1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019

46 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế của cơ sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019
Trường học Trường Đại Học Đông Á
Chuyên ngành Giáo dục đại học
Thể loại Thông báo
Năm xuất bản 2018 – 2019
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khả năng vận dụng một cách tương đối thành thạo kiến thức để giải bài tập ở mức độ khó - Kỹ năng lập chứng từ, Sổ sách, Báo cáo tài chính: - Kỹ năng lập chứng từ Phiếu thu, phiếu chi,

Trang 1

Biểu mẫu 18

(Kèm theo Thông tư số 36/2017/TTBGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế của cơ sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019

C Công khai các môn học của từng khóa học, chuyên ngành

3 Bậc: Đại học chính quy - Ngành K toán

Số tín chỉ

Lịch trình giảng dạy

Phương pháp đánh giá sinh viên

- Trình bày, mô tả lại được những điểm khái quát cơ bản về hoạt động học tập: Mô hình nhận thức; các hệ

thống/mô hình học tập; các hoạt động học tập cơ bản: đọc tích cực, ghi chú và sắp xếp ghi chú, lập kế hoạch và quản lý thời gian;

- Phân tích được những đặc điểm chính của hoạt động nhận thức

- Phân tích được những bước chính của hệ thống/ mô hình học tập

- Phân tích được những mô hình đọc hiệu quả, các hình thức/công cụ ghi chú và sắp xếp ghi chú

- Có khả năng xác định và cải tiến để xây dựng được mô hình học tập hiệu quả, phù hợp với cá nhân

- Có khả năng làm chủ và áp dụng sáng tạo việc đọc tích cực, ghi chú và sắp xếp ghi chú, lập kế hoạch

Về kỹ năng

- Có kỹ năng thực hiện tốt các hoạt động cơ bản của học tập: đọc, nghe-ghi chú/sắp xếp ghi chú, lập kế

hoạch,

Về thái độ

- Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động học tập cũng như việc làm chủ quá trình học tập để đạt kết

quả cao trong học tập tại trường, làm nền tảng cho việc học tập suốt đời

kỳ 1

Đánh giá quá trình học tập thông qua các điểm

bộ phận như sau: Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (Báo cáo, Chuyên đề) (30%); Đánh giá kỹ năng (Tin học, Ngoại ngữ) (10%); Thi cuối học phần (50%)

2 Văn hóa tổ

chức

Về ki n thức

- Về văn hóa tổ chức: giúp cho học viên hiểu được khái niệm về văn hoá và đạo đức trong tổ chức và trong

doanh nghiệp Nhận biết văn hoá và đạo đức biểu hiện hằng ngày trong mọi sinh hoạt xã hội, cộng đồng,

tổ chức

Về kỹ năng

- Biết vận dụng các bước xây dựng văn hoá và đạo đức đã được đúc kết từ các doanh nghiệp thành

công.Học hỏi kinh nghiệm từ các nền văn hoá khác nhau và đạo đức của các doanh nghiệp nổi tiếng như Nokia, FPT, Masushita…

3 Tin học đại

cương

Về ki n thức

- Sử dụng được hệ điều hành Windows 7

- Nắm vững kiến thức cơ bản và nâng cao về tạo slide thuyết trình

kỳ 1

Đánh giá quá trình học tập thông qua các điểm

bộ phận như sau:

Trang 2

chỉ

dạy

Về kỹ năng

- Vận dụng được kỹ thuật đánh máy 10 ngón khi soạn thảo văn bản

- Thực hiện được việc trao đổi thông tin qua Email

- Tổ chức và quản lý dữ liệu trên hệ điều hành Windows 7 (tạo thư mục, tập tin; xem thông tin thư mục, tập

tin, )

- Thiết lập được các thông số trong hệ điều hành Windows 7 (màn hình nền, ngày giờ, )

- Thực hiện được các thao tác tìm kiếm tài liệu trên Windows 7 và trên Internet

- Cài đặt và tháo gỡ được các phần mềm ứng dụng trên hệ điều hành Windows 7

- Tạo và quản lý tài khoản người dùng

- Phát triển được kỹ năng làm việc nhóm

- Thành thạo soạn slide thuyết trình ấn tượng

- Tạo slide chuyên nghiệp

Về thái độ

- Vận dụng được kỹ thuật đánh máy 10 ngón trong việc soạn thảo văn bản

- Trao dồi kỹ năng tìm kiếm thông tin trên Internet

- Sử dụng Email thành thạo để trao đổi thông tin

- Sinh viên có thể tìm hiểu và khai thác thêm các chức năng mới nhằm hoàn thiện kỹ năng làm việc với hệ

điều hành Windows 7

- Thái độ tích cực khi tạo silde ấn tượng

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (Bài tập, Tiểu luận) (25%); Kiểm tra giữa học phần (15%); Thi cuối học phần (50%)

4 General

English 1

Về ki n thức

- Mục tiêu của học phần là giúp người học có thể giúp người học đạt được các kiến thức cơ bản sau:

- Ngôn ngữ: giải thích và sự dụng được một số cấu trúc ngữ pháp như thì hiện tại đơn, sỡ hữu cách, have

got, have to, can… và các từ ngữ cơ bản đáp ứng nhu cầu giao tiếp liên quan đến các chủ đề như giới thiệu bản thân, gia đình, hoạt động thường làm trong thời gian rảnh, môn học ở trường

- Văn hóa: nắm bắt được những nét văn hóa cơ bản của nước Anh như gia đình hoàng gia Anh, hoạt động

cheerleading, trường Eton

- Giao tiếp: nắm được cấu trúc cơ bản để phát triển đoạn hội thoại liên quan đến chủ đề thông tin cá nhân,

sở thích, thể thao, trường học, hoạt động làm khi rảnh, hoạt động làm hằng ngày…

- Đọc hiểu: nắm được một số kỹ năng đọc hiểu cơ bản như đọc lướt lấy ý chính, đọc quét tìm thông tin

- Viết: nắm được cấu trúc viết tin nhắn, thông báo, thư giới thiệu

Về kỹ năng

- Học phần này giúp nâng cao kỹ năng nghe nói, nói, đọc, viết của sinh viên, giúp sinh viên giao tiếp, sử

dụng tiếng anh hiệu quả trong môi trường công việc sau này Cụ thể như sau:

- Kỹ năng nghe: vận dụng được các kỹ năng cơ bản để nghe hiểu để trả lời các dạng câu hỏi như trắc

nghiệm, điền khuyết, chọn đúng sai Nghe hiểu được trong các tình huống liên quan đến các chủ đề thông tin cá nhân, sở thích, thể thao, trường học, hoạt động làm khi rảnh, hoạt động làm hằng ngày…

- Kỹ năng đọc: vận dụng được các kỹ năng đọc hiểu ở trên để trả lời các dạng câu hỏi như trắc nghiệm, điền

khuyết, chọn đúng sai, trả lời câu hỏi, ghép chủ đề và đoạn văn

kỳ 1

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (20%); Kiểm tra giữa

kỳ (20%); Thi cuối học phần (50%) (các bài kiểm tra, thi học phần đánh giá đủ 4 KN: nghe, nói, đọc, viết)

Trang 3

chỉ

dạy

- Kỹ năng nói: vận dụng từ vựng và cấu trúc đã học để tham gia vào các hoạt động thực hành giao tiếp tiếng

về các chủ đề như thông tin cá nhân, sở thích, thể thao, trường học, hoạt động trong thời gian rảnh, hoạt động làm hằng ngày…

- Kỹ năng viết: vận dụng được từ vựng và cấu trúc đã học để viết được đoạn văn ngắn về các chủ đề về các

chủ đề nêu trên Viết được viết tin nhắn, thông báo, thư giới thiệu

Về thái độ

- Sinh viên yêu thích môn Tiếng Anh, hiểu được tầm quan trọng của Tiếng Anh và thể hiện được thái độ

ứng xử đúng đắn trong các tình huống khác nhau

5 Nguyên lý kế toán

Về ki n thức

- Nhắc lại được khái niệm của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần

- Nêu được công dụng và kết cấu tài khoản của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần

- Nêu được nguyên tắc hạch toán của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần

- Liệt kê được chứng từ sử dụng của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần (chứng từ phản ánh

các phát sinh tăng, giảm của từng đối tượng kế toán)

- Phân tích được phương pháp kế toán của các đối tượng kế toán thuộc nhóm tài sản và nguồn hình thành tài

sản trong doanh nghiệp

- Vận dụng được kiến thức đã học để xử lý bài tập và xử lý các tình huống kế toán tại doanh nghiệp trong

giới hạn của học phần

- Vận dụng được kiến thức đã học để nghiên cứu các đối tượng kế toán khác trong giới hạn của học phần

- Vận dụng được kiến thức đã học để nghiên cứu các đối tượng kế toán khác ngoài giới hạn của học phần

(kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; kế toán TSCĐ )

Về kỹ năng

- Kỹ năng giải quyết công việc ở cây công việc

- Kỹ năng làm việc theo nhóm thành thạo

- Khả năng vận dụng thành thạo kiến thức để giải bài tâp ở mức độ trung bình và hơi khó Khả năng vận

dụng một cách tương đối thành thạo kiến thức để giải bài tập ở mức độ khó

- Kỹ năng lập chứng từ, Sổ sách, Báo cáo tài chính:

- Kỹ năng lập chứng từ (Phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm chi) một cách thành thạo (Kỹ năng cần đạt được tại

Chương 2 của học phần)

- Kỹ năng nhận diện, phân tích và phân loại các đối tượng kế toán để thiết lập phương trình kế toán của bất

kỳ 1 doanh nghiệp (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 1 của học phần)

- Kỹ năng lập Bảng cân đối tài khoản trong doanh nghiệp(Kỹ năng cần đạt được ở chương 3 của học phần),

bảng cân đối kế toán ( chương 5 của học phần)

