Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất Website https //tailieu com/ | Email info@tailieu com | https //www facebook com/KhoDeThiTaiLieuCom Hướng dẫn giải bài tập Bài 15 SBT Vật lý 6 Đòn[.]
Trang 1Hướng dẫn giải bài tập Bài 15 SBT Vật lý 6: Đòn bẩy từ đội ngũ chuyên gia
giàu kinh nghiệm biên soạn và chia sẻ đến các em phương pháp giải các dạng Câu tập có trong Chương 2: Nhiệt học hay và dễ hiểu nhất, dễ dàng ứng dụng giải các
Câu tập tương tự Mời các bạn tham khảo nội dung chi tiết dưới đây
Giải SBT trang 49, 50, 51, 52: Đòn bẩy
Câu 15.1 (trang 49 SBT Vật lý lớp 6)
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống ?
a Đòn bẩy luôn có và có tác dụng vào nó
b Khi khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của người lớn hơn khoảng cách
từ điểm tựa tới điểm tác dụng của vật cần nâng thì dùng đòn bẩy này được lợi
Lời giải:
a Đòn bẩy luôn có một điểm tựa và có lực tác dụng vào nó
b Khi khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của người lớn hơn khoảng cách
từ điểm tựa tới điểm tác dụng của vật cần nâng thì dùng đòn bẩy này được lợi về lực
Câu 15.2 (trang 49 SBT Vật lý lớp 6)
Dùng xà beng để bẩy vật nặng lên (H.15.1) Phải đặt điểm tựa ở đâu để bẩy vật lên
dễ nhất ?
A ở X
B ở Y
C ở Z
Trang 2D ở khoảng giữa Y và Z
Lời giải:
Chọn A
Vì khoảng các từ điểm tựa tới điểm tác dụng lực của người lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới vật thì sẽ cho ta lợi về lực
Câu 15.3 (trang 49 SBT lớp 6 Vật lý)
dụng của người) vào các vị trí thích hợp trên các vật là đòn bẩy ở hình 15.2
Trong các đòn bẩy trên dùng cái nào được lợi về lực
Lời giải:
người) được biểu như hình vẽ dưới:
Trang 3Trong các đòn bẩy trên, cái được lại về lực là ở hình: c, d
Câu 15.4 (trang 49 Sách bài tập Vật lý 6)
Dùng thìa và đồng xu đều có thể mở được nắp hộp (hình 15.3) Dùng vật nào sẽ
mở dễ hơn? Tại sao?
Trang 4Lời giải:
Dùng thìa sẽ mở được nắp hộp dễ hơn
Vì khoảng cách từ điểm tựa O (cạnh của hộp) đến điểm tác dụng lực của vật
nhưng khoảng cách từ điểm tựa O (cạnh của hộp) đến điểm tác dụng lực của người
đồng xu
Câu 15.5 (trang 50 SBT Vật lý lớp 6)
Tay chân của con người hoạt động như các đòn bẩy Các xương tay, xương chân là đòn bẩy, các khớp xương là điểm tựa, còn các cơ bắp tạo nên lực
Để nâng một vật nặng 20N, cơ bắp phải tác dụng một lực tới 160N Tuy nhiên cơ bắp chỉ cần co lại 1 cm cũng đã nâng vật lên một đoạn 8cm rồi Người ta nói rằng, tuy không được lợi về lực nhưng dùng đòn bẩy này lại được lợi về đường đi ( H 15.4)
Hãy suy nghĩ về cách cử động của chân, tay… và tìm hiểu xem có những đòn bẩy nào trong cơ thể em
Trang 5Lời giải:
Các xương ngón tay, ngón chân, bàn tay (hoặc bàn chân), cánh tay (hoặc đùi) … có thể còn rất nhiều đòn bẩy trong cơ thể em
- Các khớp ngón tay, ngòn chân, khớp bàn tay, bàn chân ; khớp khuỷu tay, khuỷu chân, khớp vai, khớp háng…là điểm tựa
- Các vật nào đó tì vào ngón tay, ngón chân, bàn tay, bàn chân, cánh tay, đùi…là lực tác dụng của vật lên đòn bẩy
- Các cơ bắp làm cho ngón tay, ngón chân, bàn tay, bàn chân, cánh tay,
đùi…chuyển động tạo nên lực tác dụng của người
Câu 15.6 (trang 50 sách bài tập Vật lý 6)
Câu nào dưới đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy?
