Năng lực : 2.1 Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: + Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong hai trường hợp chia hết và chia có dư.. + Tìm được các
Trang 1TUẦN 11
TOÁN Chủ đề 4: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 Bài 26 Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (T3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phẩm chất :
- Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
- Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học Hứng thú và tự tin trong học tập Ham tìm hiểu, học hỏi Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
- Trung thực: Thật thà, trung thực khi tham gia trò chơi
2 Năng lực :
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong hai trường hợp chia hết và chia có dư
+ Tìm được các thành phần chia hết của một phép tính như số bị chia thừa số + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép chia trong phạm vi 100
2.2 Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận: Qua quan sát nhận xét khi làm bài giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
- Năng lực giao tiếp : Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng dạy học toán 3
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động: (4’)
- Gọi HS sửa bài tập 1 ở tiết 2
2.Hoạt động : Thực hành luyện tập (28’)
a/ Yêu cầu cần đạt:
+NL: Củng cố kĩ năng thực hiện phép chia
Biết vận dụng tư duy toán học để giải quyết vấn
đề
Biết giải bài toán có lời văn
+ PC: Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn
b/Cách thực hiện:
- HS sửa bài 1
- HS nêu yêu cầu
Trang 2Bài 1: Tính
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS tự làm bài vào vở
- GV gọi HS sửa bài, yêu cầu HS chỉ ra những
phép chia hết và phép chhia có dư
Bài 2: Số?
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
- GV hỏi: Trên cân có mấy con mèo?
- Số ki-lô-gam ghi trên chiếc cân đó là bao nhiêu?
- Mỗi con mèo có cân nặng như nhau Vậy để biết
mỗi con mèo cân nặng bao nhiêu Ta phải làm phép
tính gì?
- Tương tự với các chiếc cân còn lại
- Yêu cầu HS tìm số với ô thích hợp có dấu “?” để
hoàn thiện câu trả lời ở dưới mỗi chiếc cân
- Kết quả: Mỗi con mèo cân nặng 3 kg, mỗi con
chó cân nặng 18 kg, mỗi rô – bốt cân nặng 15 kg
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Xếp 29 bạn vào 14 bàn, mỗi bàn xếp 2 bạn thì
còn thừa ra mấy bạn?
- Như vậy phải cần thêm mấy chiếc bàn nữa?
- HS làm vào vở
- HS lên bảng sửa bài và trình bày cách chia
- HS nêu yêu cầu
- 4 con
- 2 kg
- 12 kg : 4
- HS đọc đề
- HS trả lời
- 1 bạn
- 1 bàn
- HS làm vào vở
Trang 3Bài giải:
Ta có : 29 : 2 = 14 (dư 1)
Xếp mỗi bàn 2 bạn thì cần 14 bàn, vẫn còn thừa ra
1 bàn nên cần thêm 1 bàn nữa để xếp bạn đó ngồi
vào, tức là cần 15 bàn cho lớp học đó
Đáp số: 15 bàn học
Bài 4: Tìm số bị chia
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS cách tìm số bị chia bằng cách
“Lấy thương nhân với số chia.”
- Trình bày 2 bước: : 2 = 36 ta có thể làm như
sau:
Bước 1: Tính 36 x 2 = 72 (lấy thương nhân với số
chia)
Bước 2: = 72
- Hoặc trình bày như sau: : 2 = 36
* Hoạt động vận dụng:
Trò chơi: Ô cửa may mắn
- Viết kết quả đúng cho từng phép tính sau mỗi ô
cửa
? : 3 = 5 , 48 : 2 =
18 : ? = 2, 59 : 3 =
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Hoạt động củng cố, dặn dò: (3’)
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
-Thực hiện lại các phép tính chia vừa học
-Nhận xét tiết học, tuyên dương
- Xem trước bài: Giảm một số đi một số lần
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu cách tính
-Quản trò lên tổ chức cho cả lớp
cùng chơi
- HS nhận xét (Đúng hoặc sai)
- HS trả lời
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
?
?
72
Trang 4