hay bất khả trí + Thuyết kha tri cho rằng con người có khả năng nhận thức thế giới + Thuyết bat kha wi khong thể không biết cho rằng con người không có khả năng nhận thức thế giới Nhu va
Trang 1AG Tyan f hang câu hỏi trổ hoe hice bees Ri
độ 1 ¬ _ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI 69 CÂU HỘI
wi: “Tiết học là a? Trinh bay 1 nguồn gốc xã hội của triết học - - ni TƯỜNG
Câu 2: 2: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Tại sao nói đó là vấn đề cơ bản của triết thọc?, ch ¬
3: Hay phân biệt phương pháp biện chứng và phương pháp siêu Rink: trong ï tiết “hoc: ¬
————
Cầu $: Trình bầy vai trò của triết học đối với đời sống xã hội nót chung ` và đốt VỚI Sự phát triển của 2 Khoa -học nối,
Câu 5: Phân tích những c điều kiện và trên để ra đời của triết học Mác? ni ¬ HL ,
Cau 6: Vì sao nói sự ra đời của triết học Mác là một rất yếu? ¬ ST àT " Ậ
ˆ Câu 7: VÌ sao nói sự ra đời của triết học Mác là bước ngoặt trong lịch sử triết thạc? Sg
Cau 8: Lénin, đã bảo vệ và phát triển triết học Mác như thế nào? xi TÔ UV VI cà a " i
ˆ Câu 9: Hãy nêu vị trí và ý nghĩa của giai đoạn Lênin trong sự phát! triển triết thọc Mác? ¬ eT cạn
Câu ]0: Phân tích đối tượng và đặc điểm của triết học Mác - Lênin? ¬ Ree,
Cau il: Phan tích vất trồ, vị trí của triết học Mac-Lénin trong hé thốn lý luận Méc-Lénin v va trọng, đời sống xã hội?
_ Câu 12: Phân tích những chức năng cơ bản của triết học Méc-Lénin a
Câu 13: Tại sao nói triết học Mác-Lênim là thế giới quan và phương pháp Thận khoa học?
Cau 14: Phan tích định nghĩa vật chất của Lênin và ý nghĩa khoa học của định nghĩa ay?
Câu 15: Hãy so sánh quan điểm vật chất của Lêntn với quan điển V rat chat, của các nhà khoa học khác
Câu 16; Phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức? „ :
Câu 17: Phân tích bản chất của ý thức Vai trò của trì thức khoa học trong thực tiên ˆ
_ Cau 8: Ph ân tích quan điểm của triết học M[ác-L,ẽrin về sự vận, động của vật chất? „
: Cầu 19: 19: Vĩ sao nói đứng tra là tạm thời tương đối và là Hình thức đặc thù của vận động? : : Câu 20: Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tạt khách quan được đem lại cho con người, ¡ trong cảm ị .giác, được cảm giác chép lại và chụp lạt độc PY yor y thức cọn người, Phan tích mội quan hệ | biện chứng giữa v val
sf Cậu 2k: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa ‘vat chất và: Ỹ thúc, ý ƒ nghệ, của hồ đối Gi su nghiệp đổi r Tới ở nước
ˆ Cầu 23: Phần tích cơ sở Lý luận của quan điểm: toàn diện, quan điểm lịch s sử cụ u thé |
Cau Đà; Phân tích nội dung của nguyễn lý về sự phất triển và ý nghĩa phương pháp | luận của phương nhi nay
Câu 25: Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm phát triển va ¥ nghĩa thực tiễn của nó :
Cau 26: Phan tich nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mat đối sở ý nghĩa của việc nắm vững auy
Trang 2
- nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu nắm vững quy luật này ở nước ta hiện: may _ ae ¬-
Cả au 44: Tại sao nói phương: thức sản xuất là nhân tố quyết định sự tồn tai va phát triển của xã a hoi? no # Cau 45: Tại sao nói lịch sử phát triển của xã hội loài người fa lich, sử ứ phát triển kế tiếp, nhau của các phương thức san’ 2 -
Cau 46: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng rang Nếu shang dic điểm c của cơ 2
sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong thời kỳ qua độ lên CHXN 6 nude ta, _
‘Cau 47: Hình thái xinh tế xã hội là gì? Ý nghĩa của việc nghiên cứu học thuyết Hình thái kinh tế xã hội Ta ng
Câu 48: Tại sao nói sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội: là một quá trình lịch.sử tự nhiên —„ — -
Câu 49: Phân tích nội dung: cơ-bản của các yếm! tổ "hợp thành cấu trúc hình thái kính tị tế xã 5 hột Sự) Vận dụng cí của s Đân mu
:.†a trong giai đoạn hiện nay }-
Câu 50: Tại sao nói ‘Roc thuyét hinh that kinh tế xã hội ' của 3 Mặc B hồn da tang của 'Chữ nghia ay vat lịch sữ” =
Câu 51: Phan tich nguồn BoC xà kết cấu của giai cấp X nghĩa thực tiễn của vấn đề: nay Trong Biat đoạn hig nay ¢ của L,
nước a
Cau §2: Phan tích đặc trưng cơ y ban trong định nghĩa giai cấp của Lenin phé phan ci các c quan điểm phi Mắc: xít về vấn
để này -
.Câu 53: “Tại SaO nói đấu tran giai cấp là một động lực của sự rphậth triển xã hột wrong ‹ các dita tranh giai cấp
Câu S4: Phan tich nội ung cơ bản c của cuộc đấu tranh giai cấp trong Thời kỳ( quá độ: 6 nước 1A 2
hội khác khác cao hon, tiến bộ hon’ cận
- Câu 58: Tiến bộ xa hội là: gì fal sao néi- i trình độ, nhe triển lực lượng sản xuất của 3xã;hộilà một tren
_ chuẩn khách quan của sự tiến bộ xã hội?
Câu $9: Trình bẩy quan điểm của triết học Mác-Lênin v vệ ê bản chat con người - :
Câu 60: Phân tích mối quan hệ giữa cá nhãn và tập thể, giữa cá nhân và xã hội X nghĩa của việc nghiề
‘may ở nước ta trong giai đoạn hiện nay : ị
- Câu.61: Phân tích mối quan hệ giữa quần chứng nhân d dan và cá ¡nhân lãnh t tự trong sự phát triển lịch: sử :
vấn đề này trong việẻ quần triệt bài học me dân làm BỐC `
.trong giai đoạn hiện nay
_ Câu 66: Câu 66: 26: Khoa học là wt Vai trò của Khoa học đốt vớt sự phát triển của Xã hội „
Trang 3
Cau 1: Triét học là gì? Trinh ba y nguồn gốc xã hộïc của triết hoc
- Tết học là hệ thống những quan niệm, quan điểm chung của con người về thế giới tự nhiên, xã hội và tử duy) và về
- Quan niệm 'chùng của con người về thế giới đó là vấn dé thé giới c quan triết học hay còn gọi là bản thể luận triết học! _
- Vai trò của cọn người trong thế giới đó là vấn để nhận thức luận triết học vì con người có nhận thức ¿ được thế giới) thì mới có thể cải tạo được thế giới và làm chủ được bản thân mình mnình (phương phấp luận) cố R
Như vậy triết học bao gồm hai vấn đề thế giới quan và phương pháp! luận hay bản thể luận và nhận thức luận
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội của triết học:
- Nguồn gốc nhận thức, đứng trước thế giới rộng lớn bao la các sự vật hiện tượng phong phú đa dạng muôn hình;
nghìn vẻ, con người có nhu cầu phải tổn tại và phat triển như thế nào? còn sự ra đời, tồn tại, mất di có tuân theo quy:
luật nào không? trả lời các câu hỏi ấy, chính là triết học
.- Mặt khác triết học chính là một hình thái ý thức xã hội có tính chất khái c quất và trìn tượng cao Do đó triết thọ
xuất hiện khi con người đã có trình độ tư đuy trừu tượng phát triển ở mức độ nhất định
+ Triết học ra đời gắn liền với xã hội ‹ CỔ giải cấp, xã hội chiếm hữu nô lệ, xã hội cộng sẵn 2guyên thuỷ chưa có triết ị
học
me ị + Sự phát triển của sản xuất, sự phan chia xã hội thành hai giai cấp cơ 5 ban đốt lập nhau: giai cấp chủ nô, và giai cấp ị
- nô lệ, sự phân chúa lao động trí óc và lao động chân tay là điều kiện vật chất cho sự ra đời của triết học
+ Giat cấp thống trị có điều kiện về kinh tế nên cũng có điều kiện nghiên cứu triết học Do đó triết học bao giờ cũng:
là thế giới quan của một giai cấp nhất định Giai cấp nào thống trị về xinh tế thì cũng thống trị về tỉnh thần, tw tưởng: trong xã hội
Câu 2: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Tại sao nói đó là vấn đề cơ ban của triết học?
- Vấn đề cơ bản của triết hoc:
Thế giớt xung quanh có thể chia thành hai lĩnh vực lớn tự nhiên và tỉnh thần, tồn tại và tư duy, vật chất và ý thức, triết
- học với nhiệm vụ giải thích thế giới cũng phải đề cập đến hai link vực ấy
.Theo FAng ghen vấn đề lớn, cơ bản của triết hộc là vấn đề về mốt quan hệ giữa vật chất vay thức, giữa tỒn tại và te
- Vấn đề cơ bản của triết học bao gồm 2 mãu thuẫn:
Mat 1: Giữa vật cbất và ý thức cái nào có trước, cát nào có sau, cái nào › quyết định cấi nào?
Mặt 2: con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? Đồ là vấn đẻ cơ bản cũa triết Lov VÌ:
Thứ nhất: Căn cứ vào cách trả lời hai câu hỏi trên (cách giải quyết hai mặt của vấn để cơ bản của triết hoc) ta có dế _
biết được nhà triết học này, hệ thống triết học này là duy vật hay duy tâm (mặt 1)
+ Chủ nghĩa duy vật cho rằng: vật chất có trước ý thức, vật chất t quyết định ý thức, ý thức CÓ sau vật chất sinh ra VEE phụ thuộc vào vật chất
+ Chủ nghĩa duy tâm cho rằng: ý thức có trước vật chất và quyết định vật chất Chủ nghĩa duy tâm chia thành ba
Duy tâm khách quan ý niệm tuyệt đối quyết định vật chất - ca 7 Duy tam chi quan ý thức cảm giác của con người quyết định vật chất -
Những nhà triết học thừa nhận hoặc vật chất hoặc tinh thần quyết định được gọi là triết học nhất nguyên Còn những
nhà triết học thừa nHiận cả vật chất và ca tinh thần quyết định ta gọi là triết hoc ahi nguyén Triét hoc nhi nguyér cuối cùng cing sẽ rơi vào chủ nghĩa duytãm
Cũng căn cứ vào cách trả lời văn để cơ bản của triết học (mặt 2) ma ta biết được nhà triết học đó theo thuyết khả tr
hay bất khả trí
+ Thuyết kha tri cho rằng con người có khả năng nhận thức thế giới
+ Thuyết bat kha wi (khong thể không biết) cho rằng con người không có khả năng nhận thức thế giới
Nhu vay vấn đề cơ bản của triết học là tiêu chuẩn để phân biệt các trường phái triết học trong lịch sử
Thứ hai: bất cứ nhà triết học nào cũng phải g giải dap vấn để mối quan hệ giữa vật chất và ý thức khi xây dựng chọc thuyết của mình, vật chất và ý thức là hai phạm trù của triết học cơ bản bao quất một sự vật hiện Tượng trong thế gic
khách quan
Thứ ba: Đó là vấn đề chung, nó mãi mãi tồn tại cùng với con người và: xã hột loài người
Cau 3: Hay phản biệt phương pháp biên chứng và phương pháp siêu hình trong triết học?
Triết học: phan ánh thé BIỚI VÀ giải thích thể giới bằng hai phương pháp khác nhau Đó là phương pháp biện chứng vì phương pháp siêu hình
- Phương pháp biện chứng là phương pháp Xem xXết sự vật trong mối liên hệ phổ biến, trong su vận dong, biến Cả:
* Phương pháp t biện chứng:
Vừa thấy sự tồn tại, phất triển và tiểu vong
xem Xét Sự vật ở cả trạng thái tĩnh và trang thái động
Trang 4
Vừa thấy cây, vừa thấy rừng, vừa thấy bộ phận vừa thấy toàn thể
Vừa thấy sự riêng biệt vừa thấy cả mối quan hệ qua lại
* Phuong pháp siêu hình:
Chỉ thấy tồn.tại mà hong thay phat triển Và ti6U-VOR gs —=—
Chỉ thấy trạng thái tinh ma không thấy trạng thái động
Chỉ thấy cây mà không thấy từng, chỉ thấy bộ phận mà không thấy toàn thể,
Như vậy qua sự so sánh trên ta thấy phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình là hai phương pháp triết học
đối lập nhau trong cách nhìn, nhận và nghiên cứu thé giới Chỉ có phương pháp biện, chứng mới là Phương phấp thực
sự khoa học - ' i
Cau 4: Trình bầy vai trò của ; triết ‘hoe đối với đời sống xã hội nói chung và đối với sự phat triển của khoa học nói
riêng?
