1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài PHÁT TRIỂN sản PHẨM BÁNH QUI từ hạt kê nảy mầm

30 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Sản Phẩm Bánh Qui Từ Hạt Kê Nảy Mầm
Tác giả Võ Lệ Hằng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 4,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá mức độ chấp nhận của người tiêu dùng đối với 3 mẫu bánh qui: mẫu bánh có tỉ lệ thay thế 60% bột mì bằngbột hạt kê nảy mầm kí hiệu mẫu 1 và không nảy mầm mẫu 2, bánh qui Ăn Kiêng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Đề tài: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM BÁNH QUI TỪ HẠT KÊ NẢY MẦM

Sinh viên thực hiện: VÕ LỆ HẰNG

Tp Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 02 năm 2022

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 2

05 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

& KẾT LUẬN

Trang 3

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiều dinh dưỡng, không gluten

Năng suất cao, chịu hạn tốt

Chứa nhiều thành phần khó tiêu hóa

giảm HL chất khó tiêu hóa

Sử dụng hạt kê nảy mầm, đường ăn kiêng

có thể giảm chỉ số đường huyết so với bột mì.

Trang 4

Bánh qui được đại diện thực phẩm

Tiện lợi, dễ sử dụng

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 5

2 MỤC TIÊU

Tổng quát: Giả i quyết đầu ra của hạt kê b ằng phát triển sản ph ẩm bánh qui từ hạt kê nảy mầm, nhằm mục địch tăng giá trị kinh tế của nguồ n nguyên liệu cao lương là hạt kê Cụ thể:

• Khả o sát khố i lượng sử dụng đường aspartame cho đường sucrose

phẩm sử dụ ng công thứ c tối ưu, gồm bột hạt kê nảy mầm thay thế,

và đường isomalt.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 6

3 PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU

Trang 8

TIEU LUAN MOI download Làm : nguội skknchat123@gmail Bao com gói moi nhat

Trang 9

Đường kính được đo bằng thước cặp lặp lại 6 lần.

Chỉ số độ trắng WI được tính theo công thức: SF = tỉ lệgiữa đường kính và độ giày.

Độ cứng và độ bẻ gãy:

Phương pháp TPA

Độ cứng: Lực tác dụng lên mẫu 5g, chiều sâu đâm xuyên là 1.5mm, tốc độ 1mm/s, đầu dò TA44 đường kính 4mm.

Độ bẻ gãy (fracturabil): với lục tác dụng lên mẫu là 0,05N chiều sâu để bẻ gãy là 10mm, tốc độ 1,5mm/s, đầu dò TA7 có lưỡi dao rộng 60mm và đế cố định

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

TA-SBA hình chữ khoảng cách giữa 2 đầu là 66mm Chỉ số hoá nâu BI được tính theo công thức:

Trang 10

3.4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CẨM QUAN

Cảm quan về vị đắng bằng phương pháp 2-AFC

Mục đích: so sánh vị đắng giữa 2 mẫu bánh có tỉ lệ thay thế bởi bột hạt kê nảy mầm là 60% và 70%.

Mã hóa mẫu: mẫu có tỉ lệ thay thế 60% HKNM kí hiệu là số 1, mẫu có tỉ lệ thay thế 70% HKNM kí hiệu là số 2.

Người thử: đối tượng là sinh viên trường đại học công nghiệp, 10 người thử.

Hướng dẫn: người thử nhận 2 mẫu bánh đã được mã hóa và đánh dấu X vào ô mẫu có vị đắng hơn

Đánh giá khả năng chấp nhận thị hiếu của bánh.

Đánh giá mức độ chấp nhận của người tiêu dùng đối với 3 mẫu bánh qui: mẫu bánh có tỉ lệ thay thế 60% bột mì bằngbột hạt kê nảy mầm (kí hiệu mẫu 1) và không nảy mầm (mẫu 2), bánh qui Ăn Kiêng Gullon Diet Nature Maria khôngđường có trên thị trường (mẫu 3) Người thử sẽ nếm từng mẫuTIEUvàđánhLUANgiámứcMOIđộchấpdownloadnhậnvới các:skknchat123@gmailmẫunàybằngcáchchođiểm.comtrên thangmoi điểmnhat9