- Kỹ năng nhận diện và lập một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán như: Chỉ tiêu “Tiền và các khoản

tương đương tiền”, chỉ tiêu “các khoản phải thu khác”, chỉ tiêu “Thuế GTGT được khấu trừ”, chỉ tiêu

“Phải thu khách hàng”, chỉ tiêu “Phải trả người bán”, chỉ tiêu “Người mua ứng tiền trước”, chỉ tiêu “Ứng trước cho người bán”, chỉ tiêu “Nguồn vốn chủ sở hữu”, chỉ tiêu “Lợi nhuận chưa phân phối” ….(Kỹ năng cần đạt được của học phần)

kỳ 1

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (Bài tập, Tiểu luận) (25%); Kiểm tra giữa học phần (15%); Thi cuối học phần (50%)

Trang 4

chỉ

dạy

Kỹ xảo:

- Kỹ xảo lập chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, phiếu xuất, phiếu nhập…) (có khả năng lập

thành thạo m i chứng từ trong thời gian 05 phút)

- Kỹ xảo lập lập bảng cân đối tài khoản và Bảng cân đối kế toán

- Kết quả đóng góp cụ thể vào chuẩn đầu ra của ngành học

- Sau khi học xong môn học này kết hợp với môn Thực hành kế toán, sinh viên có thể đảm nhận các vị trí

công việc kế toán trong doanh nghiệp: Kế toán thanh toán, kế toán công nợ, kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác, kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

Về thái độ

- Có thái độ tích cực khi làm việc nhóm

- Có thái độ yêu thích, thái độ chuyên cần trong học tập

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc xử lý các tình huống kế toán trong doanh nghiệp

6 Kinh tế vi

Về ki n thức

- Nhắc lại được các khái niệm cơ bản: Chi phí cơ hội, Lợi ích, Cung & Cầu, Quy luật lợi ích cận biên,

Đường giới hạn khả năng sản xuất, Đường bàng quan, Đường ngân sách, Các loại chi phí trong DN sản xuất, Các loại hàng hóa được sử dụng trong kinh tế

- Liệt kê được các đặc trưng cơ bản của Doanh nghiệp cạnh tranh và DN độc quyền

- Nêu được phương pháp xác định doanh thu &lợi nhuận, Phương pháp tối đa hóa lợi ích của người tiêu

- So sánh được Hành vi người tiêu dùng với Hành vi của doanh nghiệp

- Giải quyết được các vấn đề làm thế nào đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu trên thị

trường của 2 loại hình doanh nghiệp cụ thể là doanh nghiệp cạnh tranh và doanh nghiệp độc quyền

- Áp dụngnhững biện pháp khắc phục các khiếm khuyết trên thị trường của Chính phủ vào thực tiễn nhằm

có những đánh giá tổng quan hơn

Về kỹ năng

- Kỹ năng làm việc nhóm

- Kỹ năng giao tiếp

- Kỹ năng quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ năng soạn thảo văn bản

Về thái độ

- Có thái độ hợp tác khi làm việc nhóm

- Có ý thức tích cực trong học tập và chủ động trong công việc

- Nghiêm túc trong giờ học bởi đây là vấn đề không dễ dàng tiếp cận

- Yêu thích học phần bởi lẽ kinh tế vi mô là môn học cơ sở trong hệ thống khối kinh tế Môn học này người

kỳ 1

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (Bài tập, Tiểu luận) (25%); Kiểm tra giữa học phần (15%); Thi cuối học phần (50%)

Trang 5

- Phần MS Excel: Hiểu và biết cách vận dụng các hàm để giải quyết một số bài toán thực tế Biết cách tổ

chức, sắp xếp và quản lý dữ liệu dựa trên phần mềm Excel một cách hiệu quả

Về kỹ năng

- Phần MS Word: Hoàn thiện kỹ năng tin học văn phòng của sinh viên

- Phần MS Excel: Thao tác thành thạo trong việc nhập dữ liệu, trang trí bảng tính; Vận dụng linh hoạt các

- Đây là học phần tổng quát nhằm cung cấp từ vựng liên quan đến các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống

hằng ngày, phát triển đồng thời 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và h trợ kiến thức cho sinh viên để học tiếp các học phần Tiếng Anh tiếp theo

- Đạt được những kiến thức cơ bản về:

- Sử dụng được các từ, cụm từ và câu liên quan đến các chủ đề gồm: trang phục, các sự kiện đặc biệt, thức

ăn và nước uống, chỉ đường, đặt món, sức khỏe, các địa điểm tham quan

- Sử dụng được các điểm ngữ pháp gồm: thì hiện tại tiếp diễn, hiện tại đơn, quá khứ đơn với động từ be/

can, danh từ đếm được và không đếm được, should và shouldn’t

Về kỹ năng

- Kỹ năng giải quyết công việc: Học phần này giúp nâng cao đồng thời các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và

tiếp tục trang bị kỹ năng cho sinh viên để có thể sử dụng tiếng Anh cơ bản để giao tiếp về các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống, công việc

- Kỹ năng nghe: Nghe hiểu được các đoạn hội thoại ngắn và bài nói ngắn liên quan đến các chủ đề trang

phục, các sự kiện đặc biệt, thức ăn và nước uống, chỉ đường, đặt món, sức khỏe và các địa điểm

- tham quan

- Kỹ năng đọc: Vận dụng các kĩ năng đọc lướt và đọc quét để hiểu được nội dung bài đọc liên quan đến các

chủ đề trên qua các bài tập về nối tranh và đoạn văn, nối câu đã cho với đoạn văn, chọn ý đúng sai, chọn câu trả lời đúng nhất, trả lời câu hỏi

- Kỹ năng nói: Vận dụng từ vựng và cấu trúc đã học để thực hiện các đoạn hội thoại ngắn, các bài nói ngắn

về trang phục, sự kiện đặc biệt, thức ăn và nước uống, chỉ đường, đặt món,

- sức khỏe, các địa điểm tham quan

kỳ 2

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (20%); Kiểm tra giữa

kỳ (20%); Thi cuối học phần (50%) (các bài kiểm tra, thi học phần đánh giá đủ 4 KN: nghe, nói, đọc, viết)

Trang 6

chỉ

dạy

- Kỹ năng viết: Vận dụng được từ vựng và cấu trúc đã học để viết được đoạn văn ngắn về các chủ đề về

trang phục, sự kiện đặc biệt, thức ăn và nước uống, chỉ đường, đặt món, sức khỏe, các địa điểm tham quan

- Nhắc lại được khái niệm của từng loại thuế trong giới hạn của học phần

- Nêu được đặc điểm và công dụng của từng loại thuế trong giới hạn của học phần

- Nêu được đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và đối tượng không thuộc diện chịu thuế của từng loại

thuế trong giới hạn của học phần

- Nêu được căn cứ tính thuế, phương pháp xác định thuế phải nộp đối với từng loại thuế trong giới hạn của

học phần

- Nêu được cánh thức kê khai tính thuế, đăng ký nộp thuế, hoàn thuế, truy thu thuế, chế độ miễn, giảm thuế

của từng loại thuế trong giới hạn học phần

- Liệt kê được các mức thuế suất của từng loại thuế trong giới hạn của học phần

- Liệt kê được các chứng từ khi kê khai, nộp thuế của từng loại thuế trong giới hạn học phần

- Phân tích được các chỉ tiêu trong căn cứ tính thuế

- Phân tích được các phương pháp tính thuế

- Vận dụng được kiến thức đã học để xử lý bài tập và xử lý các tình huống kế toán thuế tại doanh nghiệp

trong giới hạn của học phần

- Vận dụng được kiến thức đã học để nghiên cứu các đối tượng kế toán khác trong giới hạn của học phần

- Vận dụng được kiến thức đã học để nghiên cứu các đối tượng kế toán khác ngoài giới hạn của học phần

(kế toán tài chính 1,2,3 )

Về kỹ năng

- Kỹ năng giải quyết công việc ở cây công việc

- Kỹ năng làm việc theo nhóm thành thạo

- Khả năng vận dụng thành thạo kiến thức để giải bài tâp ở mức độ trung bình và hơi khó Khả năng vận

dụng một cách tương đối thành thạo kiến thức để giải bài tập ở mức độ khó

- Kỹ năng lập chứng từ, Sổ sách, Báo cáo

- Kỹ năng tư duy (phân biệt thuế, phí lệ phí (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 1 của học phần)

- Kỹ năng nhận diện, phân tích và tính thành thạo các loại thuế phải nộp (thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,

thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT …) (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 2,3,4,5 của học phần)

- Kỹ năng lập tờ khai quyết toán thuế một cách thành thạo (Kỹ năng cần đạt được của học phần)

- Kỹ năng nhận diện và lập một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán như: , chỉ tiêu “Thuế GTGT được

khấu trừ”, chỉ tiêu “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”… (Kỹ năng cần đạt được của học phần)

- Kỹ xảo lập các tờ khai thuế (có khả năng lập thành thạo m i loại tờ khai trong thời gian 15 phút)

- Kết quả đóng góp cụ thể vào chuẩn đầu ra của ngành học

- Sau khi học xong môn học này kết hợp với môn Kế toán tài chính, sinh viên có thể đảm nhận các vị trí

kỳ 2

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (Bài tập, Tiểu luận) (25%); Kiểm tra giữa học phần (15%); Thi cuối học phần (50%)

Trang 7

- Có thái độ tích cực khi làm việc nhóm

- Có thái độ yêu thích, thái độ chuyên cần trong học tập: số tiết vắng học < 10% số tiết của chương trình,

hoàn thành > 90% bài tập giao về nhà, nghiên cứu 100% tài liệu liên quan trực tiếp đến tiết học trước khi đến lớp, tham gia phát biểu ý kiến > 3 lần học phần

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc xử lý các tình huống kế toán trong doanh nghiệp

10 Kế toán tài

chính 1

Về ki n thức

- Nhắc lại được khái niệm của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần

- Liệt kê được chứng từ sử dụng của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần (chứng từ phản

