M ặt khác, lưới cung cấp điện làm nhiệm vụ cấp điện trực tiếp cho hộ tiêu th ụ nên biết chính xác phụ tải nào quan trọng không được phép cắt điện, phụ tải nào kém quan trọng có thế ngừng
Trang 1TRAM BIEN AP & MAY BIEN AP
HUÔNG DÂN
Tram bien âp mà thiet bi chu yeu cûa nô là mây bien âp, dông vai
trô ra t quan trong trong hê thon g diên Viêc Ida chon düng vi tri dàt
tram , sd do tram , so lddng và çông su ât mây bien âp, Ida chon düng dâu
phân âp cüng nhd xâc dinh düng che dô vân hành kinh te tram bien âp
së nâng cao câc chï tiêu kinh tê - kÿ th u ât khi th iet ke, vân hành cûa hê
thông diên
1 X âc d in h v i tr i d ât câc tram b ien âp tr u n g g ia n , tram
p h ân p h o i tr u n g tâ m và tram b ie n âp p h â n p h o i
Vi tri toi du d à t câc loai tram diên ke trên là trung tâm phu tâi cûa
khu vdcm à tra m c à n c â p diên Giâ thiet cûa phu tâi trong khu vdc c.ô câc toa dô Xi, y; thi diem trong tâm phu tâi cô toa dô X, "V l à M ("X, Y) ddpc xâc dinh theo công thûc:
trong dô: Sj - công su â t cûa phu i thû i trong khu vdc
2 Xâc d in h so ldong ma> bien âp tron g m ot tram bien âp
Sô" ldo'ng mây bien âp dât trong mot tram chu yêu phu thuôc vào loai hô tiêu thu cûa phu tâi
- Tram cap diên cho hô loai 1 cân dât 2 mây bien âp;
(6.1)
Trang 2- Trạm cấp điện cho hộ loại 2 (các xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, siêu thị V V ) thì xác định số lượng máy biến áp như sau:
+ Nếu có đủ sô" liệu về tổn thất kinh tế do m ất điện thì sử dụng công thức (2.3) để quyết định nên đặt 2 máy hay 1 máy biến áp+ Hoặc dùng 1 biến áp cộng với máy p h át điezen dự phòng
3 Xác đ ịn h cô n g su ât m áy b iến áp
Vối bài toán lưới điện (U > 110 kV), các trạm biến áp đểu là trạm
biến áp tru n g gian, ở đó cần biết phụ tải cực đại và cực tiêu để phục vụ
cho tín h toán các chế độ vận hành và điều chỉnh điện áp Ngoài ra mỗi trạm biến áp đểu câp điện cho một vùng khá lớn, ở đó có cả phụ tải loại
1 và loại 3, khó mà cắt phụ tải loại 3 khi xảy ra sự có) một biến áp trong trạm 2 máy Vì th ế công thức để xác định phụ tải tính toán như sau:
- Đối với trạm 1 máy:
Công thức (6.1) và (6.2) dùng cho các máy sản xuất nội địa cùng dùng cho các máy ngoại nhập đã nhiệt đới hoá Với các máy ngoại nhập chưa n h iệt đới hoá, cần phải hiệu chỉnh nhiệt độ, nghĩa là phải sử dụng công thức sau:
- Đối vối trạm 1 máy:
Trang 3trong đó : khc - hệ sô' hiệu chỉnh nhiệt độ, kể đến sự chênh lệch nhiệt độ
giữa nơi chế tạo và nơi sử dụng máy:
100trong đó:
t, - nhiệt độ nơi sử dụng máy;
tu - n h iệt độ nơi chê tạo máy
Ví dụ, với máy biến áp do Nga chê tạo dùng ở Việt Nam có:
t0 = + 5°c (nhiệt độ trung bình tại Matcơva):
tị = + 24°c (nhiệt độ tru n g bình tại Hà Nội):
2 4 - 5
khc = 1 - - = 0.81
100
Với lưới cung cấp điện (U < 35 kV), chỉ cần tính toán ở chế độ cực
đại, theo công su ấ t tính toán xác định được trực tiếp từ phụ tải M ặt
khác, lưới cung cấp điện làm nhiệm vụ cấp điện trực tiếp cho hộ tiêu th ụ
nên biết chính xác phụ tải nào quan trọng không được phép cắt điện,
phụ tải nào kém quan trọng có thế ngừng cung cấp điện khi sự cô" một
máy biến áp để chọn biến áp được hợp lý hơn Ngoài ra, các biến áp ở
lưới cung cấp thường dùng hàng nội địa không cần hiệu chỉnh nhiệt độ
Công thức chọn công su ất biến áp cho trạm 1 và 2 máy như sau:
- Với trạm 1 máy:
Lĩ — ^tt
- Với trạm 2 máy, cấp cho phụ tải 100% là loại 1:
+ khi 2 máy làm việc : S(!.„K >
+ Khi 1 máy sự cô: SđmB >
(6.5)
( 6 6 )
(6.7)
N hận thây, trong trường hợp này kết quả chọn theo (6.7) bao giờ
cũng lớn hơn, nên chỉ cần chọn theo một công thức duy n h ất là 6.7
Trang 4- Với trạm 2 máy cấp cho phụ tải loại 1 trong đó có a % loại 3, khi 2 máy làm việc bình thường chọn theo (6.6), sau đó kiểm tra lại điều kiện
sự cô" 1 máy, có cắt phụ tải loại 3:
C, ' s , s„ M s ,
trong đó : Ssc - công su ất phải cấp ngay cả khi sự cô’ 1 biến áp, đó chính
