1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn MASAN

40 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Doanh Nghiệp Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Masan
Tác giả Trần Thuận Anh – 45K16, Nguyễn Thị Hạ – 45K16, Đinh Hoàng Lâm – 45K16, Nguyễn Viết Minh – 45K16
Người hướng dẫn GVHD: Trần Thị Nga
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 684,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các sản phẩm của công ty được xuất khẩu ra thị trường các nước: Hoa Kỳ, Canada, Pháp,Liên Bang Nga, Ba lan, Nhật Bản, Trung Quốc… Sản xuất tiêu dùng là một trong nhữngngành phát triển mạ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

 -PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN

Bộ môn: Phân tích tài chính doanh nghiệp (ACC3004_45K16)

GVHD: Trần Thị Nga

Thành viên nhóm 6:

Trần Thuận Anh – 45K16 Nguyễn Thị Hạ – 45K16 Đinh Hoàng Lâm – 45K16 Nguyễn Viết Minh – 45K16

Đà Nẵng, tháng 05/2022

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU

A PHÂN TÍCH NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ CHIẾN LƯỢC

1 Giới thiệu về công ty, ngành công ty:

1.1 Giới thiệu công ty:

1.2 Giới thiệu ngành công ty:

2 Phân tích vị trí Masan trong ngành:

3 Phân tích chiến lược:

3.1 Phân tích môi trường vĩ mô:

3.2 Phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh:

B PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH

1 Phân tích cấu trúc tài sản:

2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn:

3 Phân tích cân bằng tài chính dài hạn:

4 Phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn:

C PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản:

2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn:

D PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ANH HƯỞNG ĐÊN HIÊU QUA SỬ DUNG TAI SAN NGẮN HAN (1 năm cuối cùng)

E PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ PHÂN TÍCH DUPONT

1 Phân tích khả năng sinh lời:

2 Phân tích mô hình Dupont:

3 Các chỉ tiêu phản ánh dòng tiền:

F PHÂN TÍCH RỦI RO

1 Phân tích rủi ro kinh doanh:

1.1 Phân tích rủi ro định tính:

1.2 Phân tích rủi ro định lượng:

2 Phân tích rủi ro tài chính:

3 Phân tích khả năng thanh toán:

4 Phân tích khả năng thanh toán:

G PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG ĐỊNH GIÁ́ DOANH NGHIỆP

1 Phân tích triển vọng:

1.1 Yếu tố bên ngoài:

1.2 Yếu tố bên trong:

2 Định giá doanh nghiệp:

Trang 3

H KẾT LUẬN – TỔNG KẾT

I PHỤ LỤC BẢNG BIỂU

Bảng tính 1 Phân tích cấu trúc tài sản

Bảng tính 2 Phân tích biến động tài sản của công ty

Bảng tính 3 Phân tích cấu trúc nguồn vốn của công ty

Bảng tính 4 Phân tích cân bằng tài chính dài hạn của công ty

Bảng tính 5 Phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn của công ty

Bảng tính 6 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

Bảng tính 7 Phân tích khả năng sinh lời của công ty

Bảng tính 8 Phân tích khả năng sinh lời của công ty (tt)

Bảng tính 9 Chỉ số phản ánh hiệu quả từ dòng tiền

Bảng tính 10 Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán

Bảng tính 11 Phân tích khả năng hoán chuyển thành tiền của các yếu tố thuộc vốn lưu động 29 Bảng tính 12 Cấu trúc hàng tồn kho của công ty

Bảng tính 13 Biến động giá trị hàng tồn kho của công ty

Bảng tính 14 Phân tích biến động kết quả HĐKD

Bảng tính 15 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

BH & Bán hàng và quản lý doanh nghiệp QLDN

Bích Chi, Công ty Cổ phần Thực phẩm Bích Chi BCF

EBIT lợi nhuận trước lãi vay và thuế EPS Lợi nhuận sau thuế của một cổ phiếu.

4

Trang 5

ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ROCE Tỷ lệ thu nhập trên vốn sử dụng ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ ROS Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu

Rm Tỷ suất kỳ vọng của nhà đầu tư

Trang 6

A PHÂN TÍCH NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ CHIẾN LƯỢC

1. Giới thiệu về công ty, ngành công ty:

1.1. Giới thiệu công ty:

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

Tập đoàn Masan

Nhóm ngành: Tập đoàn đa ngành

Mã cổ phiếu: MSN Vốn điều lệ: 11,805,346,920,000 đồng

KL CP đang niêm yết: 1,180,534,692

cp

KL CP đang lưu hành: 1,180,534,692

cp

Trụ sở tập đoàn Masan: P.802, Lầu 8, Central Plaza, 17 Lê Duẩn, Phường Bến

Nghé, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

ĐT: +84 28 62563862 Fax: +84 28 3827 4115

pr@msn.masangroup.com

Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San được thành lập vào tháng 11 năm 2004 dưới tên

là Công ty Cổ phần Hàng Hải Ma San, nằm trong số ba công ty khu vực tư nhân lớn nhấtViệt Nam về giá trị vốn hóa thị trường Tập đoàn được thành lập và có trụ sở chính tạithành phố Hồ Chí Minh Công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn MaSan (tên tiếng Anh là Ma San Group Corporation) vào tháng 8 năm 2009 và đã niêm yếtthành công tại Sở Giao dịch chứng khoán Tp HCM vào ngày 05 tháng 11 năm 2009 Công

ty cũng đã chính thức thay đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan vào tháng 07năm 2015 Dù Công ty chính thức thành lập vào năm 2004 nhưng tính đến việc thành lập

và hoạt động của các cổ đông lớn, công ty con và các công ty tiền nhiệm của chúng tôi thìMasan Group đã hoạt động từ năm 1996

Masan Group là công ty mẹ giữ lợi ích kinh tế kiểm soát ở các công ty The CrownX,Masan MEATLife (“MML”) và Masan High-Tech Materials (“MSR”), với lợi ích kinh tếtương ứng là 84,93%, 78,74% và 86,39% tại thời điểm 30/06/2021 The CrownX là nềntảng tiêu dùng bán lẻ hợp nhất lợi ích của Masan tại Masan Consumer Holdings và Công ty

