1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiện.

79 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiện.
Tác giả Bùi Thị Huyền
Người hướng dẫn TS. Phí Thị Kiều Anh
Trường học Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội
Thể loại luận văn cuối khóa
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 412,78 KB
File đính kèm LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP.rar (394 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn cuối khóa này là do tôi tự thu thập, trích dẫn, tuyệt đối không sao chép từ bất kỳ một.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêutrong luận văn cuối khóa này là do tôi tự thu thập, trích dẫn, tuyệt đối không sao chép từbất kỳ một tài liệu nào

Tác giả luận văn tốt nghiệpBùi Thị Huyền

Mục lục

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

AAC Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà

NộiTNHH Trách nhiệm hữu hạn

BCTC Báo cáo tài chính

TSCĐ Tài sản cố định

KSNB Kiểm soát nội bộ

VACPA Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

QĐUBCK Quyết định ủy ban chứng khoán

KSCL Kiểm soát chất lượng

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

Trang 4

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong hoàn cảnh hội nhập kinh tế mạnh mẽ, với sự phát triển không ngừng củacác doanh nghiệp về số lượng, hình thức và quy mô hoạt động, đã và đang đặt ra nhu cầubức thiết về tính minh bạch và lành mạnh của các thông tin tài chính phản ánh tình hìnhhoạt động của các doanh nghiệp Xuất phát từ nhu cầu này, ngành kiểm toán đang ngàycàng phát triển giúp nâng cao hiệu quả, hiệu năng hoạt động của các doanh nghiệp đồngthời cung cấp các thông tin trung thực khách quan nhất về tình hình tài chính doanhnghiệp cho các đối tượng quan tâm để ra quyết định

Hiện nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của hàng loạt các công ty kiểmtoán, các loại hình dịch vụ kiểm toán được cung cấp ngày càng đa dạng và phongphú.Tuy nhiên, trong số các dịch vụ của công ty kiểm toán thì dịch vụ kiểm toán báo cáotài chính luôn chiếm tỷ trọng lớn tạo được niềm tin cho người sử dụng thông tin trên báocáo tài chính Để đạt được mục đích kiểm toán BCTC, các kiểm toán viên cần phải xemxét kiểm tra tính riêng biệt các khoản mục trên báo cáo tài chính để xác minh và bày tỏ ýkiến về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao tài sản cố định hữu hình đóng vai trò rấtquan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Vì vậy việc hoạchtoán TSCĐ hữu hình cũng như việc trích lập chi phí khấu hao cần phải được ghi chépđúng đoán và tính toán chính xác Hơn nữa khoản mục TSCĐ hữu hình trên bảng cân đối

kế toán thường chiếm một tỷ trọng lón nên sai sót đối vớ khoản mục này thường gây ảnhhưởng trọng yếu tới Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Do đó kiểm toán khoản mụcTSCĐ hữu hình đóng vai trò quan trọng trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Trong thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội,quy tình kiểm toán khoản mục tài sản cố định còn nhiều hạn chế cần được hoàn thiện.Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán

Trang 5

khoản mục TSCĐ nói riêng đồng thời nhận được sự chỉ dạy tận tình của cô giáo TS PhíThị Kiều Anh em đã chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữuhình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AACchi nhánh Hà Nội thực hiện.”

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài thực hiện nhằm ba mục tiêu chính:

- Một là, hệ thống hóa những lý luận cơ bản và làm rõ hơn quy trình kiểm toán khoảnmục TSCĐ hữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện

- Hai là, khảo sát thực trạng về kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình trong kiểm toánBáo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thựchiện

- Ba là, Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hìnhtrong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chinhánh Hà Nội thực hiện, từ đó đề xuất một số giải pháp cần hoàn thiện

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố địnhhữu hình trong kiểm toán báo cáo tài

Phạm vi nghiên cứu đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định doAAC thực hiện Mọi số liệu trích dẫn từ cuộc kiểm toán của AAC cho báo cáo tài chínhniên độ vào 31/12/2019

4. Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp chung:

Phương pháp duy vật biện chứng: vận dụng hai nguyên lý của triết học là mốiliên hệ phổ biến và sự phát triển để nghiên cứu về nguyên lý kế toán và cụ thể là bảnchất của tài sản cố định hữu hình , mối liên hệ của khoản mục TSCĐ hữu hình với các

Trang 6

khoản mục khác và tầm quan trọng của khoản mục TSCĐ hữu hình trong Báo cáo tàichính Qua đó, góp phần tạo nên bức tranh tài chính của công ty thật rõ nét.

5. Kết cấu luận văn

Luận văn có kết cấu gồm ba chương:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố

định hữu hình trong kiểm toán BCTC tại Công ty kiểm toán độc lập thực hiện

Chương 2: Thực trạng về kiểm toán khoản mục Tài sản cố định hữu hình trong

kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh

Hà Nội thực hiện

Chương 3: Những giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán đối với khoản mục Tài

sản cố định hữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và

Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiện

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Phí Thị Kiều Anh đã hướngdẫn, chỉ bảo tận tình cho em hoàn thiện luận văn tốt nghiệp Em cũng xin gửi lời cảm ơnsâu sắc tới Ban lãnh đạo cùng các anh chị tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AACchi nhánh Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Quý Công ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN

1.1 TỔNG QUAN VỀ KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1.1 Khái niệm, vai trò của tài sản cố định trong BCTC

Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03:

- Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệpnắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ hữu hình

- Nguyên giá: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được TSCĐ hữuhình đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

- Khấu hao: Là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐhữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó

- Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo tàichính, trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó

- Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huy được tácdụng cho sản xuất, kinh doanh, được tính bằng:

(1) Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình, hoặc:

(2) Số lượng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dự tính thuđược từ viễ sử dụng tài sản

- Giá trị thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tàisản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính

- Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biếttrong sự trao đổi ngang giá

Trang 8

- Giá tri còn lại: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ (-) số khấu hao lũy kế củatài sản đó.

- Giá trị có thể thu hồi: Là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử dụng tài sản,bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng

- Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:

Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn 4tiêu chuẩn ghi nhận sau:

(1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó: Khi xácđịnh tiêu chuẩn này của mỗi TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp phải xác định mức độ chắcchắn của việc thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, dựa trên các bằng chứng hiện cótại thời điểm ghi nhận ban đầu và phải chịu mọi rủi ro liên quan Những tài sản sử dụngcho mục đích đảm bảo an toàn sản xuất, kinh doanh hoặc bảo vệ môi trường mặc dùkhông trực tiếp đem lại lợi ích kinh tế như các TSCĐ khác nhưng chúng lại cần thiết chodoanh nghiệp trong việc đạt được các lợi ích kinh tế nhiều hơn từ các sản phẩm khác.Tuy nhiên, các tài sản này chỉ được ghi nhận là TSCĐ hữu hình nếu nguyên giá củachúng và các tài sản có liên quan không vượt quá tổng giá trị có thể thu hồi từ các tài sản

đó và các tài sản khác có liên quan;

Ví dụ: Một nhà máy hóa chất cí thể phải lặt đặt các thiết bị và thực hiện quy trìnhchứa và bảo quản hóa chất mới để tuân thủ yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với việcsản xuất và lưu trữ hóa chất đọc Các tài sản lắp đặt liên quan đi kèm chỉ được hạch toán

là TSCĐ hữu hình nếu không có chúng doanh nghiệp sẽ không thẻ hoạt động và bán sảnphẩm háo chất của mình

