CHƯƠNG 5 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG 5 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU NỘI DUNG KHÁI QUÁT VỀ ĐTM 2 PHÂN TÍCH LỢI. 5.1.Khái quát về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 5.1.1. Sự cần thiết phải đánh giá tác động môi trường 5.1.2. Khái niệm đánh giá tác động môi trường 5.1.3. Mục đích của đánh giá tác động môi trường 5.1.4. Các nguyên tắc đánh giá tác động môi trường 5.1.5. Các phương pháp đánh giá tác động môi trường 5.1.1 Sự cần thiết phải đánh giá tác động MT Các dự án đầu tư phát triển nếu được triển khai thực hiện sẽ tạo ra các tác động tới môi trường (khai thác tài nguyên, thải các chất thải) Ngăn chặn và làm giảm thiểu các tác động bất lợi tới MT
Trang 1CHƯƠNG 5
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Trang 2KẾT CẤU NỘI DUNG
1 KHÁI QUÁT VỀ ĐTM
2
2 PHÂN TÍCH LỢI ÍCH-CHI PHÍ
3 QUÁ TRÌNH ĐTM
Trang 35.1.Khái quát về đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
5.1.1 Sự cần thiết phải đánh giá tác động môi trường 5.1.2 Khái niệm đánh giá tác động môi trường
5.1.3 Mục đích của đánh giá tác động môi trường
5.1.4 Các nguyên tắc đánh giá tác động môi trường 5.1.5 Các phương pháp đánh giá tác động môi trường
Trang 4- ĐMT trước khi 1 dự án được thực hiện, , nhằm xác nhằm xác
định, phân tích và dự báo những nguy cơ gây hại tới môi trường, từ đó giúp các nhà quản lý tìm ra các giải pháp hữu hiệu
5.1.1 Sự cần thiết phải đánh giá tác động
MT
- Các dự án đầu tư phát triển nếu được triển khai thực hiện sẽ tạo ra các tác động tới môi trường (khai thác tài nguyên, thải các chất thải)
- Ngăn chặn và làm giảm thiểu các tác động bất lợi tới MT
Trang 55.1.2 Khái niệm ĐTM:
“Đánh giá tác động môi trường là
- Việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án
Trang 6(1) Phân tích để nhận biết những tác động
môi trường từ dự án.
+ Xem dự án có bao nhiêu tác động tới môi trường?
+ Đặc điểm của các tác động đó ra sao?
Trang 7Chỉ rõ đặc tính của các tác động môi trường:
Tác động tích cực - Tác động tiêu cực
Tác động trực tiếp - Tác động gián tiếp
Tác động trước mắt - Tác động lâu dài
Tác động tích lũy - Tác động không tích lũy Tác động tiềm tàng - Tác động thực
Tác động trong - Tác động ngoài vùng dự án Tác động có thể - Tác động không thể
đảo ngược đảo ngược
Trang 8(2) Dự báo các tác động môi trường
+ Đánh giá hiện trạng môi trường nền của dự án + Đánh giá các tác động môi trường của dự án + Tiến hành dự báo các tác động môi trường
trong quá trình thực hiện dự án.
Trang 9(3) Đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường
+ Hỗ trợ việc xác định vị trí phù hợp cho dự án.
+ Đưa ra các biện pháp giảm thiểu tác động,
hoặc loại bỏ dự án trong trường hợp các tác động tiêu cực không thể giảm thiểu.
Trang 10ĐTM chỉ thực hiện đối với các dự án đầu tư có
nguy cơ tác động môi trường ở mức độ cao.
Tại Việt Nam, theo qui định tại Nghị định số
29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 đã đưa ra danh mục 146
dự án phải lập báo cáo ĐTM thuộc 19 lĩnh vực kinh tế.
Trang 11Điều 18 Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
1.Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường gồm:
a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu
dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; c) Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.
2 Chính phủ quy định danh mục dự án quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
( Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 )
Trang 125.1.3 Mục đích của ĐTM
(1) Dự báo những tác động có thể có đối với môi trường của dự
án đầu tư phát triển.
(2) Tìm kiếm các giải pháp khoa học và hợp lí nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu các hậu quả tiêu cực và phát huy các kết quả tích cực
về môi trường trong thời gian dự án đi vào hoạt động.
