực hiện các nội dung theo kế hoạch của tỉnh và của các ngành, địa phương Tổng số dự án, nhiệm vụ ứng dụng CNTT đã
được phê duyệt là 24 dự án, nhiệm vụ, kinh phí thực hiện khoảng 68 tỷ đồng (chi tiết theo phụ lục I).
Phần II NỘI DUNG KẾ HOẠCH NĂM 2022
I CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
- Luật CNTT;
- Luật ATTT mạng;
- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm
Trang 7an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
- Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 17/4/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyêt số 52-NQ/TW;
- Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 09/3/2020 của Chính phủ về một số nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025
- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
- Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước
- Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp, bảo đảm ATTT mạng quốc gia;
- Quyết định số 632/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm ATTT mạng và hệ thống thông tin quan trọng quốc gia;
- Quyết định số 1622/QĐ-TTg ngày 25/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố, tăng cường năng lực cho các cán bộ, bộ phận chuyên trách ứng cứu sự cố mạng trên toàn quổc đến năm 2020, định hướng đên 2025;
- Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 14/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Giám sát ATTT mạng đối với hệ thống, dịch vụ CNTT phục vụ Chính phủ điện tử đến năm 2020, định hướng đến 2025”;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyến đôi số quốc gia đên năm 2025, định hưởng năm 2030;
- Quyết định số 1907/QĐ-TTg ngày 23/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phố biến kiến thức về ATTT mạng giai đoạn 2021 -2025”;
- Qưyết định số 21/QĐ-TTg ngày 06/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo và phát trỉên nguồn nhân lực ATTT giai đoạn 2021 - 2025”;
- Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát trỉến Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
- Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cao năng lực phòng, chống phần mềm độc hại;
- Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh mạng nhằm cải thiện chỉ số xếp hạng của Việt Nam;
- Quyết định số 2323/BTTTT-THH ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam,
Trang 8phiên bản 2.0;
- Kế hoạch số 6863/KH-UBND ngày 23/11/2020 của UBND tỉnh về Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phát triển chính quyền số và bảo đảm ATTT mạng giai đoạn 2021-2025
II Mục tiêu
1 Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng các nền tảng, phát triển hạ tầng CNTT-TT hiện đại, đồng bộ, ứng dụng CNTT sâu rộng, phát triển nguồn nhân lực CNTT-TT, nâng cao an toàn thông tin (ATTT) trong toàn hệ thống chính trị nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều hành, thúc đẩy cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh; phát triển theo hướng bền vững phục vụ người dân, xã hội ngày một tốt hơn, nâng cao sự hài lòng, chất lượng cuộc sống của người dân; ứng dụng các thành tựu của cuộc CMCN 4.0 hướng đến nền kinh tế số, xã hội số góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội nhanh, bền vững, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Phấn đấu nâng cao chỉ số sẵn sàng ứng dụng và phát triển CNTT-TT, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI), chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân (SiPas), chỉ số cải cách hành chính (PAR Index)
- Hiện đại hoá, nâng cao năng lực hoạt động công tác quản lý, điều hành trong các quản lý đô thị; cải thiện mối liên kết giữa Chính quyền - người dân - doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; tạo lập nền tảng xây dựng và phát triển các chuỗi dịch vụ, sản phẩm chất lượng cao, có tính kết nối và mang lại những lợi ích về kinh tế - xã hội cho các đô thị lớn trong khi vẫn giúp đô thị tăng cường năng lực gìn giữ, bảo tồn các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể
2 Mục tiêu cụ thể
2.1 Mục tiêu về hạ tầng số:
- 85% người dân có điện thoại thông minh
- 70% hộ gia đình có đường Internet cáp quang băng rộng
2.2 Mục tiêu về phát triển Chính quyền số tỉnh
- 100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật) dưới dạng điện tử
- Trên 90% tỷ lệ hồ sơ công việc tại cấp tỉnh, trên 80% tỷ lệ hồ sơ công việc tại cấp huyện, trên 50% tỷ lệ hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng
- Trên 80% chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ, báo cáo thống
kê về kinh tế - xã hội của chính quyền các cấp được thực hiện trên hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh; được tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống dùng chung của tỉnh, liên thông với hệ thống thông tin báo cáo quốc gia
- Trên 70% CSDL tạo nền tảng phát triển chính quyền số, chuyển đổi số của tỉnh được kết nối, chia sẻ; dữ liệu của các cơ quan nhà nước để cung cấp dịch vụ công kịp thời, một lần khai báo, trọn vòng đời phục vụ người dân
