1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng

240 24 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Về Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng Logistics Tại Hải Phòng
Tác giả Mai Lê Lợi
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hồng Thái, PGS.TS Đặng Thị Phương Hoa
Trường học Học viện khoa học xã hội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 240
Dung lượng 889,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hải Phòng lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2020 - 2025 và Nghị quyết 13-NQ/TW của BCH Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp hiện đại, đã xác định mục tiêu: tập trung huy động mọi nguồn lực để đầu tư giải quyết cơ bản những tắc nghẽn, quá tải, bức xúc và từng bước hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội tương đối đồng bộ với một số công trình hiện đại, bảo đảm cho phát triển nhanh và bền vững, tăng cường hội nhập quốc tế; về hạ tầng giao thông, bảo đảm kết nối các trung tâm kinh tế lớn với nhau và với các đầu mối giao thông cửa ngõ bằng hệ thống giao thông đồng bộ, năng lực vận tải được nâng cao, giao thông được thông suốt, an toàn . Do vậy, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, các cảng thông quan nội địa, hệ thống công nghệ và truyền thông có thể xem là những nhân tố nền tầng, tạo bước phát triển CSHT Logistics, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội. Ngày nay, hiện diện trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, logistics đã phát triển nhanh chóng và mang lại nhiều thành công cho các công ty/tập đoàn đa quốc gia trên thế giới và đã trở thành ngành công nghiệp logistics ở nhiều nước .Thực tế cho đến nay, logistics ở Việt Nam mới chỉ được công nhận là một hành vi thương mại trong Luật Thương mại sửa đổi (có hiệu lực từ ngày 1/1/2006) và có 8 điều quy định về dịch vụ logistics (từ Điều 233 đến Điều 240). Nhà nước ta đã ban hành một số chính sách quan trọng nhằm phát triển logistics như Nghị định 140/NĐ-CP năm 2007 lần đầu tiên quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics,Quyết định 169-QĐ/TTg ngày 22/01/2014 phê duyệt đề án phát triển dịch vụ logistics trong lĩnh vực giao thông vận tải,Quyết định 1012/QĐ-TTg ngày 3/7/2015 phê duyêt quy hoạch phát triển hệ thống các trung tâm logistics đến năm 2020,định hướng đến năm 2030, Quyết định 200/QĐ-TTg ngày 14/2/2017 phê duyêt kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics đến năm 2025 và đến Nghị định 163/2017 NĐ-CP ngày 30/12/2017 Quy định về kinh doanh dịch vụ logistics ban hành thay thế cho Nghị định 140/2007 NĐ-CP…Nhưng do lĩnh vực logistics bao phủ rộng, có tính liên ngành,là ngành giao thoa của các ngành giao thông vận tải,thương mại dịch vụ,hải quan, công nghệ thông tin… nên các quy định từ trước tới nay vẫn còn nhiều khoảng trống, nhiều vấn đề quản lý quan trọng bị bỏ ngõ đối với quản lý và điều tiết các hoạt động logistics trên thị trường, nhất là các nội dung quản lý nhà nước về logistics ,phân công, phân cấp trong quản lý ...chưa được xác định rõ ràng làm cho ở cấp địa phương có tình trạng chồng chéo giữa Sở Giao thông Vận tải và Sở Công thương! cấp bộ thì giữa Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Công Thương cũng có tình trạng tương tự, nhiều văn bản,quy hoạch được ban hành thiếu phối hợp, thống nhất,làm riêng lẽ theo bộ, dẫn đến bị treo,không thực tế, nếu thực hiện gây thêm nhiều lảng phí cho đầu tư và phát triển…(16,19) Thành phố Hải Phòng là cửa ngõ của khu vực phía Bắc và cả nước ra Vịnh Bắc Bộ và thế giới, với tiềm năng phát triển kinh tế xã hội to lớn và hệ thống cảng với lưu lượng hàng hóa thông qua lớn nhất khu vực phía Bắc, đứng thứ 2 toàn quốc (sau thành phố Hồ Chí Minh), năm 2020 sản lượng hàng hoá qua cảng Hải Phòng đạt 142,84 triệu tấn, gấp 2,1 lần năm 2015. Bên cạnh đó, Hải Phòng là thành phố duy nhất tại khu vực phía Bắc có đầy đủ 5 phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa, đường hàng không và đường ống. Hệ thống cảng biển và hàng không thuận lợi cùng các điều kiện địa lý tự nhiên là tiền đề cho sự phát triển ngành dịch vụ Logistics tại thành phố Hải Phòng [26] Với tiềm năng, lợi thế cảng biển của thành phố, Bộ Chính trị xác định Hải Phòng cần phát triển theo hướng phát huy tối đa các nguồn lực, lợi thế để xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại, trung tâm dịch vụ, công nghiệp lớn có sức cạnh tranh cao; là trọng điểm phát triển kinh tế biển của cả nước; trung tâm giáo dục - đào tạo, y tế và khoa học - công nghệ của vùng duyên hải Bắc Bộ; là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước, cửa chính ra biển của các địa phương phía Bắc và hành lang kinh tế Việt Nam - Trung Quốc [2] Tuy nhiên, công tác xây dựng kế hoạch, triển khai thực thi chính sách phát triển cơ sở hạ tầng logistics của thành phố hiện còn nhiều hạn chế; thiếu cơ chế chính sách hỗ trợ cho phát triển các yếu tố của cơ sở hạ tầng logistics từ chiến lược, quy hoạch, chính sách hỗ trợ đất đai, nguồn vốn và thu hút đầu tư, nguồn nhân lực, CNTT, hội nhập quốc tế. Trong vận tải đa phương thức vẫn chưa kết hợp được một cách hiệu quả các phương tiện vận chuyển mà Hải Phòng có lợi thế, chưa tổ chức tốt các điểm chuyển tải, chưa có trung tâm logistics kết nối với các cảng, trình độ cơ giới hóa trong bốc xếp thấp, trình độ lao động yếu. Quản lý nhà nước về phát triển CSHT logistics ở nước ta nói chung và tại Hải Phòng nói riêng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế của Hải Phòng và của đất nước. Tăng cường quản lý nhà nước về phát triển CSHT logistics là giải pháp mang tính “đột phá” trong phát triển hệ thống logistics và kiến tạo môi trường logistics tại Hải Phòng đáp ứng nhu cầu phát triển trong bối cảnh mới... Nhằm thực hiện mục tiêu “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, tầm nhìn 2050”, hệ thống logistics, trong đó cơ sở hạ tầng logistics trên địa bàn Hải Phòng cần xây dựng và phát triển xứng tầm, hiện đại và đồng bộ trên các yếu tố như: cơ sở hạ tầng phần cứng, cơ sở hạ tầng phần mềm, bao gồm hệ thống giao thông vận tải, hệ thống thương mại, hệ thống dịch vụ và công nghệ thông tin... Do vậy một nghiên cứu cơ bản, đồng bộ về Quản lý nhà nước nhằm phát triển cơ sở hạ tầng logistics của thành phố từ đó đưa ra những giải pháp tổng thể có cơ sở khoa học nhằm phát triển hệ thống CSHT logistics trên địa bàn Thành phố Hải Phòng là rất cần thiết. Vì vậy, đề tài: “Quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng” được nghiên cứu phù hợp với sự phát triển hệ thống logistics thành phố cảng Hải Phòng trong bối cảnh hội nhập và phát triển. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Đánh giá được thực trạng và đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện “Quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng”, nhằm góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững cho thành phố cảng. 2.2 Mục tiêu cụ thể - Luận giải cơ sở lý luận quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics trên địa bàn thành phố.   - Nhận diện được các nhân tố tác động đến quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics trên địa bàn thành phố. - Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng - Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn 2030. 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung : Luận án nghiên cứu quản lý Nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng tâp trung chủ yếu các nội dung cơ bản như :Hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình và đề án phát triển cơ sở hạ tầng logistics; Quản lý Nhà nước đối với việc thực hiên chính sách phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Thành phố ; Thực hiện quản lý Nhà nước đối với nguồn vốn và thu hút đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng logistics; Quản lý Nhà nước đối với sử dụng đất đai cho phát triển cơ sở hạ tầng logistics; Thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực thi pháp luật, chính sách và quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng logistics - Không gian, thời gian: Tại thành phố Cảng Hải Phòng, thời gian nghiên cứu từ 2011-2020 và các giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

MAI LÊ LỢI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ

HẠ TẦNG LOGISTICS TẠI HẢI PHÒNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2021

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

MAI LÊ LỢI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ

HẠ TẦNG LOGISTICS TẠI HẢI PHÒNG

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 9340410

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Nguyễn Hồng Thái

2 PGS.TS Đặng Thị Phương Hoa

Hà Nội - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêutrong luận án là trung thực Những kết luận khoa học của luận án chưa từng đượccông bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Hà Nội, tháng 09 năm 2021

Tác giả luận án

Mai Lê Lợi

Trang 4

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Sở Công thương, Sở Giao thông vận tải, HĐND,UBND Thành phố Hải Phòng, đã tạo điều kiện để tác giả được tiếp cận các báo cáo, tàiliệu, cung cấp các số liệu để tác giả hoàn thành Luận án.

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

Từ viêt tắt Nghĩa tiếng việt

CNTT Công nghệ thông tin

PPP Hình thức đối tác công tư

VDB Ngân hàng phát triển Việt NamVLA Hiệp hội doanh nghiệp DV logistics

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Từ

viết tắt Ngôn ngữ tiếng anh Nghĩa tiếng việt

AFFA ASEAN Federation of Forwarders

Trang 7

Cooperation – Thái Bình Dương

CFS Container Freight Station Kho hàng container

EDI Electronic Data Interchange Hệ thống dữ liệu điện tử

FTZ Free Trade Zone Khu vực tự do thương mại

GDP Gross Domestics Product Tổng sản phẩm quốc nội

ICD Inland Clearance Depot Điểm thông quan nội địa

LPI Logistics Performance Index Chỉ số đánh giá hoạt động

logistics OMS Order Management System Hệ thống quản lý đơn hàng

PCU Passenger Car Unit Lưu lượng phương tiện theo xe

con quy đổiSCM Supply chain management Quản trị chuỗi cung ứng

TDSI Transport Development Strategy

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang 9

DANH MỤC HÌNH, HỘP

HÌNH:

Hình 1.1: Khung phân tích trong quá trình thực hiện mục tiêu nghiên cứu đề tài

Hình 2.1: Các thành phần và hoạt động cơ bản của Quản trị logistics

Hình 2.2 Quan niệm về cơ sở hạ tầng logistics

Hình 2.3: Cơ sở hạ tầng logistics

Hình 3.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố Hải Phòng 2015 – 2020 110

Hình 3.2: Tỷ trọng thành phần cấu thành sản lượng hàng hóa thông qua cảng Hải Phòng giai đoạn 2015-2019 113

