1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án lớp 3 môn tiếng việt

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập về từ chỉ đặc điểm
Trường học Trường Tiểu Học (Chưa rõ tên trường)
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án lớp 3 môn tiếng việt
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 197,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ,… - Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào.. HS trình bày + Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung nếu có HS nhận xét HSN

Trang 1

TUẦN 14

Bài: Ôn tập về từ chỉ đặc điểm

Ôn tập câu : Ai thế nào?

Phân môn: Luyện từ và câu lớp 3

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Ôn về từ chỉ đặc điểm , nắm được các từ chỉ đặc điểm, biết vận dụng các từ chỉ đặc điểm, xác định đúng phương diện so sahs trong phép so sánh

- Nắm được kiểu câu : Ai thế nào?

2 Kĩ năng

- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ,…

- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào

- Tìm đúng bộ phận trả lời cho câu hỏi : “Ai (con gì, cái gì)?”, bộ phận trả lời câu hỏi “thế nào” trong câu

3 Thái độ

- Nghiêm túc tích cực học tập

- Tự hào về ngôn ngữ Việt Nam, thêm yêu thích môn Tiếng Việt

II Chuẩn bị phương tiện

1 Giáo viên (GV)

Sách giáo khoa( SGK), bảng phụ, phấn màu, giáo án điện tử , phiếu bài tập

2 Học sinh (HS)

SGK, vở Tiếng Việt, đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Mục tiêu: Ổn định trật tự, tạo tâm thế thoải mái cho HS

- Nội dung: Cho lớp hát bài : “ Quả”, nhạc bài hát có lồng hình ảnh

Trang 2

2 Tiến trình giờ dạy

Thời

5’ 2.1 Kiểm tra bài

Khoanh vào các

từ thường dùng ở

miền Nam,hoặc ở

miền Trung:

Ông, bố mế, quả

na, quả dứi, trái

thơm, mẹ, đậu

phộng…

Mục tiêu: Nhận

biết một số từ

ngữ thường dùng

ở miền Trung,

miền Nam

- GV gọi HS đọc yêu cầu

(slide 2)

1 HS đọc

- Yêu cầu HS làm bài tập trên phiếu

HS nhận phiếu

và làm bài tập, 1

HS làm bảng phụ

- Chữa bài + Yêu cầu HS làm bảng phụ trình bày bài làm

HS trình bày

+ Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung ( nếu có)

HS nhận xét (HSNX)

+ GV NX , khẳng định kết quả đúng

HS lắng nghe đối chiếu

+ Yêu cầu HS đặt câu hỏi để hiểu thêm một trong số các từ ở bài tập trên

( Ví dụ: Trái thơm ở miền Bắc được gọi là gì?, “Mế” trong miền Trung chỉ ai? )

2- 3 HS nêu câu hỏi

- GVNX chung phần kiểm tra bài

30- 31’ 2.2 Bài mới

a, Giới thiệu bài

Mục tiêu:

HS nắm được tên

bài, nội dung yêu

cầu của bài

- GV nêu: Ở lớp 2 các em đã được làm quen với từ chỉ đặc điểm Hôm nay cô sẽ giúp các em ôn lại kiến thức về từ chỉ đặc điểm, đồng thời tiếp tục ôn khổ thơ : Ai thế nào?

HS lắng nghe

- GV ghi bảng tên bài bằng phấn

màu: “Ôn tập về từ chỉ đặc điểm

HS ghi tên bài vào vở

Trang 3

Ôn tập câu : Ai thế nào?”

b, Hướng dẫn HS

làm bài tập

Bài 1: Tìm các từ

chỉ đặc điểm

trong những câu

thơ sau:

(SGK - 117)

Mục tiêu:

Tìm được các từ

chỉ đặc điểm

- Yêu cầu HS mở SGK trang 117 HS mở SGK

- Gọi HS đọc yêu cầu ( Slide3) HS đọc yêu cầu

- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì? HS trả lời:

(HSTL)

- Gọi một HS đọc khổ thơ, yêu cầu

cả lớp đọc thầm

1 HS đọc

- Hỏi: Trong khổ thơ đó “tre”, “ lúa” có đặc điểm gì?

HSTL: tre xanh, lúa xanh

- GV khẳng định: “xanh” là từ chỉ đặc điểm của tre và lúa ( Đồng thời hiệu ứng gạch chân từ “xanh” ở slide 3)

HS lắng nghe , quan sát

- Yêu cầu HS làm bài tương tự vào SGK

HS làm bài bằng bút chì vào SGK

- Chữa bài + Chiếu bài 1 HS , yêu cầu HS đọc bài làm của mình

HS đọc bài: Từ chỉ đặc điểm là: xanh, xanh ngắt, xanh mát, bát ngát

+ Yêu cầu HS NX , bổ sung ( nếu có)

HSNX, bổ sung

+ GV khẳng định chốt kết quả đúng, đánh giá bài làm của HS Yêu

Lắng nghe, đối chiếu bài

Trang 4

cầu HS đối chiếu bài

* Khai thác:

- Hỏi: Từ chỉ đặc điểm thường đứng

ở vị trí nào so với từ chỉ sự vật?

Thường đứng sau

từ chỉ sự vật

- GV khẳng định: Từ chỉ đặc điểm thường đứng sau từ chỉ sự vật là vì:

Khi nói đến mỗi người, mỗi vật, mỗi hiện tượng xung quanh chúng

ta đều có thể nói kèm cả đặc điểm của chúng

HS lắng nghe

- GV hỏi tiếp: Vậy qua bài tập vừa rồi, các em hiểu từ chỉ đặc điểm là những từ ngữ như thế nào?

