1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH Thực Chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững địa bàn huyện Tây Giang năm 2022

11 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch Thực Hiện Chương Trình Mục Tiêu Giảm Nghèo Bền Vững Địa Bàn Huyện Tây Giang Năm 2022
Trường học Ủy ban Nhân Dân Huyện Tây Giang
Chuyên ngành Chương trình giảm nghèo bền vững
Thể loại Kế hoạch
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tây Giang
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai: Để nâng cao vai trò của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách, dự án giảm nghèo, chính quyền cơ sở cần phải đi sâu, đi sát đ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂY GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH Thực hiện Chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững

trên địa bàn huyện Tây Giang năm 2022

Căn cứ Nghị định số 07/2021/QĐ-TTg ngày 27/01/2021 của Thủ tướng

Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng

Chính phủ về quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và

quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp

có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025;

Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ Lao

động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ

nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp,

ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu

biểu báo cáo;

Căn cứ Quyết định số 467/QĐ-UBND ngày 23/02/2022 của Ủy ban nhân

dân tỉnh Quảng Nam về việc giao chỉ tiêu kế hoạch giảm nghèo năm 2022;

Căn cứ Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 24/12/2021 của HĐND huyện

về nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an

ninh năm 2022 trên địa bàn huyện Tây Giang;

Căn cứ Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 18/01/2022 của Ủy ban nhân

dân huyện Tây Giang về Ban hành Chương trình công tác của UBND huyện Tây

Giang năm 2022;

Căn cứ Quyết định số 160/QĐ-UBND ngày 13/3/2022 của Ủy ban nhân

dân huyện Tây Giang về giao chỉ tiêu giảm hộ nghèo, hộ cận nghèo; đào tạo

nghề, giải quyết việc làm và xóa nhà tạm cho các xã trên địa bàn huyện năm

2022;

Trên cơ sở triển khai các nội dung, chương trình, nhiệm vụ năm 2022,

UBND huyện Tây Giang xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu

giảm nghèo bền vững năm 2022, cụ thể như sau:

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Mục đích

Email:

taygiang@quangnam.g ov.vn

Thời gian ký:

17.03.2022 09:21:26 +07:00

Trang 2

- Tạo cơ hội cho hộ nghèo có điều kiện phát triển sản xuất, tăng thu nhập,

ổn định cuộc sống, vươn lên thoát nghèo bền vững; tăng cường và nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh ở các thôn, xã còn khó khăn; rút ngắn khoảng cách về thu nhập giữa các hộ dân

- Đề ra những nội dung thực hiện công tác giảm nghèo bền vững năm

2022 đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương

- Đưa ra các giải pháp để thực hiện hiệu quả các nội dung về giảm nghèo bền vững

- Huy động các nguồn lực để triển khai thực hiện hoàn thành Kế hoạch

2 Yêu cầu

Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững phải được các cấp, các ngành tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ từ huyện đến cơ sở với nội dung, hình thức phù hợp theo từng thôn, xã; kết hợp chặt chẽ giữa kế hoạch thực hiện mục tiêu giảm nghèo với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương nhằm thực hiện đạt hiệu quả cao nhất các mục tiêu kế hoạch đã đề ra

II MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung

Giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo, hạn chế hộ tái nghèo, hộ tách mới rơi nghèo; thực hiện lồng ghép có hiệu quả Chương trình giảm nghèo, Chương trình xây dựng Nông thôn mới, Chương trình quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn huyện

2 Mục tiêu cụ thể

- Giảm 450 hộ nghèo so với năm 2021; đến cuối năm 2022, số hộ nghèo

toàn huyện còn 3.131 hộ, tỷ lệ 57,82 % (Theo chỉ tiêu UBND tỉnh giao tại Quyết định số 467/QĐ-UBND ngày 23/02/2022).

