ẩm hồng ngoại Đạt độ đồng đều cao không vón cục lớn, ở trạng thái bời rời khi nắm nhẹ bột trong tay, mở tay ra bột không rời rạc, dính tay, bột mềm dẻo chất lượng sản phẩm.. - Nước trộn:
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Trang 21 Tính đặc trưng của sản phẩm:
Văn hoá:
Có lợi cho sức khoẻ
Cung cấp năng lượng cho cơ thể
Cung cấp năng lượng cho cơ thể
Cung cấp lượng vitamin cần thiết cho cơ thể
Chứa nhiều chất chống oxi hoá tốt cho sực khoẻ tim mạch
Trang 3- Phân tích ý tưởng:
• Nguyên liệu- phụ liệu
Nguyên liệu hoàn toàn tự nhiênĐóng gói trong bì OPP/PP
, sợi to
-Tỉ lệ dầu ăn
Trang 4-Thời gian nhào bột
Trang 53 Yêu cầu kỹ thuật:
3.1 Các chỉ tiêu cảm quan
Vắt mì nguyên vẹn, tương
bóng khô, giòn, không gãyvụn, không vón cục
gấc
3.2 Các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu:
bố
%
Trang 63.3 Các chỉ tiêu vi sinh
Theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007
3.4 Hàm lượng kim loại nặng
Theo QCVN 8-2:2011/BYT đối với sản phẩm từ ngũ cốc: Mỳ sợi
(Pb)
Trang 73.5 Hàm lượng hóa chất không mong muốn
Dư lượng thuốc thú y, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và các hợp chất khác phù hợp
theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế và các quy định
Phối trộn 3
Nhào trộn
Cán tấmCắt sợ ( đường kính d=0,8-1mm )- định hình
Trang 84.2 Thuyết minh quy trình:
4.2.1 Cân định lượng nguyên liệu
Trang 9Ø Cách tiến hành:
- Giai đoạn 2 cho hỗn hợp phối trộn 1 vào tiếp đến cho trứng và dầu để thực hiện phối trộn 2
- Tiếp đến là thịt gấc sau khi đã tách bỏ phần vỏ và lấy xong phần thịt tiếp tục cho lượng thịt gấc đã cân xác định vào máy xay nhuyễn với nước ta thu được lượng dịch gấc xác định
trộn 3
4.4.2 Nhào/ trộn bột
ẩm cần thiết chuẩn bị cho khâu cán bột
ẩm hồng ngoại Đạt độ đồng đều cao không vón cục lớn, ở trạng thái bời rời khi nắm nhẹ bột trong tay, mở tay ra bột không rời rạc, dính tay, bột mềm dẻo
chất lượng sản phẩm Cần chọn loại bột mì có hàm lượng protein thích hợp cho mỗi loại sản phẩm Có thể phối trộn nhiều loại bột với nhau theo tỉ lệ phù hợp
- Nước trộn: thành phần, tỉ lệ các chất sử dụng để phối trộn cũng quyết định độ dai, độ đàn hồi, màu sắc bột nhào cũng như tính chất sản phẩm
Trang 10- Chế độ nhào trộn: tốc độ, thời gian, nhiệt độ trộn, độ ẩm bột nhào.
4.2.3 Cán tấm
- Khối bột sau khi nào lấy ra khỏi máy trộn bột, chia thành những phần đều nhau cho vào máy cán
không khí hòa lẫn trong bột nhào
- Khi đi qua các lô cán lá bột sẽ được nén chặt thành lá để dễ tạo hình và dễ cắt thành sợi
- Dùng máy cán bột để thực hiện quá trình cán bột, quá trình thực hiện theo các bước sau:
trình cán trải qua 2 giai đoạn là cán thô và cán tinh
§ Cán thô: Bật máy cho đôi trục chuyển động rồi cho khối bột trộn vào khe hở của
2 trục của máy cán Dưới tác dụng lực nén ép được tạo ra do chuyển động của đôi trục cán
sẽ ép khối bột thành tấm bột có cấu trúc cơ lý và chiều dày theo quy định, chiều dày của tấm
b ột sẽ đ ược điều chỉnh bởi khoảng cách giữa 2 trục cán Lưu ý tấm bột được cán lập lại 3 đến 4 lần
khoảng cách giữa 2 trục của máy cán là 1mm Bật máy để đôi trục chuyển động rồi cho tấmbột vào khe hở của hai trục của máy cán Dưới tác dụng lực nén ép đƣợc tạo ra do chuyểnđộng của đôi trục cán sẽ ép tấm bột có chiều dày theo quy định, đ ồng thời cấu trúc của lábột đạt yêu cầu công nghệ Lưu ý, tấm bột được cán lặp lại 2 đến 3 lần
Trang 11quá trình bảo quản mì được thuận lợi hơn.
