1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề tài ngiên cứu hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô

44 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Hệ Thống Chiếu Sáng Tín Hiệu Trên Ô Tô
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp là môn học cuối cùng của mỗi sinh viên để hoàn thành khóa học, nhận thức được tầm quan trọng đó nên em đã chọn đề tài “Ngiên cứu hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô‘’

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành ô tô thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang phát triển mạnh

mẽ với việc ứng dụng ngày càng nhiều những thành tựu công nghệ thông tin vàosản xuất và lắp đặt các linh kiện ô tô Hiện nay thì vấn đề “điện và điện tử” trang

bị trên ô tô là tiêu chí chính để đánh giá một chiếc ô tô cao cấp

Trải qua thời gian học tập tại trường, với những kiến thức đã được trang bịgiúp em có thêm nhiều tự tin và gắn bó hơn với ngành mình đang theo học Đồ

án tốt nghiệp là môn học cuối cùng của mỗi sinh viên để hoàn thành khóa học,

nhận thức được tầm quan trọng đó nên em đã chọn đề tài “Ngiên cứu hệ thống

chiếu sáng tín hiệu trên ô tô‘’ Đây là một đề tài rất gần với thực tế và gắn với

sửa chữa hệ thống điện trên xe ô tô

Với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn cùng cácthầy cô giáo trong và các bạn sinh viên, em đã hoàn thành đề tài đúng tiến độđược giao Tuy nhiên, do kiến thức thực tế còn hạn chế nên đồ án không tránhkhỏi sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để đồ

án được hoàn thiện hơn Với việc thực hiện đồ án này đã giúp em có thêm nhiềukiến thức thực tế, đây chính là hành trang để em dễ dàng hơn trong công việcsau này

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TÍN HIỆU TRÊN

Ô TÔ

1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống chiếu sáng tín hiệu

1.2 Thông số cơ bản và các chức năng của hệ thống chiếu sáng

1.2.1 Thông số cơ bản

1.2.2 Các chức năng của hệ thống chiếu sáng

1.2.3 Cấu tạo của bóng đèn

1.3 Nguồn cung cấp điện: Ăcquy

1.3.1 Công dụng:

1.3.2 Phân loại:

1.3.3 Cấu tạo của ăcquy

1.4 Cầu chì

1.5 Rơ le

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TÍN HIỆU TRÊN TOYOTA CAMRY 2013

2.1 Các sơ đồ mạch điện hệ thống chiếu sáng ô tô trên xe Toyota Camry 2013 dùng để tham khảo

2.1.1 Sơ đồ mạch điện đèn pha, cốt

2.1.2 Sơ đồ mạch điện đèn sương mù

2.1.3 Sơ đồ mạch điện đèn xi nhanh và cảnh báo nguy hiểm

2.1.4 Sơ đồ mạch điện đèn phanh

2.1.5 Sơ đồ mạch điện đèn hậu

2.1.6 Sơ đồ mạch điện còi

CHƯƠNG 3: KIỂM TRA, THÁO LẮP VÀ KIỂM NGHIỆM

3.1.Cụm đèn pha

3.1.1.Kiểm tra trên xe

3.1.2 Tháo cụm đèn pha

Trang 3

3.1.3 Tháo rời 31

3.1.4 Điều chỉnh 32

3.2.Cụm đèn sương mù

3.2.1 tháo ra

3.2.2 Tháo rời

3.2.3.điều chỉnh

3.3 Cụm đèn hậu

3.3.1 tháo

3.3.3 Lắp cụm

3.4 Công tắc chế độ đèn pha

3.4 1 Tháo

3.4 2 Kiểm tra

3.5 Sữa chữa hệ thống còi

KẾT LUẬN

39 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TÍN HIỆU

TRÊN Ô TÔ

Ngày nay, khi mà khoa học kỹ thuật đang phát triển như vũ bão thì nhữngứng dụng công nghệ tiên tiến trên ô tô ngày càng nhiều Trong đó không thểthiếu những thiết bị tiện nghi trên xe, nhu cầu sử dụng xe ô tô ngày càng khắtkhe hơn người ta ngày càng quan tâm đến những chiếc xe được trang bị các hệthống hiện đại, mà trên đó không thể thiếu được các thiết bị điện, điện tử Ngượctrở lại những năm 1950 và sớm hơn nữa, xe hơi chỉ được trang bị ăcquy 6V và