2-3 HS TL:

- GV khẳng định, chốt: Từ nguex chỉ đặc điểm, là những từ ngữ chỉ màu sắc, mùi vị, tính chất, hình dạng, kích thước của sự vật

HS lắng nghe

- Yêu cầu HS tìm thêm các từ chỉ đặc điểm

4-5 HS nêu

- GV NX và tuyên dương

* Chốt, chuyển ý: Vừa rồi các em

đã có những hiểu biết về từ chỉ đặc điểm Đây là kiến thức các em cần ghi nhớ để nhận biết và sử dụng các

từ ngữ đó cho đúng Sau đây để hiểu them về từ chỉ đặc điểm của các sự vật khi được so sánh với nhau, cô trò mình cùng chuyển sang bài tập 2

HS lắng nghe

Bài 2

Trang 5

Trong những câu

thơ sau các sự vật

được so sánh vời

nhau về những

đặc điểm nào?

( a,b, c SGK –

trang 117)

Mục tiêu:

Xác định được

các sự vật so

sánh với nhau về

những đặc điểm

nào

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2 ( slide 4)

- Gọi 1 HS đọc câu thơ

- HS đọc

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- GV hỏi:

+ Trong câu thơ trên , sự vật nào được so sánh với nhau?

HSTL: Tiếng suối được so sánh với tiếng hát + Tiếng suối được so sánh với tiếng

hát về đặc điểm nào?

HS TL: So sánh

về đặc điểm

“trong”

- GVNX khẳng định, hiệu ứng trên

slide 4 (“ Tiếng suối trong như

tiếng hát xa”)

HS gạch chân từ

“ trong” vào SGK

- Yêu cầu HS làm bài phần b, c bằng cách gạch chân vào SGK những từ chỉ đặc điểm để so sánh các sự vật

HS làm bài bằng bút chì vào SGK

* Chữa bài:

+ Chiếu bài của một HS , yêu cầu

HS trình bày bài làm của mình

HS trình bày:

b, Ông được so sánh với hạt gạo

ở đặc điểm

“hiền”, bà được

so sánh với suối trong ở đặc điểm

“hiền”

c, Giọt nước cam

Xã Đoài được so sánh với giọt mật

ở đặc điểm

“vàng”

Trang 6

+ Yêu cầu HS NX , bổ sung ( nếu có)

HS NX , bổ sung

+ GV khẳng định chốt kết quả đúng

- Yêu cầu HS đối chiếu bài, đổi sách kiểm tra kết quả

HS đổi sách , kiểm tra báo cáo kết quả

* Khai thác :

- Hỏi: Trong các từ chỉ đặc điểm dùng để so sánh các sự vật mà các

em vừa tìm được, từ nào chỉ tính chất, từ nào chỉ màu sắc?

HS TL:

+ Các từ chỉ tính chất là “trong, hiền”

+ Các từ chỉ màu sắc là :

“ vàng”

- Chốt , chuyển: Bài tập 1 và bài tập

2 đã giúp các em hiểu rõ hơn về từ chỉ đặc điểm Bây giờ chúng ta cùng chuyển sang phần 2 của bài:

Ôn tập kiểu câu : “Ai thế nào?” qua bài tập 3

HS lắng nghe

Bài 3 Tìm bộ

phận của câu:

- Trả lời câu hỏi

“ Ai (con gì, cái

gì)?”

- Trả lời câu hỏi

“ Thế nào?”

(SGK – 117)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3 HS đọc

Mục tiêu:

Tìm đúng bộ

- GV hướng dẫn HS làm bài vào SGK bằng cách: Gạch 1 gạch dưới

HS làm bài vào SGK

Trang 7

phận trả lời câu

hỏi:

“ Ai (con gì, cái

gì)” ?

bộ phận trả lời câu hỏi “Ai (con gì, cái gì)? ” Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi : “Thế nào?”

* Chữa bài :

- Chiếu bài của 1 HS HS quan sát Hỏi:

+ Cụm từ “ Anh Kim Đồng” trả lời cho câu hỏi gì?

HS TL: Câu hỏi

“Ai”

- Để tìm đúng bộ phận trả lời câu hỏi : “Ai”, bộ phận trả lời câu hỏi

“thế nào” em trả lời như thế nào?

HSTL: Tìm bằng cách đặt câu hỏi:

- “ Ai rất nhanh trí và dũng cảm”

- “ Anh Kim Đồng là người như thế nào?”

- Yêu cầu HSNX , bổ sung ( nếu có)

HS NX , bổ sung

+ GV khẳng định, chốt kết quả đúng

HS lắng nghe

- Yêu cầu HS đổi sách đổi sách đối chiếu bài, báo cáo kết quả

HS đổi sách đối chiếu bài, báo cáo kết quả

- Yêu cầu HS đọc các bộ phận trả lời câu hỏi: “ Như thế nào” trong các câu văn

HS đọc

- GV hỏi : + Bộ phận trả lời câu hỏi “ như thế nào” trong các câu trên là nói về đặc điểm hay hoạt động của bộ phận : “Ai (cái gì, con gì?)”

HSTL: Nói về đặc điểm

Trang 8

+ Kiểu câu: “ Ai thế nào” thường dùng để làm gì?

Dùng để miêu tả

- GV khẳng định, chốt: Kiểu câu

“Ai thế nào”

Ngày đăng: 12/10/2022, 14:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w