Trang 11

3.5 Phương pháp chuẩn bị bánh

Khảo sát sự ảnh hưởng của bánh khi thay đổi tỉ lệ bột mì bằng bột hạt kê nảy mầm

Khảo sát sự ảnh hưởng của bánh khi thay thế đường sucrose bằng đường

ăn kiêng aspartime

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 12

Khảo sát sự ảnh hưởng của bánh khi thay thế đường sucrose bằng đường ăn kiêng isomalt

3.6 Phương pháp xử lý số liệu thống kê

Phần mềm phân tích Statgraphics Centurion XV

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 13

4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1 Ảnh hưởng của tỉ lệ thay thế bột mì bằng bột hạt kê nảy mầm

4.1.1 Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn bột hạt kê nảy mầm lên màu của bánh

ý nghĩa thống kê P-value <0,05

Qua cùng thời gian nướng thì có sự khác biệt có ý nghĩa so với 100% bột mì, mẫu 60:40, 70:30, có sự khác biệt nhưng không đáng kể Mẫu 100% bột mì có màu vàng sáng, ít hóa nâu và càng thay thế nhiều bột hạt kê thì màu càng hóa nâu và

Trang 14

TIEU màu LUAN sánggiảm MOI dần download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 15

4.1.2 Ảnh hưởng của bột hạt kê nảy mầm lên độ ẩm, độ cứng, đường kính, độ dày, SF

Hạt kê nảy Độ ẩm (%) Độ cứng (N) Đường kính Độ dày SF Độ bẻ gãy (N)

Bang thể hiện giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn, các chữ cái a, b, c, d khác nhau trong cùng một cột biểu thị sự khác biệt

với mức ý nghĩa thống kêTIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 16

Kết luận:

Độ ẩm: ở các tỉ lệ bột khác nhau có sự khác biệt đáng kể so với 100% bột mì (mẫu chứng)

và độ ẩm tăng dần khi tăng tỉ lệ bột hạt kê nảy mầm.

Về độ cứng: có sự khác biệt không đáng kể giữa các mẫu so với mẫu chứng Chứng tỏ, bột hạt kê nảy mầm không làm ảnh hưởng đến độ cứng của bánh.

Về đường kính, bánh có tỉ lệ 50:50, 60:40 có sự khác biệt không có ý nghĩa so với mẫu chứng và độ dày có sự khác biệt có ý nghĩa so với mẫu chứng.

SF (tỉ lệ giữa đường kính và độ dày): cho biết tỉ lệ chênh lệch độ nở của bánh giữa đường kính và độ dày, nhìn vào các mẫu ta thấy được tỉ lệ chênh lệch giữa các mẫu tăng khi tăng tỉ lệ bột hạt kê nảy mầm nhưng ở mẫu 50:50 và 60:40 thì không làm ảnh nhiều đến độ nở của bánh Điều này cho thấy

bổ sung càng nhiều hạt kê thì độ xốp của bánh giảm, khả năng TIEU tạokhung LUAN giảm MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 17

4.1.3 Cảm quan vị đắng bằng phương pháp 2-AFC

Hình 4.1 Đồ thị đánh giá cảm quan về vị đắng cho

2 mẫu bánh qui làm từ hạt kê nảy mầm dựa trên số

Trang 18

4.2 Ảnh hưởng của bánh khi thay thế đường sucrose bằng đường ăn kiêng aspartame

4.2.1 Ảnh hưởng của đường aspartame lên màu của bánh

Bảng thể hiện giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn, các chữ cái a, b, c khác nhau trong

cùng một cột biểu thị sự khác biệt với mức ý nghĩa thống kê P-value <0,05.

Mẫu thay thế có sự khác biệt về màu sắc so với mẫu thử.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 19

Bảng thể hiện giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn, các chữ cái a, b, c, d khác nhau trong

một cột biểu thị sự khác biệt với mức ý nghĩa thống kê P-value <0,05.

Đường aspartame có màu sắc, độ ẩm, độ cứng (hardness), đường kính, độ dày, SF có sự khác biệt có ý nghĩa so với mẫu chuẩn là 30g đường cát trắng Tuy nhiên, đường aspartame có vị tanh của kim loại và hậu vị đắng không thích hợp để sử dụng làm bánh.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 20

• 4.3 Ảnh hưởng của bánh khi thay thế đường sucrose bằng đường ăn kiêng isomalt

• 4.3.1 Ảnh hưởng của đường isomalt lên màu của bánh

Có sự khác biệt về màu sắc giữa các mẫu thử so với mẫu chuẩn.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 21

Bảng thể hiện giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn, các chữ cái a, b, c, d khác nhau trong

một cột biểu thị sự khác biệt với mức ý nghĩa thống kê P-value <0,05.