(3) Báo cáo những phương án lựa chọn để đảm bảo tính tối ưu khi dự án được triển khai.
Trang 135.1.4 Các nguyên tắc ĐTM
Trang 14+ Phân tích, dự báo các tác động môi trường chủ yếu của dự án (dễ xảy ra nhất và nguy hại nhất).
+ Tập trung nghiên cứu các cách giải quyết có khả
năng thực hiện và chấp nhận được đối với vấn đề đặt ra.
(NT1) Tập trung vào các vấn đề chính có liên
quan trực tiếp tới môi trường Bao gồm:
Trang 15+ Chủ dự án hoặc các chuyên gia thuộc tổ chức dịch
vụ tư vấn.
+ Nhóm các nhà khoa học, chuyên gia có kinh nghiệm
và trình độ chuyên môn, đại diện những tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân bị ảnh hưởng.
+ Nhóm thẩm định dự án (những người ra quyết định).
Bao gồm:
Trang 16- Thông tin phải đảm bảo tính tổng hợp, chuẩn xác,
- Dễ hiểu, dễ sử dụng.
- Phải được biểu hiện cụ thể bằng các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ.
quản lí nhà nước về môi trường có thẩm quyền
ra quyết định dự án.
Trang 17+ Công nghệ kiểm soát ô nhiễm môi trường
+ Cách giảm thiểu, xử lí chất thải.
+ Đền bù hoặc các ưu đãi đối với các nhóm người
bị ảnh hưởng.
+ Một vài phương án lựa chọn địa điểm.
+ Những thay đổi đối với thiết kế và vận hành dự án…
(NT4) Đề xuất các giải pháp hạn chế hoặc loại bỏ các tác nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường.
Bao gồm:
Trang 185.1.5.Các phương pháp ĐTM
• Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường.
• Phương pháp ma trận môi trường.
• Phương pháp chập bản đồ.
• Phương pháp sơ đồ mạng lưới.
• Phương pháp mô hình toán.
Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích.
Trang 195.2.1 Các yêu cầu cơ bản trong phân tích chi phí – lợi ích mở rộng
5.2.2 Trình tự các bước tiến hành phân tích chi phí – lợi ích
5.2.3 Các phương pháp lượng hóa giá trị môi trường
5.2 Phân tích chi phí – lợi ích trong ĐTM
Trang 20Phân tích chi phí – lợi ích (CBA) là một phương pháp hay là một công cụ dùng để :
dựa trên quan điểm xã hội nói chung,
chọn phân bổ nguồn lực.
Khái niệm phân tích chi phí – lợi ích
Trang 21Vai trò của CBA
- CBA có vai trò cung cấp thông tin giúp người ra
quyết định trong việc lựa chọn dự án
- Là phương pháp cơ bản và quan trọng nhất, được áp
dụng rộng rãi
=> Tại sao phải lựa chọn dự án mà không thực hiện tất
cả các dự án ?
Trang 22SỰ CẦN THIẾT PHẢI SỬ DỤNG CBA
- Nguồn tài nguyên vật lực của XH là có hạn
-Do nguồn lực khan hiếm nên không thể cùng lúc
đáp ứng mọi mong muốn của xã hội.
-Những lựa chọn tương tự như vậy thường xuyên
đặt ra trước chúng ta
Các quyết định luôn luôn là những lựa chọn giữa Các quyết định luôn luôn là những lựa chọn giữa
các phương án cạnh tranh nhau.
Trang 23 Xác định và ước tính các chi phí của dự án (C): bao gồm các chi phí bên trong (chi phí thiết kế, xây dựng, triển khai, vận hành dự án) và chi phí bên ngoài ( là các chi phí ngoại ứng: liên quan tới các tổn hại tới môi trường
và những chi phí khắc phục hậu quả môi trường)
So sánh lợi ích và chi phí (B-C) để làm cơ sở ra quyết
định thực hiện dự án hay không thực hiện
Xác định và ước tính các lợi ích của dự án (B): bao gồm lợi ích bên trong (kết quả về mặt kinh tế được khi dự
án đi vào hoạt động ) và lợi ích bên ngoài ( là các lợi ích
ngoại ứng có lợi đến môi trường)
Trang 24Ưu điểm : Là phương pháp tính đầy đủ, đúng đắn
các lợi ích và chi phí thông qua việc quy ra giá trị
thống nhất bằng tiền, làm cơ sở để ra quyết định
thực hiện dự án
Nhược điểm :
- Khó xác định hết các tác động ;
- Khó xác định được hết mức độ của các tác động;
- Một vài trường hợp khó lượng hóa các tác động ra
giá trị, nên kèm theo đó là rất nhiều phương pháp khác làm cơ sở lượng hóa giá trị của các tác động.