CP Phát triển Thương mại và Dịch vu VCM Tỷ lệ sở hữu hợp nhất của Masan trong vốnđiều lệ ở Techcombank là 20% tại ngày 30/06/2021 01/2022 Masan mua thêm 31% cổphần của Phúc Long với giá 110 triệu USD, nâng tỉ lệ sở hữu lên 51% Định giá vốn cổphần của Phúc Long xấp xỉ 355 triệu USD

1.2. Giới thiệu ngành công ty:

Masan Group là một tập đoàn đa ngành với rất nhiều những công ty khác nhauđược thành lập Mỗi công ty con của Masan sẽ đại diện cho một lĩnh vực kinh doanh màMasan đang tiến hành đầu tư Trong đó, ngành sản xuất tiêu dùng chính là một trongnhững lĩnh vực nổi trội tại Masan Về ngành hàng sản xuất tiêu dùng, Lĩnh vực chuyênmôn chủ yếu của Masan là sản xuất và phân phối các sản phẩm thực phẩm, nước giải khát

Trang 7

Các sản phẩm của công ty được xuất khẩu ra thị trường các nước: Hoa Kỳ, Canada, Pháp,Liên Bang Nga, Ba lan, Nhật Bản, Trung Quốc… Sản xuất tiêu dùng là một trong nhữngngành phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam cùng với sự phát triển của thương mại điện tử.Ngoài ra, theo nhiều nghiên cứu cho thấy các mô hình bán lẻ truyền thống ngành tiêu dùngnhanh cũng tăng trưởng rất tích cực như nhà thuốc, siêu thị mini, mô hình bán sỉ, siêu thị,chợ, tiệm tạp hóa,…

2. Phân tích vị trí Masan trong ngành:

Masan là công ty có tổng vốn hóa hàng đầu trong ngành sản xuất tiêu dùng

- Đối với các sản phẩm hàng tiêu dùng, Công ty đã thiết lập một mạng lưới phân phối trên toànquốc với 300 nhà phân phối trên toàn quốc, khoảng 190.000 điểm bán hàng, đây là một trong những mạng lưới lớnnhất và sâu nhất trong lĩnh vực hàng tiêu dùng tại Việt Nam Công ty nắm giữ vị thế thống lĩnh trong hầu hết các thịtrường, các ngành hàng tiêu dùng mà Công ty tham gia cạnh tranh Masan là công ty số một Việt Nam trong ngànhhàng nước chấm (trong đó dẫn đầu các ngành hàng nước mắm, nước tương và tương ớt) Đối với ngành hàng đồuống, 2 nhãn hiệu Vinacafe và Kachi của Công ty là những nhãn hàng cà phê hòa tan và ngũ cốc uống liền bán chạynhất

- MSN là nhà cung cấp Vonfram và Bismut lớn nhất bên ngoài Trung Quốc và nhà cung cấp đơnnhất về florit cấp axit lớn thứ 2 bên ngoài Trung Quốc MSN hiện nắm giữ 36% thị phần vonfram toàn cầu ngoàiTrung Quốc

- MSN là công ty sản xuất đạm động vật lớn nhất Việt Nam sở hữu thương hiệu Bio-zeem, dẫn đầu trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam

- Nền tảng bán lẻ hiện đại lớn nhất Việt Nam về số lượng điểm bán: 123 siêu thị VinMart và 2.231 siêu thị mini VinMart

- Masan đang sở hữu trại chăn nuôi heo công nghệ cao trên quy mô lớn khoảng 223 hecta tại Nghệ An với tổng đầu tư lên đến 1.400 tỷ đồng

- Tổ hợp chế biến thịt có công suất khoảng 1.400.000 con heo/năm, tương đương 140.000

tấn/năm với tổng đầu tư hơn 1.000 tỷ đồng trên diện tích đất gần 4 hecta

3.1. Phân tích môi trường vĩ mô:

+ Việt Nam là thị trường phát triển nhanh nhất trong khu vực Đông Nam Á, và là trọng điểm củatập đoàn MASAN Trong hơn mười năm qua mức tăng trưởng bình quân GDP thực tế của Việt Nam là hơn 7,1% nhờ

có các mức tiêu dùng nội địa cao và chương trình cải cách kinh tế tích cực của Chính Phủ

+ Tiềm năng kinh tế : theo dự báo về triển vọng kinh tế tới năm 2050 của công ty kiểm toán hàngđầu thế giới Pricewaterhousecoopers Việt Nam đứng đầu về tiềm năng tăng trưởng kinh tế Việt nam có khả năng sẽđứng tương đương trên phương diện quy mô kinh tế với Thổ Nhĩ Kỳ năm 2050

+ Trong 2020 là một năm khó khăn và thách thức không chỉ riêng Việt Nam mà toàn bộ nền kinh

tế thế giới Các nền kinh tế lớn đều giảm sau do ảnh hưởng tiêu cực của dịch covid-19, sự tăng trưởng kinh tế kéotheo thu nhập bình quân đầu người giảm xuống yếu tố

7TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 8

này đã tác động trực tiếp đến doanh số của Masan đến những chiến dịch bán hàng củaMasan và cũng là động lực khiến cho Masan thay đổi liên tục để đáp ứng được nhu cầu củathị trường.

