Kỹ năng của luật sư trong việc hỗ trợ khách hàng khởi kiện tranh chấp thừa kế ra Tòa án
Trang 1Mục lục
Mở đầu……… ……… 03
Chương 1 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CHẾ ĐỊNH THỪA KẾ
TRONG BỘ LUẬT DÂN NĂM 2009……….……… … 05
1 Khái niệm - mục đích - ý nghĩa kỹ năng của luật sư hỗ trợ khách hàng trong giai đoạn khởi kiện vụ án dân sự……… ………05
1.1 Khái niệm khởi kiện vụ án dân sự……….…….…….…….05
1.2 Khái quát chung về thừa kế và tranh chấp thừa kế……… …………06
1.3 Mục đích - ý nghĩa kỹ năng của luật sư trong hỗ trợ khách hàng khởi kiện vụ án dân sự……… ……… ………06
2 Chế định thừa kế trong Bộ Luật dân sự năm 2009………07
2.1 Thời điểm, địa điểm mở thừa kế……….…….… 08
2.2 Người thừa kế……….08
2.3 Di sản thừa kế……… ……… 10
2.4 Di chúc……….11
2.5 Thời hiệu khởi kiện vụ án thừa kế……… ……… 12
Chương 2 KỸ NĂNG CỦA LUẬT SƯ TRONG VIỆC HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG KHỞI KIỆN TRANH CHẤP THỪA KẾ RA TÒA ÁN
…… 13
1 Kỹ năng tiếp xúc khách hàng……….……… 13
1.1 Luật sư cần biết rõ về thân chủ……… 14
1.2 Trao đổi với khách hàng về nội dung tranh chấp 15
1.3 Tư vấn cho khách hàng về việc có khởi kiện hay không……… … 16
Trang 21.3.1 Về chủ thể khởi kiện……….……… 16
1.3.2 Thẩm quyền của Tòa án giải quyết vụ việc……….……16 1.3.3 Về thời hiệu khởi kiện……….
……….17
1.3.4 Điều kiện về hòa giải ở cơ sở đối với tranh chấp thừa kế có liên quan đến quyền sử dụng đất………
……… 19
1.4 Nghiên cứu, thu thập chứng cứ và xác định các quan hệ pháp luật
kiện 20
1.4.1 Nghiên cứu, thu thập chứng cứ ………20 1.4.2 Xác định di sản tranh chấp thừa kế……… 21
1.4.3 Các chế định áp dụng khi bảo vệ quyền, lợi ích cho khách hàng trong các vụ việc tranh chấp thừa kế theo di chúc……… ….
… 21
1.4.4 Các chế định áp dụng khi bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong vụ việc tranh chấp thừa kế theo pháp luật………….22
2 Giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ khởi kiện……… ……… ……24
2.1 Khái niệm về hồ sơ khởi kiện 24 2.2 Hướng dẫn khách hàng viết đơn khởi kiện… … ………… ………24 2.3 Chuẩn bị tài liệu, chứng cứ……… ……….….27
Trang 32.4 Hồ sơ khởi kiện……… ………
……… 27
2.5 Sắp xếp các giấy tờ trong hồ sơ khởi kiện……… ……….28
3 Hướng dẫn khách hàng thủ tục nộp hồ sơ tại Tòa án………… … 29 KẾT LUẬN……… ……….………….31
Tài liệu tham khảo………32
Mở đầu
Xã hội Việt Nam càng phát triển, khối lượng tài sản thuộc sở hữu tư nhân