Trang 255.2.1 Các yêu cầu cơ bản trong phân tích chi phí –
lợi ích mở rộng
Trang 26(1) Phải có đầy đủ các tài liệu điều tra cơ bản về tài
nguyên, môi trường tại nơi triển khai dự án.
(2) Phải gắn chặt với việc thẩm định luận chứng
kinh tế - kĩ thuật đối với dự án đầu tư.
(3)Dự án đầu tư phải có định hướng phát triển cụ thể về trình độ công nghệ, qui mô và thời gian hoạt động của cơ sở.
5.2.1 Các yêu cầu cơ bản trong phân tích chi phí
– lợi ích mở rộng
Trang 275.2.2 Trình tự các bước tiến hành phân tích
chi phí – lợi ích
Trang 28
Bước 1: Liệt kê tất cả các dạng tài nguyên được khai thác, sử dụng trong quá trình triển
khai thực hiện dự án.
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên (số lượng, chất lượng,
đặc điểm phân bố và các yếu tố ảnh hưởng đến việc
khai thác)
- Nguồn dân cư và lao động ( số lượng, cơ cấu trình độ ,
Truyền thống văn hóa, tập quán dân cư )
Trang 29Bước 2: Xác định các tác động tới
môi trường của dự án khi đi vào hoạt động
- Xem xét phân tích các tác động gây ra biến đổi tích cực, tiêu cực tới MT làm cơ sở xác định chi phí –
lợi ích của dự án.
Trang 30
Bước 3: Đánh giá chi phí - lợi ích
- Đơn vị chung là tiền.
- Tính chiết khấu đồng tiền.
Trang 32E t
t
E t
r
t C
C r
t C
C C
0
1 1
r
t B B
C =
B =
Trong đó : r - Tỷ lệ chiết khấu
t - Thời gian (năm) tương ứng
B t - Lợi ích kinh tế (doanh thu) tại năm thứ t
C t - Chi phí kinh tế (chi phí thường xuyên) tại
năm thứ t
B Et - Lợi ích về môi trường tại năm thứ t
C Et - Chi phí về môi trường tại năm thứ t
(Giải thích về Co)
Trang 33
Bước 4: Tiến hành đánh giá hiệu quả dự án
( 1)Giá trị hiện tại ròng (NPV – Net Present Value):
là tổng giá trị hiện tại của các khoản lợi ích ròng của dự án.
Ý nghĩa:
NPV > 0 Dự án có hiệu quả NPV <= 0 Dự án không có hiệu quả
t
r
t C Ct
t B
B NPV
-
Trang 34
Sử dụng NPV làm tiêu chí đầu tư
• Dự án độc lập
Nếu NPV> 0: Chấp thuận dự án Nếu NPV< 0: Lọai bỏ dự án
Nếu NPV= 0: tùy
• Dự án loại trừ
NPV max > 0
Trang 35Ưu diểm:
+ Cho biết qui mô lãi ròng của dự án.
+ Việc lựa chọn dự án căn cứ vào NPV luôn đưa ra một kết quả chính xác.
