Chúng tôi ghi tên dưới đây: Số TT Họ và tên Ngày tháng năm sinh Nơi công tác Chức danh Trình độ chuyên môn Ghi chú Tỷ lệ % đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến 1 Trịnh Thị Oanh 02/9/1990
Trang 1ĐƠN YÊU CẦU
CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN HOẶC PHẠM VI ẢNH HƯỞNG
VÀ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến:
Một số biện pháp rèn kỹ năng giải toán về tỉ số phần trăm cho học sinh lớp 5A2 trường Tiểu học xã Mường Mít năm học 2021-2022.
1 Nhóm Tác giả: Trịnh Thị Oanh
Đỗ Huy Thông
2 Trình độ chuyên môn: Đại học
3 Chức vụ: Giáo viên
4 Nơi công tác:
Trường Tiểu học xã Mường Mít, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
Trang 2ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN PHẠM VI ẢNH HƯỞNG
VÀ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN
Kính gửi: Hội đồng xét công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng sáng kiến ở cấp cơ sở
Chúng tôi ghi tên dưới đây:
Số
TT Họ và tên
Ngày tháng năm sinh
Nơi công tác Chức danh
Trình độ chuyên môn
Ghi chú
Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo
ra sáng kiến
1 Trịnh Thị Oanh 02/9/1990 Trường
Tiểu học xã Mường Mít
Là đồng tác giả đề nghị xét công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp
dụng của sáng kiến ở cấp cơ sở: Một số biện pháp rèn kỹ năng giải toán về tỉ số phần
trăm cho học sinh lớp 5A2 trường Tiểu học xã Mường Mít năm học 2021-2022.
*Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trường Tiểu học xã Mường Mít
* Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Toán
* Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 15/9/2021.
- Mô tả bản chất của sáng kiến:
1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
Giải pháp 1: Thực hiện dạy học trong phạm vi lớp học
*Ưu điểm:
Giáo viên kiểm soát việc học của học sinh tốt hơn
Học sinh lắng nghe, tham gia đầy đủ các hoạt động học tập tại lớp
*Nhược điểm:
Không gian lớp học đôi khi chưa tạo sự thay đổi, hứng thú học tập cho học sinh dẫn đến việc học của học sinh còn rập khuôn, máy móc nên hiệu quả học tập chưa thật sự cao
Trang 3Hình thức, phương pháp tổ chức dạy học thiếu linh hoạt, chưa thu hút được học sinh tích cực tham gia học tập
Giải pháp 2: Dạy học đảm bảo nội dung theo chương trình sách giáo khoa
*Ưu điểm:
Học sinh được học đầy đủ các nội dung trong chương trình sách giáo khoa nói chung và về nội dung giải toán về tỉ số phần trăm nói riêng
Giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong dạy học về giải toán tỉ số phần trăm nên sẽ giảm bớt thời gian nghiên cứu bài trước khi lên lớp
Học sinh được truyền thụ kiến thức nhanh; giáo viên thường xuyên ôn tập lại kiến thức vào buổi 2 cho học sinh; giáo viên không mất quá nhiều thời gian để chuẩn bị về nội dung, ít phải chuẩn bị đồ dùng dạy học cho học sinh; học sinh nhớ dần dần được các kiến thức, kĩ năng
*Nhược điểm:
Hình thức tổ chức dạy học của các năm với mỗi bài đều giống nhau, ít có
sự thay đổi về nội dung Giáo viên chưa thật sự mạnh dạn trong việc thay đổi ngữ liệu, nội dung bài toán phù hợp với thực tế lớp học, địa phương
Học sinh được học lần lượt các bài với nội dung y nguyên sách giáo khoa nên ít có sự vận dụng và sáng tạo trong cuộc sống hàng ngày
Việc học về dạng toán tỉ số phần trăm đôi khi tạo cho học sinh cảm giác nhàm chán, áp lực vì các em chưa thật sự cảm thấy sẵn sàng, hứng thú trong học tập
Tồn tại chính của biện pháp này là học sinh được truyền thụ kiến thức mang nặng về lý thuyết, học sinh chưa thấy được tính ứng dụng và thiết thực của dạng toán này trong thực tế Đôi khi học sinh cảm thấy học như là một nhiệm
vụ, các em phải trải qua việc học một cách nặng nề
*Ví dụ (Trang 75, Sách giáo khoa Toán lớp 5): Trường Tiểu học Vạn Thọ
có 600 học sinh, trong đó có 315 học sinh nữ Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh toàn trường?