bộ sạc điện áp 7V Dĩ nhiên, những chiếc xe cổ này cũng không cần nhiều điệnnăng ngoài việc đánh lửa hay vài bóng đèn thắp sáng Giữa thập kỷ 50, việcchuyển sang hệ thống điện 12V mang lại giúp các nhà sản xuất có thể sử dụngcác dây điện nhỏ hơn và đồng thời kéo theo việc sinh ra nhiều tiện nghi dùngđiện cho xe hơi Trên những chiếc xe hiện đại ngày nay, ngoài các hệ thống điệnchiếu sáng còn rất nhiều các hệ thống điện rất hiện đại phục vụ cho nhu cầu giảitrí: Hệ thống âm thanh, CD, Radio…, hệ thống an toàn trên xe: ABS, hệ thốngchống trộm, hệ thống túi khí an toàn, hệ thống kiểm soát động cơ,…Các hệthống hiện đại này đã nâng giá trị của ô tô lên rất cao và con người không chỉdừng ở đó, các kỹ sư ô tô còn có những ước mơ lớn hơn là làm sao để nhữngchiếc xe thật sự thân thiện với người sử dụng, đến lúc đó khi ngồi trên xe ta sẽ

có cảm giác thật sự thoải mái, giảm đến mức tối thiểu các thao tác của người lái

xe, mọi hoạt động của xe sẽ được kiểm soát và điều chỉnh một cách hợp lý nhất

Để có được những chiếc xe hiện đại và tiện nghi như vậy cần rất nhiều cácthiết bị điều khiển, những thiết bị này có thể đã được lập trình sẵn hoặc không.Tuy nhiên chúng cùng có một đặc điểm chung là phải sử dụng nguồn điện trên ô

tô, nguồn điện này được cung cấp bởi ăcquy và máy phát Lí do em quyết định

chọn đề tài “Nghiên cứu hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô” là:

- Thứ nhất, trong quá trình học tập em nhận thấy còn thiếu xót một số mô hình hệ thốngđiện thân xe

Trang 6

- Thứ hai, sau khi chế tạo mô hình sau này các em sinh viên khoá sau có thể tìm hiểu, học tập, nghiên cứu.

- Thứ ba, đề tài này là nghiên cứu trực quan vì vậy em có rất nhiều kinh nghiệm thực tế

và có thể giúp ích cho em rất nhiều trong công việc sau này khi ra trường

Trong đề tài này em tập trung vào tìm hiểu các kết cấu, nguyên lý làm việc,tìm hiểu các sơ đồ mạch điện của các hệ thống điện bố trí trên xe và tính toánthiết kế chọn

dây dẫn, cầu chì Từ đó phân tích, chẩn đoán các dạng hư hỏng thường gặp vàbiện pháp khắc phục hư hỏng

1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống chiếu sáng tín hiệu + Nhiệm vụ:

Hệ thống chiếu sáng nhằm đảm bảo điều kiện làm việc cho người lái ô tônhất là vào ban đêm và đảm bảo an toàn giao thông

* Hệ thống chiếu sáng theo tiêu chuẩn Châu Âu:

Dây tóc ánh sáng gần (đèn cốt) gồm có dạng thẳng được bố trí phía trướctiêu cự, hơi cao hơn trục quang học và song song trục quang học, bên dưới cómiếng phản chiếu nhỏ ngăn không cho các chùm ánh sáng phản chiếu làm loá

Trang 7

mắt người đi xe ngược chiều Dây tóc ánh sáng gần có công suất nhỏ hơn dâytóc ánh sáng xa khoảng 30-40% Tấm phản chiếu nhỏ bị cắt phần bên trái mộtgóc 150, nên phía phải của đường được chiếu sáng rộng và xa hơn phía trái.