có giá trị ngày càng cao và quyền sở hữu cá nhân được luật pháp công nhận vàbảo vệ, vấn đề thừa hưởng tài sản (thừa kế) luôn là một trong những các vấn đềgây tranh cãi do xung đột quyền lợi giữa các bên tham gia quan hệ và vấn đề nàyluôn là đề tài nóng cần tìm hiểu, xử lý khéo léo vì các quan hệ này có một đặctrưng đó là hầu hết các đối tượng tham gia quan hệ thừa kế đều có một điểmchung là ít nhiều có quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng Tại Điều 58 Hiến phápnăm 1992 quy định: "Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kếcủa công dân" Từ pháp lệnh thừa kế năm 1990 đến BLDS năm 1995, BLDS năm
2005, BLDS năm 2009
Việc phải cân nhắc giữa giá trị vật chất và giá trị đạo đức là một trở ngạilớn cho các luật sư khi tham gia bảo vệ quyền lợi cho các đối tượng tham gia quan
hệ này khi phát sinh tranh chấp
Với các quy định cụ thể - rõ ràng - chặc chẽ của hệ thống pháp luật ViệtNam về thừa kế trong Bộ luật dân sự năm 2009 - Luật Hôn nhân Gia đình năm
Trang 42002 ít nhiều cũng đã giải quyết tốt vấn đề này Tuy nhiên không ít những trườnghợp phát sinh khiến các cơ quan tham gia giải quyết phải đau đầu do các quan hệnày khá phức tạp và ít nhiều do nhận thức của người dân về pháp luật cũng nhưviệc hiểu biết các quy định này còn thấp và một phần do giá trị đạo đức của ngườiViệt Nam theo truyền thống cũng ngăn cản không ít đến việc giải quyết các vấn
đề có liên quan
Xuất phát từ thực tiễn tranh chấp về thừa kế và những quy định pháp luật
về thừa kế ở Việt Nam hiện nay cũng như việc chính bản thân người luật sư phảithể hiện và khẳng định mình trong hoạt động nghề nghiệp, không ngừng trau dồiđạo đức, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, cập nhật kiến thức chuyên môn để đáp lại
sự kỳ vọng của Đảng, Nhà nước và của toàn xã hội, tôi xin chọn đề tài " Kỹ năng của luật sư trong việc hỗ trợ khách hàng khởi kiện tranh chấp thừa kế ra Tòa án" làm bài tiểu luận
Qua đề tài tiểu luận này, mặc dù còn rất nhiều khiếm khuyết và thiếu sót,tôi cũng muốn góp một vài ý kiến nhỏ vào việc nâng cao kỹ năng của luật sưtrong giai đoạn khởi kiện án tranh chấp thừa kế; đồng thời cũng chính là tạo điềukiện cho luật sư và nghề luật sư ngày càng vươn lên tầm cao mới, xứng đáng làmột nghề được xã hội tôn vinh
Bố cục của tiểu luận.
Với mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu như đã trình bày, kết cấucủa tiểu luận ngoài phần mở đầu và kết luận, tiểu luận gồm 2 chương:
Chương 1 Những nội dung cơ bản về chế định thừa kế trong Bộ Luật dân sự năm 2009.
Chương 2 Kỹ năng của luật sư trong việc hỗ trợ khách hàng khởi kiện tranh chấp thừa kế ra Tòa án.
Trang 5Chương 1.
NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CHẾ ĐỊNH THỪA KẾ TRONG
BỘ LUẬT DÂN NĂM 2009
1 Khái niệm - mục đích - ý nghĩa kỹ năng của luật sư hỗ trợ khách hàng trong giai đoạn khởi kiện vụ án dân sự.
1.1 Khái niệm khởi kiện vụ án dân sự.
Căn cứ vào Điều 161 và 162 BLTTDS quy định về quyền khởi kiện thì khởikiện vụ án dân sự là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức có đủ tư cách chủ thể tự mìnhhoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyềnyêu cầu bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình khi có căn cứ cho rằng họ cóquyền và lợi ích bị xâm phạm hoặc việc các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hộitheo luật định khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củangười khác, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước
Khởi kiện vụ án dân sự là một hoạt động tố tụng mang tính chất tiên phongtrong thủ tục giải quyết vụ án dân sự tại Tòa án Khởi kiện vụ án dân sự đối với
Trang 6các đương sự là giai đoạn đầu tiên thể hiện ý chí của đương sự muốn được Tòa ánbảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình đang bị xâm phạm
Về thực chất, đây là giai đoạn quyết định về những điều kiện phát sinh một
vụ án dân sự tại Tòa án Có nghĩa giai đoạn này đòi hỏi phải xác định các điềukiện khởi kiện một cách chính xác, rõ ràng và hợp pháp để tránh thiếu sót, sai vềmặt nội dung và hình thức dẫn đến việc Tòa án không thụ lý vụ án, gây phiền hà,tốn kém cho các đương sự
Về phương diện kỹ năng của luật sư, hỗ trợ khách hàng trong giai đoạn khởikiện vụ án dân sự là một hoạt động gồm những kỹ năng nghề nghiệp tiên quyết,quan trọng trong hoạt động tố tụng dân sự Thực hiện đúng và đầy đủ những kỹnăng trong giai đoạn khởi kiện, luật sư đã xem như có một hồ sơ đầy đủ, cơ bảncủa vụ án, nhằm tiết kiệm được thời gian, công sức và tạo được niềm tin, hy vọngcho khách hàng của mình trong những giai đoạn tố tụng tiếp theo Đây cũng chính
là yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công trong nghề nghiệp của một luật sư
1.2 Khái quát chung về thừa kế và tranh chấp thừa kế.
Thừa kế là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người cònsống theo di chúc hoặc theo pháp luật
Pháp luật về thừa kế của Việt Nam quy định việc chuyển tài sản của ngườichết cho người khác theo hai hình thức:
- Theo di chúc: tức là người có tài sản lập di chúc để định đoạt tài sản củamình cho người khác
- Theo pháp luật: tức là việc người thừa kế được nhận di sản thừa kế trongtrường hợp không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp và một số trường hợpđặc biệt khác mà pháp luật quy định
Trang 7Tranh chấp thừa kế là những xung đột, mâu thuẫn, bất đồng được bộc lộ rabên ngoài về quyền thừa kế, về việc thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại, thanhtoán các khoản chi từ di sản,…
1.3 Mục đích - ý nghĩa kỹ năng của luật sư trong hỗ trợ khách hàng khởi kiện vụ án dân sự.
Cho đến thời điểm này, tranh chấp dân sự thực chất là một loại tranh chấpphổ biến và phức tạp trong thực tiễn giải quyết tranh chấp tại các cấp Tòa án
Khi cá nhân, cơ quan, tổ chức và các chủ thể khác nhận thấy họ có quyềndân sự bị xâm phạm, thì pháp luật trao cho họ quyền được khởi kiện vụ án dân sự
để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợppháp của họ, ghi nhận trong Điều 4, 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự (sau đây xinđược phép ghi là BLTTDS) năm 2005
Như vậy, khi phát sinh tranh chấp, đương sự thực hiện quyền tự định đoạtcủa mình thông qua việc nộp đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ có liên quan,làm cơ sở cho yêu cầu khởi kiện Đồng thời với việc được thực hiện quyền khởikiện, cá nhân, cơ quan, tổ chức còn được pháp luật trao cho quyền được tự bảo vệhoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình (Điều 9- Bộ luậtTTDS năm 2005) Việc tham gia của luật sư trong giai đoạn này có vai trò rấtquan trọng trong việc giúp khách hàng xác định những thuận lợi và khó khăn củaviệc khởi kiện
Đây cũng là giai đoạn đầu tiên luật sư giúp khách hàng hiểu rõ bản chấtpháp lý vấn đề tranh chấp và những yêu cầu của khách hàng, giúp họ thực hiệnquyền và nghĩa vụ chứng minh thông qua việc chuẩn bị hồ sơ khởi kiện với nhữngchứng cứ có liên quan làm cơ sở cho Tòa án thụ lý, giải quyết tranh chấp để bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các đương sự, đảm bảo công bằng xã hội
2 Chế định thừa kế trong Bộ Luật dân sự.
Trang 8Chế định thừa kế là một chế định quan trọng trong hệ thống các quy phạmpháp luật dân sự Việt Nam Hơn nữa trong những năm gần đây, số vụ việc tranhchấp về thừa kế luôn chiếm tỷ trọng trong các tranh chấp dân sự và có tính phứctạp cao Bởi vậy, việc nghiên cứu và nắm rõ các quy định pháp luật về thừa kế làmột đòi hỏi cơ bản khi luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chokhách hàng.