A cân Rô-béc-van
B cân đồng hồ
C cân đòn
D cân tạ
Lời giải:
Chọn B
Vì cân đồng hồ là ứng dụng về lực đàn hồi
Trang 6Câu 15.7 (trang 50 SBT Vật lý lớp 6)
Dụng cụ nào dưới đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
A cái búa nhổ đinh
B cái cần kéo nước từ dưới giếng lên
C cái mở nút chai
D dụng cụ mắc ở đầu cột cờ dùng để kéo cờ lên và hạ cờ xuống
Lời giải:
Chọn D
Vì dụng cụ mắc ở đầu cột cờ dùng để kéo cờ lên và hạ cờ xuống thường là một cái ròng rọc nên nó không dùng đòn bẩy
Câu 15.8 (trang 50 Vật lý SBT lớp 6)
Trong hình 15.5, những người Ai Cập cổ đại đang dùng dụng cụ được cấu tạo dựa trên nguyên tắc hoạt động của
A mặt phẳng nghiêng
B đòn bẩy
C đòn bẩy phối hợp với ròng rọc
D mặt phẳng nghiêng phối hợp với đòn bẩy
Trang 7Lời giải:
Chọn B
Trong hình 15.5, những người Ai Cập cổ đại đang dùng dụng cụ được cấu tạo dựa trên nguyên tắc hoạt động của đòn bẩy
Câu 15.9 (trang 51 Vật lý lớp 6 SBT)
Trong hình 15.6, người ta dùng đòn bẩy có điểm tựa O để bẩy một vật có trọng lượng P Dùng lực bẩy nào sau đây là có lợi nhất ? Biết mũi tên chỉ lực càng dài thì cường độ lực càng lớn
Lời giải:
Chọn D
Vì khoảng cách từ điểm tựa O tới điểm D là dài nhất nên sẽ cho ta lợi về lực nhiều nhất
Câu 15.10 (trang 51 SBT lớp 6 Vật lý)
Muốn bẩy một vật nặng 2000N bằng một lực 500N thì phải dùng đòn bẩy có:
Trang 8D 4O1O > O1O > 2O2O
Lời giải:
Chọn B
Câu 15.11 (trang 51 SBT lớp 6 Vật lý)
Một người gánh một gánh nước Thùng thứ nhất nặng 20kg, thùng thứ hai nặng 30kg Gọi điểm tiếp xúc giữa vai với đòn gánh là O, điểm treo thùng thứ nhất vào
giá trị nào sau đây thì gánh nước cân bằng?
Lời giải:
Chọn B
Chỉ có đáp án B là thỏa mãn: 200.90 = 300.60
Câu 15.12 (trang 51 Vật lý SBT lớp 6)
Một học sinh muốn thiết kế một cần kéo nước từ giếng lên theo nguyên tắc đòn bẩy (H.15.7) với những yêu cầu sau:
Trang 91 Có thể dùng lực 40N để kéo gàu nước nặng 140N
khoảng cách từ điểm buộc dây gàu tới giá đỡ) Hỏi phải treo vào đầu dây kéo một
Lời giải:
Muốn dùng lực 40N để kéo gàu nước nặng 140N thì phải treo vào đầu dây kéo một vật có khối lượng m sao cho trọng lượng P của vật có độ lớn tối thiểu là:
P = 70 – 40 = 30N
Do đó vật nặng phải có khối lượng tối thiểu là: m = P:10 = 3 kg
Câu 15.13 (trang 52 SBT Vật lý 6)
Trang 10A F1 > F2 vì B1O1 < B2O2 và A1O1 = A2O2
B F1 < F2 vì B1O1 < B2O2 và A1O1 = A2O2
Lời giải:
Chọn A
A2O2 nên F1 > F2
Câu 15.14 (trang 52 Vật lý lớp 6 SBT)
Hình 15.9 vẽ hai người cùng vác một vật nặng như nhau Hỏi lực kéo của tay người ở hình nào có cường độ lớn hơn
Trang 11Lời giải:
Lực kéo của tay người ở hình 15.9b có cường độ lớn hơn vì khoảng cách từ vai người đó (điểm tựa) đến tay ngắn hơn nên lực kéo của tay sẽ lớn hơn