Học sinh chưa tìm được hứng thú trong học tập vì các em cũng không biết trường Tiểu học Vạn Thọ ở đâu, các đối tượng chưa thật sự gần gũi với các em Thay vì tìm tỉ số phần trăm số bạn nữ so với số học sinh cả trường của một
Trang 4trường Tiểu học xa lạ, với cách làm mới trong Sáng kiến này chúng ta có thể thay bằng tính tỉ số phần trăm số học sinh nữ của lớp so với tổng số học sinh lớp mình hay tính tỉ số phần trăm số bạn đi giày của lớp so với tổng số học sinh lớp mình; …
*Ví dụ 2: Trước đây, giáo viên thường kiểm tra học sinh học thuộc các quy tắc về tìm tỉ số phần trăm, với cách làm mới trong Sáng kiến này giáo viên
có thể thiết kế thành các trò chơi học tập từ đó giúp các em hào hứng tham gia hoạt động học tập, tiết học trở nên nhẹ nhàng hơn mà giáo viên vẫn kiểm soát được việc học của các em
Quá trình nhận thức của các em học sinh đòi hỏi giáo viên cần nghiên cứu, xây dựng nội dung bài học một cách linh hoạt, thu hút học sinh vào quá trình học tập; tạo tâm thế thoải mái cho các em; học mà chơi, chơi mà học
Khảo sát về mức độ hiểu biết, vận dụng giải toán về tỉ số phần trăm của học sinh trước khi áp dụng sáng kiến mới
* Đối tượng khảo sát: 22/22 học sinh lớp 5A2 trường Tiểu học xã Mường Mít, năm học 2020-2021
* Người khảo sát: Giáo viên chủ nhiệm lớp 5A2 (đồng chí Trịnh Thị Oanh).
* Nội dung khảo sát: Giải toán về tỉ số phần trăm
Hình ảnh: Phiếu khảo sát học sinh về giải toán tìm tỉ số phần trăm
Trang 5* Hình thức khảo sát: Học sinh thực hiện làm phiếu khảo sát.
*Thời điểm khảo sát: Cuối học kì I năm học 2020-2021 (khi học sinh đã
được học đầy đủ các dạng toán về tỉ số phần trăm)
*Kết quả thu được:
tham gia
Kết quả khảo sát
Ghi chú
Điểm dưới 5
Điểm 5- 6
Điểm 7-8
Điểm 9-10
= 13,6%
8/22
= 36,4%
9/22
= 40,9%
2/22
= 9,1%
Đánh giá chung:
* Ưu điểm:
Đa số học sinh phân biệt được các dạng toán cơ bản và giải được các bài toán về tỉ số phần trăm
Cuối năm học 2020-2021:
+ 100% học sinh đạt xếp loại môn Toán từ hoàn thành trở lên, trong đó: Hoàn thành tốt = 5/22 em = 22,7%; Hoàn thành = 17/22 em = 77,3%
+ 100% học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học
* Hạn chế:
Với kết quả khảo sát nội dung giải toán về tỉ số phần trăm, tôi thấy chất lượng học sinh lớp 5A2 còn thấp (còn 3 học sinh chưa đạt 5 điểm, số học sinh có điểm trung bình và chưa đạt chiếm 50%)
Ở nội dung này tôi thấy nhiều em học sinh còn gặp khó khăn như sau:
- Chưa xác định đúng các dạng toán về tỉ số phần trăm
- Vận dụng giải toán về tỉ số phần trăm vào thực tế còn hạn chế
- Chưa thấy được sự hứng thú trong nội dung học tập này
- Chưa biết được ý nghĩa, tính thiết thực trong thực tế cuộc sống về giải toán tỉ số phần trăm
Đa số các em chưa thấy được ý nghĩa của dạng toán về tỉ số phần trăm để
có thể vận dụng vào thực tế; các em viết lời giải còn chưa rõ ý, trình bày bài thiếu khoa học
* Nguyên nhân:
Trang 6Học sinh được học tập phù hợp với tình hình thực tế, phù hợp với chương trình ứng phó với phòng chốn dịch Co-vid 19 nên thời gian học tập trên lớp chủ yếu luyện tập kiến thức bổ trợ
