Cơ sở pháp lý quy định thủ tục chuyển nhượng vốn công ty TNHH 2 thành viên trở lên 01 Rủi ro trong việc nhận chuyển nhượng vốn tại 02... Chuẩn bị thủ tục, hồ sơ chuyển nhượng vốn góp
Trang 1Nguyễn Ngọc Hồng
Minh
Our team
Tô Trần Hồng
Hợp Huỳnh Quốc Như Anh
Nguyễn Phương Anh
Lương Bội Linh
Từ Nguyễn Bảo
Trân
Trang 2Chuyển
góp vốn
Nhóm 2
Môn: Pháp luật chủ thể kinh doanh
Trang 3Cơ sở pháp lý quy định thủ tục chuyển nhượng vốn công ty TNHH 2 thành viên trở lên
01
Rủi ro trong việc nhận chuyển
nhượng vốn tại
02
Trang 4Cơ sở pháp lý quy định thủ
tục chuyển nhượng vốn công
ty TNHH 2 thành viên trở
lên
01
Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020 Nghị định 01/2021/ NĐ-CP
Trang 5Thủ tục chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH 2 thành
viên sẽ gồm các bước:
Trang 6Chuẩn bị thủ tục, hồ sơ chuyển nhượng vốn góp
công ty TNHH 2 thành viên trở lên
trở lên
Biên bản họp hội đồng thành viên về việc
Quyết định của hội đồng thành viên về việc
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng vốn góp
Biên bản thanh lý hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất chuyển nhượng
CMND/ CCCD/ hộ chiếu của thành viên
Trang 7Nơi tiếp nhận hồ sơ
Phòng Đăng kí kinh doanh của
Sở KH-ĐT nơi công ty đặt
trụ sở chính
Thời gian trả kết quả
Nhận kết quả trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ
Bên nhận chuyển nhượng là
pháp nhân
- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh đối với tổ chức nhận chuyển nhượng
- Giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định ủy
quyền
- Quyết định góp vốn đối với tổ chức nhận
chuyển nhượng.
Trang 8Nộp trực tiếp tại bộ
phận một cửa Phòng
đăng ký kinh doanh –
Sở kế hoạch đầu tư
nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở chính
Công ty TNHH 1 thành viên có thể nộp trực tuyến bằng thức sử dụng tài khoản đăng kí kinh doanh hoặc sử dụng chữ
ký số công cộng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp
Nộp hồ sơ chuyển nhượng vốn công ty
TNHH 2 thành viên trở lên
Trang 9Chuẩn bị hồ sơ
Chuẩn bị giấy tờ cần
có để hoàn thiện
hồ
sơ và nộp tại phòng
đăng ký kinh
doanh.
Nộp hồ sơ chuyển nhượng vốn góp Nhận giấy biên nhận
Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ, chính xác và giải
quyết hồ sơ của doanh
nghiệp
Trang 10Nhận kết quả giải quyết hồ
sơ
Khi đi nhận kết quả cần mang
Giấy xác nhận mà Phòng Đăng
ký kinh doanh đã gửi , giấy tờ
cá nhân bản gốc.
Nộp thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng vốn góp
Trong thời gian 10 ngày, kể
từ ngày hoàn tất việc chuyển nhượng, cá nhân chuyển nhượng phần vốn góp phải nộp tờ khai thuế TNCN lên Chi cục Thuế.
Trang 11LƯU Ý KHI THỰC HIỆN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP
Trong thời hạn 10 ngày, thành viên nhận chuyển nhượng phải góp đủ số vốn cam kết Việc chậm góp vốn, chậm thông báo hoặc không thông báo sẽ bị Sở KH&ĐT xử phạt vi phạm hành
Sau khi chuyển nhượng hoàn tất, trong vòng 10 ngày, cá
Trang 12Rủi ro trong việc nhận chuyển
nhượng vốn tại công ty TNHH
Trang 13Muốn biết về rủi ro trong việc chuyển nhượng vốn tại công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì ta cần nắm và hiểu nguyên tắc
của nó:
Trang 14Phải chào bán cho các thành
viên khác của công ty trong
cùng điều kiện và theo tỷ lệ
phần vốn góp
Nếu kể từ ngày chào bán 30 ngày mà không có ai mua hoặc không mua hết thì thành viên có thể chuyển nhượng cho cá nhân, tổ chức không phải là thành viên.
Nguyên tắc chuyển nhượng vốn góp trong công ty
TNHH hai thành viên trở lên
Trang 15Vốn điều lệ 2
Trường hợp việc chuyển nhượng dẫn tới chỉ còn một thành viên 3
Trường hợp có tiếp nhận
HỆ QUẢ
Trang 16Rủi ro đến từ nội
bộ công ty được
đầu tư
Đối với người mua :
- Người chuyển nhượng muốn có một khoản tiền/lợi ích khác;
- Người chuyển nhượng và những cổ đông/thành viên công ty còn lại có mâu thuẫn không thể giải quyết;
- Tình hình làm ăn của công ty không tốt, các nhà đầu tư cũ muốn thu hồi vốn
Trang 17Rủi ro đến từ trình tự
chuyển nhượng phần vốn
góp/cổ phần
Đối với người bán
Việc chào bán phần vốn góp/cổ phần nếu không cẩn trọng thì các bên chuyển nhượng sẽ có thể bỏ qua một vài bước trong trình tự thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp/cổ phần, và điều đó có thể dẫn đến việc hợp đồng chuyển nhượng bị vô hiệu
Trang 18Chẳng hạn đối với hình thức
công ty TNHH nên việc chuyển
nhượng phần vốn góp bắt buộc
phải chào bán công khai cho các
thành viên khác trong thời hạn
30 ngày với cùng điều kiện
( Điều 44 Luật Doanh nghiệp)
Đối với việc thay đổi thành viên trong công ty TNHH; cổ đông sáng lập trong công ty
cổ phần là quy định bắt buộc
Nếu việc chuyển nhượng thiếu quy trình đăng ký này coi như việc chuyển nhượng
đó chưa hợp pháp và người nhận chuyển nhượng mới chưa phải là thành viên hoặc
cổ đông sáng lập mới trong công ty
Trang 19Cảm ơn thầy và
các bạn đã lắng
nghe!