- Dùng tủ sấy để thực hiện quá trình sấy mì, quá trình thực hiện theo các bước sau:
- Cài đặt nhiệt độ tủ sáy theo yêu cầu công nghệ 70°" trong 75 phút.
- Khi nhiệt độ tủ sấy đạt yêu cầu thì vắt mì được đưa vào sấy với thời gian tươngứng
Trang 124.4.6 Bao gói
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm 1 yếu tố, mỗi yếu tố lặp lại 3 lần
Trang 13Thí nghiệm 2: Khảo sát tỉ lệ dầu ăn ảnh hưởng đến cấu trúc của sản phẩm
Mục đích: Xác định tỷ lệ dầu ăn thích hợp để cấu trúc sợi mì được bóng, mượt khi luộc
và về mặt cảm quan của mì thanh phẩm
mắt để xác định lượng dầu thích hợp cho vào để sợi mì khô bóng, bung nở khi luộc
Sản phẩm khô bóng, sau
bung nở khi gia nhiệt
bung nở khi gia nhiệt
khi sấy
Thí nghiệm 3: Khảo sát độ ẩm khối bột nhào
Mục đích: Thí nghiệm nhằm xác định độ ẩm để tính được lượng nước thêm vào thíchhợp để cấu trúc khối bột nhào không quá ẩm cũng không quá khô, đạt độ ẩm cần thiếtchuẩn bị cho quá trình cán bột
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm 1 yếu tố, mỗi yếu tố lặp lại 3 lần
Trang 14- Tổng số thí nghiệm ở khảo sát 3: 4 × 3 = 12
mềm dẻokhối bột đồng nhất và có
bột hơi nhão, dính taykhối bột đồng nhất và có
bột hơi khô và cứng
Thí nghiệm 4: Khảo sát thời gian nhào bột
Mục đích: Thí nghiệm nhằm xác định thời gian của quá trình trộn bột để cấu trúc khốibột nhào đồng nhất và không bị dai, cứng ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm 1 yếu tố, mỗi yếu tố lặp lại 3 lần
đạt
Trang 15Ø Cảm quan sản phẩm:
Khối bột đồng nhất, khi kéo căng
đàn hồi và không dính tay
không đàn hồi, không dính tay
đàn hồi, không dính tay
Thí nghiêm 5: Khảo sát thời gian sấy ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm
khô độ ẩm < 12,5% nhằm giúp cho quá trình bảo quản mì được lâu hơn, vi sinh vật không phát triển.
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm 1 yếu tố, mỗi yếu tố lặp lại 4 lần
- Yếu tố thời gian sấy lần lượt là: 45 phút, 60 phút, 75phút, 90 phút
<12,5%
Trang 166 Đánh giá cảm quan cho sản phẩm:
Trang 17Trạng thái: vắt mì nguyên vẹn, tương đối bằngphẳng, sợi mì bóng khô, giòn, không gãy vụn,
không vón cục
Sản phẩm được đóng gói trong bì OPP/PP
Trang 18Cho vắt mì vào nước đang sôi, nấu khoảng 3-4phút Thỉnh thoảng đánh tơi vắt mì cho chín
mì rồi vớt ra để ráo nước, trộn 1 muỗng dầu thựcvật để sợi mì không dính vào nhau Chế biến cácmón xào, nấu mì, hoặc nhúng lẩu tùy thích
ứng với các thành phần có trong nguyên liệu
bao bì
8 Nhãn và logo của bao bì mì quả gấc:
Trang 21Chi phí điện, nước 5% 433
10 Chiến lược kinh doanh:
10.1 Mục tiêu
Trang 22Ø 6 tháng/1 năm/2 năm tiếp theo
Xây dựng và phát triển một hệ thống cửa hàng bánh mang thương hiện GIN FOODStrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Tìm kiếm thêm nhiều đối tác, các nhà cung ứng sản phẩm mới, mở rộng địa bàn hoạtđộng đến các tỉnh lân cận và có mặt tại các shop thương mại lớn
10 3 Kế hoạch bán hàng
Ø Giai đoạn 1: giai đoạn xâm nhập thị trường, tạo chỗ đứng trong lòng khách hàng
- Tích cực tham gia các chương trình trên sàn thương mại điện tử
Ø Giai đoạn: giai đoạn phát triển: sản phẩm đã đi vào ổn định và đang trên
đà phát triển
Ø Giai đoạn 3: giai đoạn bão hòa: sản phẩm được phổ biến rộng rãi, phát
triển lớn mạnh doanh số lúc này tăng chậm hơn
- Thực hiện chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Ø Giai đoạn 4: giai đoạn suy thoái: doanh thu và lợi nhuận sản phẩm bắt đầu giảm, khách ít chi tiêu cho sản phẩm khi không còn gì lạ nữa.