Việc vận dụng nội dung được học vào thực tiễn còn ít nên việc liên hệ, xác định dạng toán của các em còn chưa chính xác
* Đề xuất biện pháp thực hiện
Vậy từ những đánh giá chung nêu trên, năm học 2021-2022, chúng tôi
đã mạnh dạn áp dụng Một số biện pháp rèn kỹ năng giải toán về tỉ số phần
trăm cho học sinh lớp 5A2 trường Tiểu học xã Mường Mít năm học 2021-2022
(22 học sinh)
2 Các giải pháp mới đã thực hiện
Giải pháp 1 Tạo hứng thú cho học sinh khi tham gia quá trình học tập
* Điểm mới
Có sự kết nối phần khởi động với nội dung bài học Qua đó, giáo viên tạo tâm thế hứng khởi cho học sinh khi tham gia học tập
Sử dụng phương pháp dạy học thông qua chơi, dạy học trải nghiệm thực
tế, có thể xây dựng một số tiết học tập ngoài trời để kích thích sự tò mò, khám phá, tự tìm ra kiến thức mới của học sinh
Giáo viên là người định hướng tổ chức hoạt động, học sinh đóng vai trò là trung tâm của quá trình học
* Cách thực hiện
Bước 1: Xây dựng đa dạng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
- Thiết kế các hoạt động học tập trở nên nhẹ nhàng, lôi cuốn học sinh vào việc học mà các em không bị áp lực: sử dụng các phương pháp dạy học thông qua chơi, các trò chơi học tập, dạy học trải nghiệm, …
- Tạo không gian học tập thoải mái, linh hoạt kích thích sự tò mò, khám phá kiến thức của học sinh
- Tạo sự kết nối logic giữa các hoạt động học tập trong một tiết, trong hệ thống các bài liên quan đến dạng giải toán về tỉ số phần trăm
Trang 7Hình ảnh: Học sinh sử dụng kĩ thuật phòng tranh nhận xét, chữa bài
Bước 2: Tổ chức, thực hiện
Dưới sự hướng dẫn của giáo viên:
- Học sinh được hoạt động bằng cách tự chơi trò chơi trong đó mục đích của trò chơi truyền tải yêu cầu cần đạt của bài học
Hình ảnh: Học sinh tham gia trò chơi rung chuông vàng
Luật chơi (cách chơi) thể hiện nội dung và phương pháp học, đặc biệt là phương pháp học tập có sự hợp tác và sự tự đánh giá Sử dụng trò chơi học tập để hình thành kiến thức, kỹ năng mới hoặc củng cố kiến thức, kỹ năng đã học
Trang 8Việc tổ chức cho học sinh chơi các trò chơi để hình thành kiến thức, kỹ năng mới là rất cần để tạo hứng thú học tập cho học sinh ngay từ khi bắt đầu bài học mới Để tổ chức được trò chơi trong dạy học Toán có hiệu quả cao thì đòi hỏi mỗi giáo viên phải có kế hoạch chuẩn bị chu đáo, đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Trò chơi mang ý nghĩa giáo dục
+ Trò chơi phải nhằm mục đích củng cố, khắc sâu kiến thức
+ Trò chơi phải phù hợp với tâm sinh lý của học sinh, phù hợp với khả năng của giáo viên và cơ sở vật chất của nhà trường
+ Hình thức tổ chức trò chơi phải đa dạng, phong phú
+ Trò chơi phải được chuẩn bị chu đáo
+ Trò chơi phải gây được hứng thú đối với học sinh
- HS được vận dụng tự đưa ra và giải các bài toán trong thực tế lớp học, trường học, trong gia đình về các bài toán liên quan đến giải toán về tỉ số phần trăm.