Vai trò của triết học đối với xã hội:
Với tư cách là khoa học về thé gidi quan và phuong phap luận, t triết học có nhiệm vụ giải thích thế giới nó cung cấp
cho chúng ta cách nhìn nhận, xem xét thế giới từ đó chỉ đạo hoạt: động thực tiền của con người Tuy nhiên trong các trường phái triết học khác nhau sẽ có vai trò khác nhau đối với đời | song xã hội Cu thể là:
_ + Tnết học duy tâm nhìn ching’ do ché giải thích không đúng về thế giới hiện thực, không phan ảnh được quy luật
khách quan của thế giới do đổ nỗ không có ý nghĩa đốt với dai: sống xã hội
#® Thết học duy vật vì xuất phat từ bản thân thế giới hiện thực để giải thích, nhin chung triết học duy ` vật đã phan ánh được quy luật khách quan, nó có vai trò chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con Tgười dé cai tạo thế- giới phà hợp với quy luật của thế giới hiện thực Do đó triết học duy \ vat có ý ghia ¢ đối với đời sống xãhội -
+ Triết học Mác-Lênin là triết học khoa học giải thích: đứng thế giới và chỉ ra phương pháp giúp € con người cai tao thế giới có hiệu quả, cho nện triết học Mác-Lšnin có ý nghĩa to lớn: đối vớt đời sống xa hoi
Tnết học cung cấp phương pháp nghiên cứu cho các khoa học cự thể (khoa học t tự nhiên và xã hội), Mat khác triết
học cũng diva | ra khoa hoc-cu thé dé lam cin cit, tài liệu cho sự khái quất Lý luận của mình Vai trò của triết học đối với khoa học ở chỗ nó cung cấp cho khoa học phương pháp -nghiên cứu (có phương pháp chủ yếu, phương pháp biện
chứng và phương pháp siêu hình) Chỉ phương pháp biện chứng mới có ý ngha to lớn đốt với các khoa học, còn
phương pháp siêu hình chỉ có ý nghĩa đối với khoa học phân tích
Trong các hệ thống triết học, triết học Mác- Lênin có vai trò rat quan trọng đổi với khoa học t tự nhiên cing như khoa
học ở chỗ:
+ Triết học Mác-Lênin cung, cap phường pháp biện chứng đuy v at la bương pháp đồng din nhất gi spe cac e nhà khoa ' =
học cụ thể nghiên cứu các lĩnh vực của thế giới khách quan
+ Nhờ có phương pháp biện chứng duy vật mà nhiều khoa học liên ngành ra đời Những khoa học này là những khoa học giấp ranh nó có nhiệm vụ nghiên cứu những mỗi liên hệ giữa các linh vực của thế giới khách quan Cac khoa
học liên ngành như Lý-Hoá, Sinh- Hoá, Hoá-Sinh, điểu khiển tâm sinh lý
Câu 5: Phản tích những điều kiện và tiên để ra đời của triết học ÄNiác? - -
Là một hình thái ý thức xã hội, triết học Mác ra đời trên cơ SỞ những điêu kiện sinh hoạt \ vật chất của xã hội vào ˆ những năm 40 của thế kỷ 19
+ Điều kiên kinh tế xã hội cho sự ra đời của triết học Mác:
- - Những năm 40 của thế ky 19, chi nghia tu ban đã phất triển dẫn đến mâu u thuẫn gay gat giữa luc lượng s san xuất
_ mang tính chất xã hội hoá và quan hệ sản xuất tư nhân TBCN Mâu thuẫn kinh tế đó được biểu biện về mặt xã hội là mâu thẫn giữa công nhân (dại điện cho lực lượng sản xuất mới) và giai cấp tư sản (đạt diện cho ¢ quan hệ sản xuất)
- Mâu thuẫn đó ngầy càng gay gắt đã dẫn đến đấu tranh, những cuộc mít tỉnh, biểu tình của công nhân đòi tặng
lương, giảm giờ làm cuộc đấu tranh ngày càng mạnh nhưng thất bại _
- Cuộc đấu tranh của phong trào công nhân đồi hỏi phải có lý luận ra đời để dẫn đất: soi si đường: cho phong trào: công nhân di đến kết quả: Mác Ăng ghen tham giả phong trào công nhãn, các ôñg đã nắm bắt được yêu cầu đó của lịch sử -
hai ông đã xây dựng nên lý luận Mác xít làm cơ SỞ phương pháp luận cho đường l‹ lối, chiến lược, sách lược của phòng
Kế thừa phép biện chứng của Hiêghen, xoá bỏ phần duy tâm trong đó Mác đã xây dựng phép Ï biện chứng duy VẬI -
+ Như vậy triết học Mác là kếf quả sự kế thừa có chọn lọc, có phát triển thành tựu của triết học cổ điển đưa chủ nghĩa duy vật, phép biện chứng thành chủ nghĩa duy vật biện chứng Trong đó chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng gắn bó mật thiết với nhau
Về kinh tế chính trị học cổ diễn Anh:
Trang 5Tiển đẻ khoa học tự nhiên: - SỐ Ạ Sung -
Ba phát minh vĩ đại của thế kỷ 19, điều kiện của sự ra đời của triết học Mác: Dinh luật bảo toàn và chuyển hoá năng
- Hợng, học thuyết tế bào và thuyết tiến hoá - ¬
Định luât bảo toàn và chuyển hoá năng lượng làm cơ sở cho quan niêm duy vật về thế giới, nó chứng % # oe oO ee ~ > lm ˆ _ vor) minh lính vĩnh ;
viễn và không thể bị tiêu điệt của vật chất
Học thuyết tế bào: bác bỏ quan niệm siêu hình về thế giới, thấy được mối liên hệ thống nhất giữa động vật và thực ›
Vật -
Học thuyết tiến hoá: Đập tan tư tưởng thần học (các loài do thượng đế tạo ra), đánh đổ quan niệm siêu hình (các loài
tồn tại không có sự biến đổi, phát triển)
Ba phát minh ấy góp phần xác định về tính thống nhất vật chất cửa thế giới Triết học duy vật biện chứng chỉ có thể được hình thành trên cơ sở những quan niệm duy vật biện chứng do khoa học tự nhiên đem lại ¬
Câu 6: Vì sao nói sự ra đời của triết học Äfác là méttat yéu? ` ¬ TƯỜNG
Sự ra đời của triết học Mác là một tất yếu vì: mm" "¬
+ Vẻ điều kiện khách quan:
- Tiết học Mác ra đời là do những yêu cầu của thực tiễn xã hội ở thế kỷ 19 đòi hỏi Đó chính là thực tiễn đấu tranh |
của phong trào công nhân cấp thiết cần có một lý luận đúng đẩn chỉ đường Triết học Mác ra dời là đáp ứng như cầu ấy
- Triết học Mác ra đời chính là sự phát triển hợp logic của lịch sử tư tưởng nhân loại Nó dựa trên những tiền đề về lý
_ luận những thành tựu mới nhất của khoa học tự nhiên thế kỷ 19: có 2 2c 2c 2n uc Uên VỮ ch Yy
- Đó chính là tất yếu khách quan cho sự ra đời của triết học Maco
_+ Vẻ điều kiện chủ quam 7 TS r ety te
- Trong thời kỳ triết học Mác xuất hiện không thiếu những bộ óc thiên tài vĩ đại như Phơbách, sau sic nhu Héghen nhưng họ cũng không xây dựng được lý luận Mác xít Chỉ có Mác-Äng ghen mới là người xây dựng nên học thuyết
Triết học Mác là một giai đoạn phát triển cao nhất của tư tưởng triết học nhân loại
Cau 7: Wì sao nói sự ra đòi của triết học Älác là bước ngoặt trong lịch sử triết học?
+ Khắc phục những sai lầm của triết học trước Mác; chủ nghĩa duy vật trước Mác là siêu hình, phép biện chứng là duy tâm với sự ra đời của triết học Mác, chủ nghĩa duy vật là biện chứng và phép biện chứng là duy vật Đó chính là cuộc cách mạng trong triết học do Mác -Äng ghen thực hiện
Thứ hai; Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, Mở rộng chủ nghĩa duy Vật vào việc nhận thức đời sống xã hội Khắc phục được sai lầm chủ yếu của triết học duy vật trước Miác (duy tâm trong cách nhìn nhận, xem xét xã hội) có tinh trang này là do hạn chế về lập trường giai cấp và do hạn chế về nhận thức Điểm xuất phát trong quan niệm duy vật
về lịch sử của Mác là khẳng định vai trò quyết định của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
+ Thấy được quá tình phát triển của xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên, chỉ ra vai trò tích cực của con ñgười, cuä quần chúng nhân dân trong lịch sử Điều này các nhà triết học duy vật trước Mác chưa nhận thấy dược Họ thường rơi vào thuyết định mệnh cho rằng cái đã và sẽ xảy ra trong lịch sử xã hội là tất yếu, con người không cưỡng lại dược hoặc quan niệm duy tâm chủ quan cho rằng cá nhân là người sáng tạo ra lịch sử
+ Nhờ sự ra đời của quan niệm duy vật về lịch sử (chủ nghĩa duy vật lịch sử) mà triết học duy vật biện chứng ro: th*nh triệt để, nó bao quát cả lĩnh vực tự nhiên và lịch sử Với quan niệm này chủ nghĩa duy tâm đã bị đẩy ra khỏi: `
nơi trú ấn cuối cùng
Trang 6
Thứ ba: Với sự ra đời của triết học Mác, sự đối lập giữa tri rhức triết học và trị thức của khoa học tự nhiên bị Xoẩ bỏ
- Trước đây triết học là khoa học của các khoa học (coi triết học bao trùm lên các khoa học) nay quan niệm ấ+, bị xoá
bỏ Triết học Mác quan hệ chặt chẽ với khoa học tự nhiên Triết học luôn được bổ sung » phat triển cùng với sự phát
triển của các ngành khoa học và của thực tiễn xã hội, luôn hướng tớt những vấn để: mới đặt ra và chưa được: giải
quyết -
Thứ tư: Kết thúc sự đối lập § giữa triết học với ï hoạt động thực tiễn lần đầu tỉ tiên khái niệm thực tiên được đưa 1 VàO n one 7
thống triết học và chiếm vị iri đặc biệt quan trọng “Tiết học không những giải thích thế giới ma con cai tạo thế
Lần đầu tiên quần chứng lại động bi 4 Lấp bức bóc lột có vũ khí lý luận của mình trong cudc -đấu tranh chống lại i gia : ì
- Cấp tư sản,
Câu 8: Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác như thế nào? ` :
- Tnết học Mác ra đời vaoinhiing nam 40 cha thé ky 19 khi m& CNTB dang phat triển, những vấn để của bước
chuyển cách mạng từ CNTE lên CNXH chưa đặt ra một cách trực tiếp, trước mắt Lênin đã phát triển triết học Mác
| ‘trong những điều kiện lịch sử mới Thời đại CNTB chuyén sang giai doạn đế quốc chủ nghĩa, thời dai ra đời của xã Ễ
ˆ hội mới, xã hội XHCN i
" Trong “điều kiện mới ấy, kê thù của chủ nghĩa Mác tấn công vào những nguyên lý triết học cơ 5 ban của Ì Mác như:
_ chủ nghĩa đuy vật, phép biện chứng Lênin đã đấu tranh bảo vệ và phát triển triết học Mác ở những điểm sau: `
+ Bảo: vé va phat triển quan niệm duy vật biện chứng về vật chất với định nghĩa kinh điển về phạm trù vật chất được _ = _ VIết trong tác phẩm "Chủ nghĩa duy vat va chủ nghĩa 'kinh nghiệm phê phán " 1908
- + Phát triển sâu sắc và hoàni thiện lý luận phân ánh, lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện: chứng Thể hiện
- "trong tác phẩm nó: trên
+ Lầm sâu sắc thêm và phat’ triển hoàn chỉnh hệ thống: các quy luật và phạm trù của phép] biện chứng duy Vật qua tác phẩm "Bút lý triết học" viết năm 1944-1946 a
+ Hoc thuyết -về.nhà-nước và.cách.mang-xã.hội, tắc phẩm "Nhà nụ nước c và cách mạng"
+ Bảo vệ và phất triển của Mác-Ảng ghen về vai trò của ý thức xã hội, của hệ tư tưởng và của nhân tố chủ quan trong
sự phất triển của khoa học xã hội, tác phẩm 'Làm gì” 1901-1902 sọ
+ Chong sự giải thích chủ quan về các hiện tượng xã hội, cot lực lượng quyết định qua trình lịch sử là hoạt động của
các cá nhân có đầu óc phê phán, thừa nhận và khẳng định vai trò quyết định của quần chúng nhân dân và các giai
cấp trong lịch sử, chỉ rõ trong những điều kiện khách quan nào thì hoạt động của những cá nhân kiệt xuất
+ Lịch sử có kết quả và mục dich của họ được thực hiện đã được Lênin phan tich r6 trong tac phẩm ' Những người
bạn đân là thế nào và họ dấuj tranh chống những người dân chủ nghĩa xã hội ra sao” năm 1894
+ “Mat khác Lênin còn vận dụng triết học duy vật biện chứng vào việc phân tích thời đại mới Thời đạt chủ nghĩa đế quốc, thời đại chiến tranh để quốc và cách mạng XHCN trong tác phẩm "Chủ nghĩa để quốc, giai đoạn tỘt cùng của
- CNTP" năm 1916 và các tác phẩm khác có kiên quan Gần liên với tên tuổi của Lênin là sự phát triển sấng tạo học thuyết của Mác về cách mạng XHCN
- Với những việc làm trên đầy Lênin đã tạo ra một giai doan phat triển mới đó là giải đoạn Létin trong su phat triển
-_ của triết học Mác
Câu 9; Hãy nêu vị trí và ý nghĩa của giai đoạn Lênin trong sự phát tr triển triết học Mác?