Hình 3.3: Xu hướng tăng trưởng của sản lượng hàng hóa thông qua cảng Hải Phòng giai đoạn 2015-2019 113

Hình 3.4: Sản lượng container thông qua cảng Hải Phòng giai đoạn 2015-2019 114

Hình 3.5:Thực trạng cơ sở hạ tầng CNTT của Hải Phòng 122

Hình 3.6 Cơ cấu kho bãi trên địa bàn thành phố Hải Phòng 123

Hình 3.7: Mô hình quỹ đầu tư phát triển đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng 140

Hình 3.8: Chất lượng cơ sở hạ tầng logistic hiện nay 157

Hình 3.9: Chất lượng CSHT logistics của thành phố Hải Phòng 161

Hình 4.1: Cơ cấu kinh tế của Thành phố Hải Phòng 2021 – 2025 164

HỘP: Hộp 2.1: Những cột mốc chính trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam kể từ khi thực hiện Đổi mới

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hải Phòng lần thứ XVI,nhiệm kỳ 2020 - 2025 và Nghị quyết 13-NQ/TW của BCH Trung ương Đảng khóa

XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta trở thành nước côngnghiệp hiện đại, đã xác định mục tiêu: tập trung huy động mọi nguồn lực để đầu tưgiải quyết cơ bản những tắc nghẽn, quá tải, bức xúc và từng bước hình thành hệ thốngkết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội tương đối đồng bộ với một số công trình hiện đại, bảođảm cho phát triển nhanh và bền vững, tăng cường hội nhập quốc tế; về hạ tầng giaothông, bảo đảm kết nối các trung tâm kinh tế lớn với nhau và với các đầu mối giaothông cửa ngõ bằng hệ thống giao thông đồng bộ, năng lực vận tải được nâng cao,giao thông được thông suốt, an toàn Do vậy, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, cáccảng thông quan nội địa, hệ thống công nghệ và truyền thông có thể xem là nhữngnhân tố nền tầng, tạo bước phát triển CSHT Logistics, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,nâng cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xãhội

Ngày nay, hiện diện trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế,logistics đã phát triển nhanh chóng và mang lại nhiều thành công cho các công

ty/tập đoàn đa quốc gia trên thế giới và đã trở thành ngành công nghiệp logistics ở

nhiều nước Thực tế cho đến nay, logistics ở Việt Nam mới chỉ được công nhận làmột hành vi thương mại trong Luật Thương mại sửa đổi (có hiệu lực từ ngày1/1/2006) và có 8 điều quy định về dịch vụ logistics (từ Điều 233 đến Điều 240).Nhà nước ta đã ban hành một số chính sách quan trọng nhằm phát triển logisticsnhư Nghị định 140/NĐ-CP năm 2007 lần đầu tiên quy định điều kiện kinh doanhdịch vụ logistics,Quyết định 169-QĐ/TTg ngày 22/01/2014 phê duyệt đề án pháttriển dịch vụ logistics trong lĩnh vực giao thông vận tải,Quyết định 1012/QĐ-TTgngày 3/7/2015 phê duyêt quy hoạch phát triển hệ thống các trung tâm logistics đếnnăm 2020,định hướng đến năm 2030, Quyết định 200/QĐ-TTg ngày 14/2/2017 phêduyêt kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ

Trang 11

logistics đến năm 2025 và đến Nghị định 163/2017 NĐ-CP ngày 30/12/2017 Quyđịnh về kinh doanh dịch vụ logistics ban hành thay thế cho Nghị định 140/2007NĐ-CP…Nhưng do lĩnh vực logistics bao phủ rộng, có tính liên ngành,là ngànhgiao thoa của các ngành giao thông vận tải,thương mại dịch vụ,hải quan, công nghệthông tin… nên các quy định từ trước tới nay vẫn còn nhiều khoảng trống, nhiềuvấn đề quản lý quan trọng bị bỏ ngõ đối với quản lý và điều tiết các hoạt độnglogistics trên thị trường, nhất là các nội dung quản lý nhà nước về logistics ,phâncông, phân cấp trong quản lý chưa được xác định rõ ràng làm cho ở cấp địaphương có tình trạng chồng chéo giữa Sở Giao thông Vận tải và Sở Công thương!cấp bộ thì giữa Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Công Thương cũng có tình trạng tương

tự, nhiều văn bản,quy hoạch được ban hành thiếu phối hợp, thống nhất,làm riêng lẽtheo bộ, dẫn đến bị treo,không thực tế, nếu thực hiện gây thêm nhiều lảng phí chođầu tư và phát triển…(16,19)

Thành phố Hải Phòng là cửa ngõ của khu vực phía Bắc và cả nước ra VịnhBắc Bộ và thế giới, với tiềm năng phát triển kinh tế xã hội to lớn và hệ thống cảngvới lưu lượng hàng hóa thông qua lớn nhất khu vực phía Bắc, đứng thứ 2 toàn quốc(sau thành phố Hồ Chí Minh), năm 2020 sản lượng hàng hoá qua cảng Hải Phòngđạt 142,84 triệu tấn, gấp 2,1 lần năm 2015 Bên cạnh đó, Hải Phòng là thành phốduy nhất tại khu vực phía Bắc có đầy đủ 5 phương thức vận tải: đường bộ, đườngsắt, đường biển, đường thủy nội địa, đường hàng không và đường ống Hệ thốngcảng biển và hàng không thuận lợi cùng các điều kiện địa lý tự nhiên là tiền đề cho

sự phát triển ngành dịch vụ Logistics tại thành phố Hải Phòng [26]

Với tiềm năng, lợi thế cảng biển của thành phố, Bộ Chính trị xác định HảiPhòng cần phát triển theo hướng phát huy tối đa các nguồn lực, lợi thế để xây dựngHải Phòng trở thành thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại, trung tâm dịch vụ,công nghiệp lớn có sức cạnh tranh cao; là trọng điểm phát triển kinh tế biển của cảnước; trung tâm giáo dục - đào tạo, y tế và khoa học - công nghệ của vùng duyênhải Bắc Bộ; là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước, cửa chính rabiển của các địa phương phía Bắc và hành lang kinh tế Việt Nam - Trung Quốc [2]

Tuy nhiên, công tác xây dựng kế hoạch, triển khai thực thi chính sách phát

Trang 12

triển cơ sở hạ tầng logistics của thành phố hiện còn nhiều hạn chế; thiếu cơ chếchính sách hỗ trợ cho phát triển các yếu tố của cơ sở hạ tầng logistics từ chiến lược,quy hoạch, chính sách hỗ trợ đất đai, nguồn vốn và thu hút đầu tư, nguồn nhân lực,CNTT, hội nhập quốc tế Trong vận tải đa phương thức vẫn chưa kết hợp được mộtcách hiệu quả các phương tiện vận chuyển mà Hải Phòng có lợi thế, chưa tổ chứctốt các điểm chuyển tải, chưa có trung tâm logistics kết nối với các cảng, trình độ cơgiới hóa trong bốc xếp thấp, trình độ lao động yếu.

Quản lý nhà nước về phát triển CSHT logistics ở nước ta nói chung và tại HảiPhòng nói riêng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế của HảiPhòng và của đất nước Tăng cường quản lý nhà nước về phát triển CSHT logistics làgiải pháp mang tính “đột phá” trong phát triển hệ thống logistics và kiến tạo môitrường logistics tại Hải Phòng đáp ứng nhu cầu phát triển trong bối cảnh mới

Nhằm thực hiện mục tiêu “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm

2030, tầm nhìn 2050”, hệ thống logistics, trong đó cơ sở hạ tầng logistics trên địabàn Hải Phòng cần xây dựng và phát triển xứng tầm, hiện đại và đồng bộ trên cácyếu tố như: cơ sở hạ tầng phần cứng, cơ sở hạ tầng phần mềm, bao gồm hệ thốnggiao thông vận tải, hệ thống thương mại, hệ thống dịch vụ và công nghệ thông tin

Do vậy một nghiên cứu cơ bản, đồng bộ về Quản lý nhà nước nhằm phát triển cơ sở

hạ tầng logistics của thành phố từ đó đưa ra những giải pháp tổng thể có cơ sở khoahọc nhằm phát triển hệ thống CSHT logistics trên địa bàn Thành phố Hải Phòng là

rất cần thiết Vì vậy, đề tài: “Quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng” được nghiên cứu phù hợp với sự phát triển hệ thống

logistics thành phố cảng Hải Phòng trong bối cảnh hội nhập và phát triển

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá được thực trạng và đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện

“Quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng”, nhằm

góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững cho thành phố cảng

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Luận giải cơ sở lý luận quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng

Trang 13

logistics trên địa bàn thành phố

Trang 14

- Nhận diện được các nhân tố tác động đến quản lý nhà nước về phát triển cơ

sở hạ tầng logistics trên địa bàn thành phố

- Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logisticstại Hải Phòng

- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về pháttriển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn 2030

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạtầng logistics tại Hải Phòng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung : Luận án nghiên cứu quản lý Nhà nước về phát triển cơ

sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng tâp trung chủ yếu các nội dung cơ bản như:Hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình và đề án phát triển

cơ sở hạ tầng logistics; Quản lý Nhà nước đối với việc thực hiên chính sách phát triển

cơ sở hạ tầng logistics tại Thành phố ; Thực hiện quản lý Nhà nước đối với nguồnvốn và thu hút đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng logistics; Quản lý Nhà nước đốivới sử dụng đất đai cho phát triển cơ sở hạ tầng logistics; Thanh tra, kiểm tra và giámsát việc thực thi pháp luật, chính sách và quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầnglogistics

- Không gian, thời gian: Tại thành phố Cảng Hải Phòng, thời gian nghiên

cứu từ 2011-2020 và các giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước về phát triển cơ sở

hạ tầng logistics tại Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn 2030

Trang 15

4 Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận

4.1 Khung phân tích

Trang 16

Nghiên cứu lý luận về QLNN về PT cơ sở hạ tầng logistics

Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được thực trạng và đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện “Quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng”, qua đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững cho thành phố cảng.

Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng

Phương pháp chuyên gia để phỏng vấn các chuyên gia kinh tế và nhà quản lý logistics tại Hải Phòng

Trang 17

Nghiên cứu biện chứng về phát triển

Tiêu chí đánh giá QLNN về PT cơ sở hạ tầng logistics

Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng”,

Đề xuất giải pháp, kiến nghị

Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp phân tích

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và vấn đề đặt ra đối với quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng thời gian tới

Phương pháp chuyên gia để phỏng vấn các chuyên gia kinh tế và nhà quản lý logistics tại Hải Phòng

Thực hiện một số cuộc phỏng vấn sâu đối với một số doanh nghiệp logistics và đầu tư hạ tầng logistics tại Hải Phòng

Hình 1.1: Khung phân tích trong quá trình thực hiện mục tiêu nghiên cứu đề tài

Nguồn: Tổng hợp và xây dựng mô hình của tác giả

4.2 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu cụ thể

Để thực hiện được các mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra trong nghiên cứu của đề

tài, đồng thời để có các giải pháp phù hợp với thực tiễn hiện nay trong quản lý nhà

nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng, phương pháp tiếp cận của

luận án là nghiên cứu và phân tích nội hàm các nội dung cơ bản của quản lý Nhà

nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics ; Phương pháp và công cụ

quản lý Nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics .(bao gồm quản

lý của Trung ương và chính sách quản lý xây dựng kế hoạch, triển khai tổ

chức thực thi của thành phố)

4.3 Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý thông tin, số liệu

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp

Tác giả thu thập, hệ thống hóa và phân tích các tài liệu, công trình nghiên

cứu trong và ngoài nước đã được công bố liên quan đến quản lý nhà nước về phát

triển cơ sở hạ tầng logistics: bài báo khoa học, bài viết hội thảo, sách, giáo trình, đề

tài khoa học, luận án tiến sỹ, các chính sách, quy định, văn bản pháp luật liên quan

đến quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics của các nước và Việt Nam

(Hải Phòng) Phương pháp này tìm ra khoảng trống lý thuyết và thực tiễn để luận án

có thể bổ sung, đóng góp Trên cơ sở đó hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà

nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics, làm căn cứ hình thành khung lý thuyết

nghiên cứu

Ngoài ra, thu thập dữ liệu thứ cấp niên giám thống kê, báo cáo của các cơ

quan QLNN và các tổ chức, doanh nghiệp, kế thừa các nghiên cứu trước có liên

quan đến đề tài góp phần cung cấp thông tin làm căn cứ để tác giả đánh giá thực

trạng quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn

chuyên gia và điều tra bằng bẳng hỏi đối với doanh nghiệp

Thứ nhất, phỏng vấn viết (anket) đối với chuyên gia: Mục đích phỏng vấn là

để có được thông tin đánh giá sâu và đa chiều quản lý nhà nước về phát triển cơ sở

Trang 18

hạ tầng logistics tại Hải Phòng, đồng thời định hướng giải pháp nhằm hoàn thiệnquản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics phù hợp bối cảnh của thànhphố Hải Phòng.

Nội dung phỏng vấn là đánh giá hiện trạng CSHT logistics, thực trạng quản

lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng và đề xuất hoàn thiệnquản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics

Đối tượng phỏng vấn là 200 cán bộ QLNN và chuyên gia làm việc trong lĩnhvực phát triển CSHT logistics Đối tượng phỏng vấn ở nhiều đơn vị khác nhau, có lĩnhvực nghề nghiệp khác nhau nhằm thu thập thông tin đa dạng về vấn đề nghiên cứu

Việc phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia thực hiện bằng cách liên lạc đặt hẹncho cuộc gặp hoặc bằng Oline, tiếp đó gửi bảng hỏi phỏng vấn viết qua email trướccho người phỏng vấn chuẩn bị, sau cùng tác giả trực tiếp trao đổi thu thập thông tin

Thứ hai, điều tra bằng phiếu hỏi đối doanh nghiệp tham gia cung cấp, sử dụng CSHT logistics

Mục đích của điều tra nhằm thu thập thông tin từ doanh nghiệp về thực trạnglàm căn cứ, phân tích, đánh giá quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầnglogistics tại Hải Phòng Phiếu đánh giá được thiết kế nhằm thu thập thông tin dựavào các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics vàvai trò của quản lý Có 5 mức đánh giá đối với từng nhận định: (1) thực hiện kémnhất; (2) thực hiện trung bình; (3) thực hiện khá; (4) thực hiện tốt; (5) thực hiện tốtnhất

Nội dung điều tra là thực trạng quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầnglogistics tại Hải Phòng, đánh giá của doanh nghiệp về quản lý nhà nước phát triển

cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng, các kiến nghị để hoàn thiện quản lý nhà nướcphát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng

Đối tượng điều tra là các doanh nghiệp cung cấp và sử dụng CSHT logisticstại Hải Phòng và các tỉnh lân cận Tác giả gửi phiếu điều tra thông qua Chi cục HảiQuan Cảng 1, Cảng 3 thuộc Cục Hải quan Hải Phòng; Hiệp hội doanh nghiệp vậntải Hải Phòng; Phòng Vận tải-Sở Giao thông vận tải Số phiếu thu hồi được180/200, tỷ lệ phản hồi là 90%

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên gia và điều trabằng bảng hỏi đối với chủ thể quản lý (các văn bản quy định của trung ương, bộ

Trang 19

ngành và thành phố) và đối tượng tác động đến quản lý phát triển CSHTlogistics Tác giả sử dụng phương pháp mô tả, thống kê, so sánh, tổng hợp,chuyên gia và sử dụng phần mềm SPSS ; từ đó đưa ra những kết luận về thựctrạng QLNN về phát triển CSHT logistics tại thành phố Hải Phòng.

Các câu hỏi nghiên cứu của luận án

- Làm rõ nội hàm quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics trênđịa bàn thành phố và vai trò của nó đối với thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng bền vững

- Xác định các yêu cầu đối với quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầnglogistics trên địa bàn thành phố cần phải đáp ứng trong quá trình xây dựng và phát triển

- Xác định được các nội dung quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầnglogistics trên địa bàn thành phố

- Phân định chức năng nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước tại thành phố

và phân công phân cấp quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics trênđịa bàn thành phố,đặc biệt đối với thành phố cảng

- Phân tích và đánh giá đúng thực trạng quản lý nhà nước về phát triển cơ sở

hạ tầng logistics tại Hải Phòng trong thời gian qua và những vấn đề đặt ra trongquản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics

- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về pháttriển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng góp phần hiện thực hóa mục tiêu đưa dịch

vụ logistics trở thành ngành dịch vụ mũi nhọn của thành phố

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

- Làm rõ nội hàm của QLNN về phát triển cơ sở hạ tầng logistics trên địa bànthành phố và vai trò của nó đối với thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

- Xác định các yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện QLNN về phát triển cơ sở

hạ tầng logistics trên địa bàn thành phố

- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về phát triển cơ sở hạ tầnglogistics

- Làm rõ các nội dung QLNN về phát triển cơ sở hạ tầng phần cứng và cơ sở

hạ tầng phần mềm trên địa bàn

- Phân tích và đánh giá đúng thực trạng QLNN về phát triển cơ sở hạ tầnglogistics tai Hải Phòng

Trang 20

- Đề xuất phương hướng và các giải pháp hoàn thiện QLNN về phát triển cơ

sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng nhằm phát triển kinh tế bền vững

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

- Luận án sử dụng cách tiếp cận mới QLNN về phát triển CSHT logisticsphần cứng và CSHT logistics phần mềm trên địa bàn thành phố

- Luận án nghiên cứu kinh nghiệm QLNN về phát triển CSHT logistics ởmột số thành phố lớn trong nước và trên thế giới để rút ra những bài học hữu íchnhằm hoàn thiện QLNN về phát triển CSHT logistics tại Hải Phòng

- Luận án phân tích và đánh giá đầy đủ, toàn diện thực trạng QLNN về pháttriển CSHT logistics tại Hải Phòng hiện nay theo tất cả các yếu tố dựa trên những

dữ liệu mới nhất đã được công bố và kết quả khảo sát của tác giả

- Luận án đưa ra phương hướng và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoànthiện QLNN về phát triển CSHT logistics tại Hải Phòng hiện nay theo hướng thúcđẩy phát triển kinh tế bền vững đến năm 2025 và tầm nhìn 2030

Trang 21

với phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng

Trang 22

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG LOGISTICS

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố trong và ngoài nước về quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics

1.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước

Thứ nhất : các công trình tiếp cận khái quát logistics

Khái niệm logistics được bắt nguồn từ nhu cầu quân sự trong việc cung cấpcho chính họ trong quá trình di chuyển của các đoàn quân từ căn cứ ra tiền tuyến.Logistics có khái niệm liên quan đến kinh doanh bắt nguồn từ những năm 1950.Điều này chủ yếu là do các nguồn lực có gới hạn và sự gia tăng trong việc cung cấp,vận chuyển trong một thế giới toàn cầu hóa đòi hỏi phải có những chuyên gia tối ưutrong lĩnh vực này Thời gian gần đây, thuật ngữ logistics, hệ thống logistics ,hoạtđộng logistics bắt đầu được nhắc đến nhiều trong các phương tiện truyền thông,nhiều cuộc hội thảo cũng đã dần hâm nóng chủ đề này Trong tư duy của nhiềungười thì logistics chỉ là những mảnh ghép của vận tải, của giao nhận, của kho bãi.Còn có những quan niệm logistics đồng nghĩa với hậu cần,dịch vụ giao nhận haychỉ là hoạt động xây dựng kế hoạch vận tải,phân phối Ở Việt Nam, Luật Thươngmại năm 2005 (Điều 233) lần đầu tiên khái niệm về dịch vụ logistics được pháp

điển hóa “Logistics là một hoạt động thương mại do các thương nhân tổ chức thực

hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho bãi, làm thủ tục hải quan và các loại giấy tờ, tư vấn khách hàng, đóng gói, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa để hưởng phí thù lao”.

Đánh giá về vai trò của logistics, tác giả Bùi Thanh Thủy trong nghiên cứu

“Bài toán logistics tại Việt Nam” cho rằng logistics là một hoạt động tổng hợp mang

tính dây chuyền, ngành đem lại nguồn lợi khổng lồ, hiệu quả của quá trình này cótầm quan trọng quyết định đến tính cạnh tranh của ngành công nghiệp và thươngmại mỗi quốc gia cần được tăng cường quản lý Tuy nhiên, theo tác giả, các doanhnghiệp logistics tại Việt Nam hiện chỉ đáp ứng được 1/4 nhu cầu thị trường

Trang 23

logistics, và mới chỉ dừng lại ở việc cung cấp dịch vụ cho một số công đoạn củachuỗi dịch vụ khổng lồ này Ngành dịch vụ logistics của Việt Nam hiện vẫn đang ởthời kỳ phôi thai, phần lớn của hệ thống logistics chưa được thực hiện một cáchthức thống nhất.