- Tiếp tục nâng cao uy tions và chỗ đứng của thương hiệu
Trang 23- Nghiên cứu công nghệ mới, tạo sản phẩm
10.4 Chiến lược phân phối
Gồm có 2 kênh phân phối chủ yếu:
tiếp bản đến tay người tiêu dùng với giá ổn định, bình ổn và nhiều ưu đãi
10.5 Mô hình CANVAS
8 Đối tác 7 Hoạt động 2 Giá trị 4 Quan hệ khách hàng 1 Phân
khách
Trang 24- Dối thủ cạnh
tranh : nhà sản xuất
mì ăn liền trong
nước và ngoài nước
- Nhân lực, nhân công (nhà nghiên cứu, quản lý,
kỹ thuật viên,người bán hàng,…)
-Uy tín và
chất lượng
3 Kênh phân phối
Phân phối gián tiếp: nhàsản xuất → Nhà bán lẻ
Facebook,
+ Các kênh bán hàngtrực tiếp trên tivi: tvShopping,
Sanhmuashopping
tập trungvào các đốitượng quan
tâm đến sức
khỏe, dángvóc,…
Trang 25- Phân phối trực tiếp: Nhà sản xuất
→ Người tiêu dùng
9 Cơ cấu chi phí
- Phí nhân lực, nhân công, thiết bị, phương
tiện vận chuyển, dịch vụ và công nghệ sản xuất
5 Dòng doanh thu
- Lợi nhuận bán hàng
Trang 26-Số: ………./Tên doanh nghiệp/Năm công bố
I Thông tin về tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm
Tên tổ chức, cá nhân: CÔNG TY TNHH GINFOODS
Địa chỉ: 126/4 đường Huỳnh Minh Mương, ẤP 4, xã Tân Thạnh Đông, Huyện Củ Chi,TPHCM
Điện thoại: 0924899406 : Fax:………
E-mail: ginfoostnhn@gmail.com
Mã số doanh nghiệp:
Số Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP: xxxx Ngày Cấp/Nơi cấp: xxxx (đối với
cơ sở thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩmtheo quy định)
Trang 27II Thông tin về sản phẩm
2 Thành phần: Bột mì 55% , dầu ăn2% , muối 1%, dịch gấc 19%, chất điều vị (621)1%, chất ổn định ((451) (i)), 501 (i)), chất điều chỉnh độ acid ((500) (i)), chất chống oxy hóa ( 320, 321)
3 Thời hạn sử dụng sản phẩm 3 tháng kể từ ngày sản xuất
4 Quy cách đóng gói và chất liệu bao bì :
-Quy cách bao bì: Khối lượng tịnh 300g
-Chất liệu bao bì: Sản phẩm được đóng gói trong bì OPP/PP
5 Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sản phẩm (trường hợp thuê cơ sở sản xuất ): CÔNG
TY TNHH GINFOODS
Địa chỉ: 126/4 đường Huỳnh Minh Mương, ẤP 4, xã Tân Thạnh Đông, Huyện Củ Chi,TPHCM
Trang 28III. Mẫu nhãn sản phẩm (đính kèm mẫu nhãn sản phẩm hoặc mẫu nhãn sản phẩm dự
kiến)
IV Yêu cầu về an toàn thực phẩm
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đạt yêu cầu về an toàn thực phẩmtheo:
1 QCVN 8-2:2011/BYT ngày 13/01/2011 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm
2 QCVN 8-1:2011/BYT ngày 13/01/2011 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm
định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm”
Trang 29Chúng tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý của h sơ công bố và chất lƣợng,
an toàn thực phẩm đối với sản phẩm được công bố /
TPHCM, ngày… tháng… năm
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)