(2) Nguyên giá tài sản phải được xác đinh một cách đáng tin cậy: tiêu chuẩn này thườngđược thỏa mãn vì nguyên giá tài sản được xác định thông qua mua sắm, trao đổi, hoặc tựxây dựng;

(3) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

(4) Có đủ tiêu chẩn giá trị theo quy định hiện hành – Từ 30.000.000 đồng (ba mươitriệu đồng) trở lên

Trang 9

1.1.2 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình ảnh hưởng tới cuộc kiểm toán BCTC

TSCĐ hữu hình là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, thamgia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh Khoản mục TSCĐ hữu hình là một khoản mụcchiếm tỷ trọng đáng kể trên Bảng cân đối kế toán

TSCĐ hữu hình là cơ sở vật chất của đơn vị Nó phản ánh năng lực sản xuất hiện

có và trình độ ứng dụng khoa học kĩ thuật vào hoạt động của đơn vị Nó phản ánh nănglực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng khoa học kĩ thuật vào hoạt động của đơn vị.TSCĐ là một trong các yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trưởng bền vững, tăng năngsuất lao động, từ đó giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm dịch vụ

TSCĐ hữu hình là những tài sản sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh chứkhông phải để bán và trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần Giá trị của chúngđược chuyển dần vào chi phí hoạt động và sẽ được thu hồi sau khi bán hàng hóa dịch vụ(đối với hoạt động kinh doanh)

Để sử dụng TSCĐ hữu hình được tốt ngoài việc sử dụng hợp lý công suất để pháttriển sản xuất, doanh nghiệp ngày phải tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ hữu hình.Tùy theo quy mô sửa chữa và theo loại TSCĐ hữu hình, chi phí sửa chữa bù đắp khácnhau

1.1.3 Quá trình kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với TSCĐ hữu hình

Các nghiệp vụ TSCĐ hữu hình phát sinh được đánh giá là có ý nghĩa quan trọng

và có tác động tương đối lớn đến hoạt động và hiệu quả kinh doanh của các doanhnghiệp, vì vậy các doanh nghiệp này đòi hỏi phải có một quy trình kiểm soát tương đốichặt chẽ Các bước công việc cơ bản phải tiến hành để xử lý các nghiệp vụ về TSCĐ hữuhình bao gồm:

- Xác nhận nhu cầu đầu tư và đưa ra quyết định đầu tư đối với TSCĐ hữu hình;

- Tổ chức tiếp nhận các TSCĐ hữu hình;

- Tổ chức quản lý và bảo quản TSCĐ hữu hình về mặt hiện vật trong quá trình sử dụng;

Trang 10

- Tổ chức quản lý và ghi nhận TSCĐ hữu hình về mặt giá trị;

- Tổ chức ghi nhận các khoản nợ phải trả phát sinh trong quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐhữu hình;

- Xử lý và ghi sổ các khoản chi thanh toán tiền mua sắm, đầu tư TSCĐ hữu hình;

- Tổ chức xem xét, phê chuẩn và xử lý các nghiệp vụ thanh lý nhượng bán TSCĐ hữuhình và các khoản đầu tư dài hạn

Để thực hiện tốt các bước công việc phải tiến hành đối với các nghiệp vụ vềTSCĐ hữu hình thì hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khi xây dựng và vận hành phảiđược tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:

- Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nghiệm đối với hệ thống: Nguyên tắc này đòi hỏi phảitách bạch công tác quản lý sử dụng TSCĐ hữu hình với công tác ghi chép quản lý TSCĐhữu hình (kế toán); giữa bộ phận quản lý sử dụng TSCĐ hữu hình với chức năng quyếtđịnh và phê chuẩn các nghiệp vụ mua, bán, điều động, thuyên chuyển và sửa chữa TSCĐhữu hình; giữa người mua, bán TSCĐ hữu hình với bộ phận sử dụng và kế toán TSCĐhữu hình

- Thực hiện nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Đơn vị phải có các quy định rõ ràng vềthẩm quyền của từng cấp đối với việc phê chuẩn, quản lý và sử dụng TSCĐ hữu hình

1.1.4 Kế toán đối với tài sản cố định hữu hình

a) Nguyên tắc kế toán:

Tài khoản dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn

bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá là tài khoản 211

Giá trị TSCĐ hữu hình được phản ánh trên tài khoản 211 theo nguyên giá Kếtoán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ Tùy thuộc vào nguồn hình thành,nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định như sau:

- Nguyên giá Tài sản cố định hữu hình:

(1) Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm bao gồm:

Trang 11

Giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế(không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đếnviệc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phívận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi vềsản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếpkhác Chi phí lãi vay phát sinh khi mua sắm TSCĐ đã hoàn thiện (TSCĐ sử dụng đượcngay mà không cần qua quá trình đầu tư xây dựng) không được vốn hóa vào nguyên giáTSCĐ

Trường hợp mua TSCĐ được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì phải xácđịnh và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý Nguyên giá TSCĐđược mua là tổng các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đưa tài sản vào trạng thái sẵnsàng sử dụng trừ đi giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trảchậm: Là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng các chi phí liên quan trực tiếptính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm cáckhoản thuế được hoàn lại) Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiềnngay được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán

Nguyên giá TSCĐ là bất động sản: Khi mua sắm bất động sản, đơn vị phải táchriêng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo quy định của pháp luật Phần giátrị tài sản trên đất được ghi nhận là TSCĐ hữu hình; Giá trị quyền sử dụng đất được hạchtoán là TSCĐ vô hình hoặc chi phí trả trước tùy từng trường hợp theo quy định của phápluật

(2) Nguyên giá TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành

Nguyên giá TSCĐ theo phương thức giao thầu: Là giá quyết toán công trình xâydựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác

có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có) Đối với tài sản cố định là con súc vậtlàm việc hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí

Trang 12

thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành cho tới khi đưa vào khaithác, sử dụng và các chi phí khác trực tiếp có liên quan

TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xâydựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng Trường hợp TSCĐ đã đưa vào

sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theogiá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành; Nguyên giá TSCĐhữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí trựctiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Trong cả hai trường hợp trên, nguyên giá TSCĐ bao gồm cả chi phí lắp đặt, chạythử trừ giá trị sản phẩm thu hồi trong quá trình chạy thử, sản xuất thử Doanh nghiệpkhông được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình các khoản lãi nội bộ và các khoản chiphí không hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phíkhác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự sản xuất.(3) Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình khôngtương tự hoặc tài sản khác, được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận

về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặctương đương tiền trả thêm hoặc thu về cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưatài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hìnhtương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương

tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và

có giá trị tương đương) Trong trường hợp này có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghinhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lạicủa TSCĐ đem trao đổi

(4) Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm: Giá trị còn lạitrên sổ kế toán của tài sản cố định ở doanh nghiệp cấp, doanh nghiệp điều chuyển hoặcgiá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên

Trang 13

nghiệp theo quy định của pháp luật và các chi phí liên quan trực tiếp như vận chuyển,bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) mà bên nhận tàisản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Riêng nguyên giá TSCĐ hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị không có tư cáchpháp nhân hạch toán phụ thuộc trong cùng doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở doanhnghiệp bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó Đơn vị nhận tài sản

cố định căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ

hồ sơ của tài sản cố định đó để phản ánh vào sổ kế toán Các chi phí có liên quan tới việcđiều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụthuộc không được hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định mà hạch toán vào chi phísản xuất, kinh doanh trong kỳ

(5) Nguyên giá tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do cácthành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thỏathuận hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được cácthành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận

Nguyên giá tài sản cố định do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng: Là giá trịtheo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp; Cácchi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sửdụng như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)

Chỉ được thay đổi nguyên giá TSCĐ hữu hình trong các trường hợp:

- Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước;

- Xây lắp, trang bị thêm cho TSCĐ;

- Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăngcông suất sử dụng của chúng;

- Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra;

- Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so vớitrước;

- Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ

Trang 14

- Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập biên bản giao nhận, biên bảnthanh lý TSCĐ và phải thực hiện các thủ tục quy định Kế toán có nhiệm vụ lập và hoànchỉnh hồ sơ TSCĐ về mặt kế toán.