Cuốn sách chuyên về logistics được công bố ở Việt Nam có thể kể đến là

“Logistics - Những vấn đề cơ bản”, do GS TS Đoàn Thị Hồng Vân chủ biên (Nhà

xuất bản Lao động - xã hội 2003), trong cuốn sách này, các tác giả tập trung vàogiới thiệu những vấn đề lý luận cơ bản về logistics như khái niệm, lịch sử hìnhthành và phát triển của logistics, phân loại logistics, kinh nghiệm phát triển logisticscủa một số quốc gia trên thế giới Sau đó, các tác giả trên đã giới thiệu cuốn

“Quản trị logistics” (Nhà xuất bản Thống kê, 2006), cuốn sách tập trung vào

những nội dung của quản trị logistics như khái niệm quản trị logistics, các nộidung của quản trị logistics như dịch vụ khách hàng, hệ thống thông tin, quản trị dựtrữ, quản trị vật tư, vận tải, kho bãi Cả 2 cuốn sách chủ yếu tập trung vào các vấn

đề lý luận về logistics và quản trị logistics, tuy nhiên, những nội dung thực tiễn củalogistics còn rất hạn chế, chủ yếu dừng ở mức giới thiệu nội dung thực tiễn tươngứng (dịch vụ khách hàng, hệ thống thông tin, kho bãi) của một số doanh nghiệp ViệtNam và chưa đề cập đến nội dung hệ thống logistics

Tiếp theo là giáo trình “Quản trị logistics” do GS.TS Đặng Đình Đào và Cộng

sự chủ biên (Nhà xuất bản LĐXH, 2018) Giáo trình này dành chương đầu tiên để giớithiệu tổng quan về logistics như khái niệm và phân loại logistics, khái niệm và mục tiêucủa quản trị logistics, các quá trình và hoạt động logistics cơ bản Phần còn lại của cuốngiáo trình là đi sâu vào nội dung quản trị logistics cụ thể như dịch vụ khách hàng, quảntrị dự trữ, quản trị vận chuyển, quản trị các hoạt động logistics hỗ trợ, thực thi và kiểmsoát logistics…

Logistics là dịch vụ đóng vai trò rất quan trọng đối với khâu sản xuất và kinhdoanh của nhiều ngành nghề và cả nền kinh tế quốc dân Nhưng sự yếu kém về hạtầng và công tác quy hoạch vẫn đang cản trở sự phát triển của ngành dịch vụ này ởViệt Nam ,các địa phương và thành phố Bộ Công Thương cũng đã phối hợp với BộGiao thông Vận tải tổ chức Diễn đàn logistics Việt Nam (VLF) thường niên từ năm

2013 Diễn đàn đã có sự tham gia của đại diện cơ quan Nhà nước như: Văn Phòng

Trang 24

Chính phủ, Bộ Công thương, Bộ Giao thông Vận tải, các Sở Công thương Đạidiện khoảng của nhiều doanh nghiệp logistics Các diễn đàn đã khẳng định tầmquan trọng của dịch vụ logistics và hệ thống logistics trong việc kết nối và thúc đẩytăng trưởng kinh tế của đất nước

Trong nghiên cứu “Hệ thống logistics trong tiến trình phát triển kinh tế

nhanh và bền vững tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung” các tác giả Đặng Đình

Đào,Trương Tấn Quân và cộng sự (2020) cho rằng một trong những yếu tố quantrọng để phát triển logistics, đặc biệt là logistics toàn cầu là phải phát triển hệ thốnglogistics đồng bộ trên các yếu tố cơ bản của môi trường logistics ,trong đó đặc biệt

là cơ sở hạ tầng logistics với hệ thống kho tàng bến bãi,trang thiết bị, phương tiệnvận chuyển, đầu tư xây dựng mạng lưới hiện đại,xây dựng thị trường bất động sảnlogistics,đề cập đến việc cần phải tăng cường QLNN đối với phát triển cơ sở hạtầng logistics…

GS.TS Đặng Đình Đào - Đại học Kinh tế quốc dân với đề tài độc lập cấp

Nhà nước mã số ĐTĐL 2010/33 “Phát triển dịch vụ logistics ở nước ta trong điều

kiện hội nhập quốc tế”, mục tiêu chủ yếu nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của

việc phát triển dịch vụ logistics tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, phântích yêu cầu và khả năng phát triển dịch vụ logistics của Việt Nam- là kết quả của sựphát triển hệ thống logistics quốc gia Vì vậy, việc xây dựng và phát triển hệ thốnglogistics ở Việt Nam cần được triển khai nghiên cứu đồng bộ trên cả 4 yếu tố cấuthành hệ thống, trong đó có sự kế thừa một phần đánh giá mức độ phát triển cácdịch vụ logistics đơn lẻ từ đề tài độc lập cấp Nhà nước

GS.TS Đặng Đình Đào và PGS.TS Trương Tấn Quân trong cuốn “Giáo

trình quản trị hoạt động logistics và thương mại doanh nghiệp” (năm 2020) đã

đánh giá Việt Nam chưa tập trung phát triển hệ thống logistics để hình thành môitrường logistics cho phát triển kinh tế bền vững phát triển logistics Thị trườnglogistics tại Việt Nam chưa phát triển, cơ sở hạ tầng “phần cứng”, “phần mềm” chophát triển logistics còn rất hạn chế Trong các chính sách và kế hoạch phát triển hầunhư ngành logistics chưa được để cập ở cấp quốc gia cũng như ngành và địaphương Vì vậy, trong bối cảnh hiện nay đòi hỏi phải nhận diện rõ những yếu kémcủa ngành logistics để có kế hoạch, có bước đi và tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp

Trang 25

phù hợp nhằm đấy mạnh sự phát triển của ngành này trong thời gian tới, đặc biệt làtạo môi trường logistics cho phát triển bền vững, góp phần nâng cao sức cạnh tranhcủa nền kinh tế.

Trong nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả dịch vụ logistics tại cảng biển Việt

Nam” – Tạp chí kinh tế dự báo (số 08 tháng 04/2013) của ThS Đoàn Văn Tạo đề

cập đến hệ thống dịch vụ logistics cảng biển đối với phát triển kinh tế xã hội củacác địa phương, đặc biệt là những địa phương có lợi thế và cảng biển Đối với vùngkinh tế trọng điểm Bắc bộ, việc phát triển hệ thống dịch vụ logistics cảng biển cómột vai trò quan trọng, cùng với hệ thống logistics quốc gia góp phần thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế nhanh và bền vững Điều này đòi hỏi Vùng kinh tế trọng điểm Bắc

bộ cần có kế hoạch xây dựng và phát triển logistics cảng biển phù hợp với quá trìnhhội nhập và phát triển của địa phương và cả nước

TS Nguyễn Thị Diệu Chi trong bài viết “Phát triển logisitics xanh cho tăng

trưởng bền vững – Tạp chí VLR: Việt Nam logistics Review ,143 -9/2019 đã đánh

gía vai trò của logistics xanh đối với sự phát triển kinh tế của đất nước và vùng lãnhthổ Bài viết cũng đã đề cập đến tình hình logistics trong thời kỳ đổi mới đối và

những vấn đề đặt ra và giải pháp phát triển logisitics xanh là để nâng cao năng lực

cạnh tranh của hệ thống logistics quốc gia và vùng lãnh thổ đòi hỏi phải tiếp tụcquan tâm phát triển ,đặc biệt là quản lý và đầu tư xây dựng bất động sản logistics ởcác địa phương

GS TS Đặng Đình Đào và Cộng Sự đã biên soạn cuốn sách (2013) “Một sốvấn đề về phát triển bền vững hệ thống logistics ở nước ta trong hội nhập quốc tế”NXB Lao động –Xã hội Nội dung sách đã khẳng định, trong nền kinh tế quốc dân,

hệ thống logistics là tổng thể khung thể chế pháp lý, cơ sở hạ tầng, các doanhnghiệp logistics, các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics và nguồn nhân lực cómột vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và hộinhập của nền kinh tế Do vậy, muốn nâng cao chất lượng, hiệu quả, phát triển kinh

tế nhanh và bền vững ở nước ta, không thể không xây dựng và phát triển bền vững

hệ thống logistics Cuốn sách đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm phát triển

hệ thống logistics ở nước ta và làm cơ sở cho việc tăng cường QLNN, hoạch địnhchính sách phát triển logistics thời gian tới

Trang 26

Kỷ yếu hội thảo quốc tế về đề tài KX01.29/16-20 lần 2: Thực trạng và giảipháp phát triển hệ thống logistics Quốc gia và vùng KTTĐMT NXB Lao động Xãhội 2019-tại ĐH Quy Nhơn với 62 bài nghiên cứu đề cập sâu sắc đến các vấn đề lýluận và thực tiễn hệ thống logistics vùng KTTĐMT,làm rõ hơn bản chất hệ thốnglogistics quốc gia, QLNN đối phát triền CSHT logistics , các yếu tố cấu thành,tìnhhình hệ thống logistics tại vùng KTTĐMT ,đánh giá những kết quả cũng như nhữnghạn chế trong phát triển nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững

Trong một công trình tại Hội thảo khoa học quốc gia (2019)“ Thực trạng và

giải pháp phát triển hệ thống logistics Quốc gia và vùng KTTĐMT “ NXB Lao

động -Xã hội, TS Đặng Hà Giang và Công sự trong bài viết “Phát triển hệ thống

logistics vùng KTTĐMT – Giải pháp quan trọng trong phát triển kinh tế nhanh và bền vững” đã khẳng định vai trò hệ thống logistics trong việc phát triển kinh tế hàng

hóa đối với vùng KTTĐMT, đặc biệt là các tỉnh nằm trên nhiều hành lang kinh tế

Để thu hút lượng hàng hóa qua cảng biển Việt Nam đối với Lào và các tỉnh vùngThái Lan thì các tuyến hành lang kinh tế trong vùng là tuyến đường hiệu quả, vậnchuyển hàng hóa đến với các nước thông qua cảng Quy Nhơn ,cảng Tiên Sa – ĐàNẵng Vì vậy, phát triển hệ thống logistics có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩytăng trưởng kinh tế của các tỉnh trên các hành lang kinh tế của vùng,thông xây dựng

hệ thống các trung tâm logistics khoa học, phát triển thị trường bất động sảnlogistics

PGS TS Nguyễn Thị Xuân Hương,TS Đặng Thị Thúy Hồng cùng các cộng

sự trong cuốn sách chuyên khảo "Hệ thống logistics ở nước ta trong tiến trình hội

nhập và phát triển" (năm 2017) Các tác giả đã nhấn mạnh :trong nền kinh tế thị

trường, hệ thống logistics quốc gia là tổng thể khung thể chế pháp luật, cơ sở hạtầng, các doanh nghiệp logistics và các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics cómột vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập củanền kinh tế Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng, hiệu quả, phát triển kinh tế nhanh vàbền vững ở nước ta, không thể không xây dựng và phát triển bền vững hệ thốnglogistics và tăng cường QLNN đối với hệ thống này, nhất là trong bối cảnh ViệtNam đã mở của thị trường dịch vụ logistics trong ASEAN và WTO và đã làm rõ nộihàm hệ thống logistics và các định hướng và giải pháp phát triển trong thời gian tới