- Đào tạo nghề và giải quyết việc làm: Đào tạo nghề, giải quyết việc làm:

225 lao động

- Hỗ trợ xóa nhà tạm: 65nhà

(Chi tiết từng xã có Phụ lục kèm theo)

III NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1 Những giải pháp chủ yếu

Thứ nhất: Cần xác định giảm nghèo phải gắn chặt với nhiệm vụ phát triển

kinh tế - xã hội, là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của địa phương, đơn vị; các cấp uỷ Đảng, chính quyền phải nhận thức đúng ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác giảm nghèo, đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng Qua đó, tiếp tục

Trang 3

đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân phát huy nội lực, tự lực vươn lên, xóa bỏ mặc cảm, tự ti, tư tưởng trông chờ ỷ lại và thay đổi tập quán canh tác lạc hậu trong phát triển kinh tế nhằm thoát nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng, coi việc giảm nghèo trước hết thuộc về từng cá nhân, gia đình

Thứ hai: Để nâng cao vai trò của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương

trong triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách, dự án giảm nghèo, chính quyền cơ sở cần phải đi sâu, đi sát để điều tra, xác minh rõ nguyên nhân dẫn đến nghèo của từng hộ, nhóm hộ thì mới có chính sách, giải pháp tác động, hỗ trợ phù hợp và hiệu quả; đặc biệt, trong việc giải quyết việc làm, phát triển sản xuất, tăng thu nhập và nâng cao dân trí cho Nhân dân Bởi vì nguyên nhân dẫn đến cái nghèo của từng địa phương, các hộ nghèo là không giống nhau nên cần phải áp dụng linh hoạt cơ chế chính sách riêng đối với từng địa phương, nhóm đối tượng

Thứ ba: Chú trọng việc đào tạo nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo gắn

công tác giảm nghèo với Chương trình xây dựng Nông thôn mới, Chương trình quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; đồng thời thực hiện có hiệu quả các chính sách về giảm nghèo … nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ nghèo, hộ cận nghèo như khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương để tập trung phát triển sản xuất,

hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập; đẩy mạnh áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo bền vững

Thư tư: Đảm bảo hộ nghèo triển khai thực hiện có hiệu quả nguồn vốn

vay ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và đưa

người lao động đi nước ngoài làm việc theo hợp đồng (nếu tình hình dịch bệnh COVID-19 ổn định; triển khai thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ đất sản xuất,

nhà ở, nước sinh hoạt… cho các hộ nghèo, lồng ghép và huy động tối đa các nguồn vốn, tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống Nhân dân, nhất là ở vùng sâu vùng xa

Thứ năm: Gắn công tác giảm nghèo với an sinh xã hội, thực hiện tốt chính

sách bảo hiểm y tế, hỗ trợ giáo dục, đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động; đồng thời, tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực cho cán bộ, nhất là cán bộ cơ sở để làm tốt công tác giảm nghèo

Thứ sáu: Đối với bản thân hộ nghèo, hộ cận nghèo: Chủ động, tự giác,

nâng cao ý thức trách nhiệm của bản thân đối với nhà nước, xã hội và gia đình trong việc phấn đấu thoát nghèo, lựa chọn hình thức, phương thức, kế hoạch đầu

tư, mô hình phát triển kinh tế một cách phù hợp

Trang 4

Thứ bảy: Thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn huy động để triển khai thực

hiện công tác giảm nghèo; tập trung bố trí, lồng ghép các nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho công tác giảm nghèo

Thứ tám: Tích cực xã hội hóa việc huy động các nguồn lực đầu tư cho

mục tiêu giảm nghèo, tạo thành phong trào sâu rộng, thu hút và động viên sự tham gia ủng hộ của các tầng lớp dân cư, các ngành, các cấp, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức kinh tế - xã hội hỗ trợ người nghèo Từng bước hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội để trợ giúp có hiệu quả cho người nghèo, hộ nghèo và các đối tượng xã hội yếu thế