- Xết về mặt thời gian, giai đoạn Lénin là giai đoạn phát triển sau và là sự kế tục của triết học Mác (triết học Mác ra đời vào giữa những năm 40 của thế ký 19 đó là thời kỳ của CNTB đang phát triển Giai đoạn Lênin là sự phát triển tiếp tục Mác trong điều kiên lịch sử mới của thời đại - thời đại dé quốc chủ nghĩa và cách mạng XHCN)
- Về mặt lý luận giai đoạn Lênin là giai đoạn phát triển cao của triết học Mắc, là sự hoàn chỉnh của triết học Mắc.”
~ VỚI sự ra đời của giai đoạn Lénin, tir day triết học Mac được mang một cái tén mdi - tén tudi cia! Mac được gắn ` vớt
tên tưổi của Lênin, đó là triết học Mác-Lènin
_= Với sự ra đời của a-gial doan Lenin, triết học Mác-Lênin d đã 5 đáp ứng được 3 yêu cầu mới của 2 tho dai va và phong, trào công nhân
Câu 10: Phản tích đối tượng và đặc diễm của triết học Méc- Lénin?
a- Đối tương triếT học của Mác-Lênin
Triết học nói chung và triết học Miác-Lênin nói nêng có đặc điểm chung lần nó không nghiền cứu bộ phận này bay: ‘bd phan khác của thế giớt mà nghiên cứu thế giới hiện thực nói chung
_ Trên cơ sở giải quyết đúng dẫn vấn đề cơ bản của triết học “Tnết học Mac-Lénin nghiên cứu quy luật vận động và phát triển chung nhất của tự nhiên xã hội và tư đuy ' : -
Điểu đó có nghĩa là: mọi hiện Tượng sự vật trong thế giới vật chất đều vận động phát triển theo những quy luật đặc
thù vốn có của nó đồng thời cũng tuân theo những quy luật chung nhất của thế giới vật chất Hai loại quy luật này độc lập và tương đốt với nhau nhưng đồng thời có mối liên hệ lần nhau Quy luật chung phải được biểu hiện qua quy
luật đặc thà
Quy luật đặc thù do các khoa học cụ thể nghiên cứu như vật lý, hoá học, sinh học, xã hội học
Quy luật chung nhất do triết học nghiên cứu Quy luật chung không tách rời quy luật đặc thủ cho nên triết học cũng
không tách rời khoa học cụ thể
b: Đặc điển triết học Mác-Lênir; có 3 đặc điểm
Trang 7
Sự thống nhất giữa tính Đảng và tính khoa học Tĩnh đảng của triết học chính là muốn nói triết học đó thuộc ch
giữ ¥
trong xã hội, nó bảo vệ cho lợi ích của giai cấp nào
- Triết học nào cũng có tính đảng và tính giai cấp Triết học Mác-Lênin lä triết học day vật, là thế giới quan của giai ñ
- cấp võ sản, bảo vẻ lợi ích của giai cấp vô sản Đó-là tính dang và tính giai cấp của triết học Miác -Lênin _
- Tính đảng của triết học Xiác-Lênin thống nhất với tĩnh khách quan khoa học cơ sở cụ thể thống nhất này là ở chỗ ¡ giai cấp vô sản ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của nền sản xuất hiện đại, lợi ích của giai cấp vô sản phù - hợp với xu hướng phát triển của lịch sử Do đó phản ánh và bảo vệ lợi ích của giai cấp vô sản cũng là phản ánh đúng ` quy luật của lịch sử Triết học Mác-Lênin vừa có tính đẳng và có tính khoa học Tính đảng càng cao thì tính khoa học càng sâu sắc ¬ - :
- Triết học Miác-Lênin kiên quyết chống chủ nghĩa duy tâm thần bí và chủ nghĩa duy vật siêu hình
- Triết học Miác-L enin là vũ khí đấu tranh cũa giai cấp vô sản trong xã hội cũng như trong cải tạo tự nhiên
+ Su thống nhất giữa lý luận và thyctến - Sa
.~ Sự ra đời của triết học Miác-L,ênin gắn với thực tiễn đấu tranh cách mạng của giai cấp vô sản, gắn với quá trình piất
triển lịch sử của xã hội tư bản và phát triển khoa học tử nhiên giữa thế kỷ 19 "¬
‘+ Triết hoc Mac-Lénin ra đời lại tác động tích cực đến những phong trào cách mạng của giai cấp vỏ sản và nghiên *
„ cứu khoa học cụ thể Nó trở thành vũ khí lý luận của giai cấp vô sẵn và trở thành cơ sở thế giới quan, phương pháp luận đúng đắn cho sự nghiên cứu khoa học cụ thể Lénin da khẳng định sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là
- nguyên tắc cơ bản của triết học Mác- L/ênïn ¬ "¬ SỐ :
+ Tính sáng tao clla wiét hoc Mac-Lénin a oe
- Do wiét hoc Mac-Lénin lu6n gin lién vdi thực tiễn xã hội, với hoạt động nghiên cứu khoa học, là sự khái quát các thành tựu khoa học và khái quát rhực tiễn vì vậy nó luôn vận động và phat triển cùng với sự phát triển của xã hội và
_~ Triết học Mác-Lênin không chấp nhận cái gì tĩnh tại vĩnh viễn, là giáo điều mà luôn luôn phải biến đổi phù hợp với
điều kiện cụ thể của lịch sử Hiện nay trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đang phất triển
_ mạnh, đòi hỏi-triết học Mác-Lênin phải đổi mới nhiều, chống những tư tưởng.giáo điều biến những quan điểm triết
học Miác-Lênin thành công thức vạn năng
ˆ
- Tính sáng tao 14 đặc điểm thuộc về bản chất của triết học Mác-Lênin
Cau 11: Phân tích vai trò, vị trí của triết học Alác-Lênin trong hệ thống lý luận Alác-Lênin và trong đời sống xã `
hột?
học, CNXH khoa học Triết học Mác-Lenin là một trong ba bộ phận hợp thành của chủ nghĩả Mác-Lẻnin
- Về vai trò của triết học Mác-Lênin trong chủ nghĩa Mác-Lênn ˆ ST nà
Triết học Miác-Lênin đóng vai trò là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất, nó là cơ sở lý luận chung nghiên cứu kinh tế chính trị cho việc xây dựng lý luận khoa học về một xã hội mới - xã hội CSCN
- Vai trò và vị trí của triết học Mác-Luênin trong đời sống xãhội `
Trong đời sống tỉnh thần của xã hội, triết học Mác-Lênin là nền tảng tư tưởng, nó có vai trò chỉ đạo hoạt động nhận _ thức và hoạt động thực tiễn của con người trong cải tạo tự nhiên xã hội và tư duy
- Đối với khoa học (khoa học tự nhiên và khoa học xã hội) triết hoc Mac-Lénin la thế giới quan và phương pháp luận
chung Nó giúp cho các nhà khoa học cụ thể có phương pháp đúng đẩn để nghiên cứu thế giới khách quan - phương pháp biện chứng duy vật oo
Câu 12: Phản tích những chức năng cơ bản của triết học Àlác-Lênin
'Chức năng nhận thức thể giới quan : -
Triết học Mác-Lênin không phải là một niềm tỉn như tôn giáo, cũng không phải là sự tưởng tượng thần thánh hoá như trong thần thoại mà nó là trị thức, là sự hiểu biết khái quất về thế giới, là sự giải thích thế giới trên cơ sở các suy _ luận logic và các căn cứ khoa học thực tiễn
Trị thức triết học cũng khác với các khoa học cụ thể và nghệ thuật Nó là sự hiểu biết tương đối hoàn chỉnh, có hệ thống vẻ thế giới Nó cung cấp cho con người bức tranh chung về thế giới và xác định vai trd; vi trí của con người trong thế giới đó
Chức năng nhận thức của triết học Miác-Lẻnin được thể hiện ở chỗ:
- Triết học Miác-Lênin đã vạch ra các quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hột và tư duy, cung cấp cho ta bức tranh khoa học vẻ thế giới, nó quyết định thái độ của con người đối với thế giới xung quanh và chỉ đạo hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới của con người
- hờ phát hiện ra các quy luật khách quan của tự nhiên và xã hội triết học Mác-Lênin đã hướng sự hoạt động của
con người theo đúng sự phát triển của xã hội và do đó thức đẩy thêm sự phát triển ấy
Chức năng phương phấp luận: ,
- Chức năng này dược thể hiện ở mục đích của triết học Mác nói các nhà khoa học trước kia chỉ s:ải thích thế giới,
song vấn đề là phải cải tạo thế giới Ta
Giải thích thể giới trên lập trường đuy vật biện chứng, triết học Mác-Lẻnin cồn cụng cấp cho con người phương pháp
Trang 8
‘tao thé giới phục vụ cho nhu cầu của mình, -
Phương pháp mà triết học Xfác-Lênin nêu lên đó là phương pháp biện chứng Đây là phương pháp nhz2a thức khoa:
học vì nó là khoa học về các quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tr duy Nó là kim chỉ nam cho ban’ dong của conngười ca -
oe oe Sg Hai chức năng thế giới quan và phương pháp luận của triết bọc Mác-Lẽnin giúp cho con người có phương pháp cải
"Câu 153: Tại sao nát triết học Mac-Lénin la thé gigi quan và phương pháp luận khoa học? -~ "¬—
- Thế giới quan là toản bộ những quan điểm về thế giới, về những hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội Các
quan điểm triết học hợp thành hạt nhân chủ yếu của thế giới quan - "¬—— số
Vấn đẻ chủ yếu trong thế giổi quan cũng là vấn dé cơ bản của triết học: vấn để quan hệ g1ữa tổn tại và sơ đuy - giữa
vật chất và ý thức Tuỳ theo cách giải quyết mà có hai thé giớt quan chủ yếu: thế giới khoa học và thế g:éi phần khoa
học `
_ ¬
- Phương pháp là cách thức nghiên cứu, xem xét thế giới Phương pháp luận là khoa học về phương pÈáp tức nó là
khoa học vẻ phương pháp xem xét nghiên cứu thể giới mo ¬
- Triết học Mác-Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học vì:
+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử bằng triết hoc Mac-Lénin hop thanh thé giết quan ichoa
học trệt để, tbế giới quan khoa học ấy được bình thành trong cuộc đấu tranh chống tòn giáo và chủ nghĩa dev 1am
(Hoe thuyét Mac-xit déi lap về căn bản với chủ nghĩa duy tâm và những quan điểm tòn giáo, chúng lấy sự hoạt Gộng
của tính thần, của ý thức, của những lực lượng siêu tự nhiên, của thần thánh để giải thích vũ trụ, Biảt Thích tất cả các
hiện tượng tự nhiên và xã hội nên thế giới quan của chứng là phankhoahoc) 7 cố CO E2 cố ch
+ Thế giới quan của triết học Mác-Lênin (thế giới quan Mác xí) được xây dựng trên lập trường đủy Vặt biển chứng,
khỏi mọi hình thức áp bức ¬" - — = an TT
+ Thế giới quan khoa học ấy, có ý nghĩa không phải chỉ thuần tuý về mặt lý luận và nhận thức mà nó cền cô ý nghĩa
Lớn lao về mặt tư tưởng nữa (thế giới quan phân khoa học phục vụ cho những giai cấp lỗi thời đang trên con đường
nó biểu hiện những lợt ích của giai cấp vô sản và của tất cả những người lao động đang đấu tranh để tự giải phóng ¬
-:Hệu vong-và-kùm-hãm:-str phát:triển của xã Hội)
còn với cả thực tế lịch sử xã hội Điều này đã được thực tế xã hội chitng minh 14 dting
+ Triết học Mác-Lênjn là thế giới quan của Đảng Cộng sản, là nền tảng lý luận của Đảng Cộng sản Những kết luận
rút ra trong phương pháp biện chứng và chủ nghia duy vật Mác xít có ý nghĩa lớn lao đối với boạt động thực trên của
Đảng Cộng sản Những kết luận ấy chứng tỏ rảng: lý luận và phương pháp Mác xít là vũ khí vô song đẻ nhận thức và
cải tạo thế giới bằng cách mạng và theo chủ nghĩa Cộng sản : ¬ oO COE
+ Là một bộ phận khăng khít của thế giới quan khoa học, phương pháp biện chứng mà triết học Miác-Lẻnin rều ra
cũng là phương pháp luận duy nhất khoa học vì: -_ ¬ ¬ m
Phương pháp biên chứng Mfác xít đã phát sinh và phát triển trong cuộc đấn tranh chống phương pháp siêu bình, tức
phương pháp phân khoa học " u Củ
TÔ ỐC Phương pháp biện chứng duy vật nghiên cứu cơ sở của sự phát triển là thế giới hiện thực khách quan Nó áp:dụng
rong rai nguyên tắc phát triển vào thế giới tự nhiên xã hội và cả trong tư duy ¬ Bee
+ Phương pháp biện chứng đuy vật có ý nghĩa đối với khoa học tự nhiên, là công cụ không thẻ thiếu được trong
+ Triết học Mác-Lénin là thế giới quan khoa học triệt để, nó không những phù hợp với các hiện tượng tr nhiên mà
_ nghiên cứu khoa học Những thành tựu mới nhất của tất cả các ngành khoa học tự nhiên cũng như khca Sọc xa hoi
.đều xác nhận tính đúng đắn khoa học của phương pháp bién chting duy vat Mac xit °°
+ Vạch ra những quy luật chung nhất của sự vận động và phát triển của thế giới khách quan Trét hoc Mac-Lénin
chỉ cho ta phương pháp hành động phù hợp với quy luật của thế giới khách.quan Do đó, ở triết học Àiác-Lẻnin lý
luận và phương pháp là thống nhất Lý luận là duy vật biện chứng và phương pháp là duy vật biện chứng, Thế giới
quan và phương pháp luận của triết hoc Mac-Lénin là thế giới quan khoa học và phương pháp luận khca học, triết
học Miác-Lênin vừa giải thích thế giới một cách khoa học, vừa chỉ đạo hoạt động thực tiễn cải tạo thé g:ới của ccn
người sẻ "¬— ee a
Câu 1$: Phản tích dịnh nghĩa vật chất của Lénin và ÿ nghĩa khoa học của đinh ngÏĩa ấy? ` ¬ ,
Trong tác phẩm "Chủ nghĩa dụy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phẻ phần” Lênin đã đưa ra định nghĩa xinh ciền về vật
“Vật chất là một phạm trà triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trorsz cảm: giáẻ,
được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp !ại phản ảnh và tôn tại không lệ thuộc vào cảm giác” ` ` `” ~ Phan tich dinh nghia vatchdtciaLénin oe