Trang 27

PGS.TS Nguyễn Văn Chương đã bảo vệ đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu nhiệm

vụ quản lý nhà nước và giải pháp khuyến khích doanh nghiệp phát triển logistics trong ngành giao thông vận tải”, mã số ĐT084020 Đây là đề tài chuyên sâu về

nghiên cứu quản lý nhà nước về các dịch vụ logistics trong các doanh nghiệp ngànhgiao thông vận tải Đề tài đã đánh giá thực trạng phát triển logistics trong các doanhnghiệp vận tải và trên cơ sở đó, đề tài đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm tăngcường quản lý nhà nước và khuyến khích các doanh nghiệp vận tải phát triển dịch

vụ logistics Tuy nhiên, đề tài mới chỉ dừng lại ở góc độ quản lý nhà nước và tronglĩnh vực cụ thể là giao thông vận tải mà chưa đề cập toàn diện đến phát triển CSHTlogistics và doanh nghiệp logisstics trong nền kinh tế quốc dân

GS.TS Đặng Đình Đào trong nghiên cứu “Phát triển dịch vụ logisitics ở Việt

Nam – Tạp chí khoa học công nghệ Việt Nam (số 6 năm 2013), đã đánh giá Việt

Nam ở vị trí địa chính trị- kinh tế chiến lược với nhiều điều kiện thuận lợi để pháttriển logistics Tuy nhiên, thị trường logistics tại Việt Nam chưa phát triển, cơ sở hạtầng “phần cứng”, “phần mềm” cho phát triển logistics còn rất hạn chế, đặc biệt làQLNN đối với logistics Trong các chính sách và kế hoạch phát triển hầu như ngànhlogistics chưa được để cập ở cấp quốc gia cũng như ngành và địa phương Vì vậy,trong bối cảnh hiện nay đòi hỏi phải tăng cường học tập kinh nghiệm, nâng caonhận thức logistics để từ đó tăng cường QLNN về logistics,bao gồm phát triểnCSHT logistics

Thứ hai: các công trình tiếp cận QLNN về phát triển logistics và sự cần

thiết phải tăng cường QLNN

Bài viết: “Đề xuất xây dựng trung tâm dịch vụ hậu cần cảng biển tại khu vựccảng biển Hải Phòng” của TS Đặng Công Xưởng đăng trên tạp chí Khoa học vàCông nghệ Hàng hải Số 28 – 11/2011 đã làm rõ các dịch vụ hậu cần cảng biển lànhững công việc liên quan đến cung ứng hàng hóa phục vụ các loại phương tiện bếncảng nhằm mục đích luân chuyển hàng hóa thuận lợi, nhanh chóng và đạt hiệu quả.Trung tâm dịch vụ hậu cần cảng là một khu vực được trang bị cơ sở vật chất và kếtnối với hệ thống giao thông ở địa bàn và khu vực, tạo thuận lợi tối đa cho vận tải vàphân phối hàng hóa Như vậy, ý tưởng xây dựng một trung tâm logistics để thựchiện các dịch vụ này và triển khai các hoạt động kinh doanh như là một mô hìnhkinh doanh mang lại thu nhập, tạo công ăn việc làm, thực hiện liên kết kinh tế là cần

Trang 28

PGS.TS Đan Đức Hiệp trong bài “Xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâmkinh tế mạnh là đầu tàu kéo kinh tế vùng phát triển”, khẳng định Hải Phòng là thànhphố cảng biển, cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc, cực tăng trưởng vùng kinh

tế trọng điểm Bắc Bộ đầu mối giao thông quan trọng về đường bộ, đường sắt,đường hàng không và đường biển quan trọng của cả nước và quốc tế, gắn kết vớicác tỉnh thành trong nước Lợi thế so sánh đã tạo cho Hải Phòng trong phát triểnkinh tế biển chủ yếu là ngành cảng, hàng hải, du lịch biển, thủy sản, dầu khí và cácdịch vụ kinh tế biển… Như vậy, sự cần thiết một trung tâm logistics để tập trung cáchoạt động này và khai thác hiệu quả các dịch vụ cảng biển là điều cần thiết

Luận án tiến sĩ của tác giả Trịnh Thế Cường năm 2016 với đề tài “Quản lý nhànước đối với cảng biển Việt Nam” đã đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối vớicảng biển trên các phương diện về mặt tư duy quản lý, thể chế, tổ chức, bộ máy, cán

bộ, công chức làm công tác nhà nước đối với cảng biển, hoạt động quản lý nhà nướcđối với cảng biển… và như vậy việc hình thành mạng lưới logistics, trung tâm logisticsthực hiện liên kết kinh tế với các địa phương vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là đốitượng của quản lý `nhà nước về logistics trên địa bàn Đồng thời là mô hình mở rộngkinh doanh dịch vụ logistics cảng biển để khai thác lợi thế của cảng biển Việt Namtrong đó có cảng biển Hải Phòng

Năm 2014, TS Đặng Thị Thúy Hồng trong một công trình về “Một số giải

pháp phát triển hệ thống Logisitics trên địa bàn ” – Tạp chí Kinh tế dự báo số 13

tháng 7/2014, đã đề cập đến tầm quan trọng của hệ thống logistics đối với sử pháttriển bền vững kinh tế của địa phương và thành phố Trong hệ thống logistics quốcgia và thành phố nguồn nhân lực logistics có một vai trò đặc biệt quan trọng đảmbảo cho sự phát triển bền vững của hệ thống này qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế nhanh và bền vững, tái cơ cấu lại nền kinh tế Việt Nam hiện nay

TS Đặng Thị Thúy Hồng trong bài viết “Phát triển hệ thống logistics ở nước

ta theo hướng bền vững” Tạp chí Kinh tế và dự báo số 17 tháng 09/2012 đã đề cập

đến các yếu tố của hệ thống này và vai trò của từng yếu tố đối với thúc đẩy phânphối lưu thông hàng hóa và tăng trưởng kinh tế Đối với các địa phương có nhiềutiềm năng và lợi thế trong việc phát triển ngành dịch vụ logistics nhằm đẩy nhanhquá trình cơ cấu ngành kinh tế thì logistics càng đóng vai trò quan trọng nhất là các

Trang 29

dịch vụ logistics có giá trị gia tăng cao và hệ thống cơ sở hạ tầng được kết nối nhằmgiảm chi phí logistics…

Cũng trong bài “Một số giải pháp phát triển hệ thống logistics trên địa bàn

thành phố ”, Tạp chí Kinh tế dự báo số 13 tháng 07 năm 2014, TS Đặng Thị Thúy

Hồng cũng đã đề cập đến hệ thống logistics trên cả 4 yếu tố của thành phố vànhững vấn đề đặt ra hiện nay Đặc biệt là việc phát triển hệ thống logistics có vai tròquan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững của thủ đô.Đây là bài học cho các thành phố lớn cũng như các địa phương trong việc xây dựng

và phát triển hệ thống logistics theo hướng bền vững TS Ngô Ngọc Khánh trong bài

viết “Giải pháp phát triển hoạt động logistics trong ngành khai thác dầu khí Việt

Nam” Tạp chí Kinh tế và dự báo số chuyên đề tháng 2/2015 đã đề cập đến các nội

dung của hoạt động logistics trong các ngành sản xuất nói chung và ngành dầu khínói riêng, nhấn mạnh vai trò của hoạt động logistics đối với thúc đẩy sản xuất kinhdoanh, nâng cao hiệu quả của các ngành và doanh nghiệp Bài viết cũng đã đề cậpđến hoạt động logistics trong hoạt động kinh doanh trên biển, vùng đặc quyền kinh tếcủa Việt Nam trong đó có các hoạt động logistics cảng ảnh hưởng đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của nhiều ngành và địa phương

Trong nghiên cứu “Phát triển các công ty giao nhận vận tải thành các công

ty logistics – Nền tảng để phát triển ngành logistics tại Việt Nam” tác giả Trịnh Thị

Thu Hương cho rằng một trong những yếu tố quan trọng để phát triển logistics, đặcbiệt là logistics toàn cầu là phải có tiềm lực tài chính để xây dựng hệ thống kho tàngbến bãi, mua sắm trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, đầu tư xây dựng mạnglưới… Trong khi đó, phần lớn các công ty giao nhận vận tải Việt Nam đều có quy

mô nhỏ và vừa với nguồn vốn hạn chế Chính vì thế, đa số các công ty giao nhậnvận tải Việt Nam chưa thực sự có tiềm lực để phát triển tạo thành hệ thống logisticsđồng bộ

Thứ ba: các công trình tiếp cận về tác động của hệ thống logistics đến tăng

trưởng kinh tế

TS Nguyễn Thị Diệu Chi và Cộng sự trong bài viết “Phát triển logistics Việt

Nam – giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khi AEC hình thành HTKHQG: ASEAN – Việt Nam – Hoa kỳ 20 năm hợp tác và phát triển” Đã nhấn mạnh đến vai

Trang 30

trò của logistics trong nền kinh tế quốc dân và đối với các ngành doanh nghiệp, đặcbiệt là khi AEC hình thành thì phát triển logistics càng đóng vai trò quan trọng đốivới phát triển kinh tế của Việt Nam cũng như vùng Kinh tế Các địa phương có lợithế về cảng biển như Hải Phòng, các hành lang kinh tế thì dịch vụ logistics có vaitrò rất lớn trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng.

Năm 2012 – 2016 Nhóm nghiên cứu logistics Đại học Kinh tế Quốc dân doGS.TS Đặng Đình Đào trưởng nhóm đã thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế song

phương giai đoạn 1 về “Xây dựng và phát triển hệ thống logistics theo hướng bền

vững- kinh nghiệm của Đức và bài học đối với Việt Nam” Mã số B2012-06-10SP.