Các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, duy trì cho TSCĐ hoạt động bình thường khôngđược tính vào giá trị TSCĐ mà được ghi nhận vào chi phí phát sinh trong kỳ Các TSCĐtheo yêu cầu kỹ thuật phải được bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ (như tua bin nhà máy điện,động cơ máy bay ) thì kế toán được trích lập khoản dự phòng phải trả và tính vào chiphí sản xuất, kinh doanh hàng kỳ để có nguồn trang trải khi phát sinh việc bảo dưỡng,sửa chữa

TSCĐ hữu hình cho thuê hoạt động vẫn phải trích khấu hao theo quy định củachuẩn mực kế toán và chính sách tài chính hiện hành

TSCĐ hữu hình phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theotừng loại TSCĐ và địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý TSCĐ

b) Tài khoản sử dụng

Tài sản cố định hữu hình có 6 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc: Phản ánh giá trị các công trình XDCBnhư nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí thiết

kê cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, đường sắt,…

Tài khoản 2112 – Máy móc thiết bị: Phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết bịdùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máy móc chuyêndùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ

Tài khoản 2113 – Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phản ánh giá trị các loạiphương tiện vận tải, gồm phương tiện vận tải đường bộ, sắt, thủy, sông, hàng không,đường ống và các thiết bị truyền dẫn

Tài khoản 2114 – Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loại thiết bị, dụng

cụ sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính

Trang 15

Tài khoản 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh giátrị các loại TSCĐ là các loại cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật nuôi để lấy sản phẩm.

Tài khoản 2118 – TSCĐ khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưa phảnánh ở các tài khoản nêu trên

Kết cấu của Tài khoản 211 – Tài khoản cố định hữu hình

Trang 16

Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán TSCĐ hữu hình Chú thích:

(7): Thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình

(8): Góp vốn liên doanh liên kết bằng TSCĐ hữu hình

Trang 17

1.2 KHÁI QUÁT VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.2.1 Ý nghĩa của kiểm toán tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính

TSCĐ hữu hình là một trong các bộ phận tài sản quan trọng trong doanh nghiệp,đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất, viễn thông, xây dựng đây cũng là bộ phận gặp nhiềukhó khăn trong quá trình tập hợp chi phí và sai sót trong việc đánh giá giá trị Vì vậykiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình thường chiếm vị trí quan trọng trong quá trìnhkiểm toán BCTC

Kiểm toán TSCĐ hữu hình góp phần xác định ra những sai sót trong việc xác địnhnguyên giá TSCĐ hữu hình, chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa TSCĐ hữu hình

Ngoài ra, kiểm toán TSCĐ hữu hình còn đánh giá về tính kinh tế, tính hiệu quảcủa việc đầu tư, định hướng cho đầu tư và nguồn sử dụng đầu tư đối với từng TSCĐ hữuhình sao cho đạt hiệu quả cao nhất

1.2.2 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính

Mục tiêu tổng quát:

Thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp để xác định mức độ tin cậy của các thôngtin tài chính có liên quan đến TSCĐ hữu hình; đồng thời cung cấp bằng chứng làm cơ sởtham chiếu khi kiểm toán các chu kỳ có liên quan (Tiền, Mua hàng,…);

Đánh giá mức độ hiệu lực hay yếu kém của hệ thống KSNB đối với khoản mụcTSCĐ hữu hình

Mục tiêu cụ thể:

Đánh giá mức độ hiệu lực hay yếu kém của hệ thống KSNB đối với khoản mụcTSCĐ hữu hình thông qua việc:

Trang 18

Đánh giá khâu thiết kế các quy chế kiểm soát nội bộ liên quan đến khoản mụcTSCĐ hữu hình trên các khía cạnh: tồn tại, đầy đủ, phù hợp;

Đánh giá khâu vận hành trên các khía cạnh: Hiệu lực và hiệu lực liên tục

Xác nhận mức độ trung thực, hợp lý của các số liệu, thông tin có liên quan đếnkhoản mục TSCĐ hữu hình, đảm bảo các cơ sở dẫm liệu có liên quan dến khoản mục làđúng đắn:

(1) Sự hiện hữu: Tất cả các TSCĐ hữu hình trình bày trên BCTC phải thực tế tồn tại (cóthực) vào thời điểm lập báo cáo Số liệu trên báo cáo phải khớp đúng với số liệu kiểm kêcủa doanh nghiệp;

(2) Quyền và nghĩa vụ: Toàn bộ TSCĐ hữu hình được báo cáo phải thuộc quyền sở hữu củađơn vị, đối với các TSCĐ thuê tài chính phải thuộc quyền kiểm soát lâu dài của doanhnghiệp trên cơ sở các hợp đồng thuê đã ký;

(3) Sự phân loại và hạch toán đầy đủ: Toàn bộ TSCĐ hữu hình cuối kỳ được trình bày đầy

đủ trên các BCTC và không có sai sót;

(4) Sự đánh giá: Số dư tài khoản TSCĐ hữu hình được đánh giá theo đúng các quy định củachuẩn mực, chế độ kế toán và các quy định cụ thể của doanh nghiệp;

(5) Sự tính toán: Việc xác định, tính toán số dư TSCĐ hữu hình là đúng đắn, không có saisót;

(6) Sự phân loại và hạch toán đúng đắn: Toàn bộ TSCĐ hữu hình phải được phân loại đúngđắn để trình bày trên các BCTC;

(7) Sự tổng hợp và cộng dồn: Số liệu lũy kế tính dồn trên các sổ chi tiết TSCĐ hữu hìnhđược xác định đúng đắn Việc kết chuyển số liệu từ các sổ kế toán chi tiết sang các sổ kếtoán tổng hợp và sổ cái không có sai sót;

(8) Sự trình bày và báo cáo: Các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ trên các BCTC được xác địnhđúng theo các quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán và không có sai sót

1.2.3 Căn cứ kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình

Để có thể tiến hành kiểm toán và có thể đưa ra nhận xét về chỉ tiêu TSCĐ hữuhình trên báo cáo tài chính, KTV phải dựa vào các thông tin và tài liệu sau:

Trang 19

Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến việc mua sắm, quản lý sửdụng, thanh lý nhượng bán TSCĐ hữu hình.

Sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan đến TSCĐ hữu hình; Báo cáo tàichính; Bảng cân đối số phát sinh

Danh sách chi tiết TSCĐ hữu hình tăng, thanh lý, chuyển nhượng, giảm kháctrong kỳ theo từng loại

Bảng khấu hao TSCĐ hữu hình trong kỳ

Các chứng từ phát sinh liên quan đến TSCĐ hữu hình, như: Hóa đơn mua, cácchứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển, lắp đặt, sửa chữa TSCĐ, các chứng từthanh toán có liên quan như: Phiếu chi, phiếu báo nợ, các biên bản thanh lý nhượng bánTSCĐ

Hồ sơ tài sản cố định hữu hình: Danh mục tài sản cố định hữu hình phân bổ theonhóm, Biên bản kiểm kê TSCĐ hữu hình

Các thông tư và chuẩn mực liên quan: TT45/2013/TT-BTC, TT147/2016/TT-BTCsửa đổi bổ sung TT45/2013/TT-BTC, TT28/2017/TT-BTC sửa đổi bổ sungTT147/2016/TT-BTC và TT45/2013/TT-BTC, TT45/2018/TT-BTC về hướng dẫn chế độquản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03

1.2.4 Những sai phạm có thể xảy ra trong việc quản lý, sử dụng và hạch toán tài sản cố định hữu hình

- Kiểm kê: Không thực hiện kiểm kê cuối kỳ, số chênh lệch trên sổ sách so với biên bảnkiểm kê chưa được xử lý;

- Biên bản kiểm kê và phân loại tài sản trên sổ kế toán không đối chiếu được với nhau;

- Không có doanh mục, sổ, thẻ theo dõi tài sản cố định hữu hình;

- Hồ sơ TSCĐ hữu hình chưa đầy đủ, TSCĐ hữu hình vẫn chưa chuyển quyền sở hữunhưng đơn vị đã ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán, không có sổ, thẻ chi tiết cho từngTSCĐ hữu hình;

- Ghi nhận tài sản không đúng ngày trên biên bản bàn giao;

Trang 20

Lập kế hoạc kiểm toán Thực hiện kiểm toán Kết thúc kiểm toán

- Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình khi chưa có đầy đủ hóa đơn, chứng từ;

- Hạch toán thiếu nguyên giá TSCĐ hữu hình: như thiếu chi phí lắp đặt, chạy thử, chi phísửa chữa… trước khi đưa vào sử dụng,…

- Phân loại, phân nhóm tài sản không chính xác;

- Áp dụng phương pháp khấu hao không phù hợp, không nhất quán, xác định thời gian sửdụng hữu ích của tài sản không hợp lý, mức trích khấu hao không đúng quy định, vượtquá mức trích khấu hao tối đa hoặc thấp hơn mức trích khấu hao tối thiểu được trích vàochi phí trong kỳ;

- Vẫn trích khấu hao đối với TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn đang sử dụng;

- Trích khấu hao tính cả vào chi phí đối với những TSCĐ hữu hình không sử dụng vàohoạt động sản xuất kinh doanh;

- TSCĐ hữu hình nhận bàn giao, góp vốn không được tiến hành đánh giá lại giá trị;

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN

Quy trình thực hiện gồm có 3 bước:

Sơ đồ 1.2 Quy trình kiểm toán BCTC

Lập kế hoạch tổng quát là hoạt động đầu tiên và nó có thể được coi là quá trìnhlập ra phương hướng kiểm toán và gắn liền với sự hiểu biết về tình hình kinh doanh củakhách hàng với trọng tâm của công việc kiểm toán Kế hoạch tổng quát bao gồm các vấn

Trang 21

1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

(1) Thu thập thông tin về khách hàng

KTV thực hiện thu thập thông tin về khách hàng nhằm có được những hiểu biếtđầy đủ về hoạt động của đơn vị, hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ cũng nhưcác vấn đề tiềm ẩn, từ đó xác định được trọng tâm của cuộc kiểm toán và từng phầnhành kiểm toán

Thứ nhất: Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng Đối với quá

trình kiểm toán TSCĐ thì cần phải thu thập được chứng từ pháp lý và sổ sách như: biênbản góp vốn, bàn giao vốn, các chứng từ liên quan đến việc góp vốn bằng TSCĐ

Thứ hai: Tìm hiểu về tình hình kinh doanh của khách hàng Những hiểu biết về

ngành nghề kinh doanh bao gồm những hiểu biết chung về nền kinh tế, lĩnh vực hoạtđộng của đơn vị và những hiểu biết về khía cạnh đặc thù của một tổ chức cơ cấu như cơcấu tổ chức, dây chuyền sản xuất, cơ cấu vốn Với phần hành kiểm toán TSCĐ công tykiểm toán cần quan tâm đến các thông tin:

- Hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của khách hàng: việc tìm hiểu những thôngtin này sẽ giúp KTV xác định được liệu khách hàng có nhiều TSCĐ hay không và TSCĐ

có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC của khách hàng hay không

- Môi trường kinh doanh và các yếu tố ngoài sản xuất kinh doanh có tác động đến kháchhàng như kinh tế - xã hội, pháp luật

- Những mục tiêu của khách hàng và chiến lược mà ban lãnh đạo doanh nghiệp đặt ra đểđạt tới mục tiêu này Các mục tiêu chiến lược đó sẽ cho biết trong tương lai doanhnghiệp có đầu tư mua sắm hay thanh lý, nhượng bán TSCĐ hay không

(2) Tìm hiểu chu trình TSCĐ hữu hình

Mục đích: Xác định và hiểu được các giao dịch, sự kiện liên quan tới chu trìnhTSCĐ hữu hình; đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các kiểm soát chính củachu trình này; từ đó quyết định xem liệu có thực hiện thử nghiệm kiểm xoát không vàthiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả

Các công việc cần thực hiện:

Trang 22

- Hiểu biết chủ yếu về TSCĐ hữu hình: KTV tìm hiểu các loại TSCĐ hưu hình và tỷ trọngcủa từng loại trong tổng tài sản của doanh nghiệp; Thẩm quyền phê duyệt mua sắmTSCĐ hữu hình; Quy chế và phương thức mua sắm TSCĐ hữu hình; Các quy định vềquản lý TSCĐ hữu hình.

- Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng: KTV tìm hiểu phương pháp kế toán TSCĐ hữuhình, trích khâu hao; Các ước tính kế toán và xét đoán sử dụng; Cách thức phân loại chiphí khấu hao; So sánh chính sách kế toán áp dụng có phù hợp với quy định của chuẩnmực, chế độ kế toán và có nhất quán với năm/kỳ trước hay không; Các chính sách kếtoán khác

- Mô tả chu trình TSCĐ hữu hình: Sử dụng phương pháp trần thuật hoặc sơ đồ để mô tảlại chu trình TSCĐ hữu hình Khi mô tả chu trình cần lưu ý các thông tin: (1) Các loạinghiệp vụ trọng yếu của chu trình; (2) Các thủ tục kiểm soát chính của doanh nghiệp đốivới chu trình; (3) Thẩm quyền phê duyệt của các bộ phận, phòng ban đối với các khâutrong chu trình; (4) Các tài liệu và báo cáo chính được sử dụng cho mục đích kiểm soáttrong chu trình; (5) Lưu ý về việc phân công phân nhiệm trong chu trình, đảm bảo ghinhận việc một người đảm nhiệm nhiều khâu trong một chu trình