s :
Trước hết ra phải giải thích các thuat ngit: : TU
~ Phạm trù là khát niệm chung phẫn ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản nhất cia cde sir vat
và hiện tượng thuộc mot linh we hién thực nhấtđịnh " " TU
- Phạm trù triết học là khái niệm chung nhất phản ánh những mối liên hệ bản chất của các sự vật hiện nrong trong thế
giới
Thế giới hiện thực được chia làm 2 lĩnh vực:
- Những sự vật thuộc loại vật chất
- Những hiện tượng thuộc loại tĩnh thần ị
Hai loai ấy được phản ánh trong triết hoc, đé là hai phạm trù vật chất và ý thức
Trang 9
"#át chất là phạm trù triết học dùng để chỉ h hiện tại ¡ khách quan và tồn tại không lệ ẽ thuộc ` vào cảm giác”
Thực tại khách quan là những cái đang tồn tại độc lập với ý thức của con người ‘
Ton tại khách quan là thuộc tinh chung của tất cả các sự vật hiện tượng, là tiêu chuẩn để phân biệt c cái i gi ì là vật chất
Chính vì vậy nếu diễn đạt một cách cô đọng thì thực tại khách quan là vật chất - ses Fs ¬
Từ phân tích trên ta rút ra kết luận -
+_Vật chất là tồn tại vĩnh viễn
+ Vật chất là vô cùng vôIận -
Vật chất được đem lại cho con người trong ‹ cảm giác, cái ' thực tại khách quan tác động vào giác c quan của chúng ta
đem lại cho chúng ta cảm giác Các giác quan là cơ quan tiếp xÚc với thế giới khách quan bên ngoài truyền thông tin _vẻ bộ não và thông tin được xử lý cho ta cảm giác về nó ki hà
Như vậy là: _
Thế giới là vật chất có trước TH nai " " Thế giới vất chất là nguồn gốc khách quan của ý thức: , TS ¬ si
"Vat chat được cảm giác của chúng ta chép lại chụp lại phần ánh " .-
Trên cơ sở tác động của sự vật khách quan lên các cơ quan cảm giác ta CÓ ¡ được hình ảnh về nó, “hình ảnh của SỰ VẬT bên _gOài, Như vậy là bằng cấc giác: quan con người nhận thức được SỰ Vật bên ngoal thé giới: ¬ -
tt viéc phan tich định nghĩa vật chất của Lênin rút ra 2 kết luận:;
Vật chất là tất cả những ai tồn tại ở bên ngoài và độc lập v với ý thức ‹ của con người Nóc có trước và là nguồn gốc
2 ¥ thite là sự phần ánh thế giới và như vậy con + người e có thể nhận thức được thế giớt
* Ý nghĩa của dinh nghia:
+ Dinh nghia ngắn gon nhưng: giải đáp được đầy đủ cả hai mặt của vấn để cơ bản của triết học trên n lập t trường duy vật biện chứng chống lại tất cả các quan điểm sai lầm vẻ vật chất và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức của chủ nghĩa duy tâm, chống thuyết bất khả trị và thuyết hoài nghị khắc phục được tính chất mắy móc siêu hình trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa trước Mác _
_ tất cả những: gi tồn tại trong khách quan
+ Định nghĩa còn giúp chúng ta tìm ra yếu TỐ vat chất trong nh vực xã hội, đồ là tôn 1 tai xa hội
+ Định nghĩa vạch ra cho khoa học con 1 dung vor an núi sâu _ nghiên cứu thế giới - Tìm a phương pháp ( cal tạo >the giới -
Cau 15: Hay ‘so sinh quan diểm vật chất của Laut» réi qua n tiệm vật chai của ede nhà khoa ho: khác
Quan diém vat chất: của các nhà khoa học khác: -ˆ ¬_ OME oe et
+ Chủ nghĩa duy tâm: Cho vật chất là sản phẩm của ý thức, tỉnh than
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng sự vật là sản phẩm của cảm giác con người Đại biểu là Béc-eoly (nhà triết bọc người Anh) Ông cho rằng sử Vật chẳng qua là sự phác họp của cảm giác Như vậy là khi không cá có cảm side của chúng ta thì sự vật không tổn tại ì
Chủ" nghĩa duy tâm khách quan: thế giới là sản phẩm của ý niệm tuyệt đối Platon nhà triết hoc duy t tam khéch quan Ỹ 3
|
i
thời cổ đại cho rằng thế giới nhữ là cái bóng ở trong vách hang còn ý niệm Tuyệt đối ở ngoài cửa hang được ánh sang ?
chiếu vào in hình lên vách hang :
Héghen là nhà triết học người Đức cho rằng: Giới tự nhiền là sản phẩm của sự ha hoá "của."ý niệmi Tuyệt đổi"
Quan điểm đồng nhất vật ‘chat với vật thể "
VD: Talet (62+-546 TCN) cho rằng nước là khởi nguyẻn của thế BIỚI ˆ
Hêraclir (540-480 TƠN) cho rằng đó là lửa
Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại: lấy thế giới để giải thích thế giới, đó là những quan điểm chất phác, thô sơ, mộc mạ
vé thé gidi, co bản là ding nhưng còn hạn chế là đồng nhất phạm trù vật chất với một dạng tồn tại cụ thé của nó
Đồng nhất vật chất với những thuộc tính của nó
-_ VD: đồng nhất vật chất với khối lượng
Đồng nhất vật chất với năng lượng :
+ Một bước phát triển trong quân niệm về vật chất của a chủ nghĩa duy vật trước “Mắc đó là thuyết nguyên tử của Lơxfp
và Đêmôcrit Học thuyết nguyên tử dự doán: nguyên tử là phần nhỏ nhất, không thể phân chia được và cấu tạo nên
sự Vật
Tóm lại: Theo quan điểm của các nhà duy tâm và trước Mác thì vật chất là những gì cụ thể, cảm tính hoặc là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên mọi vật và họ di tim co sé dấu tiên để xây dựng những quan điểm giải thích thế giới bắt nguồn
từ CƠ SỞ Vật chất ấy
Chủ nghĩa duy vật trước Mác còn thiếu xót hạn chế nhất định của nó, mang tính trực quan, máy móc, và siêu bình
Quan điểm vật chất của Lênin
- Vật chất không phát là sự vật cụ thể, cảm tính rà vật chất chính là phạm trù dũng để chỉ thực: tại khách quan đó là
tất cả những gì tồn tại Ở bên ngoài và độc lập với ý thức của con người
- Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
- Vặt chất là vô cùng vô tận
Trang 10
- Vật chất tồn tại vĩnh viễn ˆ -
Quan điểm vật chất của Línin lă khoa học, đúng đắn, nó chồng lại quan: điểm ‹ của chủ nghĩa duy tđm vă khẩc phục
được những hạn chế, thiếu xót của chủ nghĩa duy vat tude Mac
Cau 16: Phan tich nguĩn gĩc vă bản chất của ý thie?
1-¥ thức có nsuồn sốc tư nhiín về nguồn gốc xê hội
a- Nguồn gốc tự nhiín của ý thức:
- Ốc người lă một đạng vật chất có tổ chức cao nhất, lă khí quan vật chất sản sinh ra ý thức Hoạt động của ý thức chỉ
xay ra ĩn co so hoat dong của bộ óc con người Nếu bộ óc bị tổn thưởng mĩt phần hay toăn bộ thì hoạt động: của ý thức cũng bị rối loạn từng phần hay toăn bộ Chỉ có con người mới có ý thức, động vật bậc cao cũng không thể CÓ ý
thức được
- Sự phản ânh thế giới khâch quan bằng ý thức của con người 1ă hình thức phản ânh cao nhất, hình thức dặc biệt chỉ
có Ở con người trín cơ sở phản ânh tđm lý ngăy căng phât triển vă hoăn thiện Câc sự vật hiện tượng tâc động lín câc giâc quan của con người vă truyền những tâc động đó lín trung wong thần kinh đó lă bộ óc con ñgười, do đó con
người eó một hình ảnh vẻ câc sự vật đó Những "bình ảnh" về sự vật được ghi lại bằng ngôn ngữ
Tóm lại: Nguồn 8 gốc tự nhiền của ý thức lă phải có bộ Ốc người vă sự tắc động của thế giới khâch quan, nếu thiếu một trong hai yếu 16 năy thì không thể có ý thức
b- Nguồn g sốc xê hội của ý thức
Khi vượn người sử dụng những vật có sẵn trong tự nhiín cho mục - đích kiếm ăn có kết quả ¡thì nó lặp lại nhiều lần hănh động ấy về trở thănh phản xạ có điều kiện dan đần hình thănh "thói- quen” sử dụng công cụ Tuy phiến " công cụ” đó không phải lúc năo cũng có sẵn Do đó đòi hỏi loăi vượn người phải có ý thức "chế tao cong cu".lao-dĩng
mới Việc “chế tạo công cụ” lao động mới đê lăm cho hoạt động kiếm ăn của vượn người lă hoạt động lao động Đó
lă câi miốẽ đânh đấu sĩ sử khâc: ;biệt giữa cơn người Vă con Vật.” ˆ” ,
Qua tao dong, nhờ Kết qua Iề-động cỡ thể cöñ người, đặc Biệt1ê bộ 6 Vă €âC giâe quan biến đổi höần thiệm ẽirdắnt cả
về cấu tạo vă chức nắng để thích nghỉ với diĩu Kiện thay đổi Chế độ ăn thuần tuý thực vật chuyển sang g chế độ ăn có
thịt có ý nghia quan trọng trọng quâ trình chuyển biến bo mao lam qiien thănh bộ nêo người
Trong hoạt động lao động ; con người cần phải quan hệ với nhau, phốt hợp hănh động ` với nhau tạo ra như cầu thoât mâi với nhau ' ‘mot cai gi đấy", Nhu cầu đó dẫn đến xuất hiện ngôn ngữ Ngín ngữ tạo thănh phương tiện để diễn đạt
tư tưởng vă để trao đổi ) giữa người với người Nhờ có "ngồn: ngữ” sự: phan ânh giữa con người trở thănh sự phần ânh
trị giâc Như vậy lă trong lao động vă cùng với lao động ngôn ngữ đó da 2 sức kích thích chủ yếu đề hình thănh lín ý
óm lại nguồn gốc tự nhiín Ý vă ngiồn gốc xê hội lă hai điều kiện t cần vă đủ cho sự ra d ủa ý thức I Xấu thiếu: một
_ rong hai điều kiện đó không thể có yi thức
2- Từ nguồn gốc trẻ nhiĩn va neuen sốc xê hội của ý ý thức rit ra: bản chất ý thức như sau:
_Ý thức lă hình ảnh chủ quan của thế, Biot khâch quan = =
- Hoặc câch điễn đạt khâc: ý thức lă sản phẩm Của một cơ quan vật chats sống có TỔ chút: cao, đó lă bộ ỐC người
(Bản chất của ý thức được trình bầy kỹ ở cđu sau)
- Cđu 17: Phđn tích bản chất của ý thức Vai trò của trí thức khoa học trong thực tiễn
Bản chất của ý thức: ý thức lă hình ảnh chủ quan của thế giới khâch quan
Thế năo lă hình ảnh chủ quan của thế giới khâch quan -
Ý thức lă của con người, chỉ có con người mới có ý thức, động vật bac Cao cũng không có ý thức
Ý thức của con người có được lă do sự tâc động của sự vật lín câc giâc quan của Con người, con: người ‹ CÓ được hình
ảnh về sự vật đó “Hình ảnh” về vật dĩ con người thu được qua sự tắc dons 8 ay khong phải lă hình ảnh vật lý mă lă
‘hinh ảnh tỉnh thần, hình ảnh-chủ quan, hình ảnh đó được cải biến -: -—- - :
Ý thức không chỉ phụ thuộc văo tâc động của thế giới bín ngoăi mă còn, "chịu cảnh hưởng hoạt tường cua cdc 5 side
quan cũng như hoat dong của bộ óc con người VÌ vậy ý thite của chúng ta lă Sự phản ânh tương- đối đúng dan thế giới bín ngoăi
Do ý thức | lă hình ảnh chủ quan của thế giới khâch quan nín mỗi.câ.nhđn có: một ý thức r riíng, nó ó do sự phan: ânh khắc nhau, do năng lực, do sự nhạy cảm của câc giâc quan của mỗi câ nhận đó quy định '
Từ sự phđn tích trín rút ra ba tính chất của ý thức sau:
i
Một lă: Ý thức có tính rừu tượng, ý thức lă hình ảnh của câc sự vật hiện rượng của thế giới khâch quan nhưng đó
không phải lă hình ảnh vật lý, hình ảnh cụ thể nhìn thấy, cầm nắm được, nó lă hình ảnh tich than, hình ảnh trừu
tượng
Hai lă: Tính tự giâc
- Một mặt ý thức không chỉ lă sự phđn ấnh cấc sự vật, hiện tượng của thế giới khâch quan trín cơ sở sự tắc động trực
tiếp của câc sự vật, hiện tượng đó lín câc cơ quan cảm giâc mă mặt khắc trín cơ sở chủ động tâc dộng văo thế giới
khâch quan thông qua hoạt dộng thực tiễn của con người mă lăm câc sự vậ: hiện tượng bộc lộ ra câc thuộc tinh tnh
Trang 11
Trong hoạt động thực tién yếu tố vật chất chính là phương tiền, công cụ, điều kiện mà con người dùng để Tác động
vào thế giới khách quan Và cải tạo nó
Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, vật chất đóng vai trò quyết định ý thức Ngược lại ý thức có vai trò
quan trọng tác động trở lại yếu tố vật chất “⁄ :
Yếu tố vật chất quyết định yếu tố ý thức trong hoạt động thực tiền, thể hiện ở những diểm sau:
- Moi muc dich du kiến của con người đặt ra đều phải dựa trên cơ sở những điều kiện, hoàn cảnh vật chất cho phép,
những điều kiện khách quan
- Để đạt được mục đích, kế hoạch đặt ra con người phải lựa chọn ‹ đúng những phương tiện vật chất sẵn có để tác
động vào cấc đối tượng tạo sự biến đốt theo kế hoạch
* Yếu tố ý thức có vai trò IO lớn đốt với yếu tố vật chất thể hiện:
- Ý thức có thể làm biến đổi hiện thực khách quan thỏng qua "hoạt động thực tiễn của con người Bản thân ý thức
không thể tự lầm thay dối một chút nào hiê sn thực song ý thức có vai trò vô cùng to lớn, nó được thể hiện trong 2 ©
trường hợp:
Thứ nhất: Ý thức phản ánh đúng dan hiện thực khách quan X thức tiến bộ khoa học nó chỉ đạo hoạt động thực tiễn -
của con người theo đúng quy: {wat của hiện thực do đó nó thúc đẩy sự phát triển của hiện thực khách quan
Thứ hai: Ý thức phần ánh không đúng hiện thực khách quan, nó chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người không
đúng quy luật do đó nó sẽ cản trở, kìm hãm sự phát triển của hiện thực khách quan „
Câu 21: Phân tích nối quan hệ biện chứng giita vat chat va ý thite ,„ ý nghĩa của nó đối với sự nghiệp đổi mới ở
nước ta?