là phụ tải loại 1 không thể cắt điện
3 X ác đ ịn h ch ê độ vận hành k in h tê củ a trạm b iến áp
Với trạm biến áp đặt 2 máy, khi biết cả trị sô’ phụ tải max, min hoặc biết đồ thị phụ tải, ta cần xác định chê độ vận hành kinh tế của trạm , nghĩa là vận hành các máy biến áp sao cho tổn th ấ t điện năng trong trạm lấ nhỏ nhất
T rình tự xác định chế độ vận hành kinh tế của trạm như sau:
- Xác định Sgh - công su ất giới hạn đế chuyển chế độ vận hành trạm
từ 2 máy xuống 1 máy hoặc ngược lại:
- Căn cứ vào Smax, Smin hoặc vào trị sô' các mức công su ât trên biểu
đồ phụ tải quyết định vận h ành kinh tê trạm:
+ Với s > Sgh -» trạm vận h ành 2 máy;
+ Với s < Sgh -> trạm vận h ành 1 máy
4 Lựa ch ọn đầu phân áp
Đây là bài toán của lưới điện Cần lựa chọn được đầu phân áp cho máy biến áp đ ặt tại các trạm biến áp tru n g gian nhằm đảm bảo điện áp
th a n h góp hạ áp của trạm nằm trong phạm vi cho phép trong các chê độ vận hành: cực đại, cực tiểu và sự cố’
Đối vói trạm có yêu cầu điêu chỉnh điện áp khác thường, độ lệch điện áp trên th an h góp hạ áp của trạm quy định như sau:
Trang 5^ (6.10)
- Trong chế độ phụ tải cực đại : SUmox % = + 5%
- Trong chế độ phụ tải cực tiểu: 5Umin % = 0%
- Trong chê độ sự cô: ÔUSC 0 - 5%
Đôi vối trạm có yêu cầu điều chỉnh thường, độ lệch được áp trên thanh góp hạ áp của trạm quy định như sau:
- Trong chế độ phụ tải cực đại :
- Trong chê độ phụ tải cực tiểu:
- Trong chế độ sự
SUmax % > + 2.5% "
SUmin % > + 7,5 % SUsc % >- 2,5%
T rình tự chọn đầu phân áp như sau:
Xác định điện áp tính toán của đầu phân áp của máy biến áp ỏ chế
Trang 6chọn máy biến thường với phân áp tiêu chuẩn đã chọn Nếu một trong
ba chế độ điện áp không thoả mãn thì phải chọn dùng máy biến áp điều
áp dưới tải và tiếp tục chọn ba đầu phân áp tiêu chuẩn cho ba chế độ vận hành
Cần lưu ý là máy biến áp điểu áp dưối tải đ ắt gấp khoảng 1.4 lần máy biến áp điều chỉnh thường, cho nên chỉ khi không chọn được máy biến áp điều chỉnh thường mới chọn máy biến áp điều áp dưới tải Cụ thê như sau:
Với p h ụ tải loại 1 (không cho phép cắt điện): B ất kể yêu cầu điều
chỉnh thường hay khác thường
- Nếu chọn được 1 đầu phân áp cô" định thoả m ãn yêu cầu điện áp ở thanh cái hạ áp cả ba chê độ phụ tải thì chỉ chọn máy biến áp điều chỉnh thường
- Nêu không chọn được máy biến áp điểu chỉnh thường, nghĩa là
không chọn được một đầu phân áp cố định thoả m ãn cả ba chế độ điện
áp thì chọn máy biến áp điều chỉnh lưới điện
Với p h ụ tải loại 3 (cho phép cắt điện khi cần thiết), b ât kỳ yêu cầu
điện chỉnh điện áp thường hay khác thường chỉ chọn máy biến áp điều chỉnh thường
- Nếu chọn được 1 đầu phân áp cô định thoả m ãn cả 3 chế độ điện
áp thì tốt nhất, khi đó mặc dù phụ tải thường xuyên biến động, máy biến áp vẫn làm việc liên tục, không cần cắt điện để thay đổi nấc điều chỉnh
- Nếu không chọn được 1 đầu phân áp cố định thì vẫn dùng máy biến áp thường Khi đó phải chọn ba đầu phân áp tương ứng với ba chế
độ điện áp
Khi phụ tải thay đổi (cực đại, cực tiểu, sự cô) th ì phải cắt biến áp ra khỏi lưới để thay đổi nất điều chỉnh, trạm tạm thời ngừng cấp điện trong thòi gian vài phút
4 Chọn cô n g su ấ t b iến áp k ết hợp với bù coscp
Các xí nghiệp công nghiệp nếu có cosọ rấ t th ấp ( 0,5 - 0,7), chỉ vận hành một thòi gian ngắn (vài tháng) thì phải bù coscp theo yêu cầu của điện lực Nếu như đã chọn biến áp theo phụ tải tín h toán chưa bù công
Trang 7suất phán kháng thì công su ấ t máy sẽ lớn hơn nhiều so với công suất máy yêu cầu sau khi bù Điều đó dẫn tới sử dụng máy kém hiệu quả kinh tế do non tải (làm tăng vốn đầu tư, coscp thấy, tổn hao không tải lớn) Ngay từ đầu, với sự khẳng định là th ế nào cũng sẽ phải bù, ta nên chọn biến áp k ết hợp với bù coscp ngay từ đầu ta sẽ chọn được máy biến
áp hợp lý
Trước hết, căn cứ vào công thức (3.8) ta tính được tổng công su ất Q cần bù trong xí nghiệp đê nâng coscpì lên C 0S(p2.