ánh các phát sinh tăng, giảm của từng đối tượng kế toán)

- Nêu được công dụng và kết cấu tài khoản của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần

- Nêu được nguyên tắc hạch toán của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần

- Phân tích được phương pháp kế toán của các đối tượng kế toán thuộc nhóm Nguyên vật liệu, công cụ

dụng cụ, nhóm tài khoản tài sản cố định,nhóm tài khoản tiền lương và các khoản trích theo lương

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích được bản chất cách xử lý các tình huống kế toán tại doanh

nghiệp trong giới hạn học hần

- Vận dụng được kiến thức đã học để xử lý các tình huống thực tế xảy ra tại các doanh nghiệp

- Vận dụng được kiến thức đã học để nghiên cứu các đối tượng kế toán khác ngoài giới hạn của học phần (

tính giá thánh, xác định KQHĐKD ) và lập được các chỉ tiêu trên BCTC

Về kỹ năng

- Kỹ năng giải quyết công việc ở cây công việc

- Kỹ năng làm việc theo nhóm thành thạo

- Khả năng vận dụng thành thạo kiến thức để giải bài tâp ở mức độ trung bình và hơi khó Khả năng vận

dụng một cách tương đối thành thạo kiến thức để giải bài tập ở mức độ khó

- Khả năng vận dụng thành thạo kiến thức để ứng dụng tính giá nhập kho, xuất kho vật tư tính nguyên giá,

tính lương các khoản trích theo lương trong từng tình huống cụ thể

- Kỹ năng lập chứng từ, Sổ sách, Báo cáo tài chính:

- Kỹ năng lập chứng từ (Phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho) một cách thành thạo (Kỹ năng cần đạt được tại

Chương 1 của học phần)

- Kỹ năng nhận diện, phân tích và lập thành thạo một số sổ sách liên quan đến kế toán nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ: Sổ chi tiết vật tư, Bảng tổng hợp chi tiết vật tư, Bảng phân bổ công cụ dụng cụ…)(Kỹ năng cần đạt được tại Chương 1 của học phần)

- Kỹ năng nhận diện và phân tích thành thạo một số chứng từ liên quan đến kế toán Tài sản cố định như:

thẻ tài sản cố định, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ … (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 2 của học phần)

- Kỹ năng nhận diện, phân tích và lập chứng từ liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương như: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo

kỳ 2

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (Bài tập, Tiểu luận) (25%); Kiểm tra giữa học phần (15%); Thi cuối học phần (50%)

Trang 8

chỉ

dạy

lương… một cách thành thạo (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 3 của học phần)

- Kỹ năng lập Sổ chi tiết, bảng phân bổ khấu hao, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

một cách thành thạo (Kỹ năng cần đạt được của học phần)

- Kỹ năng nhận diện và lập một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán như: Chỉ tiêu “Hàng tồn kho”, chỉ tiêu

“Tài sản cố định”, chỉ tiêu “Thuế GTGT được khấu trừ”, chỉ tiêu “Phải trả người lao động”, chỉ tiêu “thuế

và các khoản phải nộp Nhà nước”, “Quỹ đầu tư phát triển’’, “Nguồn vốn đầu tư XDCB”…

Kỹ o:

- Kỹ xảo lập chứng từ (Phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho) (có khả năng lập thành thạo m i chứng từ trong

thời gian 05 phút)

- Kỹ xảo lập Sổ chi tiết vật tư ( có khả năng lập sổ với 6 nghiệp vụ vừa nhập vừa xuất trong vòng 15 phút và

nhuần nhuyễn đối với từng PP tính giá xuất kho)

- Kỹ xảo lập Bảng phân bổ khấu hao, Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương ( lập thủ công

trong vòng 15 phút với 4 nghiệp vụ, và 5phút đối với lập bằng máy – excel)

- Kết quả đóng góp cụ thể vào chuẩn đầu ra của ngành học

- Sau khi học xong, sinh viên có thể đảm nhận các vị trí công việc kế toán trong doanh nghiệp: Kế toán vật

tư, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương

Về thái độ

- Có thái độ hợp tác khi làm việc nhóm, tham gia xây dựng bài trong giờ học

- Tích cực trao đổi đóng góp ý kiến cho các nội dung của học phần

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc và tích cực trong việc xử lý các tình huống kế toán trong doanh nghiệp

- Có thái độ yêu thích, chuyên cần trong học tập, hoàn thành bài tập giao về nhà, nghiên cứu 100% tài liệu

liên quan trực tiếp đến tiết học trước khi đến lớp, tham gia phát biểu ý kiến > 3 lần học phần

11 General

English 3

Về ki n thức

- Mục tiêu của học phần là giúp người học có thể cải thiện các kỹ năng tiếng Anh tổng quát ở mức độ cơ

bản hiểu, rèn luyện các kỹ năng như nghe, nói, đọc, viết và phát triển vốn từ vựng thông qua một số chủ đề quen thuộc để đáp ứng nhu cầu giao tiếp cụ thể trong cuộc sống hàng ngày và trong công việc tương lai

- Thực hành 4 kỹ nghe, nói, đọc, viết nhằm cải thiện các kỹ năng tiếng Anh tổng quát và phát triển vốn từ

vựng, cung cấp cho SV các kiến thức nền cơ bản

Về kỹ năng

- Kỹ năng nghe: Sinh viên nghe hiểu được ý chính hoặc thông tin chi tiết trong các đoạn hội thoại hoặc các

bài nói chuyên liên quan đến các hoạt động giải trí và hoạt động cuối tuần, đặc trưng địa lý, châu lục, điện thoại và phương tiện đi lại…

- Kỹ năng nói: Thực hành được các đoạn hội thoại đơn giản và trình bày về các chủ đề có liên quan đến bài

học như kỳ nghỉ cuối tuần, mô tả và thảo luận về các địa danh, đàm phán, thảo luận về kế hoạch đi du lịch, thực hiện 1 cuộc điện thoại bằng tiếng Anh, thảo luận những thuận lợi và bất lợi của việc đi du lịch bằng tàu so với các phương tiện khác Bên cạnh đó, người học còn có thể luyện trọng âm, ngữ điệu

- Kỹ năng đọc: SV có thể đọc hiểu 1 đoạn văn, đoán nghĩa của từ thông qua ngữ cảnh, kỹ năng đọc lướt và

đọc để lấy thông tin chi tiết

kỳ 2

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (20%); Kiểm tra giữa

kỳ (20%); Thi cuối học phần (50%) (các bài kiểm tra, thi học phần đánh giá đủ 4 KN: nghe, nói, đọc, viết)

Trang 9

chỉ

dạy

- Kỹ năng viết: Ngoài việc viết các dạng bài tập xoay quanh các điểm ngữ pháp được học trong chương

trình, sinh viên còn có thể viết được các đoạn văn đơn giản về các chủ đề liên quan đến bài học như: email

kể về hoạt động cuối tuần, mẫu quảng cáo cho tạp chí, thư xin việc, bưu thiếp gởi cho người thân khi đi du lịch

Về thái độ

- Sinh viên yêu thích và hiểu được tầm quan trọng của Tiếng Anh cũng như thể hiện được thái độ ứng xử

đúng đắn trong các tình huống khác nhau

- Trình bày, mô tả lại được khái niệm cơ bản về nghiên cứu khoa học Vai trò, ý nghĩa của hoạt động nghiên

cứu khoa học, những phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản; các bước tiến hành nghiên cứu; cách lựa chọn đề tài

- Phân tích được tính logic của quy trình nghiên cứu khoa học

- Phân tích được yêu cầu về hình thức, ngôn ngữ của một đề tài khoa học

- Phân tích được những l i thường gặp trong quá trình nghiên cứu để phòng tránh

- Có khả năng tự lựa chọn đề tài tiểu luận phù hợp chuyên môn đào tạo

- Có khả năng xây dựng đề cương chi tiết cho đề tài tiểu luận tự chọn

- Có khả năng tiến hành một nghiên cứu khoa học độc lập (sau khi ra trường)

Về kỹ năng

- Vận dụng lý thuyết để thực hành thành thạo một số thao tác nghiên cứu: chọn đề tài, hình thành tên đề tài;

nêu câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu, nêu cách tìm kiếm luận cứ KH và chứng minh luận điểm KH; xây dựng đề cương nghiên cứu

- Biết được các khái niệm về xác suất, đại lượng ngẫu nhiên

- Hiểu và áp dụng các công thức xác suất để tính toán cụ thể

- Hiểu và thực hành kiểm tra các tham số đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên, các quy luật phân phối xác

suất

- Biết, hiểu và phân biệt được các loại mẫu, cách lấy mẫu

- Hiểu và áp dụng để ước lượng hoặc kiểm định các loại tham số cảu đại lượng ngẫu nhiên trong toán học

cũng như trong thực tế

Về kỹ năng

- Tạo được các hiểu biết cơ bản, sâu sắc về phương pháp tính toán

- Hình thành thói quen phân tích, tổng hợp để giải quyết bài toán Tạo logic suy diễn toán học

- Đạt được các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu thông qua việc nghe giảng, tự đọc các sách, giáo trình, các bài

báo , biết cách tìm kiếm và lựa chọn kiến thức để dùng vào những mục đích riêng biệt

- Có kĩ năng làm việc nghiên cứu kết hợp với người khác theo tổ, nhóm

Về thái độ

kỳ 3

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (Bài tập, Tiểu luận) (25%); Kiểm tra giữa học phần (15%); Thi cuối học phần (50%)

Trang 10

chỉ

dạy

- Nhận thấy được tầm quan trọng, vị trí học phần trong toàn bộ quá trình tích lũy kiến thức và làm việc,

nghiên cứu sau này Hình thành thái độ nghiêm túc trong học tập và tự nghiên cứu

- Hình thành cho sinh viên tính cần cù, chịu khó trong công việc

14

Thực hành

Kế toán tài

chính 1

- Học phần cung cấp cho sinh viên những Kỹ năng cơ bản : Kỹ năng lập chứng từ, Kỹ năng lập sổ kế toán