=- + Phân tích mới quan hệ biên chứng piữa vái chất \ và ý thức
Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức:
Vật chất quyết định sự ra đời: của ý thức vì vật chất có trước, Ÿ thức có sau, ý thức chỉ là sự phản ánh vật chất
Vật chất thay đổi thì ý thức cũng thay dối Ý thức là sự phần ánh thế giớt vật chất vào não người, là hình ảnh của thế
giới khách quan, vật chất là nguồn gốc có ý thức quyết định nội dung của ý thức -
_Ý thức tác động trở lại vật chất:
- Ý thức do vật chất quyết định nhưng r nó không: phụ, thuộc hoàn roàn vào mà ý thức có tính độc lập tương đối với vật
chất do có tính năng động sáng, tạo nên ý thức có thể tác đọng trở lại vật chất, gop phần c cải biến thế giới khách quan
_ thông qua hoạt động thực tiễn của con người
+ Ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan có tác fc dang thức, đấy hoạt ai dng thực tiên của con người trong quá
trình cải tạo thế giới vật chất `
+ Ý thức phản á ánh không ding hiện thực khách quan c có thể kìm hãm hoạt động thực tiễn của con người trong quá
trình cải tạo thế giới khách quan
CÝ thức dù thúc đẩy hay kìm hãm hoạt động thực tiễn của con người nhưng sự tác động đó của ý thức phải thông qua
hoạt động thực tiễn của con người)
Tuy có vai trò quan trọng trong hoạt động thực tiễn của con người nhưng vai trò ấy cuối cùng bao giờ cũng phải đủ
những điều kiện vật chất cho phép suy cho cùng vật chất vẫn quyết định ý thức
2- Ý nghĩa của mỗi quan hệ biện chứng giữa vật chất và 9 thức đối với sự nghiệp đổi mới ở nước ia
- Từ nguyên lý vật chất quyết định ý thức, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI Đảng ta đã rút ra bài học phải
xuất phat từ thực tế khách quan, tôn trọng và hành động tuân theo quy luật khách quan Trong một thời gian dài
chúng ta đã mắc bệnh chủ quan duy ý chí, xa rời thực tế “khách quan Cơ sở vật chất còn rhấp kém nhưng lại muốn
đốt cháy giai doạn vì vậy đã phải trả giá cho những sai lầm đó Muốn xây dựng thành công CNXH phải có cơ sở hạ
tầng của CNXH, phải có cơ sở vật chất phát triển Để có được điều này Đẳng ta chủ trương:
- Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo dịnh hướng XHCN, các thành phần kinh tế được tự do kinh
doanh và phất triển theo khuộn khổ pháp luật, được bình ding trước pháp luật Mục tiêu Hà làm cho thành phần kinh
tế quốc doanh và tập thể đóng Vai trò quan trọng
- Mở rộng giao lưu kinh tế với nước ngoài, trong khu vực va quốc tế " :
- Tan dung mọi nguồn lực, tài lực trong nước để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước -
- Thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài phát triển cơ sở hạ tầng
Nắm vững nguyên lý ý thức có tắc động trở lại đối với vật chất dang ta đã để ra chủ trương đổi mới và phải đổi mới
trước hết là phải đổi mới tư duy Đổi mới tư duy lầm điều kiện tiền để cho đổi mới trong hoạt động thực tiền:
- Đảng ta lấy chủ nghĩa Niác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam cho hành động
- Phát Ì huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tổ con người
Vai trò tích cực của ý thức là ở chỗ: Ý thức quyết dịnh sự thành, bại của con người trong hoạt động thực tiễn do d
phải:
- Khắc phục thái độ trông chờ ỷ lại vào hoàn cảnh
- Cần hình thành một ý thức đúng, tổ chức hoạt động theo quy, luật, t triệt để khai thác điều kiện khách quan
- Trong hoạt động thực tiễn phải giáo duc va nang cao trình độ trị thức khoa học của nhân dân nói chung, nâng cao -
trình độ cho cán bộ, Đảng viên nhất là trong điểu kiện hiện nay
Trang 12¿Trong các luận điểm thành bay Ở tiêu "hãy tự tàn V ví dụ minh b hogy c” "`
ý thức là hình ảnh e của con người về thế giới ¡ khách quan nhưng hình ảnh ấy không phải là hình â ảnh nguyên ven nh! các sự vật hiện rượng của thế giới khách quan mà trên cơ sở những hình ảnh của sự vật hiện tượng đồ ý thức tạo ora) những hình ảnh mới, những hình ảnh của sự vật không có sẵn trong tự nhiên ¬ = 4 Chú ¥: Trong méi tinh chat hay tu lay vi du minh hoa `
—— Vai.trò.của-ý thức khoa-học- Trong: -hoạt động thực tiễn :
- Tri thức khoa học là kết quả của quá: trình nhẩn: thức hiện thực, đã được kiểm nghiệm trong hoạt động thực tiên có š
tính chất lịch sử xã hội và được chứng minh ở logic hoc, phản ánh hiện thực mot cach tương ứng trong: đầu óc con:
người dưới đạng các quan niệm, khái niệm, phần đoán lý luận
- Trong ý thức, trị thức là thành phan quan trong nhất, là cái lối của ý thức Trị thức là phường: tiện tỒn tại của ý thức, đặc biệt là trị thức khoa học đóng Vai trò rất quan trọng trong VIỆC quyết định hành động của con người TH thức]
khoa học có hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động thực tiễn ding dan, cd hiéu qua cao Trên cơ sở tri thức khoa học mà sự
tác động của con người vào thế gidi khách quan theo đúng quy luật của nó và đứng đấn nhất do đó có biệu quả nhất |
- Nhờ có trị thức khoa học mà con người ngày càng trở thành người làm chủ BIỚI tự nhiên và làm chủ bản th han minh
Câu 1§: Phản tích quan điểm: của a triét hoe Mác Lan về sự vận động của vật chat?
“Theo E Ang ghen van động lần mọi sự 'biến đổi r nói chung
Thế giới vật chất nằm trong sự vận động biến đổi không ngừng ¬
"Quan điểm của triết học Mac-Lénin về vận động của vật chất: -: - S số `
Vận động là phương thức tồn tạt của vật chất, là thuộc tính vốn có của vật chất, gắn liga VOL vat chất, xhông thếc
vật chất không có vận động và không thể có vận động trong vật chất : ‘
+ Phải có vận động mà sự vật mới tồn tại được và biểu hiện sự tổn tại của nó
+ Nhờ có sự vận động của sự vật mà con người mới có thể nhận biết được chúng -
- Vận động của vật: chất 1à tự thân vận động Vận động là thuộc tính cơ bản bên trong vốn có của sự vật, không phát
a
do tde-déng-cla- bên-: ngoài,nó-là-kết-quả-của-sự tác- động-và-chuyển hoá-lẫn nhau giữa- các mặt đối lập - TrOnE SỰ VẬI ÿ_
- Vận động là tuyệt đốt, là vĩnh viễn không do ai sáng tạo ra VÀ cũng không bị tiêu điệt -
- Có 5 hình thức vận động cơ bản của vật chất:
+ Vận động cơ bọc: là hình thức vận động đơn giản nhất, làsự ut di chuyén vị trí của các vật thể
„+ Vận động vật lý: vận động của các phần tử, hạt co ban, điện nhiệt
+ Van động hoá học: sự hoá hợp \ và phan g giải của các chất - ns
5 Vận động sinh học? sử trao đổi chất BIỮa cơ thể sống Với môi trường a :
động xã hội: sự h ai dong | của cọn người làm xã hội biến đổi từ giai đoạn way sang
+ Không được quy hình thức vận động thấp về hình thức vận động c Cao và ngược lai
- Câu 19: Vì sao nói đứng im là tạm thời tương đối và là hình thức đặc thù của vận động?