Hình dạng đèn thuộc hệ châu Âu thường có hình tròn, hình chữ nhật hoặchình có 4 cạnh Các đèn này thường có in số “2” trên kính Đặc trưng của đènkiểu châu Âu là có thể thay đổi được loại bóng đèn và thay đổi cả các loại thấukính khác nhau phù hợp với đường viền ngoài của xe

- Dây tóc ánh sáng gần bố trí phía trước tiêu cự, hơi cao hơn trục quang học và song song trục quang học

- Bên dưới có miếng phản chiếu nhỏ ngăn không cho các chùm ánh sáng phản chiếu

* Hệ thống chiếu sáng theo tiêu chuẩn Mỹ:

Đối với hệ Mỹ, hai dây tóc ánh sáng xa và gần có hình dạng giống nhau và

bố trí ngay tại tiêu cự của chóa Dây tóc ánh sáng xa được đặt tại tiêu điểm củachóa, dây tóc ánh sáng gần nằm lệch phía trên mặt phẳng trục quang học đểcường độ chùm tia sáng phản chiếu xuống dưới mạnh hơn Một số xe còn sửdụng hệ chiếu sáng 4 đèn pha Khi bật ánh sáng pha, cả 4 đèn sáng, khi bật cốtchỉ sáng 2 bóng

- Hai dây tóc có hình dạng giống nhau và bố chí ngay tại tiêu của choá

- Dây tóc ánh sáng xa được đặt tại tiêu điểm của choá, dây tóc ánh sáng gần nằm lệch phía trên mặt phẳng trục quang học

* Hệ thống chiếu sáng – tín hiệu theo của cục đăng kiểm: Số đăng ký: 22 TCN

Trang 8

- Đồng bộ, đủ dải sáng xa và gần:

- Khi kiểm tra bằng thiết bị: Cường độ sáng của một đèn chiếu xa (Pha) không nhỏ

hơn 10.000 cd Theo phương thẳng đứng chùm sáng không được hướng lên trên và không được

hướng xuống dưới quá 2% Theo phương ngang chùm sáng của đèn bên phải không được lệch trái

quá 2%, không được lệch phải quá 1%; chùm sáng của đèn bên trái không được lệch phải hoặc trái

quá 2%

- Khi kiểm tra bằng quan sát: Dải sáng xa (pha) không nhỏ hơn 100m với chiều

rộng 4m, dải sáng gần không nhỏ hơn 50m Ánh sáng trắng

- Các đèn tín hiệu: Đồng bộ, đủ số lượng, đúng vị trí, lắp ghép chắc chắn Riêng

đèn xin đường phải có tần số nháy từ 60 đến 120 lần/phút và thời gian khởi động từ lúc bật công tắc

đến khi đèn sáng không quá 3 giây

- Khi kiểm tra bằng thiết bị, tiêu chuẩn như sau:

- Khi kiểm tra bằng quan sát: Trong điều kiện ánh sáng ban ngày phải nhận biết

được tín hiệu rõ ràng ở khoảng cách 20 m đối với đèn phanh, đèn xin đường và 10 m đối với đèn tín

hiệu kích thước, đèn soi biển số

Còi điện:

- Âm lượng đo ở khoảng cách 2m tính từ đầu xe, cao 1,2 m không nhỏ hơn 90dB (A),

không lớn hơn 115 dB (A)

1.2 Thông số cơ bản và các chức năng của hệ thống chiếu sáng 1.2.1 Thông số cơ bản

Chế độ Khoảng chiếu sáng Công suất tiêu thụ của mỗi bóng

sángChiếu xa 180 ÷ 250 (m) 45 ÷ 75 (W)Chiếu gần 50 ÷ 75 (m) 35 ÷ 40 (W)

Trang 9

Bảng 1.1 Các thông số của hệ thống chiếu sáng

1.2.2 Các chức năng của hệ thống chiếu sáng

Hệ thống chiếu sáng là một tổ hợp gồm nhiều loại đèn có chức năng khácnhau

+ Đèn kích thước trước và sau xe (Side & Rear lamp): Được sử dụng thườngxuyên, đặc biệt là vào ban đêm nhằm giúp cho tài xế xe phía sau biết được kích thước và khoảngcách của xe đi trước

+ Đèn đầu (Head lamps): Đây là đèn lái chính, dùng để chiếu sáng không gianphía trước xe giúp tài xế có thể nhìn thấy trong đêm tối hay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế

+ Đèn hậu: là đèn phía sau xe, nhằm mục đích cảnh báo cho các phương tiệnphía sau bằng đèn màu đỏ, đèn sáng lên khi người lái đạp phanh để cảnh báo người phía sau nhậnbiết để giảm tốc độ cũng như khi xe đang lùi

+ Đèn xinhan và cảnh báo nguy hiểm: hay còn gọi là đèn báo rẽ hướng, dùng

để báo hiệu cho các phương tiện tham gia giao thông biết là mình chuẩn bị rẽ hướng, đồng thờichuyển làn hay cảnh báo nguy hiểm

+ Đèn sương mù (Fog lamp): Trong điều kiện sương mù, nếu sử dụng đèn phachính có thể tạo ra vùng ánh sáng chói phía trước gây trở ngại cho các xe đối diện và người điđường Vì vậy người ta sử dụng đèn sương mù để giải quyết vấn đề trên Các đèn sương mù thườngchỉ sử dụng ở các nước có nhiều sương mù

+ Đèn lái phụ trợ (Auxiliary driving lamps): Đèn này được nối với nhánh đènpha chính, dùng để tăng cường độ chiếu sáng khi bật đèn pha Nhưng khi có xe đối diện đến gần, đènnày phải được tắt thông qua một công tắc riêng để tránh gây lóa mắt tài xế xe chạy ngược chiều

8

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 10

+ Đèn trong xe (interior light): Gồm nhiều đèn có công suất nhỏ, ở các vị tríkhác nhau trong xe với mục đích tăng tính tiện nghi và thẩm mỹ cho nội thất xe hơi.

+ Đèn bảng số (Licence plate lllumination): Đèn này phải có ánh sáng trắng nhằm soi

rõ bảng số xe, đèn này phải được bật sáng cùng lúc với đèn pha hay cốt và đèn đậu xe

+ Đèn lùi (Revering lamps): Đèn này được chiếu sáng khi xe gài số lùi, nhằm báo hiệu cho các xe khác và người đi đường

1.2.3 Cấu tạo của bóng đèn

Trên ô tô hiện nay thường sử dụng hai loại bóng đèn là: Loại dây tóc và loại halogen

+ Loại đèn dây tóc: Vỏ đèn làm bằng thủy tinh, bên trong chứa một dây điệntrở làm bằng volfram Dây volfram được nối với hai dây dẫn để cung cấp dòng điện đến Hai dâydẫn này được gắn chặt vào nắp đậy bằng đồng hay nhôm Bên trong bóng đèn sẽ được hút hết khítạo môi trường chân không nhằm tránh oxy hóa và bốc hơi dây tóc

1 2 3

4

1 2 3

5 5

4

Hình 1.1 Cấu tạo bóng đèn loại dây tóc.

a- Loại một dây tóc; b- Loại hai dây tóc.

9

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 11

1- Vỏ đèn; 2- Dây tóc; 3- Dây đỡ; 4- Chốt định vị; 5- Mass; 6- Tiếp điểm

Khi hoạt động ở một điện áp định mức, nhiệt độ dây tóc lên đến 2300 0C

và tạo ra vùng sáng trắng Nếu cung cấp cho đèn một điện áp thấp hơn địnhmức, nhiệt độ dây tóc và cường độ sáng sẽ giảm xuống Ngược lại nếu cung cấpcho đèn một điện áp cao hơn thì trong một thời gian ngắn sẽ làm bốc hơivolfram, gây ra hiện tượng đen bóng đèn và có thể đốt cháy cả dây tóc

Đây là loại bóng đèn dây tóc thường, môi trường làm việc của dây tóc là chânkhông nên dây tóc dễ bị bốc hơi sau một thời gian làm việc Đó là nguyên nhânlàm cho vỏ thủy tinh bị đen

Để khắc phục điều này, người ta có thể làm cho vỏ thủy tinh lớn hơn, tuynhiên cường độ ánh sáng sẽ giảm sau một thời gian sử dụng