Với khối lượng kiến thức này sinh viên có thể vận dụng một cách thành thạo để đảm nhận các vị trí công việc kế toán như : Kế toán vật tư, Kế toán tài sản cố định, Kế toán tiền lương – các khoản trích theo lương

Về ki n thức

- Vận dụng được kiến thức đã học ở các học phần Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính 1 để xử lý các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong bài tập thực hành kế toán tạidoanh nghiệp trong giới hạn của học phần

Về kỹ năng

- Kỹ năng lập chứng từ kế toán:

- Kỹ năng kiểm tra và lập chứng từ kế toán (Căn cứ chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT mua vật tư, mua tài

sản cố định, mua các dịch vụ cước viễn thông, điện nước…lập biên bản kiểm nghiệm, lậpphiếu nhập, phiếu chi,uỷ nhiệm chi; Nhận được Giấy báo Nợ của ngân hàng phát hành…) một cách thành thạo(Kỹ năng cần đạt được tại Chương 1 của học phần)

- Kỹ năng kiểm tra và lập chứng từ kế toán (Căn cứ chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT bán hàng là cơ sở lập

Phiếu xuất , Phiếu xuất NVL, CCDC –Đồng thời lập phiếu chi tiền, hay thanh toán qua Ngân hàng – DN trả tiền nhận được Giấy báo Nợ của ngân hàng phát hành -(Kỹ năng cần đạt được tại Chương 1 của học phần)

- Kỹ năng nhận diện, phân tích và lập thành thạo một số Chứng từ kế toánkhác liên quan đến lập Chứng từ

gốc như: Biên bản kiểm hàng, giấy đề nghị xuất vật tư, Biên bản bàn giao tài sản cố định, Thẻ TSCĐ,

…)(Kỹ năng cần đạt được tại Chương 1 của học phần)

- Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng thành thạo các chứng từ gốc (Lập bảng phân bổ công cụ, bảng khấu

hao TSCĐ (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 1 của học phần)

- Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụngcác chứng từ bảng chấm công là cơ sở để lập Bảng thanh toán

Lương, Bảng trích các chế độ theo lương (Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm thất nghiệp), Lập bảng tính và phân bổ tiền lương.(Kỹ năng cần đạt được tại Chương 1 của học phần)

- Kỹ năng lập Sổ sách kế toán: Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng thành thạo chứng từ kế toán để ghi

vào các sổ chi tiết: Sổ chi tiết vật tư, Sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết tiền lương … (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 2 của học phần)

- Kỹ năng sử dụng thành thạo Sổ chi tiết vào Sổ tổng hợp (Sổ tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn vật tư, (Kỹ năng

cần đạt được tại Chương 2 của học phần)

- Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng thành thạo các chứng từ kế toán phát sinh hàng ngày theo thứ tự

thời gian để ghi vào Sổ Nhật ký chung-(Kỹ năng cần đạt được tại Chương 2 của học phần)

- Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng thành thạo các số liệu ở Sổ Nhật kýchungcuối tháng ghi vào Sổ Cái

Tài khoản.(Kỹ năng cần đạt được tại Chương 2 của học phần)

- Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng thành thạo số liệu ở các Sổ Cái Tài khoản (Theo hình thức Sổ nhật

ký chung) ghi vào Bảng cân đối tài khoản (Số tổng cộng của Sổ Nhật ký chung được dùng để đối chiếu

kỳ 3

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (thí nghiệm, thực hành) (30%); Thi cuối học phần (60%)

Trang 11

chỉ

dạy

với dòng tổng phát sinh của Bảng cân đối tài khoản) (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 2 của học phần)

- Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng thành thạosố liệu ở các Chứng từ ghi sổ ghi vào Sổ Cái Tài khoản

Đồng thời cuối tháng sử dụng số liệu các Chứng từ ghi sổ ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 2 của học phần)

- Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng thành thạo số liệu ở các Sổ Cái Tài khoản (Theo hình thức Chứng

từ ghi sổ) ghi vào Bảng cân đối tài khoản (Số tổng cộng của Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ được dùng để đối chiếu với dòng tổng phát sinh của Bảng cân đối tài khoản) (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 2 của học phần)

- Kỹ năng làm việc theo nhóm thành thạo: Tổ chức cho SV làm bài tập nhóm, Bài tập lớn của

- môn học (Phân nhóm học tập gồm 6 thành viên theo các vị trí công việc phòng kế toán)

Về thái độ

- Có thái độ tích cực khi làm việc nhóm

- Có thái độ yêu thích, tháiđộ chuyên cần trong học tập: số tiết vắng học < 10% số tiết của chương trình,

hoàn thành > 90% bài tập giao về nhà, nghiên cứu 100% tài liệu liên quan trực tiếp đến tiết học trước khi đến lớp, tham gia làm thực hành> 3 lần học phần

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc thực hiên các kỹ năng làm công tác kế toán trong doanh nghiệp

15 Kế toán tài

chính 2

Về ki n thức

- Nhắc lại được khái niệm của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần Vị trí các kiến thức này

đóng vai trò là thân, gốc, rễ của cây kiến thức

- Liệt kê được chứng từ sử dụng của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần (chứng từ phản

ánh các phát sinh tăng, giảm của từng đối tượng kế toán) Vị trí các kiến thức này đóng vai trò là cành, lá của cây kiến thức

- Nêu được công dụng và kết cấu tài khoản của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần Vị trí

các kiến thức này đóng vai trò là thân, gốc, rễ của cây kiến thức

- Nêu được nguyên tắc hạch toán của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần Vị trí các kiến

thức này đóng vai trò là thân, gốc, rễ của cây kiến thức

- Phân tích được phương pháp kế toán của các đối tượng kế toán là chi phí sản xuất Phân biệt và vận dụng

dúng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong từng trường hợp So sánh phương pháp hạch toán của các phương thức tiêu thụ Tổng hợp số liệu để xác định kết quả SXKD Vị trí các kiến thức này đóng vai trò là thân, gốc, rễ của cây kiến thức

Về kỹ năng

- Kỹ năng giải quyết công việc ở cây công việc

- Kỹ năng làm việc theo nhóm thành thạo

- Khả năng vận dụng thành thạo kiến thức để giải bài tâp ở mức độ trung bình và hơi khó Khả năng vận

dụng một cách tương đối thành thạo kiến thức để giải bài tập ở mức độ khó

- Kỹ năng lập chứng từ, Sổ sách, Báo cáo tài chính

Trang 12

- Có thái độ tích cực khi làm việc nhóm

- Có thái độ yêu thích, thái độ chuyên cần trong học tập: số tiết vắng học < 10% số tiết của chương trình,

hoàn thành > 90% bài tập giao về nhà, nghiên cứu 100% tài liệu liên quan trực tiếp đến tiết học trước khi đến lớp, tham gia phát biểu ý kiến > 3 lần học phần

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc xử lý các tình huống kế toán trong doanh nghiệp

- Vận dụng được kiến thức đã học ở các học phần Kế toán tài chính 2 để xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh trong bài tập thực hành kế toán tại doanh nghiệp trong giới hạn của học phần

- Kỹ năng lập Báo cáo tài chính:

+ Kỹ năng nhận diện và lập Báo cáo tài chính(Kỹ năng cần đạt được của học phần)

- Kỹ năng làm việc theo nhóm thành thạo: Tổ chức cho SV làm bài tập nhóm, Bài tập lớn của môn học

(Phân nhóm học tập gồm 6 thành viên theo các vị trí công việc phòng kế toán)

Trang 13

chỉ

dạy

- Có thái độ yêu thích, thái độ chuyên cần trong học tập: số tiết vắng học < 10% số tiết của chương trình,

hoàn thành > 90% bài tập giao về nhà, nghiên cứu 100% tài liệu liên quan trực tiếp đến tiết học trước khi đến lớp, tham gia làm thực hành> 3 lần học phần

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc thực hiên các kỹ năng làm công tác kế toán trong doanh nghiệp

17 Kế toán tài

chính 3

- Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản mang tính lý luận về phương pháp kế toán các

phần hành kế toán sau: Kế toán Vốn bằng tiền và các khoản ứng trước, Kế toán các hoạt động tài chính và hoạt động khác, Kế toán các khoản Phải thu Phải trả,Kế toán Nguồn vốn chủsở hữu Với khối lượng kiến thức này sinh viên có thể vận dụng một cách thành thạo để đảm nhận các vị trí công việc kế toán như : Kế toán thanh toán, kế toán công nợ, kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác, kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

Về ki n thức

- Những kiến thức tái hiện đóng vai trò thân, gốc rễ của cây kiến thức:

- Nhắc lại được khái niệm của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần

- Nêu được công dụng và kết cấu tài khoản của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần

- Nêu được nguyên tắc hạch toán của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần

- Những kiến thức tái hiện đóng vai trò cành, lá của cây kiến thức:

- Liệt kê được chứng từ sử dụng của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần (chứng từ phản

ánh các phát sinh tăng, giảm của từng đối tượng kế toán)

- Phân tích được phương pháp kế toán của các đối tượng kế toán thuộc nhóm vốn bằng tiền và các khoản

ứng trước; nhóm tài khoản thuộc hoạt động tài chính và hoạt động khác; nhóm tài khoản phải thu, phải trả;

nhóm tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu

- Vận dụng được kiến thức đã học để xử lý bài tập và xử lý các tình huống kế toán tại doanh nghiệp trong

giới hạn của học phần

- Vận dụng được kiến thức đã học để nghiên cứu các đối tượng kế toán khác trong giới hạn của học phần

- Vận dụng được kiến thức đã học để nghiên cứu các đối tượng kế toán khác ngoài giới hạn của học phần

(kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; kế toán TSCĐ )