Chủ nghĩa duy vật biến chứng thừa nhận thế giới vật chất nằm trong quá trình vận dong khong ngừng nhưng không, loại trừ mà còn bao hầm trong đó hiện tượng đứng im tương đối.:
.Khái niệm: Đứng im là một hình thức vận động đặc biệt của vật chất, vận động trong cân bằng
- # Đứng im là tượng đôi vì:
Một là: Đứng im chỉ xảy ra trong một quan hệ nhất định chứ không phải trong mốt ‘quan hé cling một lúc
Hai là: Ding i im chi.xay ra VỚI mot Aint thức vận động trong mot thời gian nhất định chứ không g phải VỚI mọi bình thức vận động
- Ba là: Đứng im chỉ xây ra đối VỚI từng sự vật riêng chứ không phải đối với Tất cả mọi vật cùng một túc
* Đứng im là tạm thời vì:
Sớm muộn sự đứng im tương đối sẽ bị sự vận động tuyệt đốt pha vo
Đứng m là hình thức đặc thù của vận động vì đứng Im cũng là vận động nhưng là vận động trong › thăng bằng, trong ,
sự ổn định tương đối (tức là khi một su vat van ¢ con Hà 116 chưa chuyển t thành cát khác) Nó vẫn đang duy mì một hay một số hình thức vận động vốn có 7 :
Đứng im là tương đối trong mối quan hệ với vận động tuyệt đối và vĩnh viễn
Cau 20: Vat chat là một phạm trù triết! học dùng để chỉ thực tại khách quan được dem lại cho con người trong
cam giác, được cảm giác chép lại và chụp lại độc lập với y thức con người Phan tích mối quan hệ biện chime»
giữa vật chất và ý ý thức trong hoại động thực tiễn
Ý thức là toàn bộ những hoạt dong tinh than cla con ngudi bao gồm những tình cảm, tâm trạng, tư tưởng và ý cψ
những quan điểm lý luận đưa tiễn sự suy nghĩ bằng ngôn ngữ bằng khả năng nó trong bộ óc con người
* Nac dinh yeu t6 vat chat trong hoat dong Thực tiên
Hoạt động thực tiên bao gồm ba hình thức cơ bản Hoạt động sản xuất ra của cai vật chất, đấu tranh chính trị xã hội
và hoạt động nghiên cứu "thức nghiệm khoa học Trong đó hoạt động sản xuất ra của cải vật chất đóng vai rrò quyết định
vớ Sy
Trang 13
'Liên hệ là sự phụ thuộc lấn nhau; sự ảnh hưởng tửơng tác và › chuyển hoá lan nhau g giữa các sự vat va biện t tượng tr ong | |
thế giới hoặc giữa cấc mặt, các yếu tố, các quá Trình của một sự vật và hiện tượng trong thế giới —
Khái niệm mối liền hệ phổ biến: nói lên rằng mọi sự vật hiện tượng trong thế giới (cả tự nhiên xã hội v và tư đuy) dit | _phong phú đa dạng nhưng đều tổn tại trong mốt liên hệ với các sự vật và hiện tượng khác, đều chịu sự tác động sự |
Mối liên hệ phổ biến còn nói lên rằng các bộ phận, các yếu tố, các giai đoạn phat triển khác nhau của mỗi sự vật đề ị
có sự tác động, quy định lân nhau, mặt này lấy mặt kia làm tiền đẻ tồn tại cho minh Lo
- Tính khách quan: liên hệ là vốn có của các sự vật hiện tượng không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người, |
là điểu kiện tồn tại phất triển của các Sự Vật hiện tượng: Con 1 người không thể tao ra được mốt liên hệ của các sự vật 1Ó
:mà chỉ cö thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó ` |
Tính đa dang nhiều Vẻ: cấc sự vật hiện tượng trong thế giới là đa dang, phong phú, do đó: moi tiên bệ phổ biến cling , |
‘da dang phỏng phú được thể hiện ở: có mối Lliên hệ chủng - - - riêng, bên trong - bên : ngoài, , tre tiếp - gián tIẾp, tất :
nhiên - ngẫu nhiên, cơ bản - không cơ bản a a oS ¬¬ ne {
_ Sự Vật không tồn tai biệt lập mà tổn tại trong 1 mối liên hệ ` với các sự vật hiện t tượng khác, Nếu muốn nhận thức sự vat phải nhận thức được các mối liên hệ của nó Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phat cé > quan điểm,
toàn điện, khắc phục quan niệm phiến điện một chiều: -
- Có nhiều loại mốt liên hệ và chúng có vai trò khác nhau trong sự vật do đó để thức đẩy Sự Vật phát tiền phải phân } lOại cắc mối liên hệ, nhận thức được mối liên hệ cơ bản quy định bản chất của sự vật từ đó giải quyết mối i liên hệ đó (Khi trả lời câu hỏi này chú ý nêu ví dụ để chứng, minh cho timg phan diém & trên) - ¬
Câu 23: Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm toàn điện, quan điểm lịch sử cu thé
Quan điểm toàn diện và quan diém lich sit cu thé là một Trong những nguyên tắc quan trọng của 1a phương pháp biện ‡
chứng Mác xít Để trả lời cậu hỏi này cần hiểu quan điểm toàn diện là: gì? quan điểm lịch sử cụ thể là gì? ‘ , Quan điểm toàn điện làt quan điểm khi xem xét và nghiên cứu sự vật phải: nghiên cứu tất cả các mặt, các yếu tố kể cả : - các mặt không gian, gián Tiếp có thể liên: quan đến sự Vật”
Quan điểm lịch sử cụ thể là' quan điểm khi xem Xét sự vật phải nghiên cứu tất la §
các sự vật khác, nghiên cứu ñó trong điểu' kiện thời gian vả không gian, nhất định: Phát nghiên: ee i
động của nó trong quá khứ, hiện tai và dự kiến tương lai Tee
- Cơ sở lý luận của hai quan điểm trên là xuất t phat Từ i nguyen lý về mối ¡ liên hệ hồ biến, cla các sự vật hiện tượn
trong thế BIỚI |
- Phải có quan điểm toàn điện ` vì sự vật nào cũng tí tôn tại trong mối liên hệ không có sự vật nào tổn tại một t cách riêng
biệt, cô lập với-swvãt khác '
- Phải có quan điểm lịch sử, cụ thể v VÌ sự Vat nao cũng c có quá trình bình thành, tồn tại, biến đổi và phat triển Mỗi giai Ì
doan phat triển của sự vật lại có mối liên hệ riêng đặc trưng của nó Cho nên xem xét sự vật vita phai xem qua tinh} |
phat triển của sự vật đó, vừa phải, xem xết trong Từng điều kiện cụ thể
:- Có xem Xét toàn điện và lịch sử cụ thể sự vật thì ta mới hiểu được bản chất của sự vật, từ đó mới cải tạo được su vat (Cần lấy ví dụ để minh hoa cho những luận điểm trên)
Câu 24: Phản tích nội dung của nguyễn lý về ` sự phát triển và ý nghĩa phương pháp luận của xXNG pháp này
* Khái niệm phái triển `
- Phát triển chỉ sự vận động theo chiều hướng tiến lên, cái mới cái tiến bộ ra đời thay thế cái cũ cái lạc hậu
- Trong thế giới hiện thực các sự vật hiện tượng đều vận động biến dối, chuyển hoá không ngừng từ trạng thái này
sang trang thai khác: :
- Phát triển là khuynh hướng chúng tất yếu của các sự VẬT hiện tượng trong thế giới khách quan
- Nguồn gốc của sự phát triển là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập trong bản thân sự vật hiện tượng
- Phat triển là phổ biến trong cả tự nhiên và xã hội và tư duy Tuy theo những linh vực khác nhau của thế giới vật chất
sự phát triển thể hiện ở dưới các hình thức khác nhau
* Tính chất của sự phái triển:
- Tính khách quan:
- Tính phức tạp của sự phát triển: phát triển không chỉ là sự tăng giảm đơn thuần về š lượng mà bao hầm cả về vật chất, Phát triển không loại trừ sự lặp lại thạm chí tạm thời di xuống trong trường hợp cá biệt, cụ thể nhưng xu hướng chung là đi lên, là tiến bộ Phát triển bao hàm cả sự phủ định cái cũ và sự nảy sinh cái mới Sự lặp lại dường như cất:
cũ nhưng trẻn cơ sở cao hơn: Do đó phát triển được hình dung như là " xoáy ốc” từ thấp đến cao
(hi tình bay nguyễn lý này cần phê phán quan điểm siêu hình vẻ sự phát triển Quan diểm này thể hiện ở 3 điểm sau:
- Quan điểm siêu hình nói chung phủ định sự phát triển (không thừa nhận sự phát triển) ị
- Nếu nói đến phat triển thì chỉ là sự tăng hay giảm và hướng sự tuần hoàn lặp lại theo đường tròn khép kín'
- Cho nguồn g gốc của sự phát triển là ở bên ngoài sự vật hiện tượng:
Cấ”3 điểm đó không phan ánh đúng sự vận động và sự phát triển của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan)
— 13 —_——~
Trang 14
*Ý nghĩa phương pháp luận:
Phát triển là khuynh hướng chung, là bản chất sự vận động biến đổi Muốn nhận thức va cải tạo sự vat phải c cổ quan
điểm phát triển tức là phải xera xết sự vật trong sự vận động biến đổi, phân tích sự vận động phức tập ¢ của sự vật, tìm
ra khuynh hướng phát triển cơ bản của ‹ chúng để cải biến sự vật theo nhu cầu của con người
Sự phát triển bao hàm cả sự thụt lùi tạm thời và diễn ra quanh co phức tạp trước những khó khăn không được hoang
mang, dao động mà phải cé niểm tin chắc chấn vào quy luật phát triển khách quan, cái mới bất định thắng đó là xu
hướng tất yếu
Trong sự khủng hoảng của hệ thống XHCN thế gIỚI, chúng ra không vì thế mà từ bồ tiến niên CNXH Cân phải phân
tích tinh hình thực tế “dé đặt ra những bài học bổ ích vào lý luận cách mạng và điều chỉnh hoạt động thực tiễn của
chúng ta để đẩy nhanh quá trình trến lên theo con đường CNXH Liên hệ với bản thân mình
Cau 25: Phan tích cơ sở lý luận của quan điểm phát triển và ý nghĩa thực tiễn của nó
Quan điểm phát triển là một trong những nguyên tắc quan trọng của phương pháp biện chứng Mác xít Quan điểm
phát triển đòi hỏi chúng ta khi nhận thức sự vật phải xem Xét nó trong sự vận động biến đổi, “phai phân tích các sự
vận động phức tạp của sự vai, tim ra khuynh hướng phát triển của chứng để cải biến sự vật phục vụ cho nhu cầu của
con người
Cơ sở lý luận của quan điểm n phát triển chính là nguyên lý về sự phat triển của các sự vật hiện tượng trong thế giới
khách quan Nguyên lý đó hói rằng phát triển là khuynh hướng tất yếu khách quan của tất cä cấc sự vật hiện tượng
Phát triển được diễn ra ‘theo 3 3 hình thức từ Thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
Mỗi sự vật đều có quá trình ra đời, biến đổi, phát triển và mất di Nhung khuynh hướng chung của thế giới vật chất là
luôn phat triển theo hướng di lén, cái mới thay thế cái cũ, cái sau riến- bd hơn cát trước Do ¢ đó để nhận thức \ và a phan
ánh chính xác sự vật hiện tượng ta phải có quan điểm phát triển ' So
` nghĩa thực tiễn của quar điểm phát triển: - - — ˆ "¬ nee - :
- Quan- điểm phát triển là p ynương-pháp:khoa-học-giúp- biểu được bản chất-taựe-sự-của-sự-" _vật từ: đó Ta tìm
được biện pháp cải tạo sự vật theo đúng quy luật phát triển của chúng,
- Giúp ta tránh được tư tưởng hoang mang, đao động, bị quan, trước những bước thụt lùi tam thời đi xuống của sự vật,
xãy dựng niềm tin.vào cái.raới.nhất dink thing lợi
- Tránh tư tưởng do wong (vi su phat triển của sự vật rất phức tạp) "Tránh tự tưởng bì quan chán nắn vì cái mới hợp
quy luật thắng lợi là tất yếu Cái cũ, cái lạc hậu tồn tại chỉ là tạm thời, nó nhất định sẽ mất di ˆ
Câu 26: Phản tích nội dung quy luật théng nhất và đấu tranh của các mặt đối lập Ý nghĩa của việc nấm vỮng
- guy luat nay trong hoạt động thực tiên? :
l- Để nằm vững được nội đụng quỷ luật th ống 'nhất và aati tranh của:các Triết đối lập chúng ta cần phải n ndm vitng
môi số khái niệm cơ bản san:
Mặt đốt lập: là những thuộc tính, những qua tình có khuynh hướng 3g phát triển đối tập nhau tạo nên sự tồn tại của sự
vật và hiện tượng |
Mau thuẫn: Lầ khái niệm chỉ sự liên hệ tác động lẫn nhau của các mặt đối lap Mỗi maw thun: là mot cặp mat dot lập
trong cùng một sự vật vừa thống nhất với nhau vừa thường xuyên đấu tranh với nhau
Sự thống nhất của các mặt đối ‘Lap: La su rang buộc lần nhau, nương tựa vào nhau của các mặt dối lập 3 at nay lấy
mặt kia làm tién dé t6n tại cho mình
Sự đấu tranh của các mặt đối lập: Là sự tác động qua lạt theo xu hướng bài trừ và phủ định lan nhau, sự chuyển hoá
'ấn nhau của các mặt đốt lập ni
2- Nội dung quy luột:
Mỗi sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan đều là thể thống nhất của các mặt đối lập Hai mặt đối lap ci của sự vật hiện tượng thống nhất với nhau tạo nên một mâu thuẫn Khi mới xuất hiện mâu thuẫn biểu hiện sự khác nhau của 2 mặt trong sự vật Sự khác nhau đó dần chuyển thành sự đếi lập Khi đó mâu thuần bộc lộ rõ hai mặt đối lập dấu tranh với nhau Sự đấu tranh phát triển đến gay gắt, lên đến đỉnh cao thì xảy ra xung đột giữa hai mặt của mâu thuẫn Hai mặt đó chuyển hoá lẫn nhau trong những điều kiện nhất định tức là mâu thuần được giai quyết “Kết thúc sự thống nhất cũ của các mặt đối lập, một sự thống nhất mới xuất hiện, các mặt đối lập lại đấu tranh với nhau, mâu thuẫn lại phát triển và lên đến đỉnh cao thì được giải quyết đó là sự chuyển hoá lan nhau cuä các mặt đối lập điển ra: thường xuyên làm cho sự vật vận cộng phát triển không ngừng ' đó là quy luật vốn có của mọi sự vật hiện tượng Sự chuyển