Thứ chín: Đội ngũ cộng tác viên về giảm nghèo bền vững cùng với chính

quyền, MTTQ và các đoàn thể, Nhân dân tuyên truyền, vận động, thuyết phục

hộ dân, đặc biệt là hộ nghèo, hộ cận nghèo thay đổi nhận thức, tích cực phấn đấu lao động sản xuất, tham gia học nghề để chuyển đổi ngành nghề, tham gia đi lao động nước ngoài theo hợp đồng để có việc làm và tạo thu nhập ổn định, khắc phục tình trạng lười lao động, ngại xa nhà, xa quê, xa rừng để đi làm ăn xa phát triển kinh tế; vận động hộ nghèo có điều kiện về đất đai, người lao động,… đăng

ký tham gia phong trào thoát nghèo bền vững

Thứ mười: Tổ chức khảo sát, phân loại hộ gia đình (làm nông nghiệp, lâm

nghiệp, thủy sản, thương mại dịch vụ) gắn với nhu cầu học nghề cho lao động của các hộ gia đình, nhất là hộ gia đình nghèo, cận nghèo để chuyển đổi ngành nghề sang phi nông nghiệp nhằm giải quyết việc làm, tạo thu nhập ổn định, đảm bảo cho giảm nghèo bền vững

Thứ mười một: Chú trọng việc chuyển giao kỹ thuật về khuyến nông,

khuyến lâm; lựa chọn và đưa vào trồng, sản xuất các loại giống cây, giống con vật nuôi phù hợp với thổ nhưỡng, khí hậu của từng vùng, địa phương Tập trung củng cố, mở rộng diện tích và nâng cao sản lượng các cây loại cây bản địa như: đẳng sâm, ba kích, cam địa phương, bắp Lion… cây công nghiệp có giá trị kinh

tế cao

2 Giải pháp cụ thể cho từng chỉ tiêu thiếu hụt

2.1 Nhóm chỉ tiêu về việc làm, gồm: Chỉ tiêu số 1 - Thiếu hụt về việc làm: 2.605 hộ; Chỉ tiêu số 2 - Người phụ thuộc trong hộ gia đình: 377 hộ

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động lực lượng người lao động trong độ tuổi lao động; nhất là lực lượng thanh niên có sức lao động, người lao động dân tộc thiểu số tham gia đi đào tạo nghề, tìm kiếm việc làm tại các công

ty doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh

- Liên kết với các trường Cao đẳng, trường Trung cấp nghề có chất lượng tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận khoa học kỹ thuật, năng cao tay nghề

Trang 5

nhằm thu hút, giới thiệu cho người lao động hưởng ứng tích cực trong công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn huyện, góp phần tăng thu nhập cho hộ gia đình, giảm nghèo nhanh bền vững

2.2 Nhóm chỉ tiêu về y tế, gồm: Chỉ tiêu số 3 - Thiếu hụt về dinh dưỡng: 1877 hộ; Chỉ tiêu số 4 - Thiếu hụt về Bảo hiểm y tế: 377 hộ

Thực hiện tốt các chế độ chính sách, công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện về BHYT cho người dân; các chế độ chính sách hỗ trợ cho trẻ em như:

Hỗ trợ tiền ăn trưa cho học sinh, trẻ 3,4,5 tuổi theo Nghị định số

06/2018/NĐ-CP, Nghị định 105/2020/NĐ-CP vàNghị định 116/2016/NĐ-CP

2.3 Nhóm chỉ tiêu về giáo dục, gồm: Chỉ tiêu số 5 - Thiếu trình độ giáo dục người lớn: 1.943 hộ; Chỉ tiêu số 6 - Thiếu hụt về tình trạng đi học của trẻ

em: 628 hộ

- Tăng cường tuyên truyền, vận động trẻ em dân tộc thiểu số từ 5 đến dưới

15 tuổi đi học đúng độ tuổi

- Thực hiện có hiệu quả chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh nghèo ở các cấp, bậc học theo quy định hiện hành; tiếp tục thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên và các chính sách khác, nhất là sinh viên thuộc hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số

- Tạo điều kiện phát triển giáo dục, góp phần giải quyết chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản về giáo dục, góp phần giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều

- Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục, tiếp tục kêu gọi các tổ chức,

cá nhân xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh trên địa bàn huyện

- Đối chiếu, rà soát lại những đối tượng thuộc hộ nghèo chưa phổ cập trong độ tuổi các cấp học; huy động tối đa học sinh trong độ tuổi đến trường, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học

- Tập trung thực hiện các giải pháp phổ cập giáo dục ở các bậc học, cấp học cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện

2.4 Nhóm chỉ tiêu về nhà ở, gồm: Chỉ tiêu số 7 - Hộ gia đình đang ở trong nhà thiếu kiên cố hoặc nhà đơn sơ: 1.153 hộ; Chỉ tiêu số 8 - Diện

tích nhà ở bình quân dưới 8m2/người: 1.538 hộ

- Tăng cường chất lượng cuộc sống cho người dân, cải thiện chỉ số thiếu hụt về nhà ở cho hộ nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều, trong đó thực hiện tốt chính sách hỗ trợ nhà

ở đối người có công với cách mạng

Trang 6

- Đối với những hộ nghèo phát sinh theo chuẩn nghèo mới, có thiếu hụt chỉ số về dịch vụ nhà ở, tập trung Quỹ “Vì người nghèo”, ngân sách địa phương, các nguồn tài trợ khác, hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở, đảm bảo đạt chất lượng, diện tích theo quy định

- Tiếp tục san ủi và đầu tư xây dựng tại các thôn chưa có mặt bằng cho Nhân dân các thôn có chỗ ở ổn định, yên tâm phát triển sản xuất; đồng thời kiên

cố hoá thuỷ lợi, nơi còn đất thì tiếp tục khai hoang, mở rộng diện tích lúa nước, đẩy mạnh áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo bền vững

2.5 Nhóm chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh, gồm: Chỉ tiêu số 9 - Hộ gia đình không được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh: 467 hộ; Chỉ tiêu số 10 - Hộ

gia đình không sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh: 1.215 hộ

- Cải thiện chất lượng cuộc sống cho hộ nghèo về chỉ số thiếu hụt về vệ sinh, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều

- Đầu tư các công trình nước sinh hoạt kết hợp với thuỷ lợi tại các mặt bằng đầu tư để bố trí, ổn định chỗ ở của Nhân dân

- Tập trung huy động các nguồn tài trợ để hỗ trợ Nhân dân xây dựng, cải tạo nhà vệ sinh đảm bảo chất lượng theo quy định

2.6 Nhóm chỉ tiêu về tiếp cận thông tin, gồm: Chỉ tiêu số 11 - Hộ gia

đình không có thành viên nào sử dụng thuê bao điện thoại và internet: 1630 hộ;

Chỉ tiêu số 12 - Hộ gia đình không có tivi, radio, máy tính và không nghe được

hệ thống loa đài truyền thanh xã/thôn: 1.409hộ

- Đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin trên địa bàn huyện cơ bản hoàn thiện; 100% xã đều có điện lưới sử dụng, có mạng internet, có bố trí người phụ trách về lĩnh vực công nghệ thông tin; từng bước đưa khoa học công nghệ vào sản xuất, chăn nuôi, sản xuất theo quy hoạch tạo sản phẩm hàng hóa

- Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống phát thanh của xã và truyền thông giảm nghèo nhằm cải thiện chỉ số thiếu hụt về thông tin, hỗ trợ người dân tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản về thông tin, đồng thời tăng cường hoạt động truyền thông về giảm nghèo trên địa bàn huyện

- Cán bộ làm công tác thông tin và truyền thông được đào tạo nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ thông tin tuyên truyền cổ động; 100% các xã có điểm thông tin, tuyên truyền cổ động ngoài trời

(Kèm theo Phụ lục 2)

Trang 7

IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện

Tham mưu UBND huyện các giải pháp về giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là lực lượng thanh niên có sức lao động, người lao động thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số tham gia đi đào tạo nghề, tìm kiếm việc làm tại các thị trường lao động, các công ty doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để tạo thu nhập, góp phần giảm nghèo nhanh, bền vững

- Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban, ngành liên quan của huyện hướng dẫn, thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững năm 2022; tham mưu báo cáo, giám sát, đánh giá công tác giảm nghèo từ huyện đến xã theo hệ thống biểu mẫu quy định

phối hợp các cơ quan liên quan chỉ đạo triển khai thực hiện các hoạt động đào tạo nghề, giải quyết việc làm và đưa người lao động làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, chú trọng lao động thuộc hộ nghèo, dân tộc thiểu số, lao động nông thôn, con gia đình chính sách; đồng thời, chủ động tham mưu đề xuất các giải pháp tạo việc làm cho lao động sau đào tạo Phối hợp với các cơ quan, đơn

vị liên quan thực hiện kịp thời các chế độ, chính sách, nhất là các chính sách về

an sinh xã hội (giáo dục, y tế…) đối với các hộ nghèo, hộ gia đình chính sách,

hộ gia đình đặc biệt khó khăn…

- Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2022 đảm bảo đúng quy trình theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021, Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Phối hợp với các ngành đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chính sách giảm nghèo, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giảm nghèo năm 2022 theo đúng thời gian quy định