Nhìn chung, những nội dung cơ bản của chế định thừa kế được thể hiện quacác vấn đề sau:
2.1 Thời điểm, địa điểm mở thừa kế.
Theo qui định tại Điều 636 Bộ Luật dân sự thì thời điểm mở thừa kế là thờiđiểm người có tài sản chết trong trường hợp Tòa án tuyên bố một người đã chết,thì thời điểm mở thừa kế là ngày mà Tòa án xác định người đó đã chết Nếukhông xác định được chính xác ngày chết của người đó thì ngày bản án tuyên bốmột người đã chết có hiệu lực pháp luật được coi là ngày mà người đó chết
Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếukhông xác định được nơi cư trú cuối cùng, thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn
bộ hoặc phần lớn di sản
Việc xác định thời điểm, địa điểm mở thừa kế là yêu cầu đầu tiên của quan
hệ thừa kế và đóng vai trò rất quan trọng Vì tại thời điểm và địa điểm này sẽ xácđịnh được người thừa kế của người chết, di sản mà người chết để lại, xác định Tòa
án có thẩm quyền thụ lý, nơi thực hiện nghĩa vụ cũng như thời hiệu khởi kiện vềquyền thừa kế
Trang 9Đồng thời việc xác định chính xác địa điểm mở thừa kế còn đóng vai tròquan trọng khi xác định việc từ chối nhận di sản có hợp pháp hay không Theoquy định Điều 645 BLDS “ việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản;
Người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giaonhiệm vụ phân chia di sản, công chứng Nhà nước hoặc UBND xã, phường, thịtrấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản”
2.2 Người thừa kế.
Để xác định được người thừa kế của người chết vào thời điểm người nàychết, cần phải xác định được là người chết có để lại di chúc hay không Nếu có dichúc thì người thừa kế sẽ được xác định theo di chúc Nếu không có di chúc hoặc
di chúc không hợp pháp hoặc di chúc không phát sinh được hiệu lực pháp luật thìngười thừa kế sẽ được xác định theo quy định của pháp luật Theo đó người thừa
kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a Hàng thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi ,mẹ nuôi, con đẻ, connuôi của người chết
b Hàng thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngọai, bà ngọai, anh ruột, chi ruột,
em ruột của người chết
c Hàng thứ ba: cụ nội, cụ ngọai của người chết ; bác ruột, chú ruột, cậuruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết là bác ruột, chúruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.Những người ở hàng thừa kế chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàngthừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng thừa
kế hoặc từ chồi nhận di sản ( Điều 679 )
Tuy nhiên trong một số trường hợp kể cả thừa kế theo di chúc hay theopháp luật, thì những người sau đây không có quyền được hưởng thừa kế:
Trang 10- Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vingược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọngdanh dự, nhân phẩm của người đó.
- Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản
- Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế nhằm hưởngmột phần hoặc tòan bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền được hưởng
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sảntrong việc lập di chúc, giả mạo, sửa chữa di chúc, hủy di chúc nhằm hưởng mộtphần hoặc toàn bộ di sản trái với ý muốn của người để lại di sản
Nhưng những người có hành vi này vẫn được hưởng di sản, nếu người đểlại di sản đã biết hành vi của người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản
Như vậy, người thừa kế có thể là cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức Trườnghợp người thừa kế là cá nhân thì cá nhân đó phải là người còn sống vào thời điểm
mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thànhthai trước khi người để lại di sản chết Trong trường hợp người thừa kế theo dichúc là cơ quan, tổ chức, thì cơ quan, tổ chức phải tồn tại vào thời điểm mở thừa
kế (Điều 638 Bộ Luật Dân Sự)