hoá các mặt đối lập là tất yếu và điển ra muôn hình muôn vẻ Đối với các sự vật khác nhau sự chuyển hod của các mặt đối lập cũng khác nhau Có 2 hình thức cơ bản:
~ Mặt đối lập này lap titc chuyén thành mặt đối lập kia, sang cái đối lập với mình
- Ca hai mặt đối lập đều chu yến hoá thành cái khác, lên bình thức cao hơn
'8- Ý nghĩa của việc nẵm vữ-s quy luật này
- “Mẫu thuần là khách quan và phổ biến chúng ta phải biết phân tích các mặt đốt lập tìm ra mâu thuẫn của nó có như
vậy mới nắm được bản chã: của sự vật hiện tượng mới tìm ra khuynh hướng vận động và phat triển của chúng đề có biện pháp cải tạo sự vật
- Phương pháp phân tích râu thuẫn: VÌ trong sự vật có nhiều mâu thuần có vai trò vị trí khác nhau do đó phải biết
phân tích mâu thuẫn cụ thể: tìm cách giải quyết cụ thể đối với từng mâu thuẫn Tuân theo quy tắc phân tích cụ thể
mọi tinh hinh cu thé
Trang 15
- Phương | pháp giải quyết n mâu thuẫn:
.+ Mãn thuẫn có quá trình phát triển cho nên nồ được giải quyết khíc đã c có ó đủ điều kiện đếg giải Lquyết V
xnâu thuẫn phải tuân theo quy luật khách quan - oo `
„+ Mãu thuẫn phải được giải quyết bằng con đường đấu tranh, các hình thức đấu tránh c cũng phải khế ắc n nhau để hà
hợp với từng loại mâu thuẫn
+ Mau thuẫn phải được giải quyết một t cách cụ 1 thé, Có nhiều hình ¡thức đấu tranh giữa các mặt đối lập nên chúng tal 'phải căn cứ vào tình hình ( cự thể để lựa chọn hình thức đấu tranh phù Ì hợp nhất -
Câu 27: Phân tích câu nói của Lênin "'Phát triển là sự đấu tranh của các mặt đối lập"
Quan điểm siêu hình và biện chứng về nguồn gốc của sự phát triển của các sự vật là khác nhau căn bản
duy tâm (khách quan hay chủ quan):
- Đốt lập với quan điểm siêu hình, quan điểm duy vat thiện chứng khẳng định š sự vận động và à phát triển nà quá trình tự thân vận động, nó cỏ nguồn gốc nguyên nhân ở bên mỗi sự vật hiện tượng, đó là sự thống nhế: và đấu tranh của các mặt đối lập Đây là quan điểm đúng dẫn khoa học cho phép hiểu nguyên nhân nguồn gốc thục sự của mọi sự phát
triển và chống lại quan điểm siêu hình duy tâm dưới mọi mầu sắc của chúng `
- Theo Lénin: “Phat trién 1A sự đấu tranh của các mặt đối lập” điều đó có nghĩa là: Vận động 5, ‘phat triển là phổ biến trong tự nhiên xã hội và tư duy Nguyên nhân (nguồn gốc) của sự vận động phát triển ấy là do sự đấu tranh của các - mặt đối lập tồn tại trong chính bản thân của mỗi sự vật hiện rượng, "phát triển là sự đấu tranh của các mặt đối lập" đó 'chính là điều mà Lénin muốn khẳng định nguyên t nhân của sự vận động phát triển Của các sự vật hiện tượng trong
thế giới khách quan
: Quá: trình diễn ra như sau:-
.- > Trong mỗi sự vật, hiện tượng bao giờ cling CÓ mặt đổi lặp t ton tai, chúng thếng nhất với nhau nó là cơ sở cho sự tỒn ¿ ị
¡ Tại Của sự vật đó, biểu hiện tính tương đối Ổn định ( của sự vật đó Khi đó mãu thuẫn biểu hiện ở sự khác nhau của hai
“mat trong sự vật Sự khác nhau XÂY: rt Sy yee thành sự đổi lập, 2 mat đối lập đấu tranh với nhau, sự ee triển đến độ
phầt triển không | ngừng :
Trong sự vật mới có sự thống nhất mới các mặt đối lập đấu tranh với nhan, mau thuẫn lại phátt triển và lên n đến đỉnh | cao thi được giải quyết đó là sự chuyển hoá lấn nhau của các mặt đối lập trong những điều kiện xác định, sự vật cũ : mat di su vật mới thay thế nó cứ như r vay sự đấu tranh của các mat ¢ đối lập điện ra thường xuy én làm cho sự vận động 2
Quan điểm siêu hình quy nguồn gốc “phat triển do sự tắc c động từ bên ngoài tà sớm hay muộn cũng rơi vào chủ nghĩa :
| Nhu vay thong « qua sự đấu tranh c của các mặt t đối lập tồn tại trong mỗi sự Vật hiện tượng mà lầm cho Sự Vật đó vận š
động, biến đổi, phất triển do đó phát triển là sự đấu tranh của các mặt đốt lập - "
Cau 28: Phân tích nội dung của quy luật từ nhữ ứng thay đổi về số lượng dẫn đến những tha y đổi tề chất và n Sược' lai, yn ghia cua viéc ndm vững quy luật này trong hoạt động thực tiễn
1: Để nắm dược quy luật cần phải nắm được các khái niệm cơ bản sau: l
*Khái niệm chất; chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định bên trong vốn CÓ của: ‘sit vật, là tổng ‘hop’
những thuộc tính làm cho nó là nó và phân biệt nó với sự vật khác i
*Khái niệm lượng: là pham trù triết học chỉ tính quy định vốn có của sự vật nhưng chưa nói rõ sự khác nhau căn ban’ giữa nó với sự vật khác mà chỉ nói lên quy mô, trình do, số lượng, mức độ phát triển của sự vật Ị
* Khái niệm độ: Là mối liên hệ quy định lẫn nhau của chất và lượng Nó là giới hạn mà trong đó tuy lượng đã thay, đổi sự vật vẫn còn là nó chưa biến thành cái khác
- Khái niệm nhảy vọt: Sự biến đối về chất gọi là nhãy vọt, đó là bước ngOặt trong sự biến đổi din dần về lượng
ˆ* Khái niệm điểm nút: Giới hạn mà đến đó xây ra nhây vọt gọi là điểm) nút
3- Phận tích nội dune quy luột lương - chất
-_a- Những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất ` ; Quá trình vận động, phất triển của sỰ vật điễn ra bằng cách lượng đổi dẫn đến chất đổi Sự vật tồn tại trong sự thống) nhất giữa chất và lượng Chất lượng tác động qua lại lẫn nhau lượng biến đổi din dain (tăng hoặc giảm trong giới hạn)
_ đó) Sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi hoàn toàn về chất, nhưng ảnh hưởng đến trạng thái của chất Lượng phất, triển đến một mức độ nhất định hết giới hạn đó rhì đó chính là điểm nút Ở đây xảy ra nhảy vọt Đó là sự chuyển biến!
vẻ chất, chất cũ mất đi chất mới ra đời thay thế sự vật cũ mất đi nhường chỗ cho sự vật mới ra đời Nhảy vọt kết thú +;
một giai đoạn biến đổi vẻ lượng, nó là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật nhưng nó không: i
Trang 16
đó 3
Chất mới hình thành lại quy định sự biến đổi của lượng Sự ảnh hưởng của chất đến lượng có thể biểu hiện ở quy mô,
mức độ nhịp điệu phất triển của lượng mới Trong sự vật mới lượng lại tiếp tục biến đổi dần dần đến hết giới hãh độ
đó là điểm nút ở đây lai xảy ra nhảy vọt và có sự chuyển biến vẻ chất, chất mới ra đời, sự vật cũ mất đi, SỰ Vật mới ra
đời thay thế cho nó Sự ra đời của chất mới lại tác động đến sự biến đổi của lượng mới, cứ như vậy Sự vat, hiện tượng
vận động, phát triển, Lúc thì dần dần về lượng, lúc thì nhảy -vọt-về chất
3- Ý nghĩa của việc nắm vững 412V luật này trong hoạt dộng thực tiễn
- Việc nắm vững mối quan bệ biện chứng giữa thay đội về chất có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng cho chứng
ta nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động-nhận thức cũng như hoạt động thực Hến hs mm
+ Trong hoạt động thực tiễn,nhất là trong đấu tranh cách mạng phảt biết chớp thời cơ và tận dụng thời cơ nhằm tạo
nên sự phát triển vẽ
+ Chống quan điểm sai lầm của chủ nghĩa cải lương, chủ nghĩa xét lại hữu khuynh cũng như chủ nghĩa vô chính phủ
tả khuynh Ị
+ Quan điểm của chủ nghĩa xét lại hữu khuynh, cải lương phủ nhận tính tất yếu của bước quá độ mang tính cách
mạng, chỉ thừa nhận tiến hoá là hình thức thay đổi duy nhất của xã hội
- Chủ nghĩa vô chính phủ, chủ nghĩa cơ hội tả khuynh phủ nhận hình rhức phát triển mang tính liên tục chỉ thừa nhận
những bước nhảy có tính chất cách mạng "mang tính phiêu lưu” Quan điểm chủ quan nôn nóng cũng là biểu hiện
- Nắm vững quy luật này cổ ý nghĩa to lớn trong việc xem xét và giải quyết những vấn để của công cuộc đổi mới ở
nước ta hiện nay Việc thực hiện thành còng quá trình đổi mới toàn diện tất cả các mặt của đời sống xã hội sẽ tạo ra
bước nhấy về chất của toàn bộ xã hội nước ta nói chung "¬ gag ee seman 81 "
Câu 29: Phân tích nỗi duye của quy luật phủ định ý nghĩa của việc nắ¡-vững quy luật nà y trong hoạt động thực
_ tiễn
1- Phần tích nội dung của giịy luật phủ định của phủ định — ST
-_ * Phủ định:Eà khát niệmrtriếr Hợe nhằm dé Chi ta sự ra dời của sự vật mới trên cơ sở su mat di của sự vật cũ
* Phủ định biện chứng là sự tự phủ định, là sự phủ định rạo điều kiện để cho sự phát triển tiếp sau Sự vật, hiện tượng
trong thế giới khách quan luôn vận động phát triển liên tục không ngừng Mỗi chu kỳ một vòng khâu của sự vận
động phát triển của sự vật-bao-gồm-hai lần phủ định và ba giai đoạn: giai đoạn khẳng định, giai đoạn phủ định và giai
đoạn phủ định của phủ định Qua hai-lan phi định sự vật hoàn thành được một chu kỳ phát triển của nó Sự phủ định
_ lần thứ nhất tạo ra cái đối lập với sự vật ban đầu, đó là một bước trung gian trong sự phát triển Sự phủ định lần thứ:
hai tái lập lại cái ban đầu, nhưng trên cở sở mới cao hơn, nó thể hiện bước tiến của sự vật Sự phủ định lần thứ hai
này được gọi là phủ định của phủ định Phủ định của phủ định xuất hiện với tư cách là cái tổng hợp tất cả các yếu tố
tích cực đã được phát triển từ trước trong cái khẳng định ban đầu và trong cái phủ định lẩn thứ ñhất cái tổng hợp này ˆ
là sự thống nhất biện chứng tất cả những yếu tố tích cực trong các giai đoạn trước và những yếu tố mới xuất hiện
rong quá trình phủ định Cái tổng hợp có nội dung toàn diện và phong phú hơn không còn phiến điện như trong cái
à diểm xuất phát của một chu kỳ phát triển về sau, _ : nà
* Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật ph định của phủ định chính là sự phát triển đường nhữ quay trở lại cái cũ
+hưng trên cơ sở cao hơn " ee re
2- ¥ nghia cita viée nd vitng quy luật này trong hoại động thực tiễn củ ¬ -
- Phát triển là khuynh hướng tất yếu của các sự vật, hiện tượng do đó phải tin tưởng vào cái mới nhất định sẽ thay thế
›ái cũ, cái tiến bộ nhất định sẽ chiến thắng cái lạc hậu - Deg
- Biết phát hiện ra cái mới Tích cực ủng hộ cái mới, đấu tranh cho cất mới thắng lợi, tạo mọt điều kiên cho cái moira
lời và chiến thắng cái cũ, cái lạc hậu vì khi mới ra đời cái mới bao giờ cũng cồn non yếu Phải phân biệt cái mới thực
tự với cát mới giả tạo, cái cũ đội lốt cái mới _ SỐ CO
Phát triển đó là khuynh hướng của các sự vật, hiện tượng nhưng không có nghĩa là sự phát triển theo đường thẳng
ắp mà sự phất triển đó theo con dường 'xoấy ốc” đôi khi có những bước lùi rạm thời vì vậy phải chống quan điểm
chẳng định ban đầu và cái phủ định lần thứ nhất Phủ định của phủ định kết thúc một chủ kỷ phát triển đồng thời lại
Cát riêng: Là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật; một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định
Cái chung: Là phạm trù triết học ding dé chi những mặt, những thuộc tính, những mối quan hệ giống nhau được
ip lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ "¬ sẽ S
Cái đơn nhất: Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính vốn có chỉ Ở mọi sự vật, hiện tượng
hông lặp lại ở các sự vật hiện tượng khác Nhờ cái đơn nhất mà con người có thể phản biệt được cấi riêng này với ai riéng khắc
7 OO -
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng va cai chưng thể hiện
hư sau:
Sứ nhát: "Cái chung chỉ tổa tại trong cái rêng thông qua cái riêng” Điểu đó có nghĩa là cái chung thực sự tồn tại,
hưng nó chỉ tồn tại trong cếi riêng, thông qua cái riêng chứ không tồn tại biệt lập, bẻn ngoài cấi riêng
Trang 17
- nhưng sự tồn tại độc lập đó không có nghĩa "cái riêng” hoàn toàn cÖ lập với cái khác Ngược lạt, bất Ì ky cdi riéng nao!