Qbỉ = P xN (tg<p, - tgcp2)Sau đó công su ấ t của máy biến áp được chọn theo công thức:
Giải
ỊChu công nghiệp thuộc hộ loại 1 nên phải đặt trạm 2 máy biến áp
1 Dùng máy nội địa do ABB hoặc Công ty T hiết bị điện Đông Anh chế tạo:
Trang 8Chọn dùng máy biến áp 2 X 31.500 kVA - 110/22 k v
Trang 9("1 • 2 •
ỉiáiĐặt hệ toạ độ xoy như trên hình 6.1, xác định được bảng ghi phụ tải
và toạ độ các xã trong huyện
1 Xác đ ịn h vị trí đặt trạm b iến áp tru n g gian
Trọng tâm phụ tải toàn huyện M (X, Y):
Vậy vị trí đ ặt trạm trung gian 110/10 kV cho huyện là điểm M (22,7; 25.3) Khảo sá t thấy vị trí này rất thuận tiện để xây dựng trạm vì nằm trên bãi đ ất cao, rộng và ngay bên cạnh đường liên huyện
2 Lựa ch ọ n b iến áp
Qua sô" liệu được cung cấp thì đây là huyện th u ần nông, không có phụ tả i công nghiệp, không có trạm bơm lớn nên có th ể coi phụ tải huyện là hộ loại 3, tạm thời chỉ cấp điện bằng 1 máy biến áp
Trang 10Phụ tải điện toàn huyện, vói hệ số đồng thời kdt = 0,7, là:
Yêu cầu lựa chọn biến áp cho nhà máy
Giải
1 Chọn số lượng máy biến áp
Để đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện chọn số lượng máy biến áp là 2.Chọn sơ đồ nối dây: sơ đồ bộ máy phát - máy biến áp
Chọn chủng loại máy: vì hệ thống có công s u ấ t vô cùng lớn, để tiện giao lưu công su ấ t giữ 220 kV và 110 kV sử dụng máy biến áp tự ngẫu
2 Chọn công suất máy biến áp
Công su ấ t máy biến áp tự ngẫu được chọn theo công thức:
atrong đó:
a - hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu:
a - ƯC- U T _ 220-110
s th - công su ấ t thừa, đó chính là lượng công su ấ t p h át ra của nhà máy sau khi đã trừ đi công su ất tự dùng và công su ấ t của phụ
tải địa phương Đe xác định công suâ^t th ừ a cần lấy trị số phụ
tải địa phương thấp n h ất và công su ấ t tự dùng cao n h ất ứng
Trang 11s th =
2 1 0 5 m i n t d m a x
2x100 n ,2 5 - 6 % r 2 x l 0 0 '
trong đó đã lấy Stdmax = 6% SF
Thaj' vào công thức (6.20) xác định được công su ất của biến áp tự ngẫu cần chọn:
SđmB > — 104 93 = 209,86 MVAChọn dùng máy biến áp tự ngẫu công suất 250 MVA-220/110/10,5 kV
B À I 6.4
Nhà máy cơ k hí nhỏ có Stt = 300 kVA, yêu cầu lựa chọn biến áp cho trạm biến áp của n h à máy
Giải
1 Chọn s ố lư ợ n g m áy b iến áp
Nhà máy cơ khí nhỏ chỉ thuộc hộ
loại 2, chỉ nên đ ặt một biến áp với
đường dây cung cấp lộ đơn, nếu có điều
kiện kinh phí thì đ ặt thêm máy phát
dự phòng có bộ phận tự động đóng cắt
nguồn dự phòng trong khoảng thòi
gian định trước (hình 6.2)
2 Chọn côn g su ất m áy biến áp
Vối trạm một máy, công suất biến
áp được chọn như sau:
dùng cho phụ tải loại 2.