2.3 Di sản thừa kế.
Theo quy định tại Điều 637 di sản bao gồm:
Tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sảnchung với người khác
Quyền sử dụng đất cũng thuộc di sản thừa kế và được để lại thừa kế theoquy định tại phần thứ năm của BLDS
Trang 11Một thực tế hiện nay, có nhiều cách hiểu khác nhau về di sản, dẫn đến tìnhtrạng các vụ án thừa kế phải xét xử lại do xác định di sản không chính xác Vậyhiểu thế nào mới chính xác và đầy đủ?
Tại Điều 172 BLDS quy định “ tài sản bao gồm vật có thực, tiền, giấy tờ cógiá trị được bằng tiền và các quyền tài sản ” Như vậy, quyền tài sản đã nằm trongkhái niệm tài sản Cho nên cần phải hiểu khái niệm di sản còn bao gồm cả cácquyền tài sản như: quyền đòi bồi thường thiệt hại, quyền đòi nợ, quyền thừa kếgiá trị, quyền sử dụng nhà thuê của nhà nước
Mặt khác, di sản thừa kế không bao gồm nghĩa vụ của người chết Do vậy,trong trường hợp người có tài sản để lại còn có cả nghĩa vụ về tài sản, thì thôngthường phần nghĩa vụ này sẽ được thanh tóan bằng tài sản của người chết Phầncòn lại sẽ được xác định là di sản thừa kế và được chia theo di chúc hay quy địnhcủa pháp luật Theo đó, nghĩa vụ của người chết được thực hiện như sau:
Nếu di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế sẽ có trách nhiệm thực hiệnnghĩa vụ về tài sản do người chết để lại tương ứng với phần tài sản mà mình đãnhận
Trong trường hợp di sản chưa được chia, thì nghĩa vụ tài sản do người chết
để lại được người quản lý di sản thực hiện theo đúng thỏa thuận của những ngườithừa kế
Trong trường hợp Nhà nước, cơ quan, tổ chức hưởng di sản theo di chúc,thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là
cá nhân
2.4 Di chúc.
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình chongười khác sau khi chết
Trang 12Di chúc phải được lập thành văn bản Trong trường hợp tính mạng của mộtngười bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập
di chúc bằng văn bản, thì có thể di chúc miệng Di chúc miệng chỉ được coi là hợppháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhấthai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng phải ghi chép lại,cùng ký tên hoặc điểm chỉ Sau 3 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người
để lại di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt, thì di chúc miệng bị hủy bỏ
Trong trường hợp di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phảiđược lập thành văn bản và phải được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý; Di chúccủa người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được ngườilàm chứng lập thành văn bản và có chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặcchứng thực của UBND xã, phường, thị trấn
Tuy nhiên, một di chúc dù bằng văn bản hay bằng miệng thì chỉ được coi làhợp pháp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Người lập di chúc đã thành niên, minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc;không bị lừa đối, đe dọa hoặc cưỡng ép
Nội dung di chúc không phải trái pháp luật, đạo đức xã hội, hình thức dichúc không trái quy định của pháp luật
Nếu việc lập di chúc có người làm chứng thì người làm chứng không phải
là những người sau:
Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc gồmtất cả các hàng thừa kế theo Điều 679 BLDS
Người có quyền nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc
Người chưa đủ 18 tuổi, hoặc đủ 18 tuổi nhưng người đó bị tâm thần hoặcmắc các bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình
Trang 132.5 Thời hiệu khởi kiện vụ án thừa kế.