_Tạt, hạn chế và đi đến xoá bỗ dần những cất cũ, cất đã lỗi thời, lạc hậu, Ben se Ti
Ñ ‘Nguyen nhân là sự tác dong lia nhau giữa ( các ¢ mat trong một sự vật those ita các sự vật Với i nh
` - Kết quả: : Lầ một biện tưởng mới xiất hiện do một hose nhiều ngiyễ i nhân : gây
_ một mức độ nhất dịnh
- Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả vì vậy nguyên nhân phải có trước kết quả
rng
Thứ hại: hai: "Cát riêng 'chỉ tồn tại trong moi lien hệ 'dẫn tới cái “chung” Didu ¢ đồ có nghĩa là cai néng tổn tại độc lập
cũng nằm trong mối liên hệ dẫn tới cái chung Cái riêng không những chỉ tồn tạt trong rối liên hệ dẫn tỐI cất chung
mà thông qua hàng nghìn sự chuyển boá, nó còn liên bệ với những cái rêng thuộc: đoạt" khác sở
Thứ ba: Cái chung là bộ phận của cát riêng còn cái riêng không gia nhập hết vào cái chung vì bên cạnh cắc thuộc
tính được lặp lại các sự vật khác, tức là bên cạnh cấi chưng bất cứ cái riêng nào cũng | còn chứa đựng những cắt đơn nhất, tức là những nết, những mặt, những thuộc tính 'chỉ vốn có ở nó và không tồn tại Ở bất kỳ một sự vật DAO khác Cái riêng phong.phú hơn cắt chung, còn cái chung (cái chung bản chất) sâu sắc ‘hon cấi riêng -.-
Thit ne: Trong qué trình phát triển khách quan, trong những điểu kiện nhất định cát dơn nhất có thể chuyển hoá thành
cái chung và ngược lại Sự chuyển hoá từ cất đơn nhất thành cấi chung đó là sự ra đời của cái mới Sự chuyển hoá từ cái chung thành cái đơn nhất đó là sự mất dần đi cái cũ sở -
_* nghĩa của việc nghiên cứu cặp phạm trù này: Cái chung và cái riêng gắn bó chặt chẽ không thể tách rồi n
- Khong được tách cái: chung ra khỏi cái riêng Không được tuyệt đốt hoá cái chung Nếu: tuyệt đối hoá cái chung sẽ: mắc phai quan điểm sai lầm tả khuynh g giáo, điều, Muốn tìm ra cái chung phải nghiên cứu từng cái riêng, "thông: qua,
cái riêng Phê phần quan “điểm sai lầm của phái duy thực: cho rằng chỉ tồn tại cái “chung không pha thuộc vào -cái:
riêng va sinh ra cai riêng ‘Cat riêng thì hoặc là không tồn tai; "hoặc nếu có tồn tại thì cũng là do cái chung sinh ra va
- chỉ là tạm thời Cất ì Tiêng sinh ra Và chỉ tồn tại trong một thời § gian nhất định rồi mat di, ¢ cất i chung mới là cái tồn tạt vịnh viễn
- Không được tách rol cal riêng ra khối cất chung , không được tuyệt đốt hoá, cái riêng Nei tuyệt, đối hoá cái riêng sẽ
mắc phải quan điểm sai lam hữu khuynh xét lại, "phê phần, quan điểm sai lầm của phái duy danh cho rằng chỉ có cái: riêng là tồn tại thực sự còn caí-chung chẳng qua chỉ là những tên gọi do lý trí đặt ra trong nhận thức và hoạt động
-_ thực tiễn chúng ta phải biết phát hiện ra cái chung, vận dụng cấi chung dé cai tao cai néng vì cất chưng g gắn liền với
bản chất, quy luật vận động, phat triển của sự vật ani
- Phai phat hién ra cất mới tiêu biểu cho sự phat triển và tạo điều kiện cho nó phá triển trở thành cái chung Ngược] Ệ
Câu 31: Phán tích nội dung ¢ co ban của SGP Pg trà nguyên nhân v va kết quả ý nghĩa của việc e nghiên cửu ca a Ee
au gây ra một Lhiế
Miốt liên hệ nhân quả lan mối liên hệ ngay trong sự ‘vat độc tap với ý ý thức của con người - > ị
- - Quan hệ nhân qua ddi hỏi phải c có những điều kiện nhất định kết quả ra đời sau khi ¡ nguy ên nhãn đã gi triển đếr? - š
f
a- Méi quan hé bién chitng giita nguyên nhân 1 và kai qua i
- Một nguyên nhân nhất định trong những hoàn cảnh nhất định chỉ có thể gây ra kết quả nhất t định và một kết quả nhất định bao giờ cũng được sinh ra bởi một nguyên nhân xác định nếu các nguyên nhân và hoàn cảnh càng it khác nhau bảo nhiều thì các kết quả do chúng gây nên cũng càng ít khác nhau bay nhiêu,
- Mới quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mối quan hệ phức tap
Thứ nhất: Cùng một nguyên nhân có thể gây ra nhiều kết quả khác nhau tuỷ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể
Thứ hai: Cùng một kết quả có thể gây nên bởi những nguyên nhân khác nhau tấc động riêng lẻ hay tác động cùng một lúc Khi các nguyên nhân tác động cùng một lúc lên sự vật thì hiệu quả tấc động của từng nguyên nhân VOL St
- hình thành kết quả sẽ khác nhau tuỳ vào hướng tác động của nó
_-b; Ý nghĩa của việc ngiên cứu cặp phạm trù này
+ Nếu nguyên nhân khác nhau tác động lên sự vật cùng một hướng thì chúng sẽ gây nên 1 hah hưởng cùng chiều vớ
sự hình thành của kết quả:
+ Ngược lại nếu các nguyên nhân khác nhau tác động lên sự vật t theo các hướng khác nhau thì chứng sẽ làm suy yến
.- Tác động trở lại của kết quả đối vớt nguyên nhân, kết quả có thể tạo được nguyên nhân Mối quan hệ nhân quả li
‘mot chudi nhing sự nốt tiếp giữa nguyên nhân và à kết quả Không có nguyên nhân đầu tiên và không c có kết quả cuổ
- Trong những điểu kiện nhất định nguyễn nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau cái trong mối quan hệ này I nguyên nhân thì trong mối quan hệ khác lại là kết quả và ngược lại ị
oe
- Tính nhân quả là tính khách quan và quy luật con người có thể nhận thức, vận dụng nó để đạt được mục dích củi
mình, tạo điều kiện cho nguyên nhân đi dến kết quả và ngược lạt, đồng thời hạn chế hoặc tiêu diệt những nguyêi
——— 17
Trang 18
_~ lìm nguyễn nhân xuất hiện của một hiện tượng nào đó phải tìm trong chính hiện tượng đó và phải tìm những su tac | -
' động của các mặt, các mối liên Hệ có trước đó ' 7
_ phát triển của sự vật còn ngẫu nhiên có ảnh hưởng đến sự phát triển đó, có thể làm cho sự phát triển đó điền ra nhanh '~ Trong Xã hội tính Tất nhiền được thể hiện thông qua hành động có ý thức của cọn người Tất nhiên Vì
-bữu cơ Sự thống nhất hữu cơ đó: thể hiện.ở- chỗ:
trong mối liên hệ này nó được coi là tất nhiên, xét tròng mối liên hệ khác nó lại là ngẫu nhiên
+ Bản chất nào thì hượng tượng ấy và ngược lại bản chất khác nhau sẽ biểu hiện ê ở những hiện tượng khác nhau Bả _ chất thay đổi thì hiện tượng cũng thay đổi theo sớm hay muộn
- Cải tao su vat hay xoá bd s Sự vat : chính là cải tạo hay xoá bỏ ngưyên nhân sinhranó 7 + tb ne
- Mỗi sự vật hiện tượng có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra Những nguyên nhân này có vị trí rất khác n nhân trong 5 i VIỆC hình thành kết quả Vi vay trong hoat dong thực tiễn chúng ta cần phải phân loại, : xác định vai trò, vị trí của từng : loại nguyên nhân để có những biên pháp giải quyết đúng đắn „ % i
- Ngẫu nhiên: Là pham tit dùng để chỉ cái bất nguồn từ những mối liên hệ bên ngoài của sự vật, không phải từ quá
trình phát triển có tính quy luật bên trong của sự vật do đó nó có thể xây ras Fema Eytan
- Tất nhiên: Lầ phạm trù dùng để chỉ cái bất nguồn một cách hợp quy luật từ những n moi ï liên be cơ bản ở bên trong
sự vật, là cái do toàn bộ sự phát triển trước đó quy dịnh và do đó nhất định xâyra _ :
b- Mới quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Cả tất nhiên và ngẫu nhiên, đến tồn tại một cách khách quan tròng quá trình phat triển của sự vật; không phải chỉ có ï
tất nhiên mới đóng vai trò quan trọng mà cả cái ngẫu nhiên cũng có vai trò của nó Tất nhiên có tác dụng _chỉ phối sự :
hay chậm Nhưng tắc dụng chỉ phối của tất nhiên trong lĩnh vực khác nhau cũng khắc nhau,
- Trong tự nhiên tính tất nhiên được thể hiện một cách! tự phát
không phải tồn tại một cách biệt lập dưới dạng Thuần tửý mà- bao giờ chúng cũng tồn tạt trong "một tthe
+ Không có cái tất nhiên thuần tuý tồn tại tách rời với những cất ngấu u nhiên, cất tất t nhiên bao gid cing vạch trẻ
+ Không có cát ngẫu nhiên thuần tuý tách rời cái tất nhiên : số
+ Bất cứ cái ngẫu nhiên nào cũng là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên, đồng thời là c cái ¡ bổ x xung cho t! tất t phiên, Mos cái ngẫu nhiên đều có yếu tố của tất nhiên
- Trong nhimg điệu kiện nhất định tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyến hoá cho nhau Cùng một: sự kiện nào đó
".-
2- Ý nghĩa của việc, nghiện cứu cặp pham trù này NÀNG nở
- - Trong hoạt động thực tiền chúng ra phải căn cứ vào cái tất nhiền chứ không được dựa \ vào và chỉ đừng lạt Ở cái ngẫu nhiên vì cái tất nhiên là cất gắn với bản chất của sự vat Mặt khác chúng ta cũng không mên: bỏ qua cất ngẫu nhiên š
mà cần phải có phương án dự phòng các trường hợp ngẫu nhiên có thể Xâyrả ~ - Ể
- Trong nhận thức để đạt được cái tất:nhiên chúng ï ta phải nghiên cứu: phát hiện Tả #
ngẫu nhiên
- N gầu nhiên và tất nhiến c có thể chuyển hoá cho nhau trong những điều kiện nhất định do đó ta cd thé tao những
điều kiện thích hợp để có thể ngăn cần hoặc kích thích những sự chuyển hoá phực vụ mục đích của con người,
- Chéng quan điểm của thuyết định mệnh, dé la caso ly lian cho việc phủ nhận tác dụng tích cực của con người đối với tiến trình lịch sử vì cho tằng mọi cái đều Xây ra một cách tất nhiên, con người không làm gì được -
- Chống quan điểm duy tâm và siêu hình về tất nhiên và ngẫu nhiên nà
Câu 33: Phân tích nội dung cơ bắn của cặp phạm trù: bản chat va hiện tượng ý nghĩa của vide nghiên cứu cặp
- Hiện tượng dã những mặt, những mối liên hệ biểu hiện ra bèn ngoài của một: bản chất nhất định - căn 3
b- Moi quan hé bién chứng giữa bản chất và hiện lượng _ ¬
- Bản chất và "hiện tượng tên tại khách quan mỗi sự vật đều là sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng Bản chất và
hiện tượng về căn bản phù ! hợp với nhau thể hiện:
+ Bất kỳ bin chất nào cũng được bộc lộ ra qua những hiện tượng tương ¢ ứng VÀ Đất c cứ £ biện tượng nao: cũng già sự bộc
lộ của bản chất ở mức độ nào đó hoặc ít hoặc nhiều :
- Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tưởng là sự thống nhất mang tính mâu thuẫn
+ Bản chất phản ánh cái chung tất yếu, quyết định sự tổn tại và phát triển của sự vật còn hiện tượng phan ánh cái c
biết Hiện tượng phong phú hơn bản chất ngược lại bản chất sâu sắc hơn hiện tượng vì vậy cùng một bản chấ: có th biểu hiện ra ngoài bằng vô số hiện tượng khác nhau tuỳ theo sự biến đổi của điều kiện và hoàn cảnh,