Nhiệm vụ đã nghiên cứu kinh nghiệm của CHLB Đức về phát triển hệ thống logisticstheo hướng bền vững và khả năng ứng dụng vào Việt Nam Nhiệm vụ đã nghiên cứuđồng bộ các yếu tố của hệ thống logistics (yếu tố cơ sở hạ tầng, thể chế pháp luật,nguồn nhân lực, các doanh nghiệp cung ứng và sử dụng dịch vụ logistics) và đặc biệt

là hệ thống logistics trong mối quan hệ với sự phát triển kinh tế bền vững Trongnhiệm vụ ở giai đoạn 1 cũng có đề cập đến một số khía cạnh về sự cần thiết phải tăngcường QLNN trong phát triển cơ sở hạ tầng cho ngành dịch vụ quan trọng này mànhiều địa phương ở Việt Nam được xác định là ngành dịch vụ mũi nhọn trong thờigian tới

Năm 2015 TS Ngô Ngọc Khánh trong bài “Giải pháp phát triển hoạt động

logisitics trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam” – Tạp chí Kinh tế và dự báo số

chuyên đề tháng 2/2015, đã đề cập đến vai trò của hoạt động logistics trong cácngành kinh tế của Việt Nam đặc biệt là đối với ngành khai thác Dầu khí Nhưng đểhoạt động logistics có đóng góp tích cực, hiệu quả cho sự phát triển bền vững củangành thì CSHT logistics và QLNN trong phát triển phải được tăng cường trongthời gián tới

Logistics là dịch vụ đóng vai trò rất quan trọng đối với khâu sản xuất và kinhdoanh của nhiều ngành nghề và cả nền kinh tế Việt Nam Nhưng sự yếu kém về hạtầng và công tác quy hoạch vẫn đang cản trở sự phát triển của ngành dịch vụ này.Hơn 100 đại biểu đến từ các doanh nghiệp đã cùng nhau thảo luận, chia sẻ kinh

nghiệm về thị trường logistics Việt Nam trong hội thảo với chủ đề “Kết nối Việt

Nam với châu Á” diễn ra tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 27/8/2008 do nhóm tư

vấn về chuỗi cung ứng Việt Nam tổ chức Nhiều tham luận đã đề cập đến những hạn

Trang 31

chế của cơ sở hạ tầng, Việt Nam được xếp hạng thấp nhất về cơ sở hạ tầng vậnchuyển hàng hóa trong số các nền kinh tế trọng điểm ở khu vực Đông Nam Á Xuấtphát từ việc thiếu thốn về hạ tầng và năng lực vận tải yếu kém nên chi phí logisticstại Việt Nam gần cao gấp đôi so với các nước công nghiệp khác Thực tế chi phí vậnchuyển 1 container từ Đà Nẵng vào thành phố Hồ Chí Minh đắt hơn nhiều từ Đà Nẵngchuyển sang Singapore Nhiều chuyên gia cũng cho rằng, với tầm quan trọng và nguồnlợi từ logistics, việc phát triển cần một chiến lược dài hạn những cơ chế chính sáchpháp lý phù hợp nhằm tạo điều kiện và thu hút sự đầu tư phát triển cho ngành này tạiViệt Nam.

Trong bài viết “Giải pháp logistics nhằm phát triển đường sắt Việt Nam” của

GS.TS Đặng Đình Đào đăng trên tạp chí Việt Nam – Logisitcs số 119 tháng 09 năm

2017 đề cập đến những hạn chế về logistics trong phát triển hệ thống đường sắt ViệtNam, đặc biệt là thiếu kết nối với các cảng biển, các phương tiện vận tải khác đểphát triển vận tải đa phương thức làm cho đường sắt Việt Nam thị phần ngày càngthu hẹp so với các loại hình vận tải khác Chỉ có giải pháp logistics nhằm tăngcường kết nối, phát triển các trung tâm logistics, cơ sở hạ tầng, các dịch vụ mới thúcđẩy sự phát triển của ngành đường sắt thông qua đó góp phần thúc đẩy tăng trưởngkinh tế của các địa phương trên hành lang kinh tế đường sắt và đường bộ Việt Nam

Nhằm phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn vào năm

2030, giải pháp logistics cần được tiến hành để hiện thực hóa mục tiêu này, GS.TS

Đặng Đình Đào trong ấn phẩm “Du lịch Việt Nam cần những giải pháp về logistics”

đăng ở tạp chí Việt Nam logistics số 120 tháng 10/2017 đã đề cập đến vai trò của giảipháp logistics trong phát triển du lịch Việt Nam Ở đây tác giả đề cập đến vai trò củalogistics với tư cách là chất kết dính trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch cần đượctăng cường và phát triển Đối với các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ du lịch làngành mang lại thu nhập lớn cho địa phương góp phần thúc đẩy tăng trưởng do vậy

mà hệ thống logistics ở đây càng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế nói chung và các ngành kinh tế dịch vụ nói riêng của các địa phương

và thành phố

Năm 2016, TS Phạm Nguyên Minh và cùng các cộng sự trong ấn phẩm

“Một số vấn đề về phát triển thương mại và Logistics thời kỳ 1986 -2016” NXB

Lao động Xã hội Đã đề cập đến các vấn đề thương mại, vận tải và logistics trong

Trang 32

30 năm đổi mới ở Việt Nam Các tác giả đề cập nhiều đến các vấn đề liên quan đến

hệ thống logistics và CSHT logistics ở Việt Nam Các kết quả nghiên cứu của nhiềutác giả trong ấn phẩm này đều cho rằng đã đến lúc Việt Nam cần phải tăng cườngQLNN về phát triển CSHT logistics một cách hiệu quả trên cơ sở học tập kinhnghiệm của các nước có nền công nghiệp logistics phát triển

Thứ tư, các nghiên cứu tiếp cận nguồn nhân lực logistics trong QLNN hệ

thống logistics

PGS, TS Trịnh Thị Thu Hương (2016) có nghiên cứu “Đào tạo phát triển nguồn

nhân lực Logistics Việt Nam” trên Tạp chí Giao thông vận tài 26/6/2016 Tác giả đã

cho rằng nguồn nhân lực trong ngành logistics Việt Nam hiện nay còn yếu và thiếu hụt

về cả số lượng và chất lượng cả đội ngũ cán bộ điều hành, quản lý, đội ngũ chuyên mônnghiệp vụ và công nhân lao động Thực trạng lực lượng lao động trong lĩnh vực dịch vụnày được tuyển chọn dựa trên một số ngành nghề chính như kinh tế, tài chính, GTVT,công nghệ thông tin và mới chỉ đáp ứng được 40% nhu cầu về lực lượng lao động cótay nghề cũng như chuyên môn Thực tế có khoảng 53,3% doanh nghiệp logistics thiếuđội ngũ nhân viên có trình độ, 30% các doanh nghiệp phải đào tạo lại nhân viên và chỉ

có 6,7% trong tổng số các doanh nghiệp logistics hài lòng với trình độ chuyên môn củanhân viên trong công ty của mình Từ đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp về mục tiêuđào tạo, hệ thống các trường đào tạo, hợp tác của các ngành và doanh nghiệp, đẩymạnh công tác tuyên truyền…

Tác giả Lê Thu Sao (2015) trong bài nghiên cứu “Thực trạng và yêu cầu

phát triển nguồn nhân lực Logistics tại Việt Nam” cho thấy nhân lực logistics ở Việt

Nam hiện nay chủ yếu được lấy từ các đại lý hãng tàu, các công ty giao nhận vận tảibiển và sử dụng theo khả năng hiện có Viện Nghiên cứu phát triển TP.HCM khảosát chất lượng nguồn nhân lực logistics cho thấy, có đến 53,3% doanh nghiệp thiếuđội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn và kiến thức về logistics, 30% doanhnghiệp phải đào tạo lại nhân viên và chỉ có 6,7% doanh nghiệp hài lòng với chuyênmôn của nhân viên Vì vậy tác giả đã cho rằng đào tạo nhân lực ngành logisticsđang trở thành một ngành đào tạo rất “nóng” ở Việt Nam và rất cần cho QLNN vềlogistics

Tác giả Nguyễn Thành Nam (2016) có nghiên cứu “Giải pháp phát triển

Trang 33

nguồn nhân lực ngành dịch vụ logistics Việt Nam” trong Tạp chí tài chính (6/2016).

Sau khi nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực ngành dịch vụ logistics đã đề xuất 6nhóm giải pháp cho vấn đề này: i) Chính phủ cần có định hướng rõ ràng về đào tạo;ii) Các bộ, ban, ngành xác định rõ khả năng và trác nhiệm; iii) Phát huy các chươngtrình đào tạo ngắn và trung hạn; iv) Các doanh nghiệp cần có kế hoạch nguồn lực cụthể bắt đầu từ khâu xây dựng kế hoạch, cử người đi tham quan, học hỏi ở nướcngoài, có chính sách đãi ngộ tốt và xứng đáng với các nhân viên giỏi chuyên môn,

kỹ thuật; v) Các công ty dịch vụ logistics lớn cần có chương trình hỗ trợ sinh viênthực tập để hấp dẫn sinh viên vào công ty mình từ đó tăng cơ hội lựa chọn ngườigiỏi; vi) Người lao động cũng nên có định hướng công việc ngay từ khi đang trongquá trình đào tạo

GS.TS Đặng Đình Đào và PGS TS Tạ Văn Lợi trong bài “Một số vấn đề về

phát triển nguồn nhân lực logistics Việt Nam” tại Hội thảo khoa học quốc tế do

Trường Đại học kinh tế quốc dân tổ chức ngày 14/12/2018 đã đề cập đến các vấn đề

cơ bản về nguồn nhân lực logistics , thực trạng nguồn nhân lực hiện nay và một sốbiện pháp về đào tạo,phát triển nguồn nhân lực logistics thời gian tới Tác giả cũng

đề cập tới đặc điểm và yêu cầu cũng như nội dung phát triển nguồn nhân lựclogistics của nền kinh tế quốc dân,những yêu cầu đặt ra trong quản lý tăng cườngcho đội ngũ cán bộ QLNN về logistics ở các địa phương,thành phố

Thứ năm, các công trình nghiên cứu trung tâm logistics –mô hình kinh doanh

mới cần được đầu tư phát triển, quản lý trong xây dựng cơ sở hạ tầng logistics

Tháng 9/2016 Hội đồng Kinh tế vùng KTTĐ miền Trung phối hợp với

UBND thành phố Đà Nẵng tổ chức hội thảo “Xây dựng hệ thống và trung tâm

logistics ở Vùng KTTĐ miền Trung” với sự tham gia của các chuyên gia logistics,

các nhà quản lý, các cán bộ nghiên cứu của các ngành và địa phương đã bàn thảonhững vấn đề bức xúc trong phát triển dịch vụ logistics, đặc biệt là việc xây dựng vàphát triển trung tâm logistics cho vùng kinh tế trọng điểm miền Trung theo tinh thầnquyết định số 1012 QĐ/TTG, ngày 03/07/2015 Tại hội thảo các chuyên gia, cácnhà khoa học logistics đã nhấn mạnh đến sự cần thiết phải đẩy nhanh quá trình đàotạo nhân lực logistics phục vụ kịp thời sự phát triển ngành logistics ở vùng kinh tếtrọng điểm miền Trung Tuy nhiên, cần có những nghiên cứu cụ thể và sâu hơn về

Trang 34

tác động của phát triển logistics tới phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và

cả vùng kinh tế

GS.TS Đặng Đình Đào trong bài viết “Phát triển trung tâm logistics – mô

hình thực hiện hiệu quả liên kết kinh tế ở Việt Nam” Tạp chí Thông tin và dự báo

kinh tế xã hội tháng 4 năm 2016 Đã đề cập đến vai trò của cơ sở hạ tầng logisticstrong việc nâng cao hiệu quả của các ngành và các địa phương vùng lãnh thổ, trong

đó trung tâm logistics có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện liên kếtkinh tế và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững ở các địa phương thôngqua thực hiện các chức năng của trung tâm logistics

Trong bài viết “Phát triển logistics Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung” của

TS Trương Tấn Quân và cộng sự trong Tạp chí logistics Việt Nam đã đề cập đếntiềm năng của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong phát triển ngành logistics;Những bất cập lớn của logistics ở vùng này còn nhiều; Các tác giả đưa ra sáu nhómgiải pháp nhằm phát triển dịch vụ logistics ở Vùng kinh tế trọng điểm miền Trungthời gian tới, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến giải pháp tăng cường QLNN đối vớiphát triển CSHT logistics của vùng