2 Phòng Nội vụ huyện

Tham mưu UBND huyện kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở cấp xã nhằm đảm bảo thực thi các nhiệm vụ, khối lượng công việc như hiện nay; tiếp tục phát động Phong trào thi đua “Chung tay vì người nghèo - không để ai bỏ lại phía sau”

3 Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện

- Tham mưu UBND huyện phân bổ kịp thời các nguồn vốn thực hiện các chương trình, dự án, chính sách giảm nghèo năm 2022 theo quy định của Trung ương, tỉnh, kể cả vốn đối ứng từ ngân sách huyện theo quy định (nếu có); xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm cho công tác đảm bảo an sinh xã hội

Trang 8

4 Phòng Nông nghiệp &PTNT huyện

- Tham mưu UBND huyện xác định mục tiêu và giải pháp phát triển kinh

tế hằng năm; việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con vật nuôi, đưa giống mới có năng suất cao vào sản xuất nông nghiệp; phát triển các ngành nghề nông thôn; phối hợp tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn chuyển giao khoa học - kỹ thuật cho người dân

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan của huyện chỉ đạo triển khai thực hiện các hoạt động dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; xây dựng và hướng dẫn thực hiện các chính sách, dự án về khuyến nông, lâm, ngư nghiệp cho người dân; các mô hình, nhân rộng mô hình sản xuất có hiệu quả phù hợp với thực tế tại địa phương; thực hiện hỗ trợ chính sách phát triển sản xuất,

đa dạng sinh kế để tạo việc làm và thu nhập tại chỗ nhằm cải thiện tiêu chí thu nhập, đáp ứng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025

5 Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện

- Phối hợp với các ngành liên quan của huyện thực hiện tốt công tác quy hoạch và đẩy mạnh đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng dân sinh thiết yếu trên địa bàn huyện nhằm phục vụ tốt sản xuất của người dân

- Chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện tham mưu UBND huyện giải pháp hỗ trợ cải thiện chỉ số về chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người của dịch vụ xã hội cơ bản về nhà ở, đáp ứng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP

6 Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện

Tham mưu UBND huyện giải pháp hỗ trợ cải thiện chỉ số về nguồn nước sinh hoạt; nhà tiêu hợp vệ sinh của dịch vụ xã hội cơ bản về nước sinh hoạt và

vệ sinh, đáp ứng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP

7 Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện

- Tham mưu UBND huyện giải pháp hỗ trợ cải thiện các chỉ số về trình độ giáo dục người lớn; tình trạng đi học của trẻ em của dịch vụ xã hội cơ bản về giáo dục, đáp ứng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP

- Tham mưu và thực hiện chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục, cơ sở vật chất trường học, đặc biệt quan tâm đến chất lượng giáo dục Thực hiện tốt các chính sách đối với người nghèo trong công tác giáo dục và đào tạo như: Chính sách hỗ trợ tiền ăn, học phí, chi phí học tập cho học sinh, sinh viên theo quy định, góp phần phát triển giáo dục, giảm nghèo đa chiều, bền vững

Trang 9

8 Phòng Văn hóa và Thông tin huyện

- Tham mưu UBND huyện giải pháp hỗ trợ cải thiện chỉ số về sử dụng dịch vụ viễn thông; phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin của dịch vụ xã hội cơ bản về thông tin, đáp ứng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP

- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương tuyên truyền, phổ biến về chuẩn nghèo đa chiều, về thực hiện chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, các chính sách giảm nghèo, khuyến khích thoát nghèo và các hoạt động giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện

9 Phòng Tư pháp huyện

Tham mưu UBND huyện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số; thẩm định các văn bản Quy phạm pháp luật về giảm nghèo bền vững theo thẩm quyền, đảm bảo đúng quy định của pháp luật

10 Văn phòng HĐND&UBND huyện

Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Y tế, các ngành liên quan, tham mưu UBND huyện giải pháp hỗ trợ cải thiện chỉ số về dinh dưỡng; bảo hiểm y tế của dịch vụ xã hội cơ bản về y tế, đáp ứng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn

2021-2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP Thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân Kiểm tra tình hình thực hiện chế độ hỗ trợ tiền ăn cho người bệnh nghèo, người DTTS trên địa bàn huyện

11 Phòng Dân tộc huyện

- Tiếp tục thực hiện các dự án liên quan đến chế độ, chính sách đối với hộ nghèo, người DTTS

- Chủ trì, phối hợp cùng với các đơn vị liên quan của huyện và UBND các

xã trong việc thực hiện các chính sách, chương trình dự án (Nghị quyết 88/NQ-QH14 ngày 18/11/219 của Quốc hội về Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh

tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030,….) đối với đồng bào dân tộc thiểu số, tập trung nguồn lực giảm nghèo cho xã hoàn thành nông thôn mới và xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu

12 Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện

- Huy động nguồn vốn đảm bảo thực hiện tốt cho vay tín dụng ưu đãi cho

hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng khác; quản lý vốn và thực hiện cho vay đúng quy định, đúng đối tượng, thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa, tạo điều kiện cho người nghèo vay vốn nhanh gọn, phát huy hiệu quả nguồn vốn vay

Trang 10

- Tổ chức quản lý điều hành có hiệu quả các quỹ quốc gia về việc làm, quỹ hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm… để hộ nghèo và Nhân dân vay vốn đầu tư cho sản xuất, chăn nuôi, cho vay gắn với định hướng sử dụng nguồn vốn

có hiệu quả, tránh sử dụng nguồn vốn sai mục đích

13 Các phòng, ban, ngành, các đơn vị khác có liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; đồng thời, có kế hoạch cụ thể của ngành để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả công tác giảm nghèo

14 Ủy ban nhân dân các xã

- Căn cứ nội dung Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch cụ thể của địa phương để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách giảm nghèo trên địa bàn quản lý; tăng cường công tác tuyên truyền, triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo; phối hợp với các ngành liên quan của huyện tổ chức tốt công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm

- Thực hiện tốt công tác tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện giảm nghèo năm 2022, gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện để kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND huyện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh theo quy định

- Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, vận động các hộ nghèo cố gắng làm ăn, phát triển sản xuất, học nghề, tìm việc làm, tích cực vận động thanh niên trong

độ tuổi lao động tham gia sàn giao dịch khi có tổ chức lớp để nâng cao thu nhập, phấn đấu thoát nghèo bền vững

- Thường xuyên rà soát, nắm bắt phân loại hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn; theo dõi mức thu nhập của hộ nghèo, cận nghèo và biến động tỷ lệ hộ nghèo Đặc biệt chú trọng việc xác định nguyên nhân nghèo để xây dựng những giải pháp cụ thể để hỗ trợ hộ nghèo thoát nghèo

- Xác định rõ mục tiêu, kế hoạch và giải pháp thực hiện giảm nghèo trong năm Trên cơ sở chỉ tiêu huyện giao, chỉ đạo giao chỉ tiêu giúp đỡ các hộ nghèo thoát nghèo cho các ngành, đoàn thể của xã để trực tiếp giúp đỡ hộ nghèo vươn lên thoát nghèo, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu được giao trong năm 2022

- Rà soát nhu cầu, chủ động triển khai đăng ký nhu cầu học nghề, việc làm

và xuất khẩu lao động của người lao động; phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, các cơ sở dạy nghề mở các lớp đào tạo nghề cho lao động, nhất là các hộ nghèo thanh niên; chú trọng việc vận động các doanh nghiệp trong và ngoài huyện tạo việc làm cho lao động thuộc diện hộ nghèo

- Huy động tốt và sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn kinh phí hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã

Ngày đăng: 12/10/2022, 13:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w