1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD3

130 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Vốn Lưu Động Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Trị Vốn Lưu Động Của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng HUD3
Tác giả Lê Thị Mai
Người hướng dẫn T.S Bùi Thị Hà Linh
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,95 MB
File đính kèm Luận văn tốt nghiệp 2020-Lê Mai.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Hiện nay sự cạnh tranh trong nền kinh tế nước ta ngày càng trở nên gay gắt trước xu hướng khu vực hóa, toàn cầu hóa. Bên cạnh những khó khăn thì cũng có rất nhiều thuận lợi cho các DN trong nước phát triển như môi trường kinh doanh mở rộng, cơ hội học hỏi, chiếm lĩnh công nghệ kĩ thuật của các đối tác trong và ngoài nước. Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý, hệ thống cơ sở hạ tầng ở nước ta có nhiều bước phát triển vượt bậc đóng góp cho sự phát triển này là nỗ lực không ngừng của ngành xây dựng cơ bản, một ngành mũi nhọn trong chiến lược của đất nước. Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản có tính chất kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật cao, góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng phát triển của khoa học kỹ thuật và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân. Tuy nhiên, hiện nay vẫn có rất nhiều DN xây dựng đang phải đối mặt với những thách thức về vốn, đặc biệt là vốn lưu động trong quá trình xây dựng, một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc góp phần tạo nên thành công của một dự án. Vấn đề quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn là vấn đề rất quan trọng. Chúng ta biết rằng vốn là điều kiện không thể thiếu để thành lập một DN và tiến hành các hoạt động SXKD. Vốn kinh doanh bao gồm VCĐ và VLĐ. Các DN muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có chiến lược và bước đi thích hợp. Trước tình hình đó, vấn đề nâng cao hiệu quả dử dụng VLĐ càng được đặc biệt quan tâm. Đặc biệt là đối với những DN xây dựng khi đầu tư lượng tiền mặt nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu...phục vụ cho quá trình xây dựng. Như vậy, VLĐ là điều kiện đầu tiên để DN đi vào hoạt động nói cách khác VLĐ là điều kiện tiên quyết của quá trình SXKD. Chính vì lẽ đó, VLĐ là yếu tố quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ VKD sản xuất, đặc biệt là đối với các DN xây dựng. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, hiệu quả sử dụng VLĐ vẫn còn thấp so với mục tiêu. Thực tế do ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả hoạt động của công ty xây dựng nói riêng và toàn ngành nói chung. Với nhận thức như vậy, bằng những kiến thức đã tích lũy được trong suốt thời gian học tập tại trường em đã quyết định lựa chọn đề tài “ Quản trị vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD3” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

Trang 1

TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD3

Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp

Giáo viên hướng dẫn : T.S Bùi Thị Hà Linh

Hà Nội, 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực

tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn tốt nghiệp(Ký và ghi rõ họ tên)

Lê Thị Mai

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ VLĐ VÀ QUẢN TRỊ VLĐ CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1.Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của DN 4

1.1.1.Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 4

1.1.2 Phân loại vốn lưu động 6

1.1.3.Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 10

1.2 QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 14

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động 14

1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động 16

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 36

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của DN 48 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD3 55