- Môi trường cư dân:

+ Cư dân Việt Nam đã và đang tiếp tục hỗ trợ tăng trưởng lượng tiêu dùng nội địa

+ Dựa trên quy mô dân số 97,34 triệu người của năm 2021 (cũng theo số liệu do GSO công bố), GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2021 đạt 2.785 USD

+ Sự gia tăng sản phẩm và các dịch vụ này sẽ tiếp tục thúc đẩy sự tăng trưởng vì mức thu nhập sẽcòn tiếp tục tăng trong tương lai Với môi trường kinh tế dân cư vô cùng thuận lơi thế này sẽ tác động tích cực tớihoạt động kinh doanh của MASAN Consumer

- Môi trường chính trị và pháp luật:

+ Chính trị Việt Nam là một trong những nước ổn định nhất thế giới tạo điều kiện môi trường lý tưởng cho Chính Phủ về những cải cách kinh tế tích cực sâu sắc hơn

+ Để bảo vệ người tiêu dùng, Chính Phủ đã thông qua luật bảo vệ người tiêu dùng, luật cạnhtranh, thành lập cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm,… Do đó khi thực hiện các chiến lượcthị trường giới thiệu sản phẩm mới công ty phải thực hiện chất lượng sản phẩm vô cùng chặt chẽ

+ Diễn biến phức tạp của dịch covid-19 thực hiện các chỉ thị giãn cách toàn xã hội đã ảnh hưởngsâu sắc đến hoạt động kinh tế nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa tạm ngừng hoạt động thậm chí phải đối mặt với việcphá sản thì Masan Consumer với thế mạnh là doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm thiết yếu vẫn có thể tiếp tục sảnxuất và cung ứng sản phẩm ra thị trường

- Môi trường công nghệ:

+ Được biết đến là thương hiệu hàng đầu trong ngành hàng tiêu dùng Song doanh thu và độ tiếpcận thương hiệu của doanh nghiệp chỉ mới chủ yếu qua các kênh bán hàng truyền thống như siêu thị Trung tâmthương mại cửa hàng tiện lợi

+ Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tập trung vào công nghệ kỹ thuật số từ những thập kỷ gần đâylên một cấp độ hoàn toàn mới với sự trợ giúp của kết nối thông qua internet vạn vật truy cập dữ liệu với thời gian thật

và giới thiệu các hệ thống vật lý thông qua gian mạng hiện nay Xu hướng mua sắm các kênh bán hàng online nhưLazada, Shopee đang được rất nhiều người ưa chuộng bởi sự tiện lợi nhanh chóng như vậy công nghiệp 4.0 đã tácđộng đến máy xanh khiến cho Masan có thể mở rộng và đẩy mạnh việc cung ứng sản phẩm qua các sàn thương mạiđiện tử này đặc biệt là trong giai đoạn giãn cách xã hội hiện nay thì việc đi lại mua sắm hoặc hàng hóa là vô cùng khókhăn Vì vậy, việc mở rộng kênh bán hàng qua các sàn thương mại điện tử thử là một điểm mạnh để tăng doanh thutăng độ tiếp cận đến nhiều đối tượng khách hàng tăng độ phủ sóng của doanh nghiệp trên thị trường

- Môi trường văn hóa xã hội:

+ Mỗi dân tộc có những nét đặc trưng riêng biệt cho nên Masan khi tham gia kinh doanh trên thịtrường quốc tế cần phải hiểu rõ về văn hóa của các quốc gia mình đang thâm nhập văn hóa có sự ảnh hưởng đến mọikhía cạnh kinh doanh quốc tế như tiếp thị, sản xuất,

8TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 9

Đặc biệt nhiều quốc gia mang tính tự hào dân tộc cao thì việc hiểu biết về văn hóa trước khi gia nhập ngày càng quan trọng

+ Trên thực tế, Masan cạnh tranh thành công hơn so với các công ty thực phẩm nước ngoài tạichâu Âu do ứng dụng văn hóa truyền thông văn hóa dân tộc được thể hiện ở các chiến dịch quảng cáo

3.2. Phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh:

- Yếu tố 1: Sự cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp trong ngành

Cạnh tranh trong ngành bao gồm từ giữa các công ty sản xuất lớn cho đến các xí nghiệpsản xuất nhỏ, đồng thời là cả các tập đoàn bán lẻ lớn nổi tiếng thế giới đã xâm nhập vàoViệt Nam Việt Nam là một trong những nước châu Á đầu tiên thoát ra khỏi khủng hoảng

và được kỳ vọng sẽ lấy lại được đà tăng trưởng kinh tế trong những năm gần nhất Do vậytriển vọng về thu nhập và tiêu dùng người dân gia tăng đột biến trong những năm tới là rấtkhả quan Mức độ cạnh tranh còn tăng lên trong thời gian tới khi thị trường Việt Nam hấpdẫn các nhà thương hiệu lớn của nước ngoài xâm nhập vào với các ưu thế về quy mô, quảntrị và công nghệ Do mức độ cạnh tranh trong ngành là rất lớn nên để chiếm lấy thị phần vàđạt hiệu suất theo quy mô, các công ty đều bắt buộc phải tăng chi cho hoạt động quảng cáo

và quảng bá hình ảnh, nghiên cứu các sản phẩm mới có các đặc tính vượt trội hơn, hấp dẫnngười tiêu dùng hơn

- Yếu tố 2: Nguy cơ có đối thủ cạnh tranh mới

+ Ngành thực phẩm là một ngành truyền thống với đặc tính sản phẩm là các mặt hàng giátrị nhỏ và dễ bị sao chép, yêu cầu về vốn và công nghệ không lớn nên rào cản thâm nhậpcủa ngành là rất thấp Nguy cơ các công ty mới thâm nhập vào thị trường còn đến từ rấtnhiều tập đoàn bán lẻ 100% vốn nước ngoài đang quan tâm đầu tư vào Việt Nam Trong 4tập đoàn bán lẻ lớn nhất thế giới thì chỉ còn Walmart (Mỹ) là đang nghiên cứu đầu tư vàoViệt Nam còn 3 tập đoàn còn lại là: Metro (Đức), Tesco (Anh), Carrefour (Pháp) đều đã có

hệ thống các đại siêu thị tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh Đây đều là các tậpđoàn lớn, có tiềm lực mạnh về vốn, thương hiệu và kỹ năng quản trị đã thành công trên thịtrường quốc tế Tuy nhiên các tập đoàn quốc tế khó có thể cạnh tranh với các sản phẩm nộiđịa tại các tỉnh lẻ, nơi người tiêu dùng có thu nhập thấp hơn và không nhiều hiểu biết vềcác thương hiệu quốc tế Do vậy, Masan Food vẫn có khả năng mở rộng thị trường ra cáctỉnh lân cận bằng những dòng sản phẩm hướng đến lớp khách hàng thu nhập vừa phải