Hình ảnh: Học sinh trai nghiệm xây dựng và giải bài toán trên sân trường
*Ví dụ: Từ trải nghiệm thực tế trên sân trường, dưới định hướng tổ chức của giáo viên, học sinh xây dựng bài toán như sau: Vườn trường Tiểu học xã Mường Mít có 20 cây bóng mát, trong đó có 4 cây bàng Tìm tỉ số phần trăm số
Trang 9cây bàng được trồng so với tổng số cây bóng mát được trồng trong trường Thay
vì việc giáo viên đưa ra đề bài, có thể cho học sinh ra ngoài vườn trường tự đếm
số cây bóng mát, số cây bàng sau đó giáo viên nêu yêu cầu và các em giải quyết bài toán ngay tại sân trường, giúp cô trò “phá vỡ không gian lớp học” mà lại giúp các em hứng thú trong học tập hơn
Giải pháp 2 Hướng dẫn học sinh tìm ra các dạng toán cơ bản và quy tắc giải các dạng toán đó.
* Điểm mới
Giáo viên nghiên cứu kĩ nội dung bài, thiết kế các bài toán gần gũi, gắn với thực tế của học sinh
Học sinh được học tập gắn với các nội dung ngoài thực tế từ đó củng cố, ghi nhớ về các dạng và cách giải các dạng giải toán về tỉ số phần trăm So sánh, tìm ra điểm khác nhau của các dạng toán
Học sinh được lôi cuốn vào quá trình học tập, việc học trở nên nhẹ nhàng hơn và các em biết vận dụng và sáng tạo trong cuộc sống
* Cách thực hiện
Bước 1 Học sinh xác định các dạng toán và cách giải tương ứng Dạng 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số
Ví dụ: Cho học sinh đếm số bạn trong lớp; đếm số bạn nữ trong lớp để
tạo nên bài toán có dạng như sau:
Lớp 5A2 có 20 học sinh, trong đó có 12 bạn nữ Tìm tỉ số của số bạn nữ
và số học sinh cả lớp Lưu ý: Giáo viên nên khéo léo tạo các tình huống để tổng
số bạn trong lớp đảm bảo giá trị phần trăm của một bạn trong lớp là kết quả của phép chia hết.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài toán sau đó tự rút ra cách giải
Bước 1: Tìm thương của 2 số đó, viết thương dưới dạng số thập phân Bước 2: Nhân nhẩm thương đó với 100, rồi viết thêm kí hiệu phần trăm
vào bên phải tích vừa tìm được.