+ Loại đèn halogen: Sự ra đời của bóng đèn halogen đã khắc phục được cácnhược điểm của bóng đèn dây tóc thường Người ta sử dụng phần lớn thủy tinh thạch anh để làmbóng vì loại vật liệu này chịu được nhiệt độ và áp suất rất cao (khoảng 5 đến 7 bar) cao hơn thủy tinhbình thường làm cho dây tóc đèn sáng hơn và tuổi thọ cao hơn bóng đèn thường

Thêm vào đó, một ưu điểm của bóng halogen là chỉ cần một tim đèn nhỏ hơn sovới bóng thường Điều này cho phép điều chỉnh tiêu điểm chính xác hơn so vớibóng bình thường

Trang 12

1 2 3

4 5

Hình 1.2 Cấu tạo bóng đèn halogen.

1- Vỏ thủy tinh thạch anh; 2- Dây tóc tim cốt; 3- Dây tóc tim pha; 4- Giá đỡ;

5- Các tiếp điểm

Đèn halogen có chứa khí halogen (như Iod hoặc Brôm) Các chất khí nàytạo ra một quá trình hóa học khép kín: Iod kết hợp với vonfram (hay Tungsten)bay hơi ở dạng khí thành iodur vonfram, hỗn hợp khí này không bám vào vỏthủy tinh như bóng đèn thường mà thay vào đó sự chuyển động đối lưu sẽ manghỗn hợp này trở về vùng khí nhiệt độ cao xung quanh tim đèn (ở nhiệt độ caotrên 1450 0C) thì nó sẽ tách thành 2 chất: vonfram bám trở lại tim đèn và cácphần tử khí halogen được giải phóng trở về dạng khí

Quá trình tái tạo này không chỉ ngăn chặn sự đổi màu bóng đèn mà còngiữ cho tim đèn luôn hoạt động ở điều kiện tốt trong một thời gian dài Bóng đènhalogen phải được chế tạo để hoạt động ở nhiệt độ cao hơn 250 0C Ở nhiệt độnày khí halogen mới bốc hơi

Thấu kính của đèn là một khối gồm nhiều hình lăng trụ có tác dụng uốncong và phân chia tia sáng chiếu ra từ đèn theo đúng hướng mong muốn Việcthiết kế thấu kính nhằm mục đích thỏa mãn cả hai vị trí chiếu sáng gần và xa

Trang 13

Yêu cầu của đèn pha chính là ánh sáng phát ra phải đi xuyên qua một khoảngcách xa trong khi đèn pha gần chỉ phát ra tia sáng ở mức độ thấp hơn và phát tántia sáng ở gần phía trước đầu xe.

1.3 Nguồn cung cấp điện: Ăcquy 1.3.1 Công dụng:

Để cung cấp điện cho các vật dùng điện khi động cơ không làm việc, người ta sửdụng nguồn điện hóa học một chiều gọi là ăcqui Trong ăcqui hóa năng biếnthành điện năng

1.3.2 Phân loại:

Có nhiều phương pháp để phân loại ăcquy, tuy nhiên trên ô tô hiện nay thường

sử dụng hai loại chính là ăcquy nước và ăcquy khô, việc sử dụng ăcquy khô trên

ô tô có tính ưu việt hơn hẳn so với ăcquy nước Tuy nhiên nếu so sánh hai ăcquy cócùng dung lượng như nhau thì ăcquy nước có thời gian đề máy và tuổi thọ cao hơn

Theo tính chất dung dịch điện phân, ắcquy nước được chia ra các loại:

+ Ăc quy axít: dung dich điện phân là axít H2SO4

+ Ăc quy kiềm: dung dịch điện phân là KOH hoặc NaOH

So sánh hai loại ăcquy axít và kiềm thì ăcquy axít có suất điện động mỗingăn cao hơn (~2V), điện trở trong nhỏ hơn, nên khi phóng với dòng lớn độ sụtthế ít, chất lượng khởi động tốt hơn Ăcquy kiềm có suất điện động mỗi ngănkhoảng 1,38V, giá thành cao hơn (2÷3 lần) do phải sử dụng các loại vật liệu quýhiếm như bạc, niken, cađimi, điện trở trong lớn hơn

Tuy vậy, ăcquy kiềm có độ bền cơ học và tuổi thọ cao hơn (4÷5 lần),làm việc tin cậy hơn Trên đa số ô tô hiện nay đều sử dụng ăcquy axit

1.3.3 Cấu tạo của ăcquy

Trang 14

Để tạo được một bình ăcquy có thế hiệu (6, 12 hay 24V) người ta mắc nốitiếp các khối ắcquy đơn lại với nhau thành bình ăcquy vì mỗi bình ăcquy đơn chỉcho suất điện động (~2V) Trên ô tô hiện nay thường sử dụng ăcquy 12 (V).