Với mục đích giảm nguy cơ cạnh tranh từ các công ty mới thâm nhập, Masan Food đã tậndụng lợi thế là một trong những công ty đầu ngành để hưởng lợi từ hiệu quả do tăng quy

mô bằng cách tăng mạnh chi phí marketing và chi phí nghiên cứu phát triển, qua đó vừanâng cao giá trị thương hiệu của các nhãn hàng đã có, vừa tạo ra các sản phẩm mới có tínhnăng vượt trội và không thể sao chép Do vậy, các công ty mới không thể cạnh tranh đượcvới ưu thế hoạt động trên quy mô lớn, nhãn hiệu được người tiêu dùng yêu thích rộng rãicủa Masan Food

- Yếu tố 3: Nguy cơ bị thay thế

Với danh mục các sản phẩm rất đa dạng hiện tại và tiềm năng trong tương lai, các sảnphẩm, dịch vụ thay thế rất nhiều, chi phí chuyển đổi thấp và sự khác biệt lẫn nhau khônglớn mà chủ yếu do chiến lược quảng cáo mang lại Xu hướng tiêu dùng ưa chuộng các sảnphẩm ngày càng có chất lượng hơn, mức độ an toàn thực phẩm cao và các sản phẩm mới

9

Trang 10

đưa ra cũng đều cố gắng mang lại cảm quan tốt cả về thị giác và vị giác Hướng đi tốt choMasan Food là tăng cường đầu tư vào Marketing và hoạt động nghiên cứu – phát triểnhòng cạnh tranh với các sản phẩm, dịch vụ thay thế.

- Yếu tố 4: Khả năng thương lượng về giá của người bán

Trừ các lãnh đạo cao cấp, yêu cầu về nhân sự phục vụ cho quá trình sản xuất thường cũngkhông cao và được trả mức lương thấp Hơn nữa, các nhà cung cấp nguyên liệu cho quátrình chế biến thực phẩm rất đa dạng với đủ các loại quy mô và thường mang tính cạnhtranh lớn Do vậy, quyền lực nhà cung cấp trong ngành thực phẩm không cao

Masan Food hiện có rất nhiều nhà cung cấp và vì thế Masan Food không bị phụ thuộc vàobất kỳ nhà cung cấp riêng lẻ nào Tuy vậy, Masan Food vẫn luôn giữ mối quan hệ tốt vớicác nhà cung cấp những nguyên vật liệu chính Hiện nay, các nguồn nguyên vật liệu chủyếu được khai thác từ hơn 60 nhà cung cấp thông qua những hợp đồng dài hạn nhằm đảmđảm chất lượng cao và ổn định Masan Food tiến hành đánh giá các nhà cung cấp định kỳ,những nhà cung cấp sản phẩm đảm bảo chất lượng và dịch vụ luôn cải thiện được đánh giá

‘tốt’ thì Masan Food sẽ tiếp tục ký kết hợp đồng dài hạn Chiến lược này giúp Masan Foodgiảm thiểu rủi ro khi hợp tác với các nhà thầu thiếu uy tín như cung cấp thiếu nguyên liệu,cung cấp các loại nguyên liệu không đáp ứng tiêu chuẩn, hoặc làm giá Việc thực hiện củacác nhà cung cấp hoặc các bên bán hàng đã được chấp thuận sẽ được đánh giá định kỳ

- Yếu tố 5: Khả năng thương lượng về giá của người mua

Quyền lực khách hàng đối với các doanh nghiệp trong ngành là khá lớn Mức độ phụ thuộcvào hệ thống các siêu thị và cửa hàng bán lẻ đang dần tăng lên khi hệ thống phân phối dầnchuyên nghiệp hóa và bị ảnh hưởng bởi thói quen tiêu dùng thay đổi của người dân Đồngthời các sản phẩm mới của công ty đều phải dựa theo nhu cầu và thị hiếu luôn biến độngcủa khách hàng tiêu dùng và các doanh nghiệp thường xuyên phải tổ chức các đợt khuyếnmại, giảm giá nhằm thúc đẩy tiêu thụ và quảng cáo sản phẩm

Tuy vậy, khách hàng của Masan Food khá đa dạng và doanh số của Masan Food không bịphụ thuộc vào khách hàng chính nào cả Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phânphối và phục vụ cho nhiều đối tượng khách hàng, Masan Food đã xây dựng và phát triểnmột mạng lưới phân phối rộng khắp ở Việt Nam với hơn 130 nhà phân phối Mỗi nhà phânphối của Masan Food phụ trách một vùng riêng biệt, và liên hệ chặt chẽ với đại diện củaMasan Food để đảm bảo hệ thống phân phối thông suốt và hiệu quả Masan Food cũngphát triển kênh phân phối thông qua các hệ thống siêu thị

B PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH

1. Phân tích cấu trúc tài sản:

Hình 1: CẤU TRÚC TÀI SẢN 1

1 Hình 1: Xem tại bảng tính 1 – Tr.25

Trang 11

Nhận xét:

- Nhìn chung, tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của Masan qua 3 năm.Tuy nhiên, giai đoạn 2019 – 2021, Masan có xu hướng tập trung đầu tư vào các tài sản tài trợ cho các chi phí phátsinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng từ 24.9% lên 34.6% trongkhi đó tài sản dài hạn giảm từ 75.1% xuống 65.4%

Trong đó:

- Hàng tồn kho chiếm tỉ trọng cao trong tài sản ngắn hạn, Hàng tồn kho dao động trong khoảng29.4% đến 42%, trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, giai đoạn 2020-2021, nhờ các chính sách bán hàng hiệu quả, lượnghàng tồn kho đã giảm từ 29,4% đến 42%, thay vào đó tiền và các khoản TĐT đã tăng nhanh, sự dịch chuyển dòngtiền trong doanh nghiệp tăng khoảng 28%

- Khoản đầu tư tài chính NH giảm mạnh, vì dịch bệnh và kinh tế không tăng trưởng ổn định, việcđầu tư tài chính dần sụt giảm Thay vào đó, Masan dần phát triển nhanh đầu tư bất động sản; từ con số 0 đến hơn 1%

- Tài sản cố định, Tài sản dở dang dài hạn và Tài sản dài hạn khác có xu hướng giảm nhưng không đáng kể