Trang 36(2) Tỉ suất lợi ích – chi phí BCR (Benefit Cost Rate):
là tỉ lệ giữa tổng giá trị hiện tại của các khoản lợi ích so
với tổng giá trị hiện tại của các khoản chi phí.
n
E t
r
t C
C
r
t B
B BCR
0
0
1 1
Trang 37Ưu diểm:
+ Cho biết lợi ích thu được trên một đồng bỏ ra, từ đó giúp chủ đầu
tư lựa chọn, cân nhắc các phương án có hiệu quả
+ Có thể so sánh các phương án không cùng thời gian hoạt động
Nhược điểm:
+ Không cho biết qui mô lãi ròng của dự án
+ Do BCR là một chỉ tiêu mang tính tương đối nên dễ dẫn đến sai lầm khi lựa chọn các dự án loại trừ nhau, vì thông thường các dự
án có BCR lớn thì có NPV nhỏ và ngược lại Cần kết hợp với chỉ tiêu NPV
Trang 38
(1) Phương pháp các hàng hóa liên quan, thay thế
(3) Phương pháp giá chênh lệch (HPM)
5.2.3 Các phương pháp lượng hóa giá trị môi
trường
(2) Phương pháp chi phí du lịch (TCM)
(4) Phương pháp tạo dựng thị trường- đánh giá ngẫu
nhiên (CVM)(5) Các phương pháp đánh giá dựa trên chi phí (chi phí
cơ hội, chi phí phục hồi, chi phí bảo vệ, chi phí thay
thế, chi phí di chuyển vị trí)
Trang 395.3.5 Phê duyệt báo cáo ĐTM.
5.3.6 Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra thực hiện các nội dung trong báo cáo ĐTM.
Trang 40Các loại dự án phải lập báo cáo ĐTM (7 nhóm):
(1) Các công trình trọng điểm quốc gia do quốc hội
đề ra theo nghị quyết số 66/2006/QH11, ngày
29/6/2006
án, công trình có sử dụng từ 30% vốn nhà nước trở lên
nghìn người trở lên ở miền núi và 50 nghìn người trở lên ở
các vùng khác
ninh, quốc phòng, lịch sử, văn hóa
đặc biệt cần được quốc hội quyết định
hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường (nhà máy điện hạt nhân, dự án chuyển mục đích sử
dụng rừng phòng hộ từ 200 ha trở lên, )
5.3.1 Đối tượng phải lập báo cáo ĐTM
Trang 41(2) Dự án có sử dụng một phần diện tích đất hoặc ảnh hưởng xấu đến khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, các khu di tích lịch sử-văn hóa, di sản tự nhiện,
danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng
danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng
(4) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, khu
công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, cụm làng nghề
làng nghề
(5) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư tập
trung
(6) Dự án khai thác sử dụng nguồn nước ngầm, các tài
nguồn nguyên thiên nhiên có qui mô lớn
(3) Dự án có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến nguồn nước
lưu vực sông, vùng ven biển, vùng có hệ sinh thái
được bảo vệ
(7) Dự án tiềm ẩn các tác động xấu nghiêm trọng đến môi
trường
Trang 42(3) Chủ dự án phải tự lập hoặc thuê tổ chức dịch vụ tư
vấn (có đủ điều kiện về chuyên môn, vật chất, được pháp luật công nhận) lập báo cáo ĐTM và chịu trách nhiệm về số liệu, kết quả nêu trong báo cáo.
(4) Trường hợp có thay đổi về mặt quy mô, nội dung, thời gian triển khai, thực hiện, hoàn thành dự án thì
chủ dự án phải có trách nhiệm giải trình với cơ
quan phê duyệt; trường hợp đặc biệt phải lập báo cáo ĐTM bổ sung
(5) Tổ chưc dịch vụ tư vấn lập báo cáo ĐTM phải có
đủ điều kiện về cán bộ chuyên môn, cơ sở vật chất
- kỹ thuật cần thiết
5.3.2 Lập báo cáo ĐTM
(1) Chủ dự án phải có trách nhiệm lập báo cáo
ĐTM
(2) Báo cáo ĐTM phải lập đồng thời với báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án
Trang 43(3) Hiện trạng môi trường tại địa bàn đánh giá
(4) Hiện trạng môi trường tại địa bàn đánh giá
(5) Dự báo những tác động xảy ra đối với tài nguyên
và môi trường, khả năng hoàn nguyên hay không thể hoàn nguyên
5.3.3 Nội dung báo cáo ĐTM
(1) Mô tả địa bàn nơi dự án sẽ tiến hành hoạt động,
đặc trưng kinh tế-kỹ thuật của dự án (2) Xác định phạm vi đgtđmt
(6) Các biện pháp phòng tránh, điều chỉnh những biến động, những rủi ro có thể xẩy ra
(7) Phân tích lợi ích-chi phí mở rộng
(8) So sánh các phương án hoạt động khác nhau
(9) Các kết luận và kiến nghị
Trang 44o Các chuyên gia có kinh nghiệm, trình độ chuyên
môn phù hợp với nội dung, tính chất của dự án
o Đại diện của tổ chức, cá nhân khác do cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng thành lập hội đồng
thẩm định quyết định
Trang 45(3) Những dự án do địa phương cấp tỉnh quyết định
thì thành phần hội đồng gồm :
o Đại diện UBND cấp tỉnh,
o Các sở, ban chuyên môn cấp tỉnh có liên quan ;
o Các chuyên gia có kinh nghiệm và trình độ
chuyên môn phù hợp với nội dung và tính chất
của dự án
o Đại diện của tổ chức cá nhân do cơ quan có
thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định quyết định
Trường hợp cần thiết, UBND tỉnh có thể mời đại diện của Bộ TN và MT, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ có liên quan tham gia
hội đồng thẩm định.