Cấu tạo ăcquy như sau:

+ Vỏ bình: có dạng hình hộp chữ nhật, làm bằng nhựa êbônít, cao sucứng hay chất dẻo chịu a xít và được chia thành các ngăn tương ứng với số lượng các ắcquy đơn cầnthiết Trong các ngăn đó được đặt các khối bản cực Dưới đáy vỏ bình có các gân dọc hình lăng trụ

để đỡ các khối bản cực Khoảng trống dưới đáy giữa các gân dùng để chứa các chất kết tủa, các chấttác dụng bong ra từ các bản cực, để chúng không làm chập (ngắn mạch) các bản cực khác dấu

Hình 1.3 Cấu tạo bình ăcquy axit

1- Bản cực âm; 2- Tấm cách; 3- Bản cực dương; 4- Khối bản cực; 5- Cầu nối các bản cực cùng tên; 6- Đầu ra; 7- Cực dương; 8- Vỏ bình; 9- Đệm làm kín;

10- Nút; 11- Nắp; 12- Cầu nối các ngăn; 13- Lỗ thông hơi; 14- Cực âm.

13

Trang 15

+ Khối bản cực: Bao gồm các bản cực dương và âm đặt xen kẽ nhau, giữachúng có các tấm ngăn cách điện Mỗi bản cực gồm có phần cốt hình mắt cáo và các chất tác dụngtrát trên nó Phần trên của cốt có tai 3 (hình 3-2) để nối các bản cực cùng tên với nhau thành phânkhối bản cực Phần dưới của cốt có các chân để tựa lên các gân ở đáy bình Các chân được bố trí so

le để tránh chập mạch qua sóng đỡ

Cốt được đúc từ hợp kim chống ôxy hoá, gồm: 92÷93% chì và 7÷8%ăngtimon(Sb) Cốt của các bản cực dương còn cho thêm 0,1÷0,2% Asen (As).Ăngtimon và Asen có tác dụng làm tăng độ bền cơ học, giảm ôxy hoá cho cốt,ngoài ra còn làm tăng tính đúc của hợp kim

Chất tác dụng trên bản cực âm được chế tạo từ bột chì và dung dịch a xít

H2SO4, ngoài ra để tăng độ xốp, giảm khả năng co và hoá cứng bản cực người tacòn cho thêm 2÷3% chất nở Để làm chất nở có thể sử dụng các chất hữu cơhoạt tính bề mặt hỗn hợp với sun phát bari BaSO4 như các muối humát chế tạo

từ than bùn, bồ hóng, chất thuộc da

Hình 1.4 Cấu tạo của bản cực và khối bản cực.

Trang 16

a- Phần cốt; b- Nửa khối bản cực;

c- Khối bản cực và các tấm cách; d- Tấm cách.

Chất tác dụng trên bản cực dương: được chế tạo từ minium chì Pb3O4,monoxít chì PbO và dung dịch a xít H2SO4 Ngoài ra, để tăng độ bền người tacòn cho thêm sợi polipropilen

Các phân khối bản cực và tấm ngăn được lắp ráp lại tạo thành khối bảncực Số bản cực âm thường lớn hơn số bản cực dương một bản để đặt các bảncực dương vào giữa các bản cực âm, đảm bảo cho các bản cực dương làm việcđều cả hai mặt để tránh cong vênh và bong rơi chất tác dụng

+ Tấm ngăn là những lá mỏng chế tạo từ vật liệu xốp chịu a xít như: mipo,miplát, bông thuỷ tinh hay kết hợp giữa bông thuỷ tinh với miplát hoặc gỗ Các tấm ngăn thường cómột mặt nhẵn và một mặt hình sóng, lồi lõm Mặt nhẵn đặt hướng về phía bản cực âm, còn mặt hìnhsóng hướng về phía bản cực dương để tạo điều kiện cho dung dịch điện phân dễ luân chuyển đến bảncực dương và lưu thông tốt hơn