2. Phân tích cấu trúc nguồn vốn:

Hình 2: CẤU TRÚC NGUỒN VỐ́N 2

2 Hình 2: Xem tại bảng tính 3 – Tr.26

11TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 12

Nhận xét:

Mặc dù bức tranh về doanh thu và lợi nhuận của công ty luôn tăng trưởng tốt qua các nămsong với tình hình kinh doanh ấn tượng thì bức tranh tài chính tại MSN không hẳn tươisáng hoàn toàn Trong 3 năm gần đây nợ phải trả của MSN đang chiếm tỷ lệ khá cao đặcbiệt với sự tăng mạnh từ năm 2019 sang năm 2020 xấp xỉ gấp 2 so với năm 2019 đồng thờivốn CSH của Masan cũng sụt giảm mạnh điều đó đã nâng tỷ lệ nợ phải trả/vốn CSH củaMasan từ 0.6 của năm 2019 lên đến 2.5 và sau đó có sự cải thiện xuống 1.4 trong năm

2021 nhưng vẫn cao hơn so với trung bình ngành là 0.8, nhìn chung tình hình tài chính củaMasan dựa trên nợ phải trả/VCSH mang tính rủi ro cao Các nguồn vốn như nguồn vốntạm thời, nguồn vốn thường xuyên cũng như tổng nguồn vốn của Masan được đánh giá làtăng đều qua các năm, mang tính chất ổn định

Tỷ suất nợ của Masan có sự biến động mạnh do tình hình kinh doanh khó khăn năm 2020làm tăng tỷ suất nợ của Masan từ 46,67% lên đến con số rủi ro cao là 78,37% vào năm

2020 đến năm 2021 tình hình tài chính có ổn định trở lại giúp Masan giảm thiểu đáng kể tỷsuất nợ còn 66,42% Theo đó tỷ suất tự tài trợ của công ty cũng giảm mạnh trong năm

2020 do nguồn vốn CSH có sự thay đổi lớn với tác động của khoản lỗ sau thuế chưa phânphối là nguyên nhân chính khiến VCSH của Masan giảm từ 51.888.407 còn 25.030.279làm cho tỷ suất tự tài trợ của Masan giảm mạnh từ 53,33% xuống 21,63% sau có đó tăngnhẹ đến 33,58% vào năm 2021 2 tỷ suất trên đã thể hiện Masan có sự biến động cao vàkhả năng tự chủ tài chính chưa quá tốt và sử dụng đòn bẩy tài chính nhiều

Song theo đó tỷ suất NVTX và tỷ suất nguồn vốn tạm thời có chuyển biến tích cực qua cácnăm Nhưng tỷ suất VCSH/NVTX cũng vì sự sụt giảm của vốn CSG nên cũng đã tạo nên

sự sụt giảm đáng kể vào năm 2020 từ 77,76% còn 32,57% năm 2020 và có sự cải thiện vào

2021 nói lên tính tự chủ của tài chính của DN còn thấp và mang tính chất rủi ro cao

3. Phân tích cân bằng tài chính dài hạn:

Hình 3: CÂN BẰNG TÀI CHÍNH DÀI HẠN 3

3 Hình 3: Xem tại bảng tính 4 – Tr.27

Trang 13

Nhận xét:

Tốc độ tăng trưởng của NVTX tăng tốt vào năm 2019 nhưng do sự sụt giảm của nguồnvốn chủ sở hữu vào năm 2020 đã làm giảm đi đáng kể sự gia tăng của nguồn vốn thườngxuyên từ 36,94% còn 15,05% Tốc độ tăng VCSH của Masan cũng bị điều chỉnh nặng vàonăm 2020 với con số tăng trưởng -51,76% nhưng đến năm 2021 cũng đã có sự tăng trưởngtrở lại ấn tượng đến 69,14%; điều này cũng tác động đến tỷ suất tự tài trợ TSDH giảm từ71,05% tại năm 2019 còn 29,11% vào năm 2020 và có sự tăng trưởng trở lại giúp ổn địnhdần mức rủi ro và khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp

Tộc độ tăng tài sản dài hạn của công ty giảm mạnh qua các năm nhưng nhìn chung quy môcủa doanh nghiệp vẫn duy trì ở vị thế hàng đầu trong ngành nhưng do tác động của việckhó khăn kinh doanh trong năm 2020 đã làm giảm đáng kể tốc độ tăng trưởng tài sản dàihạn, vào năm 2021 tốc độ tăng trưởng tài sản thay đổi từ tăng trưởng sang sụt giảm ghinhận ở mức -4.09%

Tỷ suất VLĐ ròng của Masan luôn duy trì ở mức âm vào năm 2019 và 2020 đánh giá mức

độ an toàn và bền vững tài chính của doanh nghiệp càng giảm, vì doanh nghiệp phải sửdụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ TSCĐ Doanh nghiệp sẽ gặp áp lực về thanh toán ngắnhạn và có hiệu quả kinh doanh thấp nhưng sau đó tăng lên đáng kể vào năm 2021; điềunày nói lên việc nguồn vốn thường xuyên không chỉ đủ để chi trả cho tài sản cố định và tàisản dài hạn, mà còn có dư thừa vốn để đầu tư và tài trợ thêm các tài sản khác, DN chứng tỏkhả năng cân bằng tài chính ổn định và phát triển

4. Phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn:

Hình 4: CÂN BẰNG TÀI CHÍNH NGẮ́N HẠN 4

4 Hình 4: Xem tại bảng tính 5 – Tr.27

Trang 14

âm Doanh nghiệp mất cân bằng tài chính trong ngắn hạn và bất lợi với doanh nghiệp Đếnnăm 2021 với sự trở lại của dòng ngân quỹ ròng lên khoảng 3.831.848 Thể hiện sự trở lạitrạng thái cân bằng tài chính ngắn hạn rất an toàn vì doanh nghiệp không phải vay để bùđắp sự thiếu hụt về nhu cầu VLĐ ròng.

C PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

1. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản:

Hình 5: HIỆU QUẢ SỬ̉ DỤNG TỔNG TÀI SẢN 5

Nhận xét:

5 Hình 5: Xem tại bảng tính 6 – Tr.27

Trang 15

Nhìn chung, hiệu quả sử dụng tài sản của Masan tăng dần trong giai đoạn 2019-2021 từ0,49 đến 0,79 Tuy nhiên, con số này duy trì nhỏ hơn 1 cho thấy một tài sản đầu tư tạo ra ítdoanh thu thuần, ví dụ năm 2019 hiệu quả sử dụng tài sản là 0,49 đồng tương đương mộtđồng tài sản đầu tư chỉ tạo ra 0,49 đồng doanh thu thuần, tương tự cho năm 2020 và 2021.

Mặc dù, trong giai đoạn 2019-2020, công ty đã có nhiều nỗ lực để tăng cả doanh thu và tàisản bình quân dẫn đến tăng hiệu quả sử dụng tài sản tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn duy trìdưới 1 qua cả ba năm là dấu hiệu cho công ty chưa cần nỗ lực nhiều hơn nữa trong việc sửdụng tài sản để tạo ra doanh thu trong tương lai

2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn:

Hình 6: HIỆU QUẢ SỬ̉ DỤNG TÀI SẢN NGẮ́N HẠN 6

Nhận xét:

Về hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Nguồn vốn lưu động ròng dao động mạnh qua 3 năm

và liên tục âm trong khoảng -15.819 đến -7.672.139 cho thấy doanh nghiệp đang trong tìnhtrạng không đủ nguồn lực chi trả cho các khoảng nợ ngắn hạn, Từ đó, số vòng quay bìnhquân vốn lưu động cũng dao động thấp dưới 1 trong khoảng -5.6 đến -10,06 cho thấy việcdoanh nghiệp sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong giai đoạn không được tốt Do

đó, công ty cần thực hiện các biện pháp để nhằm cải thiện tình trạng này và nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

D PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ANH HƯỞNG ĐÊN HIÊU QUA SỬ DUNG TAI SAN NGẮN HAN (1 năm cuối cùng)

Trang 16

Ảnh hưởng của nhân tố Doanh thu thuần:

E PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ PHÂN TÍCH DUPONT

2. Phân tích khả năng sinh lời:

Hình 7: KHẢ NĂNG SINH LỜI 7

Nhận xét:

- Mặc dù doanh thu của công ty vào năm 2021 cao hơn so với năm 2019 và 2020 nhưng do phát

sinh nhiều nguồn chi phí như chi phí lãi vay nên ROS của công ty, vào năm 2021 mặc dù có sự tăng trưởng hơn so

với 2019 nhưng việc tối ưu chi phí trong sản xuất kinh doanh của công ty lại không bằng năm 2019 nên dẫn đến ROS

của năm 2021 thấp hơn so với năm 2019

- ROA của công ty cũng được đánh giá là cao hơn so với trung bình ngành là 3,8% Trong năm

2020 ghi nhận sự sụt giảm do lợi nhuận sau thuế giảm nhưng tổng quan thì hiệu quả sử dụng tài sản của công ty vẫn ở

mức tốt

7 Hình 7: Xem tại bảng tính 8 – Tr.28

Trang 17

- So với trung bình ngành thực phẩm và đồ uống là 8,8% thì ROE của công ty trong năm 2021được đánh giá là tăng trưởng ở mức tăng trưởng tốt, có nhiều lợi thế cạnh tranh hơn so với trung bình ngành mặc dùtrước đó có sự sụt giảm nặng nề do tình hình kinh doanh bị đình trệ.

- ROCE có sự giảm sút mạnh mẽ vào năm 2020 do tình hình kinh doanh kém hiệu quả dẫn đếnlợi nhuận trước thuế và lãi vay thấp Nhưng nếu đánh giá chung thì ROCE của công ty vẫn duy trì ở mức tốt và códấu hiệu tăng trưởng rõ rệt nhờ các kỳ vọng tăng trưởng trong trung và dài hạn của doanh nghiệp

- Vào năm 2019 LNST và lãi vay của công ty duy trì ở mức ổn định nhưng vào măm 2020 dịchbệnh làm tình hình kd khó khăn kèm theo chi phí lãi vay cao và doanh thu tăng làm cho chỉ số sụt giảm đến năm

2021 nhờ thuận lợi kinh doanh và sử dụng tốt nguồn vốn vay đã làm cho chỉ số bậc tăng trở lại thể hiện đây là mộtcông ty có khả năng phục hồi và làm ăn tốt sau khó khăn

Hình 8: KHẢ NĂNG SINH LỜI (tt) 8

Nhận xét:

- Do tình hình dịch bệnh vào năm 2020 mà dẫn đến khó khăn trong tình hình sản xuất kinh doanhkèm theo các khoản vay lớn làm cho chi phí lãi vay gia tăng dẫn đến LNST của công ty bị giảm đáng kể kéo theo đóchỉ số EPS của công ty cũng ghi nhận ở mức thấp nhưng đến 2021 nhờ lợi thế kinh doanh được hỗ trợ bởi chính phủtrong mua dịch sự mở rộng quy mô ngành bán lẻ nhờ các thương vụ sát nhập và mua lại từ the CrownX đã làm thúcđẩy hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời ghi nhận lợi nhuận đột biến từ mảng thoái vốn thức ăn chăn nuôi từ

đó lợi nhuận sau thuế cũng tăng vượt trội gấp khoảng 5 lần so với năm trước làm cho chỉ số EPS từ đó cũng tăng lêngấp 7 lần so với cùng kỳ => Tuy EPS không tăng đều qua các năm nhưng có sự ghi nhận hồi phục và phát triển tốtsau khủng hoảng

- Trong 3 năm vừa qua chỉ số P/E đã có nhiều sự thay đổi lớn, cụ thể vào năm 2019 chỉ số P/Eđược đánh giá ở mức có thể cho là thấp nhờ tình hình kinh doanh ổn định và có mức EPS cao Tuy nhiên sang năm

2020, khó khăn trong kinh doanh đã làm giảm đi LNST của doanh nghiệp dẫn đến EPS giảm nặng nề làm cho mức P/

E của công ty tăng đột biến, đến cuối năm 2021 hoạt động kinh doanh phát triển một cách nhanh chóng đã làm tăngvọt chỉ số EPS làm cho chỉ số P/E trở về mức 23.52 Đến nay chỉ số P/E của Masan vẫn còn cao so với trung bìnhngành thực phẩm và đồ uống là 18.6 Nhìn chung chỉ số P/E không hoàn toàn nói lên Masan được định giá đắt hay rẻ,

mà chỉ số này nói lên kỳ vọng của nhà đầu tư

8 Hình 8: Xem tại bảng tính 8 – Tr.28

17TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 18

vào công ty, trong dài hạn thì Masan vẫn sẽ ghi nhận nguồn doanh thu tăng trưởng tích cựcđặc biệt ở WinCommerce và Masan Consumer Holdings nhờ vào mở rộng các hệ thốngbán hàng và cao cấp hóa dòng sản phẩm của Masan.