SđmB > s u = 300 kVAChọn máy biến áp có công su ất 315 kVA
Trang 12BÀI 6.5
N hà máy luyện kim có công su ất 600 kVA Yêu cầu lựa chọn máy biến áp 10/0,4 kV cho trạ m biến áp của nhà máy trong 2 trường hợp: 100% loại 1 và 40 % loại 3
Giải
1 Chọn số lượng máy biến áp
N hà máy luyện kim thuộc hộ loại 1, cần đ ặt 2 biến áp cho trạm biến áp nhà máy
2 Chọn công suất máy biến áp
- Trường hợp 100% phụ tải loại 1
- Trưồng hợp nhà máy có 40% phụ tải loại 3
Căn cứ vào hai điều kiện trê n chọn: 2 X 315 kVA - 10/0,4 kV
N h ậ n xét: Nếu khảo s á t biết được trong phụ tải loại 1 có một số
p h ần trạm nào đó hộ loại ba, thì khi sự cố 1 biến áp ta nên cắt số phần trăm loại ba đi sẽ chọn được công su ất biến áp hợp lý hơn, cụ thể là giảm vốn đầu tư và tăn g hệ sô" tải dẫn đến làm giảm tổn hao không tải máy biến áp Cụ thể vối bài toán trên:
Trang 13Nếu không cắt phụ tải loại 3 sẽ phải chọn 2 máy 500 kVA, khi đó
hệ số tải của máy biến áp lúc 2 máy làm việc bình thường:
k t= T Ạ _ = ^ = 0,62SđmB 1000
Nếu cắt 40% phụ tải loại 3, chỉ cần chọn 2 máy 315 kVA, khi đó hệ
số tải của máy biến áp khi hai máy vận hành bình thưòng là:
Giải
Trước hết cần xác định phụ tải điện của siêu thị theo công thức (4.42) Lấy suất phụ tải với tầng 1 là P0 = 150 w /m 2, tầng 2 là P0 = 100 w /m 2, xác định được phụ tải tính toán của siêu thị là:
P st = P ti + PT2 = 150 X 750 + 100 X 750 = 187500 w = 187,5 kW Lấy cosọ = 0,8, phụ tải tín h toán toàn phần của siêu thị:
SST = = —— = 234,375 kVA
cos ọ 0,8Siêu thị thuộc hộ loại 2 thường được cấp điện bằng trạm biến áp 1 máy và một máy p h á t diezen dự phòng
Vậy chọn dùng 1 biến áp 250 kVA - 22/0,4 kV và một máy p h á t 250 kVA có aptom at nối liên động với aptom at của biến áp (xem hình 6.2)
BÀI 6.7
Xí nghiệp cơ khí có phụ tải điện 425 kW, cos<p = 0,6 Yêu cầu chọn biến áp k ết hợp với đ ặ t bù tụ điện phía th an h cái hạ áp để nâng cosọ
Trang 14Để chọn máy biến áp kết hợp với bù tụ điện để n âng coscp lên 0,9, ta
phải vừa chọn biến áp vừa chọn bộ tụ
1 C họn b iến áp
Biến áp sẽ được chọn với công su ất sau khi đ ặt bù, nghĩa là với
coscp = 0,9 Phụ tải toàn phần của nhà máy
cosọ 0,9Chọn dùng một biến áp công su ất 500 kVA
2 C họn bộ tụ bù• • •
Tổng công su ất phản kháng cần bù để nâng coscp từ 0,6 lên 0,9 là:
Q b = P t t (tgcpi - tgcp2) = 425 (1,33 - 0,48) = 360 kVAr
Chọn dùng 8 bộ tụ điện 3 pha của DEA YEONG dung lượng 45 kVAr có
các thông số kỹ thuật cho trong bảng sau:
Loại tụ điện Q b, kVAr u đm, v ^đmi A S ố p h a S ố bộ tụ
BÀI 6.8
Một nhà máy cơ khí tru n g quy mô gồm 9 phân xưởng có m ặt bằng
cho trê n hình 6.3 Phụ tải tính toán và đặc tính phụ tải các phân xưởng
cho trong bảng kèm theo Yêu cầu lựa chọn số lượng, vị trí và công suất
các trạ m biến áp phân xưởng; xác định vị trí đ ặt trạm biến áp tru n g tâm
(TBATT) hoặc trạm phân phối trung tâm (TPPTT) của nhà máy
B ảng phụ tải tính toán các phân xưỏng
S Ố T T T ên p h â n xưởng s„ , kVA cosip Loại hộ
S ố % phụ tải loại 3
Trang 151 Chọn số lượng trạm biến áp phân xưởng
Căn cứ vào vị trí, công su ấ t tính toán của các phân xưởng ta sẽ đ ặt
Trang 16Trạm 1: Cấp điện cho phân xưởng cơ khí sô" 1.