Bài nghiên cứu “Phát triển các trung tâm logistics ở Việt Nam và vấn đề đào

tạo nguồn nhân lực” của TS Trần Hoàng Long và Cộng sự (2018) tại Hội thảo quốc

tế logistics (14/2/2018) đã chỉ rõ,Dịch vụ logistics ở nước ta lần đầu tiên được quyđịnh trong Luật thương mại năm 2005 và mãi đến năm 2015, Quyết định số1012/QĐ-TTg(03/07/2015) về việc phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống trungtâm logistics trên địa bàn cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 mớiđược ban hành Tuy nhiên cho đến nay, Việt Nam vẫn chưa có chiến lược và quyhoạch tổng thể phát triển ngành logistics nhưng với những quy định về phát triểntrung tâm logistics tại Quyết định số 1012/QĐ - TTg là những cơ sở bước đầu cho sựphát triển của ngành logistics ở nước ta trong hội nhập và phát triển Trong bài này,các tác giả đề cập một số vấn đề phát triển trung tâm logistics, như là một mô hìnhquan trọng thực hiện hiệu quả hình thức liên kết kinh tế ở nước ta và vấn đề đào tạonguồn nhân lực

Trong bài nghiên cứu “Phát triển dịch vụ logistics nhằm nâng cao hiệu quả

của các doanh nghiệp sản xuất Quảng Bình” – Tạp chính kinh tế và dự báo (số 2

tháng 01/2015) của TS Nguyễn Xuân Hảo đã đề cập đến vai trò của hệ thống

Trang 35

logistics đối với nâng cao hiệu quả của các doanh nghiệp sản xuất, đồng thời qua đógóp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững của tỉnh Quảng Bình.Cũng như các địa phương khác dịch vụ logistics luôn đóng vai trò quan trọng đốivới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tếcủa địa phương.

PGS.TS Nguyễn Minh Ngọc và Cộng sự (2019) trong bài viết “Xây dựng và

vận hành các trung tâm logistics trên các hành lang kinh tế – mô hình kinh doanh mới để biến tiềm năng thành lợi thế phát triển của vùng bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung” tại Kỷ yếu hội thảo quốc tế về đề tài KX01.29/16-20 lần 2 : Thực trạng

và giải pháp phát triển hệ thống logistics Quốc gia và vùng KTTĐMT NXB Laođộng Xã hội 2019-ĐH Quy Nhơn đã đề cập đến vai trò của cơ sở hạ tầng logistics

và vấn đề QLNN trong việc nâng cao hiệu quả của các ngành và các địa phươngvùng lãnh thổ, trong đó trung tâm logistics có vai trò đặc biệt quan trọng trong việcthực hiện liên kết kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững ở cácđịa phương thông qua thực hiện các chức năng của trung tâm logistics,như mô hìnhkinh doanh mới mà ở Việt Nam hiện chưa phát triển

Năm 2020, TS Đặng Hà Giang và Cộng sự có bài nghiên cứu “Giải pháp

phát triển hệ thống logistics vùng KTTĐMT nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

nhanh và bền vững” trong ấn phẩm “Phát triển hệ thống logistics vùng KTTĐMT

nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững NXB Lao động- Xã hội”đã

nhấn mạnh hệ thống logistics ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt độngsản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần hiệu quả vào tiến trình phát triển kinh tếcủa vùng KTTĐMT Tuy nhiên, để phát triển hệ thống logistics vùng góp phần chotăng trưởng cần có sự quan tâm đầu tư của Chính phủ và cơ quan chức năng thôngqua các chính sách, biện pháp và định hướng cụ thể đối với sự phát triển các yếu tốcủa hệ thống logistics Trong bài này các tác giả để cập đến một số giải pháp pháttriển hệ thống logistics vùng KTTĐMT nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh vàbền vững,trong đó nhấn mạnh đến việc xây dựng các trung tâm logistíc trên cáchành lang kinh tế như là mô hình kinh doanh để thúc đẩy tăng trường cho các địaphương trong vùng

Có thể nói rằng, xuất phát từ vai trò của hệ thống logistics và trung tâm

logistics đối với phát triển kinh tế, đã có khá nhiều những công trình nghiên cứu

Trang 36

trong nước về logistics cơ bản, dịch vụ logistics và doanh nghiệp cung ứng dịch vụlogistics Trong đó cũng có các công trình (chủ yếu là bài báo khoa học, hội thảo)

đề cập đến hệ thống hệ thống logistics, trung tâm logistics và phát triển CSHTlogistics cả phần cứng và phần mềm Những công trình nghiên cứu trong nước đã

đề cập khung lý thuyết cơ bản về hệ thống logistics, các yếu tố hệ thống logisstics.Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu chi tiết nào về QLNN trong phát triểnCSHT logistics trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố , đặc biệt là QLNN về phát triểnCSHT logistics tại thành phố cảng Hải Phòng trong vùng KTTĐ Bắc bộ

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trên thế giới

Đến nay, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu ở nước ngoài về đề tài pháttriển logistics Các công trình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến hệ thônglogistics tập trung nghiên cứu dịch vụ logistics ở 3 giác độ chủ yếu: 1) Giác độ vi

mô (mircologisticstại các cơ sở kinh doanh); 2) Giác độ trung mô (meso logistics logistics của ngành/vùng) và 3) Giác độ vĩ mô (macro logistics- logistics trong nềnkinh tế của một quốc gia và trong nền kinh tế toàn cầu - logistics quốc gia) Đặcbiệt, các công trình nghiên cứu về quản lý logistics cảng biển được nghiên cứu chủyếu dưới giác độ trung mô (meso logistics - logistics của ngành/vùng) Các côngtrình tiêu biểu có thể kể đến:

-Thứ nhất: các công trình tiếp cận theo hướng hệ thống logistics

Những năm gần đây, trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu đi vào phântích, làm rõ khái niệm, nội dung và đặc trưng của hệ thống logistics trên góc độ vĩ

mô nền kinh tế Tiêu biểu trong số đó phải kể đến là: “Fundamentals of Logistics

management” 1998, (Cơ sở về quản lý Logistics) của Douglas M Lambert, James R.

Stock và Lisa M Ellram NXB Irwin McGraw-hill; “Strategic Logistics Management”(Quản lý chiến lược Logistics) của James R Stock và Douglas M Lambert Mc Graw-hill Mỹ, 2001…

Nghiên cứu “Introduction to Logistics Systems Planning and Control” (2004)

của các tác giả Gianpaolo Ghiani, Gilbert Laporte, Roberto Musmanno đã nhận được

sự chú ý đáng kể trong nhiều năm qua vì nó cung cấp một trong những nền tảng lý luận

cơ bản trong việc lập kế hoạch và kiểm soát có hiệu quả hệ thống logistics Công trình

là những nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về hệ thống phân phối, bao gồm các vấn đề

Trang 37

về trung tâm phân phối, hoạt động của các thiết bị đầu cuối và hệ thống giao thông vậntải

Mọi doanh nghiệp đều phải sử dụng dịch vụ logistics dưới nhiều dịch vụkhác nhau Với các doanh nghiệp có tham gia các hoạt động thương mại quốc tế thìcác dịch vụ logistics càng đóng vai trò quan trọng Có thể nói logistics bao gồm tất

cả các vấn đề đối với nhà quản lý hoạt động trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu hànghóa hoặc liên quan đến các hoạt động thương mại quốc tế như: thủ tục, các điềukiện thanh toán, điều khoản trong thương mại, các hợp đồng phân phối và bán hàngđại lý, thủ tục hải quan, đóng gói và vận tải… Nghiên cứu sâu về các vấn đề này

phải kể đến nghiên cứu: “International Logistics” (Logistics quốc tế) của Pierre ADavid và Richard D Stewart NXB Atomic Dog; 12/2006 Bên cạnh việc nghiên cứucác cơ sở lý luận logistics và vai trò của hệ thống logistics quốc tế trong quản lý

chuỗi cung ứng toàn cầu, cuốn “International Logistics” của các tác giả: Donald F.Wood, Anthony Barone, Paul Murphy và Daniel L Wardlow NXB AMACOM;Xuất bản lần 2, năm 2002 còn làm rõ hệ thống thông tin logistics và kế hoạch hóaviệc phân bổ nguồn lực trong logistics

Một số nghiên cứu cho rằng trong điều kiện cạnh tranh toàn cầu hiện nay thì

áp lực của các quốc gia, địa phương trong việc giúp tạo ra giá trị gia tăng cho cácdoanh nghiệp thông qua tiếp giảm chi phí logistics ngày càng cao hơn bao giờ hết Cómột sự thừa nhận ngày càng được củng cố rằng thông qua việc nâng cao hiệu quảhoạt động logistics và hiệu suất trong quản lý chuỗi cung ứng sẽ giúp đạt được cả haimục tiêu là giảm chi phí và thúc đẩy hoạt động dịch vụ Mục tiêu của việc quản lýchuỗi cung ứng gắn liền với mục tiêu đạt được về thị trường, mạng lưới phân phối,quá trình sản xuất theo cách mà các doanh nghiệp sẽ được phục vụ tốt hơn và tất

nhiên với chi phí thấp hơn Nghiên cứu “Logistics & Supply Chain Management:

creating value-adding networks, 3rd Edition” (Quản lý chuỗi logistics và cung ứng:

Khởi tạo các mạng lưới giá trị gia tăng, tái bản lần 3) của Martin Christopher (Nhàxuất bản FT Press, Vương quốc Anh, 2005) đã đề cập đến vai trò của logistics trongviệc đạt được các mục tiêu này

Khi thị trường phát triển chín muồi gắn liền với những vấn đề mới trong

Trang 38

cạnh tranh toàn cầu dẫn đến sự dư thừa về năng lực ở nhiều ngành sản xuất khácnhau chắc chắn sẽ dẫn đến áp lực cạnh tranh về giá và chi phí sản xuất Giá cả luôn làmột yếu tố cạnh tranh lớn nhất ở các thị trường và các dấu hiệu của nó sẽ trở thànhnhững vấn đề thậm chí lớn hơn cả “quá trình chuyển sản phẩm thành hàng hóa tiêudùng” Với quan niệm cho rằng việc quản lý logistics và chuỗi cung ứng đã trở thànhvấn đề trung tâm trong vòng hai thập kỷ qua Những quan niệm về hội nhập trongkinh doanh không phải là vấn đề mới nhưng sự thừa nhận vấn đề này vẫn còn là khámới mẻ với các nhà quản lý

Thứ hai, các nghiên cứu theo hướng quản lý hệ thống logistics

Việc quản lý tốt hoạt động logistics cũng đồng nghĩa với việc khách hàngđược phục vụ một cách hiệu quả và đương nhiên, chi phí cung ứng dịch vụ cũng