Theo qui định tại Điều 648 Bộ Luật Dân Sự : “thời hiệu khởi kiện về quyềnthừa kế là mười năm, kể từ ngày mở thừa kế” Trong thời hạn này, người thừa kế
có quyền yêu cầu Tòa án chia thừa kế, xác định quyền thừa kế của mình, truấtquyền thừa kế của người khác Hết thời hạn này, người thừa kế không còn quyềnkhởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về quyền thừa kế
Thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế sẽ được tính bắt đầu từ thời điểm bắtđầu của ngày tiếp theo ngày xảy ra sự kiện người để lại di sản chết và do đó, thờiđiểm kết thúc là thời điểm kềt thúc ngày tương ứng 10 năm sau Tuy nhiên phảihiểu thời điểm mở thừa kế là thời điểm được xác định bằng giờ người để lại di sảnchết, tại thời điểm đó xác định người thừa kế, di sản của người chết,… để bảo vệquyền lợi của những người thừa kế
Như vậy, thừa kế là việc chuyển giao tài sản của một người sau khi ngườinày chết cho những người khác theo qui định của pháp luật Việc chuyển giao này
có thể thực hiện theo di chúc, nếu người có tài sản đã lập di chúc trước khi chết.Trường hợp không có di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc di chúc không phátsinh được hiệu lực pháp luật, thì việc chuyển giao tài sản sẽ thực hiện theo phápluật Trong trường hợp có tranh chấp về tài sản thừa kế thì người có quyền lợinghĩa vụ liên quan có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết
Qua quá trình phân tích những nội dung cơ bản của chế định thừa kế, chúng
ta có thể nhận thấy các vụ án tranh chấp về thừa kế có những đặc điểm sau:
Quan hệ pháp luật về thừa kế là một quan hệ pháp luật mang tính chất đặcthù Vì những người tham gia vào quan hệ pháp luật này là những bên có quan hệhuyết thống gần gũi với nhau như: cha, mẹ, con, anh, em v.v…hoặc quan hệ hônnhân như: vợ chồng, và quan hệ nuôi dưỡng như: con nuôi Chính vì vậy, để giảiquyết các vụ tranh chấp về quyền thừa kế người Luật sư không những phải nắm
Trang 14vững và áp dụng đúng đắn các quy định của pháp luật về thừa kế mà còn phải cótrách nhiệm nhằm giữ vững tình yêu thương, đoàn kết trong gia đình khách hàngcủa mình.
có thẩm quyền giải quyết
Đây cũng là nghệ thuật, đòi hỏi Luật sư phải hiểu biết về khoa học tâm lý,
và văn hóa giao tiếp Bằng thái độ chân tình tìm hiểu xem thân chủ của mìnhmong muốn đạt được gì, qua tiếp xúc, gặp gỡ họ có thể bộc bạch tất cả
1.1 Luật sư cần biết rõ về thân chủ.
Do đòi hỏi nghề nghiệp Luật sư trước hết phải biết về thân chủ, đây là cảmột vấn đề khoa học và nghệ thuật lớn Để bảo vệ lợi ích cho thân chủ, Luật sưkhông thể không biết rõ về thân chủ của mình, đặc biệt trong các vụ việc tranhchấp về thừa kế Bằng cách gì và như thế nào để có được những thông tin đầy đủkhách quan, chuẩn xác về thân chủ, điều đó phụ thuộc cách tiếp cận và khả năngkhai thác của từng cá nhân Luật sư Luật sư cần lưu ý, thân chủ có thể là tổ chức,
Trang 15Trước hết, trong vụ việc tranh chấp thừa kế, Luật sư cần có đầy đủ thông tin
về gốc gác, gia đình của chính thân chủ, những gì liên quan đến nhân thân củathân chủ Xác định chuẩn xác quan hệ gia đình, dòng tộc của thân chủ với người
để lại thừa kế Xác định quan hệ của thân chủ với người hoặc số người đang cótranh chấp về di sản thừa kế là đương sự của vụ án Tìm hiểu và có đánh giáchuẩn xác quan hệ giữa họ với nhau Xác định quan hệ thân chủ của mình vớinhững người có quyền và nghĩa vụ liên quan trong vụ việc tranh chấp
Xác định chuẩn xác quan hệ thân chủ với người làm chứng (nếu có) trong
vụ tranh chấp
Bằng cách nào đó xác định nét chữ, bút tích, thói quen, sở thích, ý muốncủa thân chủ Ngoài ra, Luật sư cần tìm hiểu, cần biết về đạo đức, lối sống, quan
hệ xã hội, nghề nghiệp, vị trí công tác thân chủ của mình
Đồng thời, cần phải tìm hiểu quan hệ gia đình, thái độ đối xử của thân chủvới người thân, với những người khác mà thân chủ có quan hệ Qua tìm hiểu, đểLuật sư biết rõ mình đang bảo vệ quyền, lợi ích cho thân chủ mình là ai, tạo ra sứcmạnh nội tâm trong công việc