Về kỹ năng

- Kỹ năng làm việc theo nhóm thành thạo

- Khả năng vận dụng thành thạo kiến thức để giải bài tâp ở mức độ trung bình và hơi khó Khả năng vận

dụng một cách tương đối thành thạo kiến thức để giải bài tập ở mức độ khó

- Kỹ năng lập chứng từ, Sổ sách, Báo cáo tài chính:

- Kỹ năng lập chứng từ (Phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm chi) một cách thành thạo (Kỹ năng cần đạt được tại

Chương 1 của học phần)

- Kỹ năng nhận diện, phân tích và lập thành thạo một số chứng từ khác liên quan đến kế toán vốn bằng tiền

và các khoản ứng trước (Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị hoàn tạm ứng …)(Kỹ năng cần đạt được tại Chương 1 của học phần)

- Kỹ năng nhận diện và phân tích thành thạo một số chứng từ liên quan đến kế toán hoạt động tài chính và

hoạt động khác như cổ phiếu, trái phiếu… (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 2 của học phần)

kỳ 3

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (Bài tập, Tiểu luận) (25%); Kiểm tra giữa học phần (15%); Thi cuối học phần (50%)

Trang 14

chỉ

dạy

- Kỹ năng nhận diện, phân tích và lập chứng từ liên quan đến kế toán các khoản thanh toán phải thu, phải trả

như hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT,… một cách thành thạo(Kỹ năng cần đạt được tại Chương 3 của học phần)

- Kỹ năng nhận diện, phân tích và lập chứng từ liên quan đến kế toán nguồn vốn chủ sở hữu như chứng từ

góp vốn thành lập doanh nghiệp, biên bản đánh giá lại tài sản … một cách thành thạo(Kỹ năng cần đạt được tại Chương 4 của học phần)

- Kỹ năng lập Sổ cái một cách thành thạo(Kỹ năng cần đạt được của học phần)

- Kỹ năng nhận diện và lập một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán như: Chỉ tiêu “Tiền và các khoản

tương đương tiền”, chỉ tiêu “các khoản phải thu khác”, chỉ tiêu “Thuế GTGT được khấu trừ”, chỉ tiêu

“Phải thu khách hàng”, chỉ tiêu “Phải trả người bán”, chỉ tiêu “Người mua ứng tiền trước”, chỉ tiêu “Ứng trước cho người bán”, chỉ tiêu “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”, chỉ tiêu “Lợi nhuận chưa phân phối” ….(Kỹ năng cần đạt được của học phần)

+ Kỹ xảo lập chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị hoàn tạm

ứng, biên bản đánh giá lại tài sản( h h h h h h 0 h )

+ Kỹ xảo lập Sổ Cái h C h h h

+ Sau khi học xong môn học này kết hợp với môn Thực hành kế toán, sinh viên có thể đảm nhận các vị trí công việc kế toán trong doanh nghiệp: Kế toán thanh toán, kế toán công nợ, kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác, kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

Về thái độ

- Có thái độ yêu thích, thái độ chuyên cần trong học tập: số tiết vắng học < 10% số tiết của chương trình,

hoàn thành > 90% bài tập giao về nhà, nghiên cứu 100% tài liệu liên quan trực tiếp đến tiết học trước khi đến lớp, tham gia làm thực hành> 3 lần học phần

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc thực hiên các kỹ năng làm công tác kế toán trong doanh nghiệp

- Vận dụng được kiến thức đã học ở các học phần Kế toán tài chính 3 để xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh trong bài tập thực hành kế toán tại doanh nghiệp trong giới hạn của học phần

Về kỹ năng

- Kỹ năng lập chứng từ (Phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm chi) một cách thành thạo (Kỹ năng cần đạt được tại

Chương 1 của học phần) + Kỹ năng nhận diện, phân tích và lập thành thạo một số chứng từ khác liên quan đến kế toán vốn bằng tiền và các khoản ứng trước (Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị hoàn tạm ứng …)(Kỹ năng cần đạt được tại Chương 1 của học phần)

+ Kỹ năng nhận diện và phân tích thành thạo một số chứng từ liên quan đến kế toán hoạt động tài chính

và hoạt động khác như cổ phiếu, trái phiếu… (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 2 của học phần) + Kỹ năng nhận diện, phân tích và lập chứng từ liên quan đến kế toán các khoản thanh toán phải thu, phải trả như hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT,… một cách thành thạo(Kỹ năng cần đạt được tại Chương 3 của học phần)

kỳ 3

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (thí nghiệm, thực hành) (30%); Thi cuối học phần (60%)

Trang 15

chỉ

dạy

+ Kỹ năng nhận diện, phân tích và lập chứng từ liên quan đến kế toán nguồn vốn chủ sở hữu như chứng

từ góp vốn thành lập doanh nghiệp, biên bản đánh giá lại tài sản … một cách thành thạo(Kỹ năng cần đạt được tại Chương 4 của học phần)

- Kỹ năng lập Sổ sách kế toán:

+ Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng thành thạo chứng từ kế toán để ghi vào các sổ chi tiết: Sổ chi

tiết quỹ tiền mặt, Sổ Tiền gửi ngân hàng Ch ơ 1 h h

+ Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng thành thạo chứng từ kế toán để ghi vào các sổ chi tiết: Sổ chi

tiết các tài khoản (mở cho TK 141) Ch ơ 1 h h

+ Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng thành thạo chứng từ kế toán để ghi vào các sổ chi tiết: Sổ chi

tiết thanh toán với người mua, người bán; Sổ chi tiết các tài khoản (mở cho TK 141)

Ch ơ 3 h h

+ Kỹ năng sử dụng thành thạo Sổ chi tiết vào Sổ tổng hợp : Sổ tổng hợp công nợ Phải thu, Phải trả

Ch ơ 3 h h

+ Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng thành thạo các chứng từ kế toán phát sinh hàng ngày theo thứ

tự thời gian để ghi vào Sổ Nhật ký chung- h h

+ Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng thành thạo các số liệu ở Sổ Nhật kýchungcuối tháng ghi vào

Sổ Cái Tài khoản h h

- Kỹ năng lập Báo cáo tài chính:

+ Kỹ năng nhận diện và lập một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán như: Chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”, chỉ tiêu “các khoản phải thu khác”, chỉ tiêu “Thuế GTGT được khấu trừ”, chỉ tiêu

“Phải thu khách hàng”, chỉ tiêu “Phải trả người bán”, chỉ tiêu “Người mua ứng tiền trước”, chỉ tiêu

“Ứng trước cho người bán”, chỉ tiêu “Nguồn vốn kinh doanh”, chỉ tiêu “Lợi nhuận chưa phân phối”

….(Kỹ năng cần đạt được của học phần)

- Kỹ năng làm việc theo nhóm thành thạo: Tổ chức cho SV làm bài tập nhóm, Bài tập lớn của môn học

(Phân nhóm học tập gồm 6 thành viên theo các vị trí công việc phòng kế toán)

Kỹ o:

- Kỹ xảo lập chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, , hóa đơn GTGT, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị hoàn tạm

ứng, ủy nhiệm chi …(có khả năng lập thành thạo m i chứng từ trong thời gian 05 phút)

- Kỹ xảo lập các sổ kế toán: Sổ chi tiết, Sổ tổng hợp ( công nợ, sổ quỹ tiền mặt, sổ TGNH, Sổ Cái tài

khoản, (có khả năng lập thành thạom i loại sổ này trong thời gian 15 phút)

Về thái độ

- Có thái độ yêu thích, thái độ chuyên cần trong học tập: số tiết vắng học < 10% số tiết của chương trình,

hoàn thành > 90% bài tập giao về nhà, nghiên cứu 100% tài liệu liên quan trực tiếp đến tiết học trước khi đến lớp, tham gia làm thực hành> 3 lần học phần

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc thực hiên các kỹ năng làm công tác kế toán trong doanh nghiệp

19 General

English 4

Về ki n thức

- Học phần này giúp rèn luyện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết của sinh viên; giúp sinh viên có thể đáp ứng

nhu cầu giao tiếp cụ thể trong cuộc sống hàng ngày và trong công việc tương lai

kỳ 3

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (20%); Kiểm tra giữa

Trang 16

chỉ

dạy

- Đây là học phần thực hành 4 kỹ nghe, nói, đọc, viết nhằm cải thiện các kỹ năng tiếng Anh tổng quát và

phát triển vốn từ vựng, cung cấp cho SV các kiến thức nền cơ bản

Về kỹ năng

- Kỹ năng nghe: Nghe hiểu được các đoạn hội thoại ngắn và bài nói ngắn liên quan đến các chủ đề tính cách

cá nhân, sở thích, thú tiêu khiển, âm nhạc liên quan đến tính cách, môn thể thao yêu thích, kể chuyện, mô

tả nơi chốn, chỉ đường

- Kỹ năng đọc: Vận dụng các kĩ năng đọc lướt và đọc quét để hiểu được nội dung bài đọc liên quan đến các

chủ đề trên qua các bài tập về nối tranh và đoạn văn, nối câu đã cho với đoạn văn, chọn ý đúng sai, chọn câu trả lời đúng nhất, trả lời câu hỏi

- Kỹ năng nói: Vận dụng từ vựng và cấu trúc đã học để thực hiện các đoạn hội thoại ngắn, các bài nói ngắn

tính cách cá nhân, sở thích, thú tiêu khiển, âm nhạc liên quan đến tính cách, môn thể thao yêu thích, kể chuyện, mô tả nơi chốn, chỉ đường

- Kỹ năng viết: Vận dụng được từ vựng và cấu trúc đã học để viết được đoạn văn ngắn về các chủ đề về tính

cách cá nhân, sở thích, thú tiêu khiển, âm nhạc liên quan đến tính cách, môn thể thao yêu thích, kể chuyện,

mô tả nơi chốn, chỉ đường

Về thái độ

- Sinh viên tham gia tích cực các hoạt động được tổ chức trên lớp

- Sinh viên hoàn thành các bài tập tự học được đưa ra sau m i buổi học

kỳ (20%); Thi cuối học phần (50%) (các bài kiểm tra, thi học phần đánh giá đủ 4 KN: nghe, nói, đọc, viết)