Trạm 2: Cấp điện cho phân xưởng cơ khí sô" 2
Trạm 3: Cấp điện cho phân xưởng cơ khí sô" 3
Trạm 4: Cấp điện cho phân xưởng cơ khí sô" 4, trạm bơm và
phân xưởng SCCK
Trạm 5: Cấp điện cho phân xưởng lắp ráp và nhà h àn h chính
Trạm 6: Cấp điện cho phân xưởng nhiệt luyện
2 Lựa chọn vị trí đặt các trạm biến áp phân xưởng (TBAPX)
Vị trí tôi ưu đ ặt TBAPX là trọng tâm phụ tải của phân xưởng
- Với trạm cấp điện cho 1 phân xưởng th ì trọng tâm phụ tải chính
là tâm hình học của phân xưởng (ta coi như phụ tải phân bô" đều trong
phân xưởng) Tuy nhiên trong phân xưởng đã đặt đầy máy móc do yêu
cầu th iết kê" công nghệ, ta phải dịch chuyển vị trí đ ặt trạm ra vị trí
th u ận lợi lân cận trọng tâm phụ tải, đó chính là vị trí đ ặ t kề phân xưởng
ở phía ngoài tường phân xưởng gần tâm hình học p h ân xưởng nh ất (xem
hình 6.4 các trạm B l, B2, B3, B6)
- Với TBAPX cấp điện cho 2, 3 phân xưởng thì vị trí đ ặt trạm tối ưu
là trọng tâm phụ tải của 2, 3 phân xưởng đó Tuy nhiên vị trí này sẽ
nằm ra ngoài khoảng trông, có thể gây cản trở giao thông hoặc làm m ất
mỹ quan công nghiệp, vị trí thích hợp trong trường hợp này là đặt trạm
kề vối phân xưởng có công suâ"t tính toán lốn nhâ"t dịch gần về phía các
phân xưởng còn lại (xem hình 6.4, các trạm B4, B5)
3 Lựa ch ọ n cô n g su ấ t m áy b iến áp tro n g c á c TBAPX
- Trạm B l Vì phân xưởng cơ khí sô" 1 thuộc hộ loại 1 nên phải đặt 2
máy Phân xưởng có 20% phụ tải loại 3, trường hợp 1 máy biến áp sự cô"
ta sẽ cắt 20% loại 3 đi, chỉ còn phải câ"p điện cho 80% phụ tải loại 1 Áp
Trang 17Vậy tại trạm B I đ ặ t 2 máy biến áp 800 kVA
- Trạm B2 Tương tự trạm BI
= 1050 = 525 kVA 2
Sj„B a Ẽ » m ỉ m ■ 600 kVA
Vậy tại trạm B3 đ ặt 2 máy biến áp 800 kVA
- Trạm B4 T rạm này cấp điện cho 3 phân xưởng (phân xưỏng cơ khí
òô 4, trạm bơm và p h ân xưởng sửa chữa cơ khí):
S4 = 1200 kVA, coscp = 0,6 S4 = 720 + j 860 kVA
SB = 160 kVA, coscp = 0,8 -> Sg = 144 + j 96 kVA Ssch = 250 kVA, cos(p = 0,6 -> ỔSc = 150 + j 200 kVA Phụ tải tín h toán của cả 3 phân xưởng tức là phụ tải của trạm B4
Khi 1 biến áp sự cố ta sẽ cắt 20% phụ tải loại 3 của phân xưởng cơ khí sô" 4, cắt toàn bộ phụ tải của phân xưởng sửa chữa cơ khí Khi đó
Trang 18- Trạm B5 : Trạm B5 cấp điện cho phân xưỏng lắp ráp và nhà h ành
chính:
SB5 — 4" ^HC
s 5 = 1100 kVA, cosọ = 0,6 -> S, = 660 + J 880 kVA
SdmB> - ^ = 7 1 7 k V A
1,4Vậy tại trạm B5 đ ặt 2 máy 800 kVA
- Trạm B6 Trạm này chỉ cấp điện cho phân xưởng nhiệt luyện,
phân xưởng này 100% loại 1, nghĩa là S3C = Stt áp dụng công thức (6.6)
và (6.7)
SdmB > ^ = 625 kVA
SdmB > - ^ = ^ = 893 kVA
Vậy tại trạm B6 đặt 2 máy bien áp 1000 kVA
Kết quả chọn máy biến áp cho các TBAPX ghi trong bảng tổng kết
Trang 19Bảng k ết quả chọn máy biến áp cho các TBAPX
Trang 20- Với các trạm cấp điện 2,3 phân xưởng, tâm phụ tải sẽ nằm trên đường nối trọng tâm hình học các phân xưởng Tuy nhiên, để đảm bảo
mỹ quan và không ảnh hưởng đến giao thông, ta cũng đặt kề với phân ưởng có phụ tải lớn n h ấ t dịch về phía các phân xưởng còn lại (trạm B4, B5)
5 V ị trí đặt TB A TT (hoặc TP P T T ) của nhà máy
Vị trí tối ưu đạt TBATT (hoặc TPPTT) của nhà máy là trọng tâm phụ tải của toàn nhà máy M (X, Y);
Để xác định M (X, Y) ta th àn h lập hệ toạ độ nhóm trên hình 6.4, sau đó xác định toạ độ của 9 phân xưởng, cuối cùng với các toạ độ của từng phân xưởng và phụ tải tính toán đã biết của từng phân xưởng xác định được toạ độ của điểm M (X, Y):
Trạm biến áp tru n g gian đặt hai máy biến áp 25.000 kVA - 110/11
kV điểu chỉnh điện áp dưới tải có số’ đầu phân áp là ± 9 X 1,78% Yêu cầu
lựa chọn loại máy và đầu phân áp cho máy biến áp, biết rằng:
Trang 21- Phụ tải của trạm biến áp thuộc hộ loai 1.
- Yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường
- Điện áp tại th a n h cái hạ áp đã quy đối về cao áp tương ứng với ba chế độ phụ tải cực đại, cực tiểu, sự cố là:
Trang 22Với đầu phân áp tiêu chuẩn đã chọn, tín h được điện áp thực tại
th an h cái hạ áp trong ba chế độ phụ tải theo (6.15) - (6.17):
Nếu không yêu cầu th ậ t chính xác, chấp n hận điện áp tại thanh cái
hạ áp khi phụ tải cực tiểu lớn hơn 1,16% so với yêu cầu thì có thể
chọn máy biến áp thường với đầu phân áp cố định cho ba chế độ phụ tải:
Upate = 121,14 kV, tức là đặt nấc điều chỉnh n = 3
Nếu yêu cầu chính xác cao phải chọn máy biến áp điều áp dưới tải vối ba nấc điều chỉnh cho ba chế độ phụ tải như sau:
- Chế độ phụ tải cực đại: n = 3 -> Upatc = 121,141 kV;
- Chế độ phụ tải cực tiểu: n = 4 -» Upatc = 123,19 kV:
- Chế độ sự cố: n = 2 —> Upatc = 119,09 kV
Trang 23Tiến hành kiểm tra các đầu phân áp đã chọn:
Kết luận: Chọn dùng máy biến áp điều áp dưới tải vối ba đầu phân
áp như trê n là thoả mãn
Giải
Vì trạm yêu cầu điều chỉnh áp thường Việc chọn đầu phân áp máy biến áp phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định (6.11)
Trang 24SUHmaxyc % - + 2,5% — >ƯHmaxyc - 10,25 kV;ÔƯHmmyc % ¿ +7,5%-> UHminyc > 10,75 kV;
S U hscvc% — —2,5% —> 1-1 Hscyc — 9,75 kV
Trước hết, căn cứ vào công thức (6.12) và (6.13) xác định điện áp
tín h toán của các đầu phân áp tương ứng với ba chế độ phụ tải:
Đ ầu phân áp tru n g bình:
Upatb = Upamax - Upamin = 103,565 kV
Máy biến áp điều chỉnh thường có 5 đầu p hân áp 0, ±2,5%, ±5%
N hìn vào trị số’ của các đầu phân áp nhận thấy, nếu chọn loại máy biến
áp 115/10,5 kV như trên (Ucdm = 115kV; UHdm = 10,5 kV) th ì không có
đầu phân áp nào thoả m ãn yêu cầu điều chỉnh điện áp ở trạm này ta
cần chọn loại máy biến áp điều chỉnh thường có điện áp định mức
110/10,5 kV
Chọn đầu phân áp tiêu chuẩn m = -2 -» Upatc = 104,5 kV
Kiểm tra đầu phân áp đã chọn cho ba chê độ điện áp:
Trang 26Căn cứ vào UHdm của biến áp là llk V , áp dụng công thức (6.12), (6.13) tính được:
Cpamin U' uu H min • Ư Hdm
u H min yc
110,75.1110,75 = 113,32 kV;
Chọn đầu phân áp gần n h ấ t Upa2 = 117,875 kV = Upatc
Kiểm tra đầu phân áp đã chọn với 3 chế độ điện áp
Trang 27u - U 9 4 5 9 - 1 05Ullsc % = -U H« u Hdm 100 = LU = -5,41 %
So sánh tiêu chuẩn (6.11)
ư Hmax % = 4.79% > +2,5% -» đạt yêu cầu
U Hmin % = 3,35% < +7,5% đạt yêu cầu
U Hsc % = -5,41% < -2,5% -> không đ ạt yêu cầu
ở chế độ sự cô" phải chọn n = -1, nghĩa là chọn đầu phân áp:Up.* = 112,125 kv Khi đó:
ư ' ư
u „ sc = Hsc * w Hdm
u p a t c
101.37.11 112,125 = 9,944 kV
ôUHsc % = ^ 1Hđm
ư,Hđm
9 9 4 4 - 1 0
10 100 = -0,56% > -2,5%
K ết lu ậ n : Qua tính toán ta quyết định chọn đầu phân áp cho máy
biến áp như sau:
- Trong chế độ cực đại, cực tiểu chọn chung 1 đầu phân áp 117, 875 kV
- Trong ch ế độ sự cô chọn đầu phân áp 112,125 kV
v ẫ n sử dụng máy biến áp điều chỉnh thường, khi chuyển nấc sẽ cắt tải (vì hộ loại 3 cho phép cắt điện khi cần thiết)
Trang 28LựA CHỌN MÁY CẮT ĐIỆN, MÁY CẮT PHỤ TẢI, CẦU CHÌ,
DAO CÁCH LY CAO ÁP
HƯỚNG DẨN
1 Lựa ch ọn m áy cắ t đ iện