1.2 Trao đổi với khách hàng về nội dung tranh chấp.
Tưởng đây là vấn đề đơn giản, nhưng qua thực tế hành nghề Luật sư, khôngphải Luật sư nào cũng nắm vững và hiểu yêu cầu đích thực của thân chủ
Đối với thân chủ là nguyên đơn dân sự, Luật sư cần nghiên cứu kỹ đơn kiệncủa thân chủ Qua nghiên cứu đơn khởi kiện để xác định xem thời hiệu khởi kiệncòn không, yêu cầu cụ thể của thân chủ gồm những gì : Di sản, quyền tài sản, vàtìm hiểu xem ngoài ra thân chủ có yêu cầu gì khác không Qua tiếp xúc và quađơn, Luật sư phải nắm vững được mục đích thực tế, mục đích sâu xa của thân chủqua vụ kiện
Trang 16Qua đơn của thân chủ, Luật sư có thể nắm bắt nỗi niềm, dự cảm của thânchủ mình Từ đó để Luật sư hiểu thêm về các luận cứ mà thân chủ dựa vào đó đưa
ra yêu cầu Nghiên cứu đơn của thân chủ hoàn chỉnh lại đơn, mở rộng phạm vi,yêu cầu hoặc sơ bộ giới hạn yêu cầu Việc nghiên cứu kỹ đơn của thân chủnhằm xác định đúng yêu cầu của thân chủ, sẽ giúp cho Luật sư tìm những căn cứpháp lý và căn cứ thực tế chứng minh cho yêu cầu chính đáng của thân chủ và sẽkhông có những trục trặc khi phiên tòa diễn ra Tránh được trình trạng: “ông nói
gà, bà nói vịt”, giữa thân chủ và Luật sư
Đối với thân chủ là bị đơn dân sự, đề bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chothân chủ của mình, Luật sư phải nắm bắt căn cứ phản tố của thân chủ và nhữngyêu cầu mà thân chủ có thể đưa ra độc lập đối với nguyên đơn Tìm hiểu nhữngtrăn trở, băn khoăn của thân chủ, qua đơn phản tố Luật sư có thể nắm bắt đượctinh thần mà thân chủ mình muốn giải quyết trong vụ việc, mức độ thỏa hiệp,những giới hạn không thể chấp nhận thỏa hiệp, những vấn đề về nguyên tắc mangtính sống còn trong giải quyết tranh chấp và chủ định của thân chủ về hướng giảiquyết vụ tranh chấp Chuẩn bị tốt khâu này, tại phiên tòa sẽ không có những trụctrặc bất ngờ có thể xảy ra giữa Luật sư và thân chủ là bị đơn dân sự
Hiểu yêu cầu của thân chủ, là nắm bắt được cốt lõi mục đích và giới hạncuối cùng của yêu cầu có thể đạt được, đồng thời tìm hiểu khả năng thỏa hiệp giảiquyết bằng hòa giải
1.3 Tư vấn cho khách hàng về việc có khởi kiện hay không.
1.3.1 Về chủ thể khởi kiện.
Luật sư có thể hướng dẫn cho khách hàng tự mình khởi kiện hoặc thông quangười đại diện hợp pháp khởi kiện theo quy định tại Điều 161 BLTTDS