- Kiểm toán viên soát xét về thiết kế và thực hiệm các kiểm soát chính

(3) Thực hiện thủ tục phân tích

Phân tích ngang: Đối với khoản mục TSCĐ, KTV có thể so sánh số liệu nămtrước với năm nay qua đó thấy được những biến động bất thường và phải xác địnhnguyên nhân Đồng thời KTV có thể so sánh dữ kiện của khách hàng với số liệu củangành

Phân tích dọc: Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan củacác chỉ tiêu và khoản mục trên BCTC Đối với TSCĐ, KTV có thể tính toán một số tỷsuất như tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất đầu tư

VD: Tỉ số tự tài trợ TSCĐ = (Vốn chủ sở hữu/TSCĐ)*100

Tỉ suất đầu tư = (TSCĐ + Đầu tư dài hạn)/ Tổng tài sản

Trang 23

(4) Tìm hiểu về hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát

Việc nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá được rủi ro kiểmsoát giúp cho KTV thiết kế được những thủ tục kiểm toán thích hợp cho khoản mụcTSCĐ, đánh giá được khối lượng và độ phức tạp của cuộc kiểm toán, từ đó ước tínhđược thời gian và xác định được trọng tâm cuộc kiểm toán

Các thủ tục khảo sát kiểm soát đối với khoản mục TSCĐ thường được áp dụng làkiểm tra các tài liệu, các quy định của đơn vị về việc xây dựng và hoạt động của hệthống; phỏng vấn những người có trách nhiệm với việc xây dựng và duy trì sự hoạt độngcủa hệ thống; kiểm tra các tài liệu và dấu hiệu chứng minh cho các thủ tục kiểm soát nội

bộ đã được thực hiện

Sau khi tiến hành các công việc trên, KTV cần đánh giá rủi ro ban đầu về kiểmsoát và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát Bước công việc này được thực hiện như sau:

Xác định loại gian lận và sai sót có thể xảy ra trong khoản mục TSCĐ

Đánh giá tính hiện hữu của hệ thống KSNB trong việc phát hiện và ngăn chặn cácgian lận và sai sót đó

Nếu mức rủi ro kiểm soát được đánh giá là không cao và KTV xét thấy có khảnăng giảm bớt được rủi ro kiểm soát đã đánh giá xuống một mức thấp hơn, KTV sẽ xácđịnh các thử nghiệm kiểm soát cần thiết Ngược lại, nếu mức rủi ro kiểm soát được đánhgiá ở mức cao và xét thấy không có khả năng giảm được trong thực tế, KTV không cầnthực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà phải tiến hành ngay các

(5) Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Trang 24

TSCĐ Mức trọng yếu của khoản mục TSCĐ làm cơ sở để KTV đánh giá mức độ sai sótthực tế của TSCĐ so sánh với mức độ sai sót có thể chấp nhận được của TSCĐ đã xácđịnh trước đó, từ đó đưa ra ý kiến chấp nhận, ngoại trừ, bác bỏ, hay từ chối đưa ra ýkiến.

Thử nghiệm cơ bản ở mức độ hợp lý

Rủi ro kiểm toán:

Trong kiểm toán luôn tồn tại các rủi ro không thể lường trước, vì vậy để thận trọng và đểgiảm thiểu rủi ro đến mức có thể chấp nhận được kiểm toán viên thường mở rộng thêmphạm vi kiểm toán và áp dụng thêm các thủ tục kiểm toán so với kế hoạch

(6) Xây dựng chương trình kiểm toán

Dựa trên những thông tin thu thập được về khách hàng, mức độ trọng yếu và rủi

ro kiểm toán đã xác định ở các bước trên, KTV tiến hành xây dựng chương trình kiểmtoán

Chương trình kiểm toán là một bảng liệt kê, chỉ dẫn các thủ tục kiểm toán chi tiếttương ứng với mục tiêu kiểm toán của các công việc kiểm toán cụ thể được sắp xếp theomột trình tự nhất định

Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung,lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết chotừng phần hành Đồng thời, chương trình kiểm toán cũng là toàn bộ những chỉ dẫn choKTV và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chéptheo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán

Chương trình kiểm toán mẫu đối với TSCĐ của VACPA được trích trong phụ lục1

1.3.2 Thực hiện kiểm toán

Các bước công việc này gồm có:

- Thử nghiệm kiểm soát

Trang 25

- Thủ tục phân tích

- Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình

- Kiểm toán số dư TSCĐ hữu hình

1.3.2.1 Thử nghiệm kiểm soát

a.Mục tiêu của khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ

Mục tiêu của khảo sát hệ thống KSNB: nhằm làm sáng tỏ cơ sở dẫn liệu: tính hiệnhữu, tính hiệu lực và tính liên tục của hệ thống KSNB đối với TSCĐ hữu hình Trên cơ

sở kết quả khảo sát về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ xác định phạm vi kiểm toán

và thiết kế các khảo sát cơ bản thích hợp

b.Các bước thực hiện khảo sát hệ thống KSNB

Khảo sát hệ thống KSNB được thực hiện trên 2 góc độ: việc thiết kế hệ thống có phù hợp đảm bảo khả năng kiểm soát hay không và quá trình tổ chức thực hiện có đảm bảo tính liên tục nhằm duy trì tính hiệu lực của hệ thống trong quá trình hoạt động của đơn vị hay không

Các kỹ thuật khảo sát thường được áp dụng là kiểm tra các tài liệu, các quy định của đơn vị về việc xây dựng và duy trì sự hoạt động của hệ thống; quan sát quá trình vậnhành của hệ thống; phỏng vấn những người có trách nhiệm với việc xây dựng và duy trì

sự hoạt động của hệ thống; kiểm tra các tài liệu và dấu hiệu chứng minh cho các thủ tục kiểm soát nội bộ đã được thực hiện

Đối với kiểm toán phần hành TSCĐ hữu hình, thử nghiệm kiểm soát được thể hiện theo bảng 1.1

Trang 26

Bảng 1.1 Thử nghiệm khảo sát kiểm toán

Trang 27

LUẬN VĂN CUỐI KHÓA GVHD: TS PHÍ THỊ KIỀU ANH

- Phải tuân thủ tuyệt đốicác quy định đối với việcphê chuẩn các nghiệp vụnày;

- Quá trình kiểm soát độclập với sự phê chuẩn

- Nghiên cứu các quyđịnh về TSCĐ hữuhình của đơn vị đượckiểm toán;

- Kiểm tra về quytrình phê duyệt, thẩmquyền phê duyệt vàdấu hiệu kiểm soátnội bộ

- Có đầy đủ các chứng từ

và tài liệu liên quan đếnnghiệp vụ TSCĐ hữuhình, như: các đề nghịmua sắm, quyết định muasắm hoặc thanh lý, hợpđồng mua bán, biên bảngiao nhận, hoá đơn muabán, các chứng từ liênquan đến vận chuyển, lắpđặt, chạy thử, …

- Các chứng từ đều phảihợp pháp, hợp lệ, đãđược xử lý để đảm bảokhông bị tẩy xoá, sửachữa và đã được KSNB

- Xem xét đề nghịliên quan đến TSCĐhữu hình, thẩm quyềncủa người phê duyệtcác nghiệp vụ vềTSCĐ hữu hình;

- Xem xét các chứng

từ, hoá đơn liên quanđến nghiệp vụ TSCĐhữu hình về tính đầy

đủ, hợp pháp, hợp lệ,không bị tẩy xoá, sửachữa…

3 Đảm bảo sự đánh giá

đúng đắn, hợp lý của

nghiệp vụ về TSCĐ

- KSNB các chính sáchđánh giá của đơn vị vớiTSCĐ hữu hình;

- Xem xét dấu hiệukiểm soát nội bộ vềTSCĐ hữu hình;

Trang 28

1.3.2.2 Thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích được áp dụng nhằm đánh giá sơ bộ những chỉ tiêu có liên quanđến TSCĐ trên BCTC, phát hiện những dấu hiệu bất thường từ đó có thể xét đoán sơ bộnhững khả năng có thể có của các sai phạm đối với TSCĐ

Đối với TSCĐ, các kỹ thuật phân tích chủ yếu bao gồm:

- Kỹ thuật phân tích ngang: Tính toán chính xác chênh lệch giữa kỳ kiểm toán và kỳ trước

về mặt nguyên giá TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ, giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ,tổng chi phí khấu hao TSCĐ Lập các bảng kê tăng, giảm từng loại TSCĐ so với kỳtrước

- Kỹ thuật phân tích dọc:

+ So sánh tỷ lệ khấu hao bình quân của kỳ này so với các kỳ trước;

+ So sánh hệ số hao mòn bình quân của toàn bộ TSCĐ và từng loại TSCĐ với các kỳtrước;

+ So sánh tỷ suất giữa tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ với tổng nguyên giá TSCĐ; giữatổng nguyên giá TSCĐ với giá trị tổng sản lượng với các kỳ trước

Trong quá trình so sánh, KTV cần xem xét ảnh hưởng của chính sách khấu haoviệc tăng, giảm TSCĐ trong kỳ đến số liệu so sánh để có kết luận cho phù hợp.Các thủtục phân tích liên quan đến TSCĐ thường dùng để đánh giá sự tồn tại, đầy đủ, đúng đắn,việc tính toán và đánh giá đối với các số liệu liên quan Kết quả của các thủ tục phân tíchtrên sẽ là cơ sở để KTV xem xét, quyết định đến phạm vi các thủ tục kiểm tra chi tiết:

- Nếu kết quả phân tích có sự biến động và bất bình thường thì KTV sẽ tiến hành mở rộngphạm vi kiểm toán

- Nếu kết quả phân tích không cho thấy sự biến động lớn và bất bình thường thì KTV cóthể thu hẹp phạm vi kiểm toán

1.3.2.3 Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng gảm tài sản cố định hữu hình

Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ hữu hình có ý nghĩa quantrọng đối với quá trình kiểm toán TSCĐ Việc phản ánh đúng đắn các nghiệp vụ này cótác động và ảnh hưởng lâu dài đến các Báo cáo tài chính của đơn vị Các sai phạm trong

Trang 29

việc ghi chép nghiệm vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình không những ảnh hưởng đến cácchỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hưởng trọng yếu đến các Báo cáo tàichính khác, như Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ vàThuyết minh báo cáo tài chính.

Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình theo các mục tiêukiểm toán cụ thể được thực hiện theo các thủ tục sau (Bảng 1.1)

Việc kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình thường được kết hợpvơi quá trình kiểm tra chi tiết số dư của các khoản TSCĐ hữu hình Quy mô các khảo sátnghiệp vụ tăng giảm TSCĐ hữu hình phụ thuộc vào tính trọng yếu, mức độ rủi ro kiểmsoát của đơn vị mà KTV đã đánh giá, cũng như kinh nghiệm, kết quả kiểm toán niên độtrước

Bảng 1.2 Các thủ tục khảo sát nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình

Trang 30

LUẬN VĂN CUỐI KHÓA GVHD: TS PHÍ THỊ KIỀU ANH

Đánh giá tính hợp lý của việc phê chuẩngiá mua, bán của các TSCĐ hữu hình tăng,giảm

Kiểm toán viên phải

có hiểu biết sâu sắc

về hoat động sảnxuất kinh doanh vàtình hình thực tế củadoanh nghiệp

Có thể kết hợp kiểm tra các chứng từ, tàiliệu với kiểm tra vật chất thực tế TSCĐ hữuhình;

Kiểm tra quá trình mua sắm, các chứng từtài liệu liên quan đến việc mua sắm TSCĐhữu hình, các chi phí lắp đặt, vận chuyển…

Các thử nghiệm này

sẽ được thực hiện ởquy mô tương đốilớn khi hệ thốngkiểm soát của đơn

vị được đánh giá làyếu (rủi ro kiểmsoát cao)

Đối chiếu số liệu trên các chứng từ pháp lýliên quan đến tăng giảm TSCĐ hữu hình(Hóa đơn, các chứng từ vận chuyển, lắpđặt, biên bản giao nhận…);

Tính toán lại nguyên giá TSCĐ hữu hìnhtrên cơ sở các chứng từ đã kiểm tra…

Phải nắm vững cácnguyên tắc, quyđịnh về đánh giáTSCĐ hữu hình;Mức độ khảo sátphục thuôc và việcđánh giá hệ thốngKSNB

Đảm bảo cho việc

phân loại và hạch

toán đúng đắn các

Kiểm tra chính sách phân loại và sơ đồhạch toán TSCĐ hữu hình của doanhnghiệp, đảm bảo sự hợp lý và phù hợp với

Mục tiêu nàythường kết hợp khikiểm toán tính đầy

Trang 31

(Nguồn: Giáo trình kiểm toán các thông tin tài chính khác – Học viện tài chính)

1.3.2.4 Kiểm toán số dư tài khoản TSCĐ hữu hình

Việc kiểm toán số dư cuối kỳ của tài khoản TSCĐ hữu hình được thực hiện trên

cơ sơ kiểm toán số dư đầu kỳ và kết quả kiểm toán các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ hữuhình trong kỳ Đồng thời cũng được kết hợp với những thủ tục kiểm toán phổ biến khác

để xác minh về tính hiễn hữu và sự tính toán đánh giá của TSCĐ hữu hình Cụ thể:

(1) Với số dư đầu kỳ: Việc xem xét số dư đầu kỳ về TSCĐ hữu hình được tiến hành tùy

thuộc vào doanh nghiệp được kiểm toán được tiến hành kiểm toán lần đầu hay kiểm toán

từ lần hai trở đi

- Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện được thực hiện bởi chính công ty kiểmtoán đang thực hiện kiểm toán BCTC năm nay và số dư đầu kỳ đã xác định là đúng thìkhông cần thiết phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bố sung

- Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi công ty kiểm toán khác, KTV phảixem xét Báo cáo kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán năm trước, nếu có thể tin cậyđược thì KTV cũng có thể chấp nhận kết quả kiểm toán năm trước mà không cần thựchiện thêm các thủ tục kiểm toán bổ sung KTV chỉ cần xem xét để đảm bảo số dư cuốinăm tài chính trước được kết chuyển chính xác hoặc được phân loại một cách phù hợptrên báo cáo tài chính năm nay

- Nếu BCTC năm trước chưa được kiểm toán, hoặc việc kiểm toán năm trước được thựchiện bởi công ty kiểm toán khác và kiểm toán viên không tin tưởng vào Báo cáo kiểmtoán năm trước hoặc Báo cáo kiểm toán năm trước không chấp nhận toàn phần với số dưTSCĐ thì KTV phải xem xét đến nguyên nhân không chấp nhận toàn phần của KTVnăm trước Trong trường hợp này KTV phải áp dụng thủ tục kiểm toán bổ sung như:Kiểm tra các chứng từ chứng minh số dư đầu năm, chọn mẫu cá TSCĐ hữu hình để kiểmtra sự tổn tại thực tế của tài sản, xem xét kết quả kiểm kê TSCĐ hữu hình của doanhnghiệp, kiểm tra tình trạng thế chấp

(2) Với số dư cuối kỳ: Được xác nhận trên cơ sở kết quả kiểm toán số dư đầu kỳ và các

nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình trong kỳ Đồng thời KTV cần kết hợp với thủ tục

Trang 32

kiểm kê và đánh giá lại tài sản… để có bằng chứng về sự hiện hữu và tính giá của TSCĐhữu hình Ngoài ra cũng cần kiểm tra sự phân loại và tổng hợp trình bày vào BCTC.

1.3.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán

Sau khi đã thực hiện các khảo sát đối với kiểm soát và các khảo sát cơ bản liênquan đến số liệu kế toán thuộc khoản mục TSCĐ hữu hình, kiểm toán viên phải tổng hợpkết quả kiểm toán đối với khoản mục này Công việc này được dựa trên kết quả các khảosát đã được thực hiện với những bằng chứng đã thu thập được Tổng hợp kết quả kiểmtoán khoản mục TSCĐ hữu hình thường được thể hiện dưới hình thức một “Bản tổnghợp kết quả kiểm toán” hay “Biên bản kiểm toán”

Các nội dung chủ yếu được thực hiện trong tổng hợp kết quả kiểm toán thườnggồm:

(1) Kết luận về mục tiêu kiểm toán

Kiểm toán viên nêu rõ kết luận về việc đạt được hay chưa đạt được mục tiêu kiểmtoán từng bộ phận Có thể xảy ra một trong hai khả năng:

- Đạt được mục tiêu kiểm toán: Kiểm toán viên thỏa mãn về kết quả kiểm tra, đánh giá vềkhoản mục đã được kiểm toán vì đã có đủ bằng chứng thích hợp về mọi khía cạnh đểđưa ra kết luận rằng số liệu, thông tin tài chính đó đã được phản ánh hợp lý, đúng đắnhoặc chỉ rõ thông tin đó còn chứa đựng sai sót

- Chưa đạt được mục tiêu kiểm toán: Kiểm toán viên chưa thỏa mãn với kết quả kiểm toán

ở một khía cạnh nào đó, cần thu thập thêm bằng chứng bổ sung (chỉ rõ hạn chế phạm vikiểm toán)

Trang 33

- Việc điều chỉnh số liệu kế toán theo ý kiến của kiểm toán viên có được phản ánh đầy đủkịp thời vào các sổ kế toán có liên quan hay không.

- Giải pháp của đơn vị đối với các vấn đề tồn tại mà kiểm toán viên đã nêu

- Các sai sót đã được phát hiện trong cuộc kiểm toán sơ bộ có được xử lý không và mức

độ ảnh hưởng đến BCTC cuối niên độ (nếu có)

(4) Ý kiến của Ban Giám đốc đơn vị (nếu có)

Kiểm toán viên cần thảo luận với Ban Giám đốc đơn vị về những vấn đề đã nêutrong biên bản kiểm toán và kết luận của kiểm toán viên

- Nếu hai bên cùng nhất trí với ý kiến của kiểm toán viên thì ghi rõ trong biên bản về sựnhất trí bằng câu: “Biên bản kiểm toán này đã được hai bên cùng nhất trí”

- Nếu đơn vị khách hàng có ý kiến khác với nhận xét của kiểm toán viên thì phải ghi rõtrong biên bản kiểm toán ý kiến của Ban Giám đốc đơn vị khách hàng

Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình là căn cứ quan trọng chokiểm toán viên tổng hợp lập báo cáo kiểm toán

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn này đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quytrình kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình trong kiểm toán BCTC tại công ty kiểmtoán độc lập thực hiện Đây là căn cứ khảo sát thực trạng quy trình kiểm toán khoản mụcTSCĐ hữu hình trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AACchi nhánh Hà Nội thực hiện ở Chương 2 và đưa ra giải pháp hoàn thiện quy trình kiểmtoán khoản mục TSCĐ hữu hình trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán

và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiện ở Chương 3 của luận văn

Trang 34

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC CHI NHÁNH HÀ NỘI THỰC HIỆN

2.1 KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG

TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, trước đây là Công ty Kiểm toán và

Kế toán trực thuộc Bộ Tài chính, thành lập từ năm 1993 và tái cơ cấu vào năm 1995, làmột trong số rất ít các công ty kiểm toán đầu tiên ra đời và hoạt động tại Việt Nam Sauhơn 18 năm hoạt động Công ty đã khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực hoạtđộng Trong khoảng thời gian này có thể chia hoạt động của Công ty thành 2 giai đoạnchính:

Giai đoạn 1: Từ năm 1993- 2007: Đây là giai đoạn mà Công ty mới thành lập, trước đây

là công ty Kiểm toán và Kế toán trực thuộc Bộ Tài chính, là một trong số rất ít công tykiểm toán đầu tiên ra đời và hoạt động tại Việt Nam

Giai đoạn 2: Từ năm 2007 đến nay: Đánh dấu cho giai đoạn này là ngày 07 tháng 05

năm 2007 Công ty chuyển đổi hình thức sở hữu và có tên đầy đủ là Công ty TNHHKiểm toán và Kế toán AAC có tên giao dịch quốc tế là Auditing And AccountingCompany Limited ( gọi tắt là AAC) và đó trở thành tên giao dịch chính thức của Công tycho đến nay Công ty lúc này không còn chịu sự quản lý của Bộ Tài chính

Các thành tựu, kết quả chủ yếu đã đạt được từ khi thành lập đến nay:

- Ngày 06 tháng 01 năm 2008 Công ty được Hội Đồng trao giải “Thương mại dịch vụ”

- Top trade services 2007” – Bộ Thương Mại bình chọn là một trong số 5 công ty kiểmtoán hoạt động tốt nhất tại Việt Nam

Trang 35

cơ bản

Ban kiểm soát chất lượng

Phòng tư vấn đào tạo Phòng kế toán

Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính

Ban kiểm soát chất lượng

Phòng Kiểm toán BCTC

Phòng hành chính tổng hợp

Phòng Đào tạo

và kiểm soát chất lượng

- Tháng 9 năm 2008, AAC trở thành thành viên chính thức của Hãng kiểm toán quốc tếPolaris International

- Từ năm 2007 trở đi, Công ty được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt nam chấp nhận

đủ điều kiện để kiểm toán các tổ chức phát hành, niêm yết và kinh doanh chứng khoántại Việt Nam theo Quyết định số 02/2008/QĐUBCK ngày 02/01/2008

- Ngày 07 tháng 01 năm 2009, AAC lại một lần nữa vinh dự nhận được giải thưởng

“Thương mại dịch vụ- Top trade services 2008”

Định hướng chiến lược phát triển dài hạn của AAC: Tiếp tục hoàn thiện và chuẩnhóa các quy trình nghiệp vụ về kiểm toán, tư vấn Bên cạnh đó, AAC cũng đẩy mạn cáchoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế, tăng cường học hỏi kinh nghiệm và các kỹ năngchuyên môn

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội

Cơ cấu tổ chức bộ máy tại AAC được thể hiện thông qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 – Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán

AAC

Trang 36

Từ khi thành lập đến nay bộ máy quản lý của công ty có nhiều sự thay đổi phùhợp với sự phát triển của Công ty bao gồm: Ban Giám đốc, 2 phòng chức năng và 4phòng nghiệp cụ Ban giám đốc là bộ phận quản lý cao nhất trong Công ty bao gồm:(1) Phụ trách chung: Tổng giám đốc là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu tráchnhiệm trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty; đánh giá về công việc kiểmtoán đã được thực hiện; ký báo cáo kiểm toán và thư quản lý; tham gia buổi họp vớikhách hàng sau khi kế thúc cuộc kiểm toán hoặc ủy quyền lại.

(2) Phó Tổng Giám đốc: được phân công ủy quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến nhânlực, hành chính, khách hàng và các vấn đề về nghiệp vụ; chịu trách nhiệm trước TổngGiám đốc và pháp luật Nhà nước về những vấn đề được phân công và ủy quyền; giảiquyết các vấn đề liên quan đến chuyên môn của mình

(3) Giám đốc khối kiểm toán báo cáo tài chính

(4) Kiểm toán dự toán, báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Phó Tổng giám đốc

và Giám đốc khối kiểm toán XDCB

Các phòng nghiệp vụ của Công ty bao gồm:

(1) Phòng tư vấn đào tạo: Ngoài các dịch vụ chung phòng còn đảm nhiệm chức năng tư vân,đào tạo nhân viên mới cho công ty

(2) Phòng Kiểm toán BCTC: Thực hiện các cuộc kiểm toán cho các doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, các ngành sản xuất vật chất,…

(3) Phòng Kiểm toán xây dựng cơ bản: Chuyên sâu kiểm toán báo cáo quyết toán công trìnhxây dựng cơ bản, kiểm toán các dự án

(4) Phòng chủ nhiệm và ban kiểm soát chất lượng: Làm nhiệm vụ soát xét lại các Báo cáokiểm toán trước khi phát hành

Việc phân chia này chỉ mang tính chất tương đối vì các phòng nghiệp vụ đều cónhiệm vụ cung cấp các dịch vụ chuyên môn theo chỉ tiêu mà Công ty giao cho bao gồm

cả dịch vụ kiểm toán, dịch vụ kế toán và tư vấn tài chính

Cơ cấu phòng Kiểm toán BCTC

Trang 37

Trưởng phòng - Auditor Manager

Kiểm toán viên chính - Senior Auditor

Trợ lý kiểm toán - Auditor Assistant

Kiểm toán viên chính - Senior Auditor

Trợ lý kiểm toán - Auditor Assistant

Kiểm toán viên chính - Senior Auditor

Trợ lý kiểm toán - Auditor Assistant

Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ cơ cấu phòng Kiểm toán BCTC tại Công ty Kiểm toán và Kế toán

Kiểm toán viên chính: Giám sát công việc của các trợ lý; Báo cáo trực tiếp vớingười quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán; Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợđào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán; Được ký vào các báo cáokiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng

Trợ lý kiểm toán viên: Là những người tham gia thực hiện công tác kiểm toánnhưng chưa được Nhà nước công nhận trúng tuyển kỳ thi KTV cấp Quốc gia Tùy vàonăng lực thâm niên công tác mà Trợ lý kiểm toán viên được chia làm ba cấp (Trợ lýKTV cấp 1, Trợ lý KTV cấp 2, Trợ lý KTV cấp 2)

Trang 38

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội

2.1.3.1 Các dịch vụ chủ yếu mà Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh

Hà Nội cung cấp

(1) Dịch vụ kiểm toán

Cung cấp các dịch vụ kiểm toán độc lập luôn là thế mạnh của AAC Các thủ tục

và quy trình kiểm toán của AAC được thiết kế và áp dụng trên cơ sở hiểu biết sau sắc vềđặc điểm hoạt động và môi trường của khách hàng

Các dịch vụ chuyên ngành kiểm toán của AAC bao gồm: Kiểm toán báo cáo tàichính; Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành; Kiểm toán báo cáo tài chính

vì mục đích thuế; Kiểm toán hoạt động; Kiểm toán tuân thủ; Kiểm toán nội bộ; Kiểm trathông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trước; Các dịch vụ khác về kiểm toán.(2)Dịch vụ kế toán

AAC sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong công tác kế toán với các dịch vụ chuyênngành sau đây: Ghi chép và giữ sổ kế toán; Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán; Tư vấn lậpBáo cáo tài chính; Tư vấn chuyển đổi Báo cáo tài chính theo IAS, IFRS; Tư vấn lựcchọn phương pháp kế toán và hoàn thiện hệ thống kế toán; Các dịch vụ khác về kế toán.(3)Dịch vụ tư vấn thuế

AAC có một đội ngũ chuyển gia tư vấn thuế được đào tạo bài bản và giàu kinhnghiệm, AAC tư vấn cho khách hàng những dịch vụ về thuế bao gồm: Tư vấn thuế trọngói; Soát xét và đánh giá việc tuân thủ nghĩa vụ thuế; Tư vấn kê khai và quyết toán thuế;

Tư vấn thực hiện các quy định về tránh đánh thuế hai lần; Lập kế hoạch và cấu trúc thuế;

Tư vấn về các ảnh hưởng về thuế đối với các hợp đồng tương lai, các quyết định tàichính; Hỗ trợ cập nhật các thay đổi về chính sách thuế; Các dịch vụ tư vấn khác về thuế.(4)Dịch vụ tư vấn tài chính đầu tư

Các dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư của AAC bao gồm: Tư vấn thành lập vàquản lý doanh nghiệp; Tư vấn thiết lập cơ chế tài chính nội bộ; Dịch vụ định giá tài sản,

Trang 39

xác định giá trị doanh nghiệp; Soát xét các báo cáo tài chính cho mục đích mua bán –sáp nhập; Thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản trong tranh chấp, tài phán; Tưvấn thủ tục mua bán, giải thể doanh nghiệp; Các dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư khác.(5)Dịch vụ đào tạo và tuyển dụng

Các dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng của AAC bao gồm: Đào tạo, bồi dưỡng

kế toán trưởng; Đào tạo kiểm toán viên nội bộ; Cập nhập kiến thức tài chính, kế toán,kiểm toán; Đào tạo kỹ năng thực hành kế toán; Các khóa học về thuế; Hỗ trợ tuyểndụng, tổ chức thi tuyển kế toán viên, kiểm toán viên nội bộ; Dịch vụ đăng ký giấy phéplao động và tiền lương; Các dịch vụ đào tạo khác theo yêu cầu

2.1.3.2 Thị trường và khách hàng chủ yếu của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội

Thị trường của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC là các doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, thương mại và các công ty đại chúngtrong nước

Một số khách hàng chủ yếu của Công ty: Công ty Cienco 5; Công ty Cổ phầnĐiện Gia Lai; Tổng Công ty cổ phần Kim Khí Miền Trung; Công ty Sông Đà 4;Vinacorp; Xuất nhập khẩu Thủy Sản Miền Trung; Tổng công ty Điện Lực Miền Nam;Công ty Đức Long Gia Lai; Nhà xuất bản Giáo Dục; Công ty Cổ phần Nafoods Group;

Bảng 2.1 - Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Kiểm

toán và kế toán AAC

Ngày đăng: 12/10/2022, 10:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w