- Khi tìm tỉ số hay tỉ số phần trăm của hai số, học sinh phân vân không biết nên đặt số nào là số bị chia, số nào là số chia Để giúp học sinh xác định đúng
Trang 10cần hiểu rõ: Số nào câu hỏi nêu trước thì lấy số đó làm số bị chia, số nào nêu sau thì lấy làm số chia Cụ thể như ở ví dụ trên, dựa vào câu hỏi ta xác định “số học sinh nữ” được câu hỏi nêu trước ta lấy làm số bị chia và số học sinh cả lớp ta lấy làm số chia
- Trong thực tế, không phải tỉ số nào cũng dễ dàng viết thành tỉ số phần trăm Nếu phép chia còn dư, khi thêm 0 vào để chia mà vẫn chia không hết thì giáo viên lưu ý học sinh chỉ nên lấy đến 4 chữ số ở phần thập phân của phép chia đó
- Sau khi đưa một số ví dụ để gợi ý các bước giải, cần một hệ thống bài tập
có dạng tương tự để cho học sinh thực hành
Ví dụ: tìm tỉ số phần trăm số bạn đi giày, đội mũ hay mặc áo khoác, … so với số bạn trong cả lớp, …
Dạng 2: Tìm giá trị một số phần trăm của của một số
Hình ảnh: Học sinh tự xây dựng bài toán từ thực tế
- Giúp học sinh biết cách tìm một số phần trăm của một số đã biết bằng cách: Lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với số phần trăm (Hoặc lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100)
- Các em biết vận dụng cách tính trên vào giải các bài toán về phần trăm
Trang 11- Ngoài ra, các em còn giải các bài toán có sự phối hợp giữa tìm tỉ số phần trăm của hai số với tìm giá trị một số phần trăm của một số Từ đó, các em phát triển được tính vận dụng sáng tạo trong học tập
Ví dụ: Giáo viên có thể liên hệ về số học sinh ở một lớp bất kì trong trường
mà các em muốn tìm hiểu để xây dựng nội dung bài toán có dạng: Lớp 4A1 có
25 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 40% Tính số học sinh nữ của lớp đó?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài toán sau đó tự rút ra cách
giải.-Giáo viên cho học sinh tự xây dựng và giải các bài toán thực tế có dạng tìm giá trị một số phần trăm của của một số
- Cho học sinh tự so sánh điểm giống và khác nhau ở bài toán và cách giải
của dạng 1 với dạng 2
* Tập trung hướng dẫn học sinh cách tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước (Theo Hướng dẫn số 1870 /SGDĐT-GDMN-TH V/v hướng dẫn thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018) Tuy nhiên, chúng tôi vẫn giới thiệu thêm
dạng 3: Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó (buổi 2) để học sinh biết và nắm chắc hơn nội dung về giải toán tỉ số phần trăm và vận dụng vào thực tế tốt hơn
Dạng 3: Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó
- Học sinh biết cách tìm một số khi biết một số phần trăm của số đó theo hai cách sau:
+ Lấy giá trị số phần trăm của số đó chia cho số chỉ phần trăm được bao nhiêu nhân với 100 (hoặc lấy giá trị số phần trăm của số đó nhân với 100 được bao nhiêu chi cho số chỉ phần trăm)
+ Biết phân biệt sự khác nhau giữa dạng 1, dạng 2 với dạng 3, tránh nhầm lẫn khi vận dụng giải các dạng toán
Ví dụ 1: (dựa vào số liệu học sinh đếm số gà mái nhà mình và tỉ số số gà
mái so với số gà nuôi trong gia đình mà học sinh chuẩn bị trước giáo viên cùng học sinh lựa chọn xây dựng một bài toán có dạng):
Trang 12Nhà Lan nuôi 30 con gà mái Hỏi nhà Lan nuôi bao nhiêu con gà, biết số gà mái chiếm 60% số gà cả đàn
Từ ví dụ trên, học sinh tự rút ra quy tắc tổng quát của dạng toán: “Tìm một
số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó”
Quy tắc: Muốn tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó ta lấy số đã cho chia cho số chỉ phần trăm rồi nhân với 100 (hoặc lấy số đã cho nhân với 100 rồi chia cho số chỉ phần trăm)
Sau khi nắm được cách làm, tổ chức cho học sinh thực hành giải một số bài toán thuộc dạng đó
Bước 2 Hướng dẫn học sinh phân biệt các dạng toán và cách giải
Hình ảnh: Học sinh trao đổi nhóm để tìm ra cách giải các dạng toán
- Sau khi học sinh đã nắm chắc ba dạng cơ bản của bài toán về tỉ số phần trăm, giáo viên cần tổ chức cho học sinh luyện tập các bài toán tổng hợp cả ba dạng để củng cố cách giải, rèn kĩ năng và phân biệt sự khác nhau của ba dạng bài đó
- Trong quá trình giải bài tập, cho học sinh thử lại kết quả bài toán để biết mình làm đúng hay chưa? Từ đó các em có thể xác định được bài làm đúng một cách chính xác
Bước 3 Vận dụng giải quyết các vấn đề ngoài thực tế