Trang 9- 50% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý
2.3 Mục tiêu về phục vụ người dân và doanh nghiệp
- 100% tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 phổ biến, liên quan tới nhiều người dân, doanh nghiệp trên Cổng dịch vụ công của tỉnh được tích hợp lên Cổng dịch vụ công quốc gia
- 90% người dân và doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết TTHC
- 100% tỷ lệ dịch vụ công được hỗ trợ giải đáp cho người dân, doanh nghiệp
2.4 Mục tiêu kinh tế số và xã hội số
- 30% doanh nghiệp SMEs sử dụng nền tảng số
- 100% hoá đơn điện tử
- 10% tỷ trọng doanh thu thương mại điện tử
- 10% người dân có kỹ năng số cơ bản
- 90% dân số trưởng thành có tài khoản thanh toán điện tử
- 10% người dân kết nối mạng được bảo vệ cơ bản
2.5 Mục tiêu về phát triển hạ tầng CNTT và ATTT
- 100% tỷ lệ giao dịch trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh được xác thực điện tử
- 100% tỷ lệ cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh tới cấp xã kết nối vào Mạng truyền
số liệu chuyên dùng của các cơ quan Nhà nước
- Tối thiểu 70% hệ thống thông tin được xác định cấp độ và triển khai phương
án bảo đảm ATTT theo cấp độ
- Tối thiểu 90% thiết bị đầu cuối được cài đặt giải pháp bảo vệ
- 100% cán bộ công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan được tuyên truyền, phổ biến về thói quen, trách nhiệm và kỹ năng cơ bản bảo đảm ATTT
- 100% cán bộ chuyên trách CNTT của các cơ quan được đào tạo, bồi dưỡng
về ATTT
- 100% trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các cơ sở bảo vệ nuôi dưỡng trẻ em được tuyên truyền, giáo dục kiến thức kỹ năng cần thiết cho trẻ em để tham gia môi trường mạng an toàn
- 100% trẻ em là nạn nhân bị xâm hại trên môi trường mạng được hỗ trợ, can thiệp khi có yêu cầu từ bản thân trẻ em hoặc từ người thân, cộng đồng xã hội
III NHIỆM VỤ
1 Hoàn thiện quy chế, quy định pháp lý
- Duy trì, cập nhật Khung kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam
Trang 10- Xây dựng các chính sách về CSDL (danh mục dữ liệu, danh mục CSDL, kế hoạch mở dữ liệu )
- Xây dựng quy trình vận hành các hệ thống của tỉnh đảm bảo về an toàn, an ninh thông tin
- Kiện toàn tổ chức, bộ máy, thiết lập mạng lưới đơn vị chuyên trách và nhân sự hỗ trợ triển khai từ tỉnh đến cơ sở để triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi
số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số
- Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy người dân và doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến
2 Phát triển hạ tầng số
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đảm bảo ứng dụng CNTT trong nội bộ các cơ quan Nhà nước: trang thiết bị CNTT; hạ tầng mạng LAN; mạng Internet tốc độ cao; đảm bảo các điều kiện cần thiết sẵn sàng thực hiện kết nối, triển khai các ứng dụng CNTT dùng chung của tỉnh, hướng tới hình thành hạ tầng số cho Chính quyền số tỉnh
- Xây dựng mạng diện rộng WAN của tỉnh trên cơ sở sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và Nhà nước để kết nối các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh triển khai các phần mềm dùng chung của tỉnh; đảm bảo hoạt động của Hệ thống Hội nghị truyền hình tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo và điều hành
- Từng bước xây dựng nền tảng hạ tầng cho triển khai đô thị thông minh tỉnh:
xây dựng Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) tỉnh và các huyện
- Nâng cấp, bổ sung thiết bị Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh nhằm đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, kết nối, ATTT, duy trì hoạt động thông suốt các phần mềm dùng chung, các hệ thống của tỉnh, đặc biệt là triển khai hệ thống mới, hệ thống lưu trữ điện tử tập trung toàn tỉnh dự kiến triển khai năm 2022
3 Phát triển các nền tảng, hệ thống
- Xây dựng nền tảng liên thông tích hợp, phát triển ứng dụng, dịch vụ, giám sát, phân tích dữ liệu phục vụ phát triển ứng dụng, dịch vụ Chính quyền số, kết nối
hệ thống (đô thị thông minh, dữ liệu mạng xã hội, ), đảm bảo tích hợp, chia sẻ dữ liệu theo các tiêu chuẩn công nghệ mới
- Hoàn thiện, nâng cấp các ứng dụng dùng chung theo hướng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu và khai thác các CSDL quốc gia, CSDL địa phương
- Thực hiện nâng cấp các ứng dụng dùng chung đảm bảo liên thông, tích hợp, chia sẻ được với các nền tảng chính quyền điện tử LGSP Dữ liệu được hình thành
từ các ứng dụng, dịch vụ dùng chung phải được chia sẻ khi có nhu cầu Các dữ liệu gốc sinh ra trong các nghiệp vụ phải được lưu trữ dưới dạng máy có thể đọc được
và chia sẻ dưới dạng dịch vụ giao diện lập trình ứng dụng (API), hướng tới việc hình thành kho dữ liệu dùng chung cấp địa phương
4 Phát triển dữ liệu
- Thực hiện tiếp nhận, kế thừa, sử dụng các CSDL đã được Trung ương đầu