được tiết giảm Vấn đề này được đề cập khá rõ trong nghiên cứu: “Global Logistics

Management: A Competitive Advantage for the 21st Century” (Quản lý Logistics

toàn cầu: Một lợi thế cạnh tranh trong thế kỷ 21) của Kent Gourdin NXB Blackwell, 2006, Mỹ Nghiên cứu này cũng đồng thời vạch ra đặc trưng mỗi hìnhthức và các phân đoạn thị trường của logistics; khám phá các công cụ thích hợp đểtiếp cận hiệu quả hoạt động logistics Cung cấp thông tin trong việc kiểm soát hệthống logistics và tìm ra cách để nâng cao hoạt động chuỗi cung ứng mà có thể tiếtkiệm được thời gian cần thiết

Wiley-Xu thế tất yếu của thời đại ngày nay là toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới Toàncầu hoá làm cho giao thương giữa các quốc gia, các khu vực trên thế giới phát triểnmạnh mẽ và đương nhiên sẽ kéo theo những nhu cầu mới về vận tải, kho bãi, các dịch

vụ phụ trợ… Xu thế mới của thời đại sẽ dẫn đến bước phát triển tất yếu của logistics

toàn cầu Vấn đề này được đề cập khá rõ trong nghiên cứu “International Logistics

-Second Edition” (2006), của Donal F.Wood, Anthony Barone, Paul Murphy, Daniel

L.Wardlow Bên cạnh việc nhấn mạnh khái niệm, vai trò và chức năng của logisticstoàn cầu trong chuỗi cung ứng toàn cầu, sự khác biệt giữa logistics toàn cầu vàlogistics quốc gia (khác biệt về văn hóa, tiền tệ và hệ thống giao thông vận tải) thì cáctác giả còn cung cấp những kiến thức tổng quát về thương mại quốc tế như các điềukhoản mua bán (bao gồm các điều kiện thương mại quốc tế trong Incoterm 2000, cácthành tố cấu thành nên giá bán của hàng hóa…), điều khoản thanh toán, bảo hiểm

Trang 39

hàng hóa xuất nhập khẩu và sự cần thiết cũng như là lợi ích của thương mại quốc tếđối với phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Ngoài ra, nghiên cứu còn đề cập sâu một

số nội dung liên quan đến logistics toàn cầu như tàu biển, phân loại tàu biển, thịtrường thuê tàu, các hãng hàng không quốc tế… Và mặc dù nội dung của các côngtrình chủ yếu tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến dòng di chuyển của hànghóa thì trong một số chương, các tác giả vẫn đan xen đề cập đến một số vấn đề liênquan đến dòng di chuyển liên quan đến con người trong logistics toàn cầu

Trong bối cảnh cạnh tranh diễn ra trên phạm vi toàn cầu, việc tối ưu hóa hệ

thống logistics là điều không thể tránh khỏi Cuốn “Logistics Systems - Design and

Optimization” của các tác giả: André Langevin, Diane Riopel (NXB Springer US,

năm 2005) đã không nằm ngoài xu hướng trên Công trình này đã cho thấy được sự

đa dạng và phức tạp của hoạt động logistics Mỗi chương là mỗi bài viết chuyên sâucủa các nhà nghiên cứu được công nhận, những người được giao nhiệm vụ khảo sáttừng chủ đề riêng biệt hoặc những vấn đề đang nổi lên trong lĩnh vực logistics Nếunhư chương đầu tiên cung cấp một khuôn khổ cho việc ra quyết định logistics tronghoạt động kinh doanh thông qua việc phân loại các quyết định logistics và làm nổibật các mối liên kết có liên quan đến các quyết định logistics cũng như là sự phứctạp của chúng thì các chương sau lại tập trung vào các phương pháp định lượng choviệc thiết kế và tối ưu hóa hệ thống logistics Điển hình như chương 2, Daskin,Snyder và Berger đã vạch ra tầm quan trọng của các quyết định liên quan đến địađiểm cơ sở trong thiết kế chuỗi cung ứng hay Higginson và Bookbinder trongchương 3 lại phân tích hoạt động logistics ở các trung tâm phân phối Các tác giả đãnhấn mạnh các chức năng cụ thể của một trung tâm phân phối so với hình thức kho

cổ điển Ngoài ra, các tác giả cũng cho thấy các thiết kế và hoạt động của một nhàkho có thể kéo theo nhiều thách thức trong vấn để ra các quyết định Chính vì vậy,thông qua việc cung cấp các định nghĩa cũng như mô tả chất lượng của hai kho thực

tế, các tác giả đã tạo tiền đề cho một cái nhìn tổng thể về các mô hình nghiên cứuđại diện và các mô hình giải pháp cho hoạt động kho hàng được hiệu quả…

Tiếp đó, với mục đích sử dụng như một công cụ chuẩn để đánh giá tổng quátnhiều khía cạnh của sự phát triển logistics của các quốc gia, bắt đầu từ năm 2007

với chu kỳ mỗi 2 năm, Ngân hàng Thế giới đã sử dụng chỉ tiêu Performance

Trang 40

Logistics Index (LPI) để đánh giá năng lực về logistics của một quốc gia thông qua

việc đánh giá 6 tiêu chí quan trọng nhất về môi trường logistics hiện hành như: Độhiệu quả của quy trình thông quan; chất lượng cơ sở hạ tầng; khả năng vận chuyểnhàng hóa với giá cả cạnh tranh; chất lượng dịch vụ logistics; khả năng theo dõi tìnhhình hàng hóa sau khi gửi và thời gian thông quan và dịch vụ Và mặc dù LPI đạidiện cho mức năng lực chuẩn về logistics của một quốc gia nhưng những khảo sátLPI cũng đã tập hợp được những dữ liệu chi tiết và quan trọng trong logistics nộiđịa như thời gian, tải trọng, chi phí của những giao dịch xuất nhập khẩu Chính vìvậy, những dữ liệu này cho phép những người đang làm thực tiễn, nhà phân tích vànhà hoạch định chính sách kiểm tra những nhân tố quyết định về năng lực logisticstrong những quốc gia riêng biệt

Đề cập đến sự phát triển và quản lý một cách toàn diện các dịch vụ logistics,trong đó, dưới góc độ nền kinh tế là hệ thống mạng lưới dịch vụ cung ứng logisticscho doanh nghiệp, bao gồm cả các dịch vụ công; dưới góc độ một doanh nghiệp đó làviệc quản lý, xây dựng chiến lược và phối hợp giữa hoạt động logistics trong doanhnghiệp và giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp logistics khác Nghiên cứu:

“Essentials of Supply Chain Management, 2nd Edition” (Sự cần thiết quản lý chuỗi

cung ứng) của Michael H Hugos NXB Wiley, 2006, Mỹ đã cung cấp các vấn đề cậpnhật mới nhất về tầm nhìn, các chiến lược, sự phát triển và các công nghệ trong quản

lý chuỗi cung ứng… Các nghiên cứu Strategic Supply Chain Management” (Quản lý

chiến lược chuỗi cung ứng) của Shoshanah Cohen và Joseph Roussel NXB

McGraw-Hill 2005 - Vương Quốc Anh và “Management of Business Logistics: A

Supply Chain Perspective” (Quản trị kinh doanh Logistics: Triển vọng về chuỗi cung

ứng) của các tác giả: John J Coyle, Edward J Bardi và C John Langley NXBTrường ĐH South-Western College; 2002 đều đưa ra các luận giải về mọi vấn đề mànhà lãnh đạo cần phải biết để tạo ra giá trị và lợi thế cạnh tranh từ chuỗi cung ứng của

họ Cuốn “Streamlined: 14 Principles for Building & Managing the Lean Supply

Chain” (14 nguyên tắc xây dựng và quản lý chuỗi cung ứng) của Mandyam M.Srinivasan NXB South-Western Educational, 2004 - Mỹ lại đi sâu vào giới thiệu cácnguyên tắc, phương pháp xây dựng và quản lý chuỗi chiến lược dựa trên các vấn đề

cơ bản về: các hoạt động logistics; mạng lưới logistics và các quá trình logistics

Ngày đăng: 12/10/2022, 15:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương Đảng (2012), Nghị quyết số 13-NQ/TƯ ngày 16- 01-2012 về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 13-NQ/TƯ
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2012
2. Bộ Chính trị (2013), Kết luận số 72/KL–TW ngày 10/10/2013 về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 32–NQ/TW ngày 05/8/2003 của Bộ Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận số 72/KL–TW
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2013
3. Bộ Chính trị khoá IX (2003), Nghị quyết số 32–NQ/TW ngày 05/8/2003 về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 32–NQ/TW
Tác giả: Bộ Chính trị khoá IX
Năm: 2003
4. Bộ Thông tin Truyền thông (2012), Quyết định 1293/QĐ-BTTTT ngày 7/19/2012 Chương trình hành động Nghị quyết 13/NQ-BCHTW về kết cấu hạ tầng thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1293/QĐ-BTTTT
Tác giả: Bộ Thông tin Truyền thông
Năm: 2012
5. Bộ trưởng Bộ Công thương (2011), Quyết định 3098/QĐ-BCT ngày 6/24/2011 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thương mại Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 và định hướng đến 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 3098/QĐ-BCT
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Công thương
Năm: 2011
7. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (2013), Quyết định 11112/QĐ-BGTVT ngày 26/4/2013 Quy hoạch chi tiết Hệ thống cảng đường thủy nội địa (ĐTNĐ) khu vực phía Bắc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 11112/QĐ-BGTVT
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2013
8. Bộ trưởng Bộ GTVT (2014), Quyết định số 2973/QĐ–BGTVT ngày 05/8/2014 của về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu bến cảng Lạch Huyện thuộc cảng biển Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2973/QĐ–BGTVT
Tác giả: Bộ trưởng Bộ GTVT
Năm: 2014
9. Chỉ thị số 21/CT-TTg , ngày 18 tháng 7 năm 2018 về đẩy mạnh triển khai các giải pháp nhằm giảm chi phí logistics, kết nối hiệu quả hệ thống hạ tầng giao thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 21/CT-TTg
10. Chính phủ (2013), Nghị quyết số 44/NQ–CP ngày 29/3/2013 của phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011– Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 44/NQ–CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
11. Chính phủ (2017), Nghị định số 89/2017/NĐ-CP ngày 29/7/2017 Quy định một số cơ chế, chính sách tài chính-ngân hàng đặc thù đối với thành phố Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 89/2017/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
12. Cục Thống kê thành phố Hải Phòng (2020) “Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng năm 2020”. Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: ) “Niên giám thống kê thành phố HảiPhòng năm 2020”
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
13. Đảng CSVN (2018), Nghị quyết 36/NQ-TW ngày 22/10/2018 về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 36/NQ-TW
Tác giả: Đảng CSVN
Năm: 2018
6. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (2011), Quyết định số 1741/QĐ-BGTVT ngày 08/3/2011 phê duyệt chi tiết nhóm cảng phía Bắc (nhóm 1) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w