Máy cắt điện được chế tạo với điện áp u > 3 kV làm nhiệm vụ đóng
cắt dòng điện phụ tải phục vụ cho công tác vận hành, bảo dưỡng và cắt dòng ngắn mạch để bảo vệ các phần tử của hệ thống điện
Máy cắt điện được chọn kiểm tra theo các điều kiện ghi trong bảng 4.1
C á c đại lượng ch ọ n và kiểm tra Điểu kiện
Điện á p định m ức, kV UdmMC ^ UđmLĐ
Trong các biểu thức trên:
UđmLĐ - điện áp định mức của lưới điện, kV;
I,.b - dòng điện cưõng bức, là dòng điện làm việc lớn nhất qua máy
Trang 29I" - dòng điện ngắn mạch siêu quá độ;
Ioo - dòng điện ngắn mạch vô cùng;
ixk - dòng điện ngắn mạch xung kích;
S” - công su ất ngắn mạch:
tnhdm - thời gian ổn định nhiệt định mức, nhà chế tạo cho tương ứng
với dòng ổn định nhiệt Inh đm;
t qd - thời gian quy đổi Trong tính toán thực tế thường lấy tqd bằng thời gian tồn tại ngắn mạch, nghĩa là bằng thòi gian cắt ngắn mạch, khi đó điều kiện ổn định nhiệt dòng ngắn mạch:
'ị ^ nh d m
tc - thời gian cắt, thòi gian tồn tại ngắn mạch
2 Lựa ch on m áy cắt phụ tải
Máy cắt phụ tải có cấu tạo gồm dao cắt phụ tải (DCPT) và cầu chì, trong đó DCPT làm nhiệm vụ đóng cắt dòng tải để thao tác mạch điện phục vụ cho công tác vận hành, bảo dưỡng, còn cầu chì làm nhiệm vụ cắt dòng ngắn mạch
Máy cắt phụ tải chỉ chế tạo ở trung áp (3, 6, 10, 22, 35 kV)
Máy cắt phụ tải rẻ hơn máy cắt nhưng làm việc không chắc chắn, tin cậy bằng máy cắt
Máy cắt phụ tải được lựa chọn và kiểm tra theo các điểu kiện ghi trong bảng 7.2
C ác đại lượng c h ọ n và kiểm tra Đ iều kiện
Trang 30C ác đại lượng ch ọ n và kiểm tra Điều kiện
C ác đại lượng ch ọ n và kiểm tra Điều kiện
Trang 31BÀI TẬP VÀ BÀI GIẢIBÀI 7.1
Yêu cầu chọn MCI, MC2 phía cao áp trạm biến áp tru n g gian 110/10 kV đ ặt hai máy biến áp 2 X 10.000 kVA có sơ đồ trê n hình 7.1 Cho biết trị sô" dòng điện ngắn mạch tại th a n h cái cao áp I" = 20 kA
Trang 32Vì máy cắt có l dm - 2000A, không cần kiểm tra ổn định nhiệt Các điều kiện chọn và kiểm tra khác ghi trong bcảng sau:
C á c đại lượng ch ọ n và kiểm tra Điều kiện
Điên á p đinh m ức, kV ơdmMC = 123 > UđmL0 = 1 1 0
Trang 33C á c đại lương ch ọ n và kiểm tra Điều kiện
Điện á p định m ức, kV UđmDCL = 1 1 0 = UđmLQ
D òng điện định m ức, A Iđmoci “ 1000 > lcb= 183,92
D òng ổn định độ n g , kA Iđdm = 80 > ixk = 63 ,4 5
BÀI 7.3
Trạm biến áp trung
gian ngoài trời 110/35 kV
cấp điện cho một huyện đặt
một máy biến áp 10.000
kVA có sơ đồ cho trên hình
7.3 Yêu cầu lựa chọn máy
nhiều giờ non tải, khi cần
thiết trong những giò cao
điểm có thể cho phép quá tải 25% Vậy dòng điện làm việc lớn n h ấ t của
110/35 kV ngoài trời.
Trang 34th u ậ t của máy cắt cho trong bảng sau:
Loai m áy c ắ t u dm, kV lđm> A ỈN3S' kA ^Nmax» kA S ố iượng, ch iếc
Bảng kết quả chọn và kiểm tra:
C á c đại lượng ch ọ n và kiểm tra Điều kiện
Điện á p định m ức, kV UdmMc = 3 6 > UđmLĐ = 3 5
D òng đ iện định m ức, A lđmMc = 6 3 0 > L = 2 0 6 ,4 4
D òng điện c ắ t định m ức, kA IcđmMC = 1 6 > I = 1 0
C ô n g s u ấ t c ắ t định m ức, MVA S can M c = V 3 3 6 1 6 > S " = 3 6 , 7 5 1 0
D òng điện ổn định động, kA h „ m = 4 0 > i * = 2 1 , 8 1 0
D òng điện ổn định nhiệt, kA Inh.dm = In3s = 1 6 > 1 0 .