20 Communic

ation 1

Về ki n thức

- Học phần này giúp người học nắm được cách dùng và áp dụng các từ vựng, cụm từ, cấu trúc câu để thực

hành nói về những chủ đề quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày như thông tin cá nhân, gia đình, mô tả người, hoạt động hàng ngày, ăn uống, hoạt động trong thời gian rảnh, hoạt động mua bán, chỉ dẫn đường

đi, thời tiết, nhà cửa…

Về kỹ năng

- Học phần này giúp người học cải thiện kỹ năng nghe-nói tiếng Anh, đạt được kỹ năng giao tiếp tiếng Anh

căn bản ở cây công việc Cụ thể:

- Kỹ năng nói: Sau khi kết thúc học phần này sinh viên có thể giao tiếp về các chủ đề quen thuộc trong cuộc

sống hằng ngày như: giới thiệu bản thân, gia đình, mô tả đồ dùng, các hoạt động hàng ngày, kế hoạch cuối tuần, thể thao, chỉ dẫn đường đi, giải trí, thời tiết…Sinh viên có thể phát âm chính xác các từ vựng đã học

và sử dụng cấu trúc câu phù hợp với tình huống giao tiếp

- Kỹ năng nghe: Nghe hiểu được các đoạn hội thoại đơn giản về những tình huống xảy ra trong cuộc sống

hằng ngày bằng tiếng Anh, tạo nền tảng cho việc luyện nghe ở cấp độ cao hơn trong học phần TOEIC về sau – học phần giúp sinh viên đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ (tiếng Anh)

Về thái độ

- Sinh viên yêu thích môn Tiếng Anh, hiểu được tầm quan trọng của Tiếng Anh và thể hiện được thái độ

ứng xử đúng đắn trong các tình huống khác nhau

kỳ 3

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (20%); Kiểm tra giữa

kỳ (20%); Thi cuối học phần (50%) (các bài kiểm tra, thi học phần đánh giá đủ 4 KN: nghe, nói, đọc, viết)

Trang 17

chỉ

dạy

- Nắm được các nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin về Triết học, Kinh tế chính trị và Chủ nghĩa xã

hội khoa học

- Xác lập cơ sở lý luận cơ bản nhất để từ đó có thể tiếp cận được nội dung môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh

và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, hiểu biết nền tảng lý luận tư tưởng của Đảng

- Vị trí các kiến thức cơ bản trên cây kiến thức

- Nằm trong nhóm học phần đại cương, xếp thứ tự đầu tiện trong nhóm các môn học Lý luận chính trị

Về kỹ năng

- Đạt được những kỹ năng giải quyết công việc nào ở cây công việc

- Học phần cung cấp cho sinh viên thế giới quan và phương pháp luận khoa học để từ đó tiếp cận,vận dụng

vào việc phân tích các vấn đề kinh tế, xã hội và thực tiễn của đất nước

- Kết quả đóng góp cụ thể vào chuẩn đầu ra của ngành học

- Học phần này cung cấp các kiến thức làm cơ sở nền để vận dụng vào các học phần chuyên ngành

Về thái độ

- Có ý thức bảo vệ, phát triển những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác -Lênin, đấu tranh chống những

quan điểm sai trái

- Có ý thức, thái độ đúng đắn trong việc thực hiện đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước

- Tăng cường bản lĩnh chính trị, tính chủ động, tự tin cho sinh viên

- Củng cố niềm tin vào con đường mà Đảng, Bác Hồ và nhân dân ta đã chọn, từ đó góp phần tích cực vào

công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta

(Bài tập, Tiểu luận) (25%); Kiểm tra giữa học phần (15%); Thi cuối học phần (50%)

22 Pháp luật

đại cương

Ki n thức

- Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng quan về Nhà nước Công hòa Xã hội chủ nghĩa Việt

Nam và Pháp luật của nhà nước Sinh viên có được những hiểu biết về Nhà nước và Pháp luật, trở thành những công dân tốt, luôn sống và làm việc theo pháp luật của nhà nước

Kỹ năng

- Kỹ năng hiểu biết và vận dụng đúng pháp luật của nhà nước

- Kỹ năng tuyên truyền, động viên mọi người tuân theo pháp luật

Thái độ

- Sinh viên nhận thức đúng vai trò của môn học đối với chương trình đào tạo

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập và làm bài tập

- Tham dự kiểm tra giữa kỳ và kết thúc học phần đầy đủ

kỳ 4

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (Bài tập, Tiểu luận) (25%); Kiểm tra giữa học phần (15%); Thi cuối học phần (50%)

23 Toán kinh

tế

Về ki n thức

- Phát biểu được bài toán quy hoạch tuyến tính tổng quát, chính tắc, chuẩntắc

- Viết được các bước trong thuật toán đơn hình

- Nêu được định nghĩa, các tính chất của bài toán đối ngẫu, các định lý đốingẫu

- Phát biểu bài toán vận tải và các tính chất

- Trang bị cho sinh viên lý luận chặt chẽ về toán học, hình thành phương pháp tư duy toán

Trang 18

chỉ

dạy

- Giải được bài toán quy hoạch tuyến tính 2 biến bằng hình học

- Giải được bài toán quy hoạch tuyến tính nhiều biến bằng phương pháp đơn hình

- Hình thành thói quen phân tích, tổng hợp để giải quyết bài toán Tạo logic suy diễn toán học

- Đạt được các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu thông qua việc nghe giảng, tự đọc các sách, giáo trình, các bài

báo , biết cách tìm kiếm và lựa chọn kiến thức để dùng vào những mục đích riêng biệt

- Có kĩ năng làm việc nghiên cứu kết hợp với người khác theo tổ, nhóm

- Hình thành kỹ năng sử dụng phần mềm Excel h trợ tính toán

- Đánh giá được khả năng ứng dụng vào thực tiễn của bài toán quy hoạch tuyến tính

- Đánh giá được vai trò của học phần trong việc cung cấp các kiến thức nền tảng để nghiên cứu các học

- Nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về văn viết: các tiêu chí nhận diện đoạn văn, câu văn,

liên kết câu trong đoạn văn, Các loại l i khi viết đoạn văn; Lập luận và các phương pháp lập luận; cấu trúc

và quy trình viết bài báo khoa học; những quy định mới về soạn thảo văn bản, hành chính, văn phòng, văn thư, lưu trữ Nắm được quy trình, những kỹ thuật soạn thảo và ban hành văn bản

Về kỹ năng

- Biết cách đặt câu trong tiếng Việt, phân tích được cấu trúc cú pháp, phân tích và chữa lại các câu sai Có

kỹ năng viết báo cáo bài tiểu luận, thực tập tốt nghiệp cũng như khả năng nghiên cứu và viết bài nghiên cứu khoa học Phân biệt các loại văn bản hiện hành; vai trò và chức năng của m i loại văn bản Có kỹ năng viết báo cáo cho lãnh đạo khi đi làm Soạn thảo được một số loại văn bản hành chính thông thường, công văn hành chính

Về thái độ

- Tự tin trong viết báo cáo, làm tiểu luận, soạn thảo văn bản Góp phần nâng cao chất lượng trong giao tiếp,

làm việc nhóm, giải quyết công việc

kỳ 4

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (Báo cáo, Chuyên đề) (30%); Đánh giá kỹ năng (Tin học, Ngoại ngữ) (10%); Thi cuối học phần (50%)

25 Giao tiếp

thuyết trình

Về ki n thức

- Học phần trang bị cho học viên một số kiến thức cơ bản về giao tiếp và kỹ năng giao tiếp phù hợp với sự

phát triển của xã hội hiện nay

Về kỹ năng

- Học phần hình thành cho học viên một số kỹ năng sau:

- Kỹ năng phân tích, đánh giá các mối quan hệ giao tiếp một cách hợp lý, trên cơ sở đó người học có thể

hoàn thiện hoạt động giao tiếp của mình

- Kỹ năng sử dụng tối ưu các phương tiện giao tiếp, bao gồm phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ từ đó

kỳ 4

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (Báo cáo, Chuyên đề) (30%); Đánh giá kỹ năng (Tin học, Ngoại ngữ) (10%); Thi cuối học phần (50%)

Trang 19

- Giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của việc trở thành một người giao tiếp giỏi, trên cơ sở đó hình

thành ở các em thái độ đúng đắn đối với môn học cũng như với việc rèn luyện các phẩm chất, kỹ năng giao tiếp

26 Kinh tế vĩ

Về ki n thức

- Nắm được những vấn đề chung về kinh tế học vĩ mô

- Nắm được lý thuyết về tổng sản phẩm quốc dân và thu nhập quốc dân

- Nắm được lý thuyết về tổng cầu và chính sách tài khóa

- Nắm được lý thuyết về tiền tệ và chính sách tiền tệ

- Nắm được lý thuyết về tổng cung và chu kỳ kinh doanh

- Nắm được lý thuyết về lạm phát và thết nghiệp

- Nắm được lý thuyết về kinh tế vĩ mô của nền kinh tế mở

- Kinh tế vĩ mô là học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành quản trị kinh doanh, module tổng quan về

kinh tế

Về kỹ năng

- Có khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào nghiên cứu bản chất của hiện tượng kinh tế, tính quy

luật và xu hướng vận động của các hiện tượng và quy luật của kinh tế thị trường

- Có khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào nghiên cứu môn kinh tế vi mô, kinh tế học phát triển

và một số môn kinh tế khác

- Hình thành và phát triển (một bước) năng lực thu thập thông tin, kỹ năng tổng hợp, hệ thống hóa các vấn

đề trong mối quan hệ tổng thể; kỹ năng so sánh, phân tích, bình luận, đánh giá các vấn đề kinh tế vi mô