Khi thay thế đường isomalt sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng của bánh nhưng về cấu trúc là độ cứng và độ bẻ gãy không bị ảnh hưởng.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 22

Kế t luận

Ngoài ra, sự chênh lệch về màu sắc ∆E và độ sáng WI của mẫu 60g có sự khác biệt không đáng kể so với mẫu 30g, 40g và 50g Chúng tôi lựa chọn thay thế 60g đường ăn kiêng isomalt vì nó có độ ngọt tương đương với 30g đường cát trắng và mẫu này được

sử dụng để thực hiện thí nghiệm tiếp theo.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 23

4.4 So sánh chất lượng của bánh được thay thế bằng hạt hê nảy mầm và hạt kê không nảy mầm ở tỷ lệ thay thế 60% bột mì

Trang 24

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 25

Kế t luận

Về màu sắc: Có sự khác biệt đáng kể về màu sắc giữa 2 mẫu bánh, mẫu có tỉ lệ thay thế bột hạt kê nảy mầm có màu đen sẫm và ít sáng hơn so với bánh có tỉ lệ thay thế bột hạt kê không nảy mầm Vì khi hạt không nảy mầm có màu vàng sáng (màu vàng của vỏ và trắng

do lõi hạt bên trong) còn hạt kê nảy mầm có màu sẫm do quá trình nảy mầm hạt đã bị oxi hóa Yếu tố nảy đã làm ảnh hưởng đến màu sắc của bánh.

Độ ẩm và độ cứng (hardness) có sự khác biệt nhưng không đáng kể, đường kính và độ dày

có sự khác biệt nhưng tỉ lệ chênh lệch SF không có sự khác biệt đáng kê Vì vậy nguyên liệu hạt kê nảy mầm và không nảy mầm không làm ảnh hưởng đến các tính chất của sản phẩm.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 26

4.5 Kết quả đánh giá cảm quan thị hiếu đánh giá khả năng chấp nhận của người tiêu dùng

đối với sản phẩm có thành phần 60% bột hạt kê nảy mầm thay thế

Biểu đồ radar đánh giá khả năng chấp nhận của 3 mẫu có tỉ lệ thay thế 60% hạt kê nảy mầm,

không nảy mầm và bánh có trên thị trường.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 27

4.6 So sánh khả năng tiêu hóa protein của bánh làm từ hạt kê nảy mầm và không nảy mầm

Bánh thay thế bột hạt kê nảy mầm 66.44

Bánh thay thế bột hạt kê không nảy mầm 60.99

Đối với nguyên liệu bột hạt kê không nảy mầm có khả năng tiêu hóa

là 78,78% và bột hạt kê không nảy mầm là 85,7% (tăng 8.21%) Tuy

nhiên, khi ứng dụng làm bánh thì khả năng tiêu hóa protein của 2

mẫu giảm nhưng bánh làm từ hạt kê nảy mầm có khả năng tiêu hóa là

66.44% vẫn cao hơn bánh làm từ hạt kê không nảy mầm (60.99%)

(tăng 8,02%) Điều này cho thấy hạt kê nảy mầm góp phần cải thiện

khả năng tiêu hóa protein của hạt kê

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 28

5 Đánh giá các kết quả đã đạ t được và kết luận

Ở mức độ thay thế 60% bột mì bằng hạt kê nảy mầm, bánh qui có cấu trúc và màu sắc, và vị đắng ít nhất so với với các mẫu có tỷ lệ thay thế khác nhau Ngoài ra, mẫu với 60% thay thế có chỉ tiêu thị hiếu chấp nhận khá tốt so với sản phẩm bánh qui trên thị trường Tuy nhiên, khả năng ứng dụng của các loại nguyên liệu này trong việc mang đến lợi ích sức khỏe cho cộng đồng là rất lớn Vì vậy, việc cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa về vấn đề này là điều cần thiết.

Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy bánh qui được sản xuất khi thay thế bột mì bằng bột hạt kê nảy mầm (tỉ lệ 60:40), thay thế 60g đường ăn kiêng isomalt tương ứng tỉ lệ 200% so với đường sucrose tạo cho bánh những tính chất đặc trưng khác biệt so với các loại bánh hiện có trên thị trường Sản xuất ra một loại bánh mới có giá trị năng lượng thấp, giảm gluten, phù hợp cho những người ăn kiêng.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ahmed S.M Saleh, et al Millet Grains: Nutritional Quality, Processing, and Potential Health

Benefits First published: 08 April 2013 https://doi.org/10.1111/1541- 4337.12012.