+ Ngoài ra còn một số các chi tiết khác như: nút, nắp, cầu nối, ống thông

* Cách đọc giá trị tải cực đại:

Có một số loại cầu chì cơ bản: loại dẹt, loại hộp, loại thanh nối

Trang 17

Hình 1.5 Cấu tạo cầu chì Hình 2.1 Một số loại cầu chì

1-Khả năng chịu tải; 2-Vỏ; (a)- Cầu chì loại dẹt; (b)-Cầu3- Phần nóng chảy; 4-Cực

* Cách đọc giá trị tải cực đại:

Giá trị dòng điện cực đại cho phép được ghi trên vỏ cầu chì: ví dụ 10,15,20,25,30A

Nhận biết bằng màu vỏ theo bảng dưới đây:

Khả năng chịu tải (A) Màu vỏ

Trang 18

50 Màu đỏ

Bảng 1.2 Khả năng chịu tải và màu cầu chì

Theo dòng điện qua tiếp điểm: rơ le 1 chiều, rơ le xoay chiều

Theo số lượng cặp tiếp điểm: 2 cặp tiếp điểm, 3 cặp tiếp điểm,…

Theo cấu trúc chân: chân tròn, chân dẹt

Theo đế cắm rơ le: đế tròn, đế vuông

Trang 19

làm cho khe hở mạch từ nhỏ nhất, tức là hút về phía phần tĩnh Khi khe hở mạch

từ nhỏ, lực hút càng tăng tấm động được hút dứt khoát về phía phần tĩnh và tiếpđiểm động sẽ đóng vào tiếp điểm tĩnh

Hình 2.2 Rơ le điện từ

Trang 20

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TÍN HIỆU

TRÊN TOYOTA CAMRY 2013 2.1 Các sơ đồ mạch điện hệ thống chiếu sáng ô tô trên xe Toyota Camry

2013 dùng để tham khảo 2.1.1 Sơ đồ mạch điện đèn pha, cốt

Trang 22

Ở chế độ Flash: Tiếp điểm 3,4 của rơ le đèn đầu đóng do có dòng cuộn dây rơ le 1chân A14 công tắc chuyển pha-cốt về mass, tiếp điểm 3,4 của rơ le pha - cốt đóng do có dòng cuộndây rơ le pha - cốt 2 chân A12 của rơ le điều khiển pha - cốt về mass, cho dòng điện đến dây HIGHcủa bóng đèn đầu mass, đèn pha sáng.

Hình 2.1 Sơ đồ mạch điện đèn pha cốt trên xe Toyota Camry 2013

Ngày đăng: 12/10/2022, 10:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS. Đỗ Văn Dũng (2000) Trang bị điện và điện tử ôtô hiện đại, Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang bị điện và điện tử ôtô hiện đại
2. Nguyễn Tất Tiến. “Nguyên lý động cơ đốt trong”. Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý động cơ đốt trong
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
6. PGS. TS. Đỗ Văn Dũng- Điện động cơ và điều khiển động cơ, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điện động cơ và điều khiển động cơ
7. ĐÀO MẠNH HÙNG- Trang bị điện và các thiết bị tự động điều khiển trên ô tô, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang bị điện và các thiết bị tự động điều khiển trên ô tô
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
8.Công ty ô tô TOYOTA Việt Nam “Tài liệu đào tạo giai đoạn 2 - ĐIỆN THÂN XE”, 2013. Tài liệu tìm kiếm qua internet. http://www.oto-hui.com/threads/o-h-tai-lieu-sua-chua.65073.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài liệu đào tạo giai đoạn 2 - ĐIỆN THÂN XE”
3. Cẩm Nang Sửa Chữa Động Cơ Toyota 1NZ-FE –Toyota Motor Vietnam Khác
4. Toyota cẩm nang sửa chữa tập 1 nhà xuất bản – 08/2000 Khác
5. Kết Cấu Và Tính Toán Động Cơ Đốt Trong-Nhà xuất bản giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Đèn bảng số (Licence plate lllumination): Đèn này phải có ánh sáng trắng nhằm soi rõ bảng số xe, đèn này phải được bật sáng cùng lúc với đèn pha hay cốt và đèn đậu xe. - đề tài ngiên cứu hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô
n bảng số (Licence plate lllumination): Đèn này phải có ánh sáng trắng nhằm soi rõ bảng số xe, đèn này phải được bật sáng cùng lúc với đèn pha hay cốt và đèn đậu xe (Trang 10)
Hình 1.2. Cấu tạo bóng đèn halogen. - đề tài ngiên cứu hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô
Hình 1.2. Cấu tạo bóng đèn halogen (Trang 12)
+ Vỏ bình: có dạng hình hộp chữ nhật, làm bằng nhựa êbơnít, cao su cứng hay chất dẻo chịu a xít và được chia thành các ngăn tương ứng với số lượng các ắcquy đơn cần thiết - đề tài ngiên cứu hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô
b ình: có dạng hình hộp chữ nhật, làm bằng nhựa êbơnít, cao su cứng hay chất dẻo chịu a xít và được chia thành các ngăn tương ứng với số lượng các ắcquy đơn cần thiết (Trang 14)
Hình 1.4. Cấu tạo của bản cực và khối bản cực. - đề tài ngiên cứu hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô
Hình 1.4. Cấu tạo của bản cực và khối bản cực (Trang 15)
Nhận biết bằng màu vỏ theo bảng dưới đây: - đề tài ngiên cứu hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô
h ận biết bằng màu vỏ theo bảng dưới đây: (Trang 17)
Hình 1.5. Cấu tạo cầu chì Hình 2.1. Một số loại cầu chì - đề tài ngiên cứu hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô
Hình 1.5. Cấu tạo cầu chì Hình 2.1. Một số loại cầu chì (Trang 17)
Hình 2.2. Rơle điện từ - đề tài ngiên cứu hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô
Hình 2.2. Rơle điện từ (Trang 19)
Hình 2.1. Sơ đồ mạch điện đèn pha cốt trên xe Toyota Camry 2013 - đề tài ngiên cứu hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô
Hình 2.1. Sơ đồ mạch điện đèn pha cốt trên xe Toyota Camry 2013 (Trang 22)
Hình 2.2. Sơ đồ mạch điện đèn sương mù trên xe Toyota Camry 2013 - đề tài ngiên cứu hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô
Hình 2.2. Sơ đồ mạch điện đèn sương mù trên xe Toyota Camry 2013 (Trang 24)
Hình 2.3. Sơ đồ mạch điện đèn xinhanh và cảnh báo nguy hiểm trên xe Toyota Camry 2013 - đề tài ngiên cứu hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô
Hình 2.3. Sơ đồ mạch điện đèn xinhanh và cảnh báo nguy hiểm trên xe Toyota Camry 2013 (Trang 26)
Hình 2.3. Sơ đồ mạch điện đèn xinhanh và cảnh báo nguy hiểm trên xe Toyota Camry 2013 - đề tài ngiên cứu hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô
Hình 2.3. Sơ đồ mạch điện đèn xinhanh và cảnh báo nguy hiểm trên xe Toyota Camry 2013 (Trang 27)
Hình 2.5. Sơ đồ mạch điện đèn phanh trên xe Toyota Camry 2013 - đề tài ngiên cứu hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô
Hình 2.5. Sơ đồ mạch điện đèn phanh trên xe Toyota Camry 2013 (Trang 28)
2.1.5 Sơ đồ mạch điện đèn hậu - đề tài ngiên cứu hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô
2.1.5 Sơ đồ mạch điện đèn hậu (Trang 28)
Hình 2.6. Sơ đồ mạch điện đèn lùi - đề tài ngiên cứu hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô
Hình 2.6. Sơ đồ mạch điện đèn lùi (Trang 29)
Hình 2.7. Sơ đồ mạch điện còi trên xe Toyota Camry 2013 - đề tài ngiên cứu hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô
Hình 2.7. Sơ đồ mạch điện còi trên xe Toyota Camry 2013 (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w