- Phát triển kỹ năng lập luận, thuyết trình trước công chúng

Về thái độ

- Có ý thức đúng đắn trong việc nhìn nhận, đánh giá đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt

Nam trong việc phát triển kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước

kỳ 4

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (Bài tập, Tiểu luận) (25%); Kiểm tra giữa học phần (15%); Thi cuối học phần (50%)

27 Kế toán tài

chính 4

Về ki n thức

- Nhắc lại được khái niệm của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần

- Nêu được công dụng và kết cấu tài khoản của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần

- Nêu được nguyên tắc hạch toán của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần

- Liệt kê được chứng từ sử dụng của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần (chứng từ phản

ánh các phát sinh tăng, giảm của từng đối tượng kế toán)

- Phân tích được phương pháp kế toán của các đối tượng kế toán thuộc nhóm kế toán XDCB; nhóm tài

khoản thuộc hoạt động thương mại trong nước, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

- Vận dụng được kiến thức đã học để xử lý bài tập và xử lý các tình huống kế toán tại doanh nghiệp trong

kỳ 4

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (Bài tập, Tiểu luận) (25%); Kiểm tra giữa học phần (15%); Thi cuối học phần (50%)

Trang 20

chỉ

dạy

giới hạn của học phần

- Vận dụng được kiến thức đã học để nghiên cứu các đối tượng kế toán khác trong giới hạn của học phần

- Vận dụng được kiến thức đã học để nghiên cứu các đối tượng kế toán khác ngoài giới hạn của học phần

(kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; kế toán TSCĐ )

Về kỹ năng

- Kỹ năng giải quyết công việc ở cây công việc

- Kỹ năng làm việc theo nhóm thành thạo

- Khả năng vận dụng thành thạo kiến thức để giải bài tâp ở mức độ trung bình và hơi khó Khả năng vận

dụng một cách tương đối thành thạo kiến thức để giải bài tập ở mức độ khó

- Kỹ năng lập chứng từ, Sổ sách, Báo cáo tài chính:

- Kỹ năng tư duy (phân biệt hệ thống báo cáo kế toán, bộ máy kế toán tập trung, phân tán) một cách thành

thạo thạo (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 1phần 1 của học phần)

- Kỹ năng lập chứng từ (Phiếu nhập, phiếu xuất) một cách thành thạo (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 2

của học phần ( phần 12))

- Kỹ năng nhận diện, phân tích và lập thành thạo một số chứng từ khác liên quan đến kế toán xây dựng cơ

bản (Biên bản bàn giao công trình hoàn thành, Biên bản nghiệm thu công trình …) (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 2 –phần 2của học phần)

- Kỹ năng nhận diện, phân tích và lập chứng từ liên quan đến kế toán các khoản thanh toán phải thu, phải

trả như hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT,… một cách thành thạo (Kỹ năng cần đạt được tại Chương2 – phần 1 của học phần)

- Kỹ năng lập Sổ chi tiết hàng hóa một cách thành thạo (Kỹ năng cần đạt được của học phần)

- Kỹ năng nhận diện và lập một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán như: Chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ”, chỉ tiêu “Thuế GTGT được khấu trừ”, chỉ tiêu “Phải thu khách hàng”, chỉ tiêu “Phải trả người bán”, chỉ tiêu “Người mua ứng tiền trước”, chỉ tiêu “Ứng trước cho người bán”, chỉ tiêu “hàng tồn kho”, chỉ tiêu “Lợi nhuận chưa phân phối” … (Kỹ năng cần đạt được của học phần)

- Kỹ xảo lập chứng từ (phiếu xuất, phiếu nhập, hóa đơn, biên bản nghiệm thu công trình, biên bản bàn giao

công trình xây dựng hoàn thành (có khả năng lập thành thạo m i chứng từ trong thời gian 05 phút)

- Kỹ xảo lập Sổ chi tiết hàng hóa (có khả năng lập Sổ chi tiết hàng hóa với 4 nghiệp vụ liên quan trong thời

gian 10 phút)

- Kết quả đóng góp cụ thể vào chuẩn đầu ra của ngành học

- Sau khi học xong môn học này kết hợp với môn Thực hành kế toán, sinh viên có thể đảm nhận các vị trí

công việc kế toán trong doanh nghiệp: Kế toán hàng hóa, Kế toán xuất, nhập khẩu, kế toán đầu tư XDCB,

kế toán xác định kết quả

Về thái độ

- Có thái độ tích cực khi làm việc nhóm

- Có thái độ yêu thích, thái độ chuyên cần trong học tập: số tiết vắng học < 10% số tiết của chương trình,

hoàn thành > 90% bài tập giao về nhà, nghiên cứu 100% tài liệu liên quan trực tiếp đến tiết học trước khi đến lớp, tham gia phát biểu ý kiến > 3 lần học phần

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc xử lý các tình huống kế toán trong doanh nghiệp

Trang 21

- Vận dụng được kiến thức đã học ở các học phần Kế toán tài chính 4 và các kiến thức của các học phần kế

toán tài chính 1,2,3 đã học trước đó để xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong bài tập thực hành kế toán tài chính 4 tại doanh nghiệp trong giới hạn của học phần

nhiệm chi; Nhận được Giấy báo Nợ của ngân hàng phát hành…) một cách thành thạo(

+ Kỹ năng kiểm tra và lập chứng từ kế toán (Căn cứ chứng từ gốc như hóa đơn GTGT,Biên bản kiểm

nghiệm là cơ sở lập Phiếu nhập kho hàng hóa Ch ơ h h

Kỹ năng nhận diện, phân tích và lập thành thạo một số Chứng từ kế toánkhác liên quan đến lập Chứng từ gốc như: (Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị hoàn tạm ứng, Biên bản kiểm hàng, giấy đề nghị xuất vật tư, hàng hóa , các tờ khai hải quan của hàng nhập khẩu, các hóa đơn GTGT của hàng

hóa trả lại, hay chiết khấu …) Ch ơ h h

+ Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụngcác chứng từ bảng tổng hợp doanh số bán hàng là cơ sở để lập Bảng thanh toán Lương, Bảng trích các chế độ theo lương (Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm thất nghiệp), Lập bảng tính và phân bổ tiền lương để phục vụ ghi sổ lập

báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Ch ơ 1 h h

+ Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng thành thạo các chứng từ gốc (Lập bảng phân bổ công cụ, bảng

khấu hao TSCĐ Ch ơ 1 h h

+ Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng thành thạo các chứng từ kế toán có cùng nội dung kinh tế tập

hợp vào Bảng kê, từ bảng kê vào Chứng từ ghi sổ… (Hình thức Chứng từ ghi sổ) -

Ch ơ 1 h h

- Kỹ năng lập Sổ sách kế toán:

+ Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng thành thạo chứng từ kế toán để ghi vào các sổ chi tiết trong giới hạn học phần: Sổ chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết công nợ, … (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 2 của học phần)

+ Kỹ năng sử dụng thành thạo Sổ chi tiết vào Sổ tổng hợp (Sổ tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn vật tư hàng hóa, Sổ tổng hợp công nợ Phải thu, Phải trả, Sổ tổng hợp doanh thu ) (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 2 của học phần)

+ Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng thành thạo các chứng từ kế toán phát sinh hàng ngày theo nội

kỳ 4

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (thí nghiệm, thực hành) (30%); Thi cuối học phần (60%)

Trang 22

chỉ

dạy

dung kinh tế để lập bảng kê tổng hợp chứng từ gốc cùng loại để vào chứng từ ghi sổ-(Kỹ năng cần đạt được tại Chương 2 của học phần)

+ Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng thành thạo các số liệu ở Chứng từ ghi sổcuối tháng ghi vào

Sổ Cái các Tài khoản cơ bản phục vụ lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và làm cơ sở để đối chiếu với các bảng tổng hợp có liên quan (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 2 của học phần)

- Kỹ năng lập Báo cáo kế toán: (Gồm báo cáo thuế và báo cáo tài chính)

- Kỹ năng lập Báo cáo thuế:

+ Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng các hóa đơn GTGT hàng mua vào để lập bảng kê thuế GTGT hàng mua vào và sử dụng các hóa đơn GTGT hàng bán ra để lập bảng kê thuế GTGThàng bán ra để cuối tháng lập tờ khai thuế GTGT (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 3 của học phần)

+ Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng số liệu lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 3 của học phần)

+ Kỹ năng sử dụng các hóa đơn GTGT hàng bán ra để lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong tháng (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 3 của học phần)

- Kỹ năng lập Báo cáo tài chính:

+ Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng số liệu ở bảng cân đối tài khoản, ở sổ cái tài khoản loại 5, 6, 7,

8, 9 để ghi vào các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (cột kỳ báo cáo) (Kỹ năng cần đạt được tại Chương 3 của học phần)

+ Kỹ xảo lập chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hóa đơn GTGT, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị hoàn tạm ứng, biên bản kiểm hànglập ủy nhiệm chi, tờ khai thuế GTGT …(có khả năng lập thành thạo m i chứng từ trong thời gian 05 phút) + Kỹ xảo lập các sổ kế toán: Sổ chi tiết, Sổ tổng hợp(hàng hóa, công nợ, doanh thu,,, Sổ Cái tài khoản, (có khả năng lập thành thạom i loại sổ này trong thời gian 15 phút)

Về thái độ

- Có thái độ tích cực khi làm việc nhóm

- Có thái độ yêu thích, thái độ chuyên cần trong học tập: số tiết vắng học < 10% số tiết của chương trình,

hoàn thành > 90% bài tập giao về nhà, nghiên cứu 100% tài liệu liên quan trực tiếp đến tiết học trước khi đến lớp, tham gia làm thực hành> 3 lần học phần

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc thực hiên các kỹ năng làm công tác kế toán trong doanh nghiệp

- Nhắc lại được khái niệm của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần

- Nêu được công dụng và kết cấu tài khoản của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần

- Nêu được nguyên tắc hạch toán của từng đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần

- Phân tích được phương pháp kế toán của các đối tượng kế toán trong giới hạn của học phần

- Vận dụng được kiến thức đã học để xử lý bài tập và xử lý các tình huống kế toán tại doanh nghiệp trong

giới hạn của học phần trong giới hạn của học phần

- Vận dụng được kiến thức đã học để nghiên cứu các đối tượng kế toán khác trong giới hạn của học phần

Về kỹ năng

kỳ 4

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (Bài tập, Tiểu luận) (25%); Kiểm tra giữa học phần (15%); Thi cuối học phần (50%)

Trang 23

chỉ

dạy

- Kỹ năng làm việc theo nhóm thành thạo

- Khả năng vận dụng thành thạo kiến thức để giải bài tâp ở mức độ trung bình và hơi khó Khả năng vận

dụng một cách tương đối thành thạo kiến thức để giải bài tập ở mức độ khó

- Kỹ năng lập chứng từ, Sổ sách, Báo cáo tài chính:

+ Kỹ năng lập chứng từ: PT, PC, PN, PX, Hóa đơn, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương…

+ Kỹ năng lập sổ sách: Sổ chi tiết và sổ tổng hợp theo 1 trong 4 hình thức ghi sổ kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

+ Kỹ năng lập báo cáo tài chính + Kỹ xảo:

+ Kỹ xảo lập chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị hoàn tạm ứng, phiếu nhập, phiếu xuất (có khả năng lập thành thạo m i chứng từ trong thời gian 05 phút)

+ Kỹ xảo lập sổ chi tiết như Sổ chi tiết vật tư, sổ chi tiết thanh toán với người mua người bán, …(có khả năng lập Sổ Cái với 4 nghiệp vụ liên quan trong thời gian 10 phút)

+ Lập năng ghi sổ tổng hợp như Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái

Về thái độ

- Có thái độ tích cực khi làm việc nhóm

- Có thái độ yêu thích, thái độ chuyên cần trong học tập: số tiết vắng học < 10% số tiết của chương trình,

hoàn thành > 90% bài tập giao về nhà, nghiên cứu 100% tài liệu liên quan trực tiếp đến tiết học trước khi đến lớp, tham gia phát biểu ý kiến > 3 lần học phần

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc xử lý các tình huống kế toán trong doanh nghiệp

30 General

English 5

Về ki n thức

- Kiến thức cơ bản đạt được:

- Sử dụng được các từ, cụm từ và câu liên quan đến các chủ đề gồm: phim ảnh, cửa hàng, các loại hình giải

trí đa phương tiện

- Sử dụng được các điểm ngữ pháp gồm: thì hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn, will, be going to, các hình

thức so sánh, enough

- Cung cấp từ vựng liên quan đến các chủ đề quen thuộc trong cuộc sốnghằng ngày, phát triển đồng thời 4

kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và hổ trợ kiến thức cho sinh viên để học tiếp các học phần tiếng Anh tiếp theo

Về kỹ năng

- Học phần này giúp nâng cao đồng thời các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, tiếp tục trang bị cho sinh viên

hoàn thành các học phần tiếng Anh tiếp theo

- Kỹ năng nghe: Nghe hiểu được các đoạn hội thoại ngắn và bài nói ngắn liên quan đến các chủ đề phim

ảnh, cửa hàng, các loại hình giải trí đa phương tiện

- Kỹ năng đọc: Vận dụng các kĩ năng đọc lướt và đọc quét để hiểu được nội dung bài đọc liên quan đến các

chủ đề trên qua các bài tập về nối tranh và đoạn văn, nối câu đã cho với đoạn văn, chọn ý đúng sai, chọn câu trả lời đúng nhất, trả lời câu hỏi

- Kỹ năng nói: Vận dụng từ vựng và cấu trúc đã học để thực hiện các đoạn hội thoại ngắn, các bài nói ngắn

kỳ 4

Chuyên cần (10%); Kiểm tra thường xuyên (20%); Kiểm tra giữa

kỳ (20%); Thi cuối học phần (50%) (các bài kiểm tra, thi học phần đánh giá đủ 4 KN: nghe, nói, đọc, viết)

Ngày đăng: 12/10/2022, 13:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Trình bày, mơ tả lại được những điểm khái quát cơ bản về hoạt động học tập: Mơ hình nhận thức; các hệ thống/mơ  hình  học  tập; các  hoạt  động  học tập  cơ  bản:  đọc  tích cực,  ghi chú  và  sắp  xếp  ghi  chú,  lập  kế  hoạch và quản lý thời gian; - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019
r ình bày, mơ tả lại được những điểm khái quát cơ bản về hoạt động học tập: Mơ hình nhận thức; các hệ thống/mơ hình học tập; các hoạt động học tập cơ bản: đọc tích cực, ghi chú và sắp xếp ghi chú, lập kế hoạch và quản lý thời gian; (Trang 1)
- Phân tíchđược những bước chính của hệ thống/mơ hình học tập - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019
h ân tíchđược những bước chính của hệ thống/mơ hình học tập (Trang 1)
- Thiết lập được các thông số trong hệ điều hành Windows 7 (màn hình nền, ngày giờ, ....) - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019
hi ết lập được các thông số trong hệ điều hành Windows 7 (màn hình nền, ngày giờ, ....) (Trang 2)
- Kỹ xảo lập lập bảng cân đối tài khoản và Bảng cân đối kế toán. - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019
x ảo lập lập bảng cân đối tài khoản và Bảng cân đối kế toán (Trang 4)
- Phần MS Excel: Thao tác thành thạo trong việc nhập dữ liệu, trang trí bảng tính; Vận dụng linh hoạt các hàm để xử lý các bài toán thực tế - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019
h ần MS Excel: Thao tác thành thạo trong việc nhập dữ liệu, trang trí bảng tính; Vận dụng linh hoạt các hàm để xử lý các bài toán thực tế (Trang 5)
- Phần MS Word: Biết cách trình bày một văn bản tài liệu, định dạng trang trí phù hợp với yêu cầu công việc - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019
h ần MS Word: Biết cách trình bày một văn bản tài liệu, định dạng trang trí phù hợp với yêu cầu công việc (Trang 5)
- Kỹ năng lập Sổ chi tiết, bảng phân bổ khấu hao, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương một cách thành thạo (Kỹ năng cần đạt được của học phần) - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019
n ăng lập Sổ chi tiết, bảng phân bổ khấu hao, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương một cách thành thạo (Kỹ năng cần đạt được của học phần) (Trang 8)
- Kỹ năng nhận diện và lập một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán như: Chỉ tiêu “Hàng tồn kho”, chỉ tiêu “Tài sản cố định”, chỉ tiêu “Thuế GTGT được khấu trừ”, chỉ tiêu “Phải trả người lao động”, chỉ tiêu “thuế  và các khoản phải nộp Nhà nước”, “Quỹ đầ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019
n ăng nhận diện và lập một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán như: Chỉ tiêu “Hàng tồn kho”, chỉ tiêu “Tài sản cố định”, chỉ tiêu “Thuế GTGT được khấu trừ”, chỉ tiêu “Phải trả người lao động”, chỉ tiêu “thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”, “Quỹ đầ (Trang 8)
- Phân tíchđượ cu cầu về hình thức, ngôn ngữ của một đề tài khoa học. - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019
h ân tíchđượ cu cầu về hình thức, ngôn ngữ của một đề tài khoa học (Trang 9)
nghiên cứu sau này. Hình thành tháiđộ nghiêm túc trong học tập và tự nghiên cứu. - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019
nghi ên cứu sau này. Hình thành tháiđộ nghiêm túc trong học tập và tự nghiên cứu (Trang 10)
- Hình thành cho sinh viên tính cần cù, chịu khó trong cơng việc. - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019
Hình th ành cho sinh viên tính cần cù, chịu khó trong cơng việc (Trang 10)
với dòng tổng phát sinh của Bảng cân đối tài khoản) (Kỹ năng cần đạt được tại Chương2 củahọc phần). - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019
v ới dòng tổng phát sinh của Bảng cân đối tài khoản) (Kỹ năng cần đạt được tại Chương2 củahọc phần) (Trang 11)
- Kỹ năng nhận diện, phân tích, sử dụng thành thạosố liệu ở các Sổ Cái Tài khoản (Theo hình thức Chứng từ ghi sổ) ghi vào Bảng cân đối tài khoản - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019
n ăng nhận diện, phân tích, sử dụng thành thạosố liệu ở các Sổ Cái Tài khoản (Theo hình thức Chứng từ ghi sổ) ghi vào Bảng cân đối tài khoản (Trang 11)
- Kỹ xảo lập Sổ sách (có khả năng lập sỏ chi phí SX hoặc bảng tính giá thành trong thời gian 10 -15 phút) - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019
x ảo lập Sổ sách (có khả năng lập sỏ chi phí SX hoặc bảng tính giá thành trong thời gian 10 -15 phút) (Trang 12)
- Kỹ năng lập Sổ cái một cách thành thạo(Kỹ năng cần đạt được củahọc phần) - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019
n ăng lập Sổ cái một cách thành thạo(Kỹ năng cần đạt được củahọc phần) (Trang 14)
- Kỹ năng nhận diện và lập một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán như: Chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương  đương  tiền”,  chỉ  tiêu  “các  khoản  phải  thu  khác”,  chỉ  tiêu  “Thuế  GTGT  được  khấu  trừ”,  chỉ  tiêu  “Phải thu khách hàng”, chỉ tiêu “P - TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế sở giáo dục đại học năm học 2018 – 2019
n ăng nhận diện và lập một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán như: Chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”, chỉ tiêu “các khoản phải thu khác”, chỉ tiêu “Thuế GTGT được khấu trừ”, chỉ tiêu “Phải thu khách hàng”, chỉ tiêu “P (Trang 14)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm