Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố; Bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 10256 Thiết bị
Trang 1TCVN T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A
TCVN -1:2022 ISO 10256-1:2016
Xuất bản lần 1
Dự thảo 1
THIẾT BỊ BẢO VỆ SỬ DỤNG TRONG KHÚC CÔN CẦU TRÊN BĂNG – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Protective equipment for use in ice hockey –
Part 1: General requirements
Trang 3Mục lục
Trang
Lời nói đầu 4
Lời giới thiệu 5
1 Phạm vi áp dụng 7
2 Thuật ngữ và định nghĩa 8
3 Các yêu cầu 9
3.1 Tính vô hại 9
3.2 Ecgônômi 9
4 Phương pháp thử 10
4.1 Xác định tính vô hại 10
4.2 Xác định Ecgônômi 10
5 Dung sai 10
6 Yêu cầu về ổn định mẫu thiết bị bảo vệ 10
6.1 Ổn định mẫu ở môi trường xung quanh 10
6.2 Ổn định mẫu ở nhiệt độ thấp 10
6.3 Ổn định mẫu ở nhiệt độ cao 10
7 Báo cáo thử nghiệm 11
8 Ghi nhãn không tẩy xóa được 11
9 Thông tin hướng dẫni sử dụng 12
Thư mục tài liệu tham khảo 14
Trang 4Lời nói đầu
TCVN -1:2022 hoàn toàn tương đương với ISO 10256-1:2016;
TCVN -1:2022 do Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia TP Hồ Chí Minh biên soạn,
Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN (ISO 10256) Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng
gồm các phần sau đây:
– Phần 1: Yêu cầu chung;
– Phần 2: Thiết bị bảo vệ đầu cho người trượt trên băng;
– Phần 3: Thiết bị bảo vệ vùng mặt cho người trượt trên băng;
– Phần 4: Thiết bị bảo vệ đầu và mặt cho thủ môn;
– Phần 5: Thiết bị bảo vệ cổ cho người chơi khúc côn cầu trên băng
Trang 5Lời giới thiệu
Khúc côn cầu trên băng là môn thể thao tốc độ cao, có va chạm và có nguy cơ gây chấn thương Mục tiêu của tiêu chuẩn này là quy định các yêu cầu chung và làm cơ sở cho các tiêu chuẩn cụ thể đối với môn khúc côn cầu trên băng, có tính đến các rủi ro vốn có khi tham gia môn thể thao này, nhiều rủi ro trong số đó không thể loại trừ bằng thiết bị bảo hộ Khi chơi môn thể thao này, người tham gia chấp nhận rủi ro bị thương nặng, bị liệt và/hoặc tử vong
Chủ đích của việc sử dụng thiết bị bảo hộ trong môn khúc côn cầu trên băng là để giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của các chấn thương cục bộ đối với phần cơ thể mà người bảo vệ dự định sử dụng Chức năng bảo vệ nhằm phân phối và làm giảm lực tác động, chống lại sự đâm xuyên của các vật thể tác dụng lên thiết bị bảo vệ và giảm nguy cơ bị rách trong trường hợp dùng thiết bị bảo vệ
cổ Để đạt được hiệu năng có thể có và để đảm bảo độ ổn định khi đeo, thiết bị bảo hộ cần phải vừa khít nhất có thể, thật sự thoải mái Khi sử dụng, điều cần thiết là các thiết bị bảo vệ phải được gắn chặt, lắp đúng và điều chỉnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Tiểu ban kỹ thuật ISO/TC 83/SC 5 của ISO nhận thức được rằng cần phải có các quy định kỹ thuật về hoạt động của thiết bị bảo hộ để giảm nguy cơ chấn thương trong môn khúc côn cầu trên băng Mục tiêu của tiểu ban là thúc đẩy việc sử dụng các vật liệu và/hoặc công trình tốt hơn khi chúng có sẵn để đáp ứng các yêu cầu trong tương lai của môn thể thao khúc côn cầu trên băng SC 5 cũng nhận thức được rằng để mang lại sự thoải mái, lắp và sử dụng đúng cách, và phù hợp với Chỉ thị PPE của Liên minh châu Âu (Chỉ thị của Hội đồng 89/686/EEC), thiết bị bảo hộ dùng trong môn khúc côn cầu trên băng phải nhẹ nhất có thể đồng thời cung cấp hiệu năng thích hợp, đáp ứng nhu cầu của môn thể thao Đào tạo đúng về cách sử dụng và cài lắp thiết bị bảo hộ phù hợp là rất quan trọng đối với hiệu năng của thiết bị Việc thực thi đúng các luật chơi và điều hành nhất quán cũng là điều cần thiết để thiết bị bảo hộ có hiệu năng tốt nhất trong việc giảm nguy cơ chấn thương
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với các tiêu chuẩn phụ trong bộ TCVN (ISO 10256)
Trang 7T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A TCVN -1:2022
Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng – Phần 1:
Yêu cầu chung
Protective equipment for use in ice hockey – Part 1: General requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung đối với các thiết bị bảo vệ đầu, mặt, cổ và thân (sau đây gọi là thiết bị bảo vệ) để sử dụng trong môn khúc côn cầu trên băng
Tiêu chuẩn này chỉ dành cho các thiết bị bảo vệ được sử dụng cho môn khúc côn cầu trên băng Các yêu cầu được đưa ra bao gồm:
a) thuật ngữ và định nghĩa;
b) tính vô hại;
c) ecgônômi;
d) báo cáo thử nghiệm;
e) ghi nhãn không tẩy xóa được;
f) thông tin cho người sử dụng
Trang 82 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Ghi nhãn không tẩy xóa được (permanent marking)
Thông tin không xóa được và còn rõ ràng trong điều kiện sử dụng bình thường
2.2 Các mặt phẳng
2.2.1
Mặt cơ bản của dạng đầu (basic plane of the headform)
Mặt phẳng so với dạng đầu, tương ứng với mặt cơ bản của đầu người (2.2.2)
2.2.2
Mặt cơ bản của đầu người (basic plane of the human head)
Mặt phẳng nằm ở mức của đường viền trên bên ngoài của ống tai (ống tai ngoài) và mép dưới hốc mắt người
2.2.3
Mặt chuẩn (horizontal plane)
Mặt phẳng đi qua cơ thể vuông góc với cả mặt phẳng phía trước và mặt đối xứng (2.2.4)
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1
2.2.4
Mặt đối xứng (median plane)
Mặt phẳng đứng đi qua dạng đầu từ trước ra sau và chia dạng đầu thành hai nửa bên phải và bên trái CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1
2.2.5
Mặt phẳng giữa phía trước (mid-frontal plane)
Mặt phẳng đứng vuông góc với mặt đối xứng (2.2.4) và mặt tham chiếu (2.2.6), nằm chính giữa điểm
biên trước và điểm biên sau của dạng đầu trên mặt tham chiếu
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1
2.2.6
Trang 93 Các yêu cầu
3.1 Tính vô hại
3.1.1 Nhà sản xuất phải cung cấp tài liệu bằng văn bản cho cơ quan được thông báo hoặc cơ sở thử nghiệm, trong đó chỉ ra rằng vật liệu được sử dụng để chế tạo thiết bị bảo vệ đáp ứng các yêu cầu từ 3.1.2 đến 3.1.7
3.1.2 Các thiết bị bảo vệ phải đáp ứng yêu cầu chung rằng sản phẩm phù hợp với mục đích Sản phẩm được thiết kế và sản xuất để giảm nguy cơ thương tích khi sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất Không được có các cạnh, đường nối, khóa hoặc các vật dụng khác cứng hoặc sắc nhọn trên
bề mặt của sản phẩm có thể gây hại cho người dùng hoặc người chơi khác trong quá trình sử dụng bình thường
CHÚ THÍCH: Các nguy cơ vốn có của môn thể thao va chạm tốc độ cao này được thừa nhận trong bối cảnh này và người chơi chấp nhận nguy cơ rằng thiết bị bảo hộ không thể ngăn ngừa tất cả các chấn thương
Việc kiểm tra phải được thực hiện theo Điều 4.1 và Điều 5
3.1.3 Vật liệu và các chất kết hợp không được gây hại cho người tiếp xúc Nhà sản xuất phải ghi nhãn sản phẩm có chứa các chất hoặc chế phẩm nguy hiểm hoặc được biết là chất gây kích ứng da
3.1.4 Tất cả các vật liệu được sử dụng để sản xuất thiết bị bảo vệ phải không bị ảnh hưởng bởi xà phòng gia dụng thông thường, chất tẩy rửa được nhà sản xuất khuyến nghị và mồ hôi Nhà sản xuất phải cung cấp thông tin về việc vệ sinh và bảo dưỡng chăm sóc trong hướng dẫn của mình
3.1.5 Các loại sơn, keo dán và vật liệu hoàn thiện được sử dụng trong sản xuất phải tương thích với các vật liệu được sử dụng để chế tạo lớp bảo vệ Nhà sản xuất phải cung cấp thông tin liên quan đến tính tương thích
3.1.6 Nếu chất kết dính được sử dụng trong lớp bảo vệ, không được tạo công thức làm thay đổi tính chất hóa học hoặc vật lý của vật liệu bảo vệ đến mức làm giảm chất lượng bảo vệ
Tất cả các vật liệu được sử dụng để chế tạo thiết bị bảo vệ phải chịu được sự thay đổi polyme
Trang 104 Phương pháp thử
4.1 Xác định tính vô hại
Công bố của nhà sản xuất rằng sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này về tính vô hại phải được chứng minh bằng cách kiểm tra bằng mắt thường hoặc bằng tay để xác định vị trí bất kỳ cạnh cứng hoặc sắc nhọn, đường nối, khóa hoặc các chi tiết khác có thể gây thương tích cho người dùng hoặc người chơi khác trong quá trình sử dụng bình thường
Các tài liệu do nhà sản xuất cung cấp phải được kiểm tra để xác định vật liệu này có phù hợp để sử dụng cho quần áo và thiết bị bảo hộ chơi khúc côn cầu trên băng như công bố hay không Nếu các tài liệu không đầy đủ thì không được thử nghiệm sản phẩm Kết quả kiểm tra phải được ghi vào báo cáo thử nghiệm
4.2 Xác định ecgônômi
Các nhà sản xuất phải cung cấp tài liệu trong hồ sơ sản phẩm/hồ sơ chứng nhận để chứng minh rằng thiết kế và cấu tạo của thiết bị bảo vệ giảm thiểu sự hạn chế và khó chịu đối với tất cả các chuyển động khi chơi bình thường
5 Dung sai
Dung sai của bất kỳ kích thước nào phải là ± 2 %, trừ khi có quy định khác
6 Yêu cầu về ổn định mẫu thiết bị bảo vệ
6.1 Ổn định mẫu ở môi trường xung quanh
Mẫu phải được để ở nhiệt độ (20 ± 3) °C và độ ẩm tương đối không quá 50 % ± 10 % trong thời gian không ít hơn 4 h
6.2 Ổn định mẫu ở nhiệt độ thấp
Mẫu phải được để ở nhiệt độ (−25 ± 2) °C trong thời gian không ít hơn 4 h Thử nghiệm phải bắt đầu trong vòng 40 s kể từ khi lấy ra khỏi buồng lạnh
6.3 Ổn định mẫu ở nhiệt độ cao
Trang 117 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) các tiêu chuẩn được sử dụng để thử nghiệm, ví dụ: TCVN -1 (ISO 10256-1) và TCVN -X (ISO 10256-X);
b) tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất hoặc tổ chức chịu trách nhiệm sản xuất;
c) các chi tiết nhận dạng của thiết bị bảo vệ được thử nghiệm (nghĩa là thương hiệu, model, kích thước);
d) mô tả về thiết bị bảo vệ (nghĩa là cách sử dụng, loại và tình trạng của sản phẩm, chẳng hạn như các khuyết tật, thiếu thành phần hoặc bất kỳ hư hỏng nào khác);
e) chỉ rõ thiết bị bảo vệ bên trái hay bên phải, nếu có thể;
f) các điểm tương ứng với các yêu cầu trong Điều 4;
g) kết quả (với các giá trị, nếu có) của các phép thử phù hợp với các yêu cầu và quy trình tương ứng trong tiêu chuẩn hiện hành;
h) trình tự trong đó các thiết bị bảo vệ được thử nghiệm về tác động;
i) mọi hư hỏng đối với thiết bị bảo vệ;
j) vị trí của các vị trí tác động không theo quy định theo quy trình tương ứng;
k) ngày thử nghiệm;
l) tên phòng thử nghiệm và tên, chức danh của người thực hiện phép thử
8 Ghi nhãn không tẩy xóa được
Mỗi thiết bị bảo vệ phải được ghi nhãn sao cho thông tin sau đây có thể dễ đọc đối với người dùng và
có khả năng đọc được trong suốt thời gian sử dụng của sản phẩm:
Trang 12e) kích thước hoặc dải kích thước của thiết bị bảo vệ;
f) năm và quý sản xuất;
g) biểu tượng đồ họa tiêu chuẩn thông báo cho người dùng đọc hướng dẫn sử dụng
9 Thông tin cho người sử dụng
Thông tin bằng (các) ngôn ngữ của quốc gia bán phải kèm theo mỗi thiết bị bảo vệ:
a) tất cả các thông tin trong Điều 8 ngoại trừ f) và g);
b) hướng dẫn để lắp đúng, thoải mái và sử dụng đúng;
c) người tiêu dùng nên cẩn thận để chọn thiết bị bảo vệ vừa vặn, an toàn và thoải mái khi sử dụng;
d) hướng dẫn làm sạch và chăm sóc, bao gồm cả việc bảo quản thích hợp;
e) thiết bị bảo vệ phải được kiểm tra trước khi sử dụng và thay thế nếu bị hư hỏng dẫn đến giảm chức năng bảo vệ;
f) cảnh báo rằng không có thiết bị bảo vệ nào có thể cung cấp sự bảo vệ đầy đủ chống lại thương tích;
g) cảnh báo về bất kỳ sự nhiễm bẩn, thay đổi nào đối với thiết bị bảo vệ hoặc sử dụng sai mục đích
có thể làm giảm hiệu năng của thiết bị bảo vệ đến mức nguy hiểm;
h) danh sách các chất có thể gây dị ứng cho người sử dụng;
i) địa chỉ đầy đủ của nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu
Trang 13CHÚ DÂN
1 mặt chuẩn
2 mặt đối xứng
3 mặt cơ bản
4 mặt phẳng giữa phía trước
Hình 1 – Các mặt phẳng định hướng
2
1
3
4
Trang 14Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN -2:2022 (ISO 10256-2:2016), Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng – Phần 2: Thiết bị bảo vệ đầu cho người trượt trên băng
[2] TCVN -3:2022 (ISO 10256-3:2016), Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng – Phần 3: Thiết bị bảo vệ vùng mặt cho người trượt trên băng
[3] TCVN -4:2022 (ISO 10256-4:2016), Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng – Phần 4: Thiêt bị bảo vệ đầu và mặt cho thủ môn
[4] EN 960, Headforms for use in the testing of protective helmets ( Dạng đầu để sử dụng trong thử nghiệm mũ bảo hộ)
[5] ASTM D2240-05, Standard Test Method for Rubber Property —Durometer Hardness
[6] CSA/Standard Z262.6-14, Specifications for Facially Featured Headforms
[7] Directive 89/686/EEC, Personal protective equipment