Trong bảng trên, vì ngắn mạch 35 kV là ngắn mạch xa nguồn I" = I„, và đã lấy thời gian cắt là tc = 0,2 s
BÀI 7.4
Chọn máy cắt và dao cách ly cho mạch máy phát điện với các sô" liệusau:
Điện áp lưới điện: Udm|,B = 10 kV;
Dòng điện cưỡng bức: Icb = 3.600 A;
Dòng điện ngắn mạch chu kỳ: I" = 54,4 kA
Trang 35Căn cứ vào các sô" liệu đã cho chọn máy cắt M r-10 và dao cách ly PBK - 10/4000 do Nga chế tạo có các thông số kỹ th u ậ t cho trong các bảng sau:
Bảng thông sô" kỹ th u ậ t của máy cắt M r -10
Loai m áy c ắ t u dm kV ^đrn' A In 3 s - k A ^Nmax S cdm, MVA
Bảng thông số kỹ th u ậ t của dao cách ly PBK - 10/4000
Loại d a o c á c h ly u dm, kV ^dmi A đm> ^A Nơi s ử d ụ n g
Không cần kiểm tra máy cắt và dao cách ly theo điều kiện ổn định nhiệt vì có dòng định mức lớn hơn 1000 A Các điều kiện chọn và kiểm tra khác cho trong báng sau:
Bảng chọn và kiểm tra máy cắt
C á c đại lượng ch ọ n và kiểm tra Đ iều kiện
Điện á p định m ức, kV UdmMC = 10 = UđmL0
D òng điện định m ức, A IđmMc = 5000 > lcb = 3 6 0 0
D òng điện c ắ t định m ức, kA IcdmMC = 106 > r = 54,4
C ô n g s u ấ t c ắ t định m ức, MVA S cdmMC = 5000 > S" = / } 10,5.54,4
D òng điện ổn định đ ộ n g , kA lđdm = 3 0 0 > i xk= 1,9 / 2 54.4
Bảng lựa chọn và kiểm tra dao cách ly
C á c đại lượng cn ọ n và kiếm tra Đ iểu kiện
Đ iện á p định m ức, kV UđmMC = 10 > UđmLĐ
D òng điện định m ức, A lđmMC = 4 0 0 0 > u = 3 6 0 0
D òng điện ổn định đ ộ n g , kA lddm = 200 > i xk= 1.9 / 5 4 ,4
Trang 36B À I 7.5
Trạm phân phối tru n g tâm 22 kV của nhà máy quy mô lớn có sơ đồ cho trên hình 7.4 Yêu cầu lựa chọn các máy cắt trên sơ đồ Cho biết phụ tải tính toán của nhà máy Sịị = 8.000 kVA Nhà máy được cấp điện từ trạm biến áp tru n g gian 110/22 kV bằng đường dây trên không, dây 2AC-95 dài 3 km và máy cát đầu nguồn loại 8BJ50 có Icđm = 25 kA
Hình 7.4 Sơ đổ nguyên lý T P P TT của nhà máy
quy mỏ lớn bao gồm 5 TBAPX.
Trang 37Chọn dùng loại máy cắt hợp bộ 8DC11 cách điện SFfi do Siem ens chế tạo, có các thông sô" kỹ th u ậ t cho trong bảng sau:
tại thanh cái T P P TT
Từ số liệu của máy cắt đầu nguồn, tính được:
Trang 38Tổng trở ngắn mạch:
Z n— jXn + Zp —Rd+ j (X„ + XD)
= 0,99 + j (0,556 + 1,125) 0,99 + j 1,687 Q
Trị số dòng điện ngắn mạch tại thanh góp TPPTT:
In — I" - Ioc — u,b 23,1
Yêu cầu lựa chọn hai tủ
cao áp đầu và với th iết bị đóng
cắt là cầu dao - cầu chì
Cho biết dòng điện ngắn mạch
sau cầu chì có trị số I' = 8,5 kA.
Giải
Dòng điện làm việc lốn
n h ấ t qua DCL và cầu chì cao áp
chính là dòng quá tải sự cô" của Hình 7.6 Sơ đồ nguyên lý TBAPX đúc
Trang 39Icb ~ IqtB — 1.4 IđmB - 14 X — J = — 18,5 A
Chọn dùng cầu chì ông 36kV của Siemens chế tạo có các thông sô"
kỹ th u ậ t cho trong bảng sau:
Loại c ầ u chì u đm, kV ^đm* A lcát min» A IcảtN- kA
Đã biết I" = 8,5 kA, tín h được dòng điện ngắn mr.ch xung kích:
ixk = 1,8 V2 I” = 1,8 V 2 8 ,5 = 21,57 kA
Ta có bảng kết quả kiểm tra dao cách ly và cầu chì như sau:
Bảng kết quả chọn và kiểm tra dao cách ly 35 kV
C á c đại lượng ch ọ n và kiểm tra Đ iều kiện
Bảng kết quả chọn và kiểm tra cầu chì ống 35 kV
C á c đại lượng ch ọ n và kiểm tra Điều kiện
Điện á p định m ức, kV tlđmcc “ 36 > UđmLĐ — 35
Trang 40Loại tủ u đm, kV ^đmi A lN1s, kA ^ N m a x ' T hiết bị đ ặ t trong tủ
8D H 10 2 4 2 0 0 16 63 D ao c ắ t phụ tải c ầ u chi T hiết
bị đo íường
Dây chảy của cầu chì đặt trong tủ có dòng định mức Idc - 10 A
Tủ có dòng cắt ngắn mạch: IN1 s = 16 kA và INmax = 63 kA là hoàn toàn thoả m ãn điều kiện cắt dòng ngắn mạch của cầu chì và điều kiện
ổn định động, ổn định n h iệt của dao cắt phụ tải
Icdmcc = 16 kA > I” = 12,5 kAId.dm D C P T = 63 > IXk = 1,8 V2 12,5 — 31,725 kAUdmDCPT = 16 kA > L 12,5 J ụ 8,8 kA
V hil dm ' 1