- Giá trị sổ sách của Masan được đánh giá là thấp hơn so với giá trị thị trường, vào năm 2020 doghi nhận khoản giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 25.000 tỷ trọng nguồn vốn chủ do thương vụ mua lại TheCrownX làm cho vốn chủ sở hữu của công ty giảm sút dẫn đến giá trị sổ sách của công ty cũng giảm theo nhưng đếnnăm 2021 BV đã có sự tăng trưởng trở lại nhờ sự tăng lên trong nguồn vốn chủ Nhưng nhìn chung thị giá công tyvẫn cao hơn so với giá trị sổ sách nhờ sự kỳ vọng của các nhà đầu tư vào tương lai của MSN

- Trường hợp hệ số P/B cao và tăng dần cho thấy cổ phiếu đang tốt cao hơn so với trung bìnhngành là 2.9 Thị trường cũng kỳ vọng nhiều về triển vọng phát triển của doanh nghiệp Nhưng, điều này cũng mộtphần là do doanh nghiệp sử dụng nợ vay nhiều

2. Phân tích mô hình Dupont:

Nhận xét:

- ROE của công ty thể hiện qua phương pháp Dupont cho ta thấy được sức tăng trưởng vượt bật35,1% của công ty so với bình quân ngành là 8,8% Masan là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất thựcphẩm và đồ uống vì vậy chịu tác động rất lớn vào chi phí nguyên vật liệu đầu vào Tổng quan của sự tăng trưởngROE trong năm qua là nhờ công ty đã giảm thiểu được chi phí cũng như tăng trưởng đáng kể của lợi nhuận sau thuếnhờ vào Phần lãi/lỗ trong công ty liên doanh, liên kết và Doanh thu hoạt động tài chính Ngoài ra, sau sự khó khăncủa công ty trong việc kiểm soát nguồn vốn vay vào năm 2020 thì đến năm 2021 công ty đã có sự thay đổi trong việc

sử dụng vốn và giảm thiểu được chi phí lãi vay

18TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 19

- ROE có sự vượt bậc như vậy cũng nhờ chỉ số ROA, với mức tỷ suất sinh lời trên tài sảncủa doanh nghiệp là 9.66%, gấp hơn 3 lần so với trung bình ngành (3%) Chỉ số này đồngnghĩa với việc hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là rất tốt.

Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

0

Dòng tiền tạo ra trên mỗi cổ phiếu Tỷ suất dòng tiền/lợi nhuận

Tỷ suất dòng tiền/doanh thu2

Nhận xét:

- Nhìn chung trong 3 năm gần đây doanh thu của công ty luôn được ghi nhận tăng liên tục; tỷ số

dòng tiền trên doanh thu của doanh nghiệp lại bị sụt giảm mạnh mẽ bắt đầu từ năm 2019 với sự tăng trưởng đáng kể

của LNTT nhưng đến năm 2020 do tác động mạnh mẽ của đại dịch đã khiến tình hình kinh doanh của công ty bị đình

trệ dẫn đến LNTT của công ty sụt giảm mạnh giảm xấp xỉ 70% so với năm trước, tuy năm 2021 LNTT tăng vọt 500%

từ 2,3 nghìn tỷ lên 11,5 nghìn tỷ nhưng ghi nhận khoản chi 10 nghìn tỷ vào hoạt động đầu tư của năm 2020 đã làm

sụt giảm đáng kể làm cho lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh giảm xuất vì vậy tỷ suất dòng tiền/doanh

thu cũng không ghi nhận sự thay đổi so với năm 2021

 Dòng tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh của công ty không được tốt, trong nhữngnăm gần đây khả năng tạo ra tiền của công ty không được tốt nhưng không đến từ hoạtđộng kinh doanh mà đến từ các khoản lỗ của hoạt động đầu tư

- Tỷ số dòng tiền/lợi nhuận được ghi nhận tăng trong năm 2020 nhưng đó là do sự sụt giảm của

dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế vì vậy tuy tỷ số này cao nhưng không phản ánh rằng doanh

nghiệp làm ăn tốt sau đó sụt giảm nặng nề do khoản chi đầu tư vào năm 2021 vì tỷ số dòng tiền ko có sự thay đổi kèm

theo LNST của công ty tăng  Chính sách dòng tiền của công ty trong năm gần đây có chưa hẳn là tốt

- Dòng tiền tạo ra trên mỗi CP bị cũng có sự sụt giảm nặng nề do lợi nhuận trước thuế giảm cùng

với tỷ lệ chia tách cp hằng năm của công ty

 Dòng tiền tạo ra trên mỗi cổ phiếu còn kém

- Qua 3 năm thì tỷ số dòng tiền tài sản ghi nhận sự sụt giảm đáng kể do LNST giảm vào năm

2020 và lưu chuyển dòng tiền kinh doanh cũng sụt giảm vào năm 2021 làm cho tỷ số trên tăng trưởng kém

 Tỷ lệ tạo ra tiền trên tài sản còn kém

9 Hình 9: Xem tại bảng tính 9 – Tr.29

Trang 20

F PHÂN TÍCH RỦI RO

1. Phân tích rủi ro kinh doanh:

1.1.