2 Thạ c sĩ Phạm Thị Thanh Hoa (Viện KH Thủy lợi) va Thạc sĩ Nguyễn Đức Vinh (ĐSQ Thụy Điển)

Nướ c và An ninh lươ ng thực: Vấn đề toàn cầu và Việt Nam.

3 Atenodoro R Ruiz, Jr., MD Celiac (Gluten Enteropathy) The Medical City, Pasig City,

Philippines

4 Lisa Maloney What Are the Benefits of Sprouting Seeds?

5 Fuller, D Q A Millet Atlas: Some Identification Guidance London: University College 6 London,

2006, p93-97 DOI:10.13140/RG.2.2.12849.02406

7 Wen, Y., et al Characterization of proso millet starches from different geographical origins of

China Food Sci Biotechnol, 2014, 1371–1377 doi: 10.1007/s10068-014-0188-z.

8. Verma, V., and Patel, S (2012) Nutritional security and value added products from finger

millets (ragi) J Appl Chem 1, 485–489 Available online at www.joac.info ISSN: 2278-1862

9 Cedric Habiyaremye, Janet B Matanguihan, Jade D’Alpoim Guedes, Girish M Ganjyal, Michael R

Whiteman, Kimberlee K Kidwell and Kevin M Murphy1 Proso Millet (Panicum miliaceum L.) and

Its Potential for Cultivation in the Pacific Northwest, U.S: A Review,2017.

doi:10.3389/fpls.2016.01961

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Ngày đăng: 12/10/2022, 10:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ahmed S.M. Saleh, et al. Millet Grains: Nutritional Quality, Processing, and Potential Health Benefits. First published: 08 April 2013 https://doi.org/10.1111/1541- 4337.12012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Millet Grains: Nutritional Quality, Processing, and Potential Health Benefits
Tác giả: Ahmed S.M. Saleh, et al
Năm: 2013
2. Thạ c sĩ Phạm Thị Thanh Hoa (Viện KH Thủy lợi) va Thạc sĩ Nguyễn Đức Vinh (ĐSQ Thụy Điển).Nướ c và An ninh lươ ng thực: Vấn đề toàn cầu và Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước và An ninh lương thực: Vấn đề toàn cầu và Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Thanh Hoa, Nguyễn Đức Vinh
Nhà XB: Viện KH Thủy lợi
3. Atenodoro R. Ruiz, Jr., MD. Celiac (Gluten Enteropathy). The Medical City, Pasig City, Philippines Sách, tạp chí
Tiêu đề: Celiac (Gluten Enteropathy)
Tác giả: Atenodoro R. Ruiz, Jr., MD
Nhà XB: The Medical City, Pasig City, Philippines
5. Fuller, D. Q. A Millet Atlas: Some Identification Guidance. London: University College 6. London, 2006, p93-97. DOI:10.13140/RG.2.2.12849.02406 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Millet Atlas: Some Identification Guidance
Tác giả: D. Q. Fuller
Nhà XB: University College London
Năm: 2006
7. Wen, Y., et al. Characterization of proso millet starches from different geographical origins of China. Food Sci. Biotechnol, 2014, 1371–1377. doi: 10.1007/s10068-014-0188-z Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characterization of proso millet starches from different geographical origins of China
Tác giả: Wen, Y., et al
Nhà XB: Food Sci. Biotechnol
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tạo hình - Đề tài PHÁT TRIỂN sản PHẨM BÁNH QUI từ hạt kê nảy mầm
o hình (Trang 10)
TA-SBA hình chữ khoảng cách giữa 2 đầu là 66mm. - Đề tài PHÁT TRIỂN sản PHẨM BÁNH QUI từ hạt kê nảy mầm
h ình chữ khoảng cách giữa 2 đầu là 66mm (Trang 11)
Hình 4.1 Đồ thị đánh giá cảm quan về vị đắng cho 2 mẫu bánh qui làm từ hạt kê nảy mầm dựa trên số - Đề tài PHÁT TRIỂN sản PHẨM BÁNH QUI từ hạt kê nảy mầm
Hình 4.1 Đồ thị đánh giá cảm quan về vị đắng cho 2 mẫu bánh qui làm từ hạt kê nảy mầm dựa trên số (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w