Trang 46(4) Hội đồng thẩm định phải có trên 50% số thành
viên có chuyên môn về môi trường và các lĩnh
vực có liên quan tới nội dung dự án Chú ý người tham gia lập báo cáo ĐTM không được tham gia
(6) Tổ chức cộng đồng dân cư, cá nhân có quyền gửi
yêu cầu, kiến nghị về bvmt đến cơ quan tổ chức việc thẩm định, sau đó cơ quan, tổ chức thẩm định
có trách nhiệm xem xet yêu cầu, kiến nghị đó trước
khi kết luận, quyết định
Trang 47(7) Trách nhiệm thẩm định báo cáo đgtđmt đối với
các dự án được quy định như sau
o Bộ TN và MT tổ chức hội đồng thẩm định hoặc tuyển chọn dịch vụ thẩm định đgtđmt đối với các
dự án do QH, CP, TTgCP quyết định, phê duyệt ; các dự án liên ngành, liên tỉnh Cơ quan chuyên
môn về BVMT và
o Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP tổ chức
hội đồng thẩm định hoặc tuyển chọn dịch vụ thẩm định đgtđmt đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của mình, trừ dự án
Trang 485.3.5 Phê duyệt báo cáo ĐTM
(1) Cơ quan thành lập hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM có trách nhiệm xem xét và phê duyệt báo cáo ĐTM sau khi báo cáo đã
được thẩm định.
Quá trình phê duyệt gồm 4 bước :
(2 ) Cơ quan phê duyệt báo cáo ĐTM có trách nhiệm xem xét các
khiếu nại, kiến nghị của chủ dự án, cộng đồng dân cư, các tổ chức, cá nhân (đặc biệt là các nhà khoa học) liên quan trước khi
phê duyệt (3) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo
cáo ĐTM đã được chỉnh sửa theo yêu cầu kết luận của hội đồng thẩm định hay tổ chức dịch vụ thẩm định , thủ trưởng
cơ quan phải xem xét quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM ; nếu không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý
do cho chủ dự án biết (4) Các dự án chỉ được phê duyệt, cấp phép đầu tư, xây dựng, khai
thác sau khi báo cáo ĐTM đã được phê duyệt
Trang 495.3.6 Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra
thực hiện các nội dung trong báo cáo ĐTM
Các trách nhiệm của chủ dự án :
(1) Báo cáo với UBND nơi thực hiện dự án về nội dung của
quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM (2 ) Niêm yết công khai tại địa bàn thực hiện dự án để cộng đồng dân cư biết, kiểm tra, giám sát Nội dung niêm yết gồm : Các loại chất thải; Công nghệ xử lý; Các thông số tiêu chuẩn về chất thải ; Các giải pháp về bảo vệ môi
trường
(4) Thông báo cho cơ quan phê duyệt báo cáo đgtđmt để kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo
và yêu cầu của quyết định phê duyệt
(3) Thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung về bảo vệ môi trường
nêu trong báo cáo đgtđmt và các yêu cầu của quyết định