- Sự biến đổi nhu cầu thị trường: khách hàng vẫn sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho những sản

phẩm chất lượng cao, kèm yêu cầu khắt khe hơn về an toàn vệ sinh thực phẩm Bên cạnh yêu cầu về cách thức sản

xuất sản phẩm, khách hàng cũng mong muốn quy trình chế biến, đóng gói và bảo quản sản phẩm ứng dụng các công

nghệ hiện đại hơn Ngày càng nhiều người tiêu dùng chủ động áp dụng các giải pháp bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh

thần của bản thân Điều đó được thể hiện qua cách họ lựa chọn thực phẩm và đồ uống Những ngành hàng có lợi cho

sức khỏe đang ngày càng phổ biến hơn, trong khi những ngành hàng “ít có lợi cho sức khỏe hơn” ghi nhận mức tăng

trưởng hạn chế

- Sự biến đổi giá bán: Masan luôn cung cấp các sản phẩm với giá cả hợp lý, tiếp cận được

người tiêu dùng mọi lúc mọi nơi Tuy nhiên, một vài nhân tố như sự gián đoạn của chuỗi cung ứng và khả năng mất

giá của tiền đồng Việt Nam có thể khiến cho việc nhập khẩu hàng hóa trở nên đắt đỏ hơn, từ đó đẩy mặt bằng giá cả

hàng hóa và dịch vụ lên cao

- Sự biến đổi về giá cả các yếu tố đầu vào và khả năng thay đổi giá bán khi có sự thay đổi giá

đầu vào: Các nhà cung cấp đạt chất lượng trong thời gian dài của Masan được coi là “nhà cung cấp có bảo đảm” và sẽ

tiếp tục được tham gia theo hợp đồng hàng năm Đối với các loại nguyên liệu có mức giá biến động mạnh, Masan

thường xuyên theo dõi thị trường và chọn thời điểm mở thầu thích hợp để có thể chốt mua với mức giá tốt Đối với

các loại nguyên liệu có mức giá ổn định, doanh nghiệp thường ký hợp đồng mua dài hạn với nhà cung cấp Ngoài ra,

nguyên liệu của Masan mua ở Việt Nam và nhập khẩu từ nước ngoài thông qua các công ty trung gian Masan mua

nguyên liệu từ nhiều nhà cung cấp và không lệ thuộc vào bất kỳ nhà cung cấp duy nhất nào nên giá của các yếu tố

đầu vào của doanh nghiệp này không có sự biến động quá mạnh khi thị trường có sự thay đổi

1.2. Phân tích rủi ro định lượng:

- Phân tích các yếu tố:, phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên năm 2021:

- Phân tích độ lớn đòn bẩy kinh doanh:

2019 2020 2021 % thay đổi 2019-2020 % thay đổi 2020-2021

20

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Phân tích rủi ro định tính:

Ngày đăng: 12/10/2022, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: CẤU TRÚC NGUỒN VỐÁ́N 2 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn MASAN
Hình 2 CẤU TRÚC NGUỒN VỐÁ́N 2 (Trang 11)
Tỷ suất nợ của Masan có sự biến động mạnh do tình hình kinh doanh khó khăn năm2020 làm tăng tỷ suất nợ của Masan từ 46,67% lên đến con số rủi ro cao là 78,37% vào năm 2020 đến năm 2021 tình hình tài chính có ổn định trở lại giúp Masan giảm thiểu đáng kể t - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn MASAN
su ất nợ của Masan có sự biến động mạnh do tình hình kinh doanh khó khăn năm2020 làm tăng tỷ suất nợ của Masan từ 46,67% lên đến con số rủi ro cao là 78,37% vào năm 2020 đến năm 2021 tình hình tài chính có ổn định trở lại giúp Masan giảm thiểu đáng kể t (Trang 12)
Hình 4: CÂN BẰNG TÀI CHÍNH NGẮÁ́N HẠN 4 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn MASAN
Hình 4 CÂN BẰNG TÀI CHÍNH NGẮÁ́N HẠN 4 (Trang 13)
5 Hình 5: Xem tại bảng tính 6– Tr.27 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn MASAN
5 Hình 5: Xem tại bảng tính 6– Tr.27 (Trang 14)
Hình 5: HIỆU QUẢ SỬỬ̉ DỤNG TỔNG TÀI SẢN 5 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn MASAN
Hình 5 HIỆU QUẢ SỬỬ̉ DỤNG TỔNG TÀI SẢN 5 (Trang 14)
Hình 6: HIỆU QUẢ SỬỬ̉ DỤNG TÀI SẢN NGẮÁ́N HẠN 6 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn MASAN
Hình 6 HIỆU QUẢ SỬỬ̉ DỤNG TÀI SẢN NGẮÁ́N HẠN 6 (Trang 15)
Hình 7: KHẢ NĂNG SINH LỜI 7 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn MASAN
Hình 7 KHẢ NĂNG SINH LỜI 7 (Trang 16)
- ROCE có sự giảm sút mạnh mẽ vào năm2020 do tình hình kinh doanh kém hiệu quả dẫn đến lợi nhuận trước thuế và lãi vay thấp - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn MASAN
c ó sự giảm sút mạnh mẽ vào năm2020 do tình hình kinh doanh kém hiệu quả dẫn đến lợi nhuận trước thuế và lãi vay thấp (Trang 17)
2. Phân tích mơ hình Dupont: - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn MASAN
2. Phân tích mơ hình Dupont: (Trang 18)
Hình 9: HIỆU QUẢ TỪ DỊNG TIỀN - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn MASAN
Hình 9 HIỆU QUẢ TỪ DỊNG TIỀN (Trang 19)
Hình 11: HÀNG TỒN KHO 11 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn MASAN
Hình 11 HÀNG TỒN KHO 11 (Trang 24)
12 Hình 12: Xem tại bảng tính 14 – Tr.30 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn MASAN
12 Hình 12: Xem tại bảng tính 14 – Tr.30 (Trang 25)
Hình 12: KHOẢN PHẢI THU 12 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn MASAN
Hình 12 KHOẢN PHẢI THU 12 (Trang 25)
I. PHỤ LỤC BẢNG BIỂU - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn MASAN
I. PHỤ LỤC BẢNG BIỂU (Trang 27)
Bảng tính 2. Phân tích biến động tài sản của công ty - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn MASAN
Bảng t ính 2. Phân tích biến động tài sản của công ty (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w