2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty X 55

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD3 55

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD3 57

2.1.3 Khái quát tình hình quản trị tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD3 64

Trang 4

2.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư

và Xây dựng HUD3 71

2.2.1 Thực trạng vốn lưu động và phân bổ vốn lưu động 71

2.2.2 Thực trạng nguồn vốn lưu động và tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 77

2.2.3 Thực trạng về xác định nhu cầu vốn lưu động 77

2.2.4 Thực trạng về quản trị vốn bằng tiền 78

2.2.5 Thực trạng về quản trị nợ phải thu 81

2.2.6 Thực trạng về quản trị hàng tồn kho 85

2.2.7 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 86

2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD3 89

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD3 92

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 92

3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 92

3.1.2 Mục tiêu, phương hướng phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD3 trong thời gian tới 94

3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD3 97

3.2.1 Xác định đúng đắn, hợp lý nhu cầu VLĐ và có kế hoạch huy động vốn phù hợp 98

3.2.2 Nâng cao chất lượng quản lí hàng tồn kho 99

3.2.3 Chủ động xây dựng kế hoạch đẩy nhanh tiến độ thi công để rút ngắn chu kì xây dựng 101

Trang 5

3.2.4 Tăng cường công tác quản trị các khoản phải thu và hạn chế

tối đa lượng vốn bị chiếm dụng 102

3.2.5 Tăng cường công tác quản lý vốn bằng tiền, nâng cao khả năng thanh toán của công ty 104

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 107

3.3.1 Về phía Nhà nước 107

3.3.2 Về phía doanh nghiệp 108

KẾT LUẬN 110

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CTCP : Công ty cổ phầnHTK : Hàng tồn khoLNST : Lợi nhuận sau thuếLNTT : Lợi nhuận trước thuếTSNH : Tài sản ngắn hạnTSDH : Tài sản dài hạnTSLĐ : Tài sản lưu độngVCĐ : Vốn cố địnhVLĐ : Vốn lưu độngVCSH : Vốn chủ sở hữuVKD : Vốn kinh doanhDTT : Doanh thu thuầnNPT : Nợ phải trảTGNH : Tiền gửi ngân hàng

DN : Doanh nghiệpSXKD : Sản xuất kinh doanh

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 : Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2018-2019 59 Bảng 2.2 : Cơ cấu VKD của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD3

62

Bảng 2.3 : Phân tích cơ cấu và sự biến động của các bộ phận VLĐ CTCP Đầu tư và Xây dựng HUD3 năm 2018, 2019 65 Bảng 2.4 : Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp qua các năm (ĐVT: Đồng) 70 Bảng 2.5: Cơ cấu và sự biến động tiền và các khoản tương đường tiền 72 Bảng 2.6: Kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền tệ Công ty Cổ phần Đầu

tư và Xây dựng HUD3 75 Bảng 2.7: Chỉ tiêu đánh giá tình hình dòng tiền của doanh nghiệp 79 Bảng 2.8: Tình hình quản lý các khoản phải thu của công ty năm 2018, 2019 81 Bảng 2.9 : So sánh vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng 85 Bảng 2.10 : Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu của công ty năm 2019

87

Bảng 2.11: Hiêu quả sử dụng HTK 89

Bảng 2.12 : Hiệu quả sử dụng VLĐ 91

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 : Mô hình sự vận động của VLĐ 7

Sơ đồ 2.2 Phân loại vốn lưu động theo vai trò 9

Sơ đồ 2.3 Nguồn VLĐ thường xuyên trong doanh nghiệp 12

Sơ đồ 2.4 Bộ máy quản lý của công ty 49

Sơ đồ 2.5 : Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD3 được mô tả qua sơ đồ: 53

Hình 2.6 : Biểu đồ biến động cơ cấu VKD của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD3 năm 2018 và 2019 63

Hình 2.7 : Biểu đồ biến động nguồn vốn bằng tiền 73

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Hiện nay sự cạnh tranh trong nền kinh tế nước ta ngày càng trở nên gay gắttrước xu hướng khu vực hóa, toàn cầu hóa Bên cạnh những khó khăn thìcũng có rất nhiều thuận lợi cho các DN trong nước phát triển như môi trườngkinh doanh mở rộng, cơ hội học hỏi, chiếm lĩnh công nghệ - kĩ thuật của cácđối tác trong và ngoài nước

Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý, hệ thống

cơ sở hạ tầng ở nước ta có nhiều bước phát triển vượt bậc đóng góp cho sựphát triển này là nỗ lực không ngừng của ngành xây dựng cơ bản, một ngànhmũi nhọn trong chiến lược của đất nước Sản phẩm của ngành xây dựng cơbản có tính chất kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật cao, góp phần quantrọng trong việc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng phát triển của khoa học kỹ thuật

và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân Tuy nhiên, hiện nayvẫn có rất nhiều DN xây dựng đang phải đối mặt với những thách thức vềvốn, đặc biệt là vốn lưu động trong quá trình xây dựng, một yếu tố vô cùngquan trọng trong việc góp phần tạo nên thành công của một dự án

Vấn đề quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn là vấn đề rất quan trọng.Chúng ta biết rằng vốn là điều kiện không thể thiếu để thành lập một DN vàtiến hành các hoạt động SXKD Vốn kinh doanh bao gồm VCĐ và VLĐ Các

DN muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có chiến lược và bước đithích hợp Trước tình hình đó, vấn đề nâng cao hiệu quả dử dụng VLĐ càngđược đặc biệt quan tâm Đặc biệt là đối với những DN xây dựng khi đầu tưlượng tiền mặt nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ choquá trình xây dựng Như vậy, VLĐ là điều kiện đầu tiên để DN đi vào hoạtđộng nói cách khác VLĐ là điều kiện tiên quyết của quá trình SXKD Chính

Trang 10

vì lẽ đó, VLĐ là yếu tố quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộVKD sản xuất, đặc biệt là đối với các DN xây dựng.

Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, hiệu quả sửdụng VLĐ vẫn còn thấp so với mục tiêu Thực tế do ảnh hưởng tiêu cực tớihiệu quả hoạt động của công ty xây dựng nói riêng và toàn ngành nói chung.Với nhận thức như vậy, bằng những kiến thức đã tích lũy được trong suốt thời

gian học tập tại trường em đã quyết định lựa chọn đề tài “ Quản trị vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD3” làm đề tài cho khóa luận tốt

nghiệp của mình

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là thực trạng quản trị VLĐ tại Công ty Cổ phầnĐầu tư và Xây dựng HUD3

Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về VLĐ và quản trịVLĐ Phân tích thực trạng huy động, sử dụng VLĐ của Công ty Cổ phần Đầu

tư và Xây dựng HUD3 qua đó chỉ ra những kết quả đạt được và những hạnchế còn tồn tại để đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường quản trị VLĐ

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu từ khái quát đến chi tiết từng hoạt động về VLĐ củacông ty, đồng thời sử dụng các phương pháp phân tích, thống kê, so sánh,tổng hợp số liệu kết hợp giữa lý luận và thực tiễn thông qua các số liệu sổ

Trang 11

sách và cả các số liệu thị trường để xem xét giải quyết các vấn đề đặt ra trong

đề tài nghiên cứu

5 Kết cấu đề tài

Ngoài các phần lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,phục lục thì nội dung luận văn gồm 3 phần:

Chương 1: Lý luận về VLĐ và quản trị VLĐ của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty Cổphần Đầu tư và Xây dựng HUD3

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị VLĐ ởCông ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD3

Qua thời gian thực tập tại công ty, với sự giúp đỡ tận tình của cán bộlãnh đạo phòng Tài Chính – Kế toán và được sự hướng dẫn của Cô giáoBùi Thị Hà Linh, em đã hoàn thành bài luận văn này Mặc dù đã hết sức cốgắng, song với kiến thức và sự hiểu biết còn nhiều khiếm khuyết nên đề tàinghiên cứu này chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế và sai sót Emrất mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Tàichính doanh nghiệp và các anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán, cùngban lãnh đạo công ty Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD3 để đềtài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Bùi Thị Hà Linh, banlãnh đạo công ty và các anh chị phòng Tài chính - Kế toán đã giúp đỡ emhoàn thành đề tài nghiên cứu này

Trang 12

Hà Nội, tháng 4, năm 2020 Sinh viên

Lê Thị Mai

Trang 13

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ VLĐ VÀ QUẢN TRỊ VLĐ CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của DN

1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp

 Khái niệm VLĐ

Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra đểđầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn lưu động làbiểu hiện bằng tiền của các tài sản lưu động trong doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài việc cần VCĐ thìVLĐ cũng vô cùng quan trọng và cần thiết Các hoạt động sản xuất kinhdoanh có được diễn ra thường xuyên, liên tục hay không là phụ thuộc lớn vàohàm lượng vốn lưu động trong doanh nghiệp Do vậy, vốn lưu động là mộtyếu tố quan trọng gắn liền với toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động vàvốn lưu thông, vì vậy nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinhdoanh

 Đặc điểm VLĐ

Trong nền kinh tế thị trường để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh cần có 3 yếu tố: Đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động

Có thể nói quá trình sản xuất kinh doanh chính là quá trình kết hợp các yếu tố

đó để tạo ra hàng hoá, dịch vụ Khác với các tư liệu lao động, đối tượng laođộng khi tham gia vào quá trình sản xuất luôn thay đổi hình thái vật chất banđầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm vàđược bù đắp khi doanh nghiệp bán được sản phẩm và thu tiền về

Trang 14

Những đối tượng sản xuất: Gồm những vật tư dự trữ để phục vụ choquá trình sản xuất được liên tục như: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu… Những vật tư đang nằm trong quá trình chế biến như sản phẩm

dở dang, bán thành phẩm… và những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn làtài sản cố định còn gọi là công cụ lao động nhỏ

Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hìnhthái khác nhau qua từng giai đoạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luônđan xen và kế tiếp nhau Ban đầu khi tham gia vào quá trình sản xuất, vốn lưuđộng thể hiện dưới trạng thái tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần chuyển thànhcác sản phẩm dở dang và bán thành phầm Giai đoạn cuối cùng của quá trìnhsản xuất kinh doanh thì vốn lưu động được chuyển hóa hết vào sản phẩm cuốicùng Khi sản phẩm này được bán trên thị trường sẽ thu về tiền - hình thái banđầu của vốn lưu động Do quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hànhthường xuyên liên tục nên vốn lưu động cũng vận động không ngừng,lặp đilặp lại có tính chu kỳ gọi là sự chu chuyển của vốn lưu động

mô tả sự vận động của vốn lưu động trong chu trình như sau:

Trang 15

Mua vật tư Sản xuất

Vốn bằng tiền Vốn dự trữ SX Vốn trong sản xuất Hàng hóa Sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm

Sơ đồ 2.1 : Mô hình sự vận động của VLĐ

Qua phần trình bày trên ta có thể thấy được trong cùng một thời gian vốnlưu động của doanh nghiệp được chuyển hóa trên tất cả các giai đoạn luânchuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Vì vậy muốn cho quá trìnhsản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động để đầu tưcho từng khâu, để vòng quay vốn diễn ra nhanh hơn, tạo được nhiều lợi nhuậnhơn Nếu như một doanh nghiệp không đủ vốn lưu động thì việc tổ chức sảnxuất kinh doanh, sử dụng vốn gặp nhiều khó khăn và đó sẽ làm cho quá trìnhsản xuất bị trở ngại hoặc gián đoạn

2 Phân loại vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp có vai trò quan trọng đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh thường xuyên, liên tục Việc tổ chức quản lý sửdụng hiệu quả vốn lưu động có ý nghĩa lớn trong việc quyết định sự tăngtrưởng và phát triển của doanh nghiệp Vốn lưu động được quay vòng nhanh,doanh nghiệp tổ chức tốt khâu mua sắm, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm làmtăng tốc độ luân chuyển vốn, giảm được nhu cầu vốn lưu động cần sử dụng

mà kết quả đạt được tương đương sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn

Để quản lý tốt việc sử dụng vốn lưu động thì doanh nghiệp cần phân loạitheo các tiêu thức khác nhau để có thể dễ dàng quản lý, đánh giá tình hình

Trang 16

quản trị vốn lưu động và có những định hướng quản lý ở những kỳ tiếp theo.

Có thể căn cứ vào một số tiêu thức sau để phân loại

 Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động

- Vốn vật tư hàng hoá: Là khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng

hiện vật cụ thể như: Nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm

- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản như: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân

hàng, tiền đang chuyển, vốn cho thanh toán để đảm bảo đáp ứng nhu cầu tàichính cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu khách hàng, thể hiện

số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp được phát sinh trong quá trình bánhàng hóa dịch vụ

- Vốn về hàng tồn kho: Trong doanh nghiệp sản xuất, vốn vật tư hàng hóa

bao gồm: Vốn về vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm Cụthể bao gồm:Vốn về nguyên vật liệu chính, Vốn vật liệu phụ, Vốn nhiên liệu,Vốn phụ tùng thay thế, Vốn vật liệu đóng gói, Vốn công cụ, dụng cụ; Vốnsản phẩm đang chế, Vốn về chi phí trả trước và Vốn thành phẩm

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp biết vai trò của từng loại vốn, làcăn cứ để xác định mức độ dự trữ tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanhkhoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp

Trong thực tế các doanh nghiệp có thể phối hợp các phương pháp phânloại vốn lưu động để phát huy ưu điểm của từng phương pháp

 Phân loại theo vai trò của vốn lưu động

Dựa vào vai trò của vốn lưu động trong quá trình hoạt động, được chia làm

3 loại

Trang 17

Sơ đồ 2.2 Phân loại vốn lưu động theo vai trò

- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm:Vốn nguyên vật liệu chính,Vốn vật liệu phụ, Vốn phụ tùng thay thế,Vốn công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sảnxuất

- VLĐ trong khâu sản xuất bao gồm:Vốn bán thành phẩm, Vốn sảnphẩm dở dang, Vốn chi phí trả trước

- VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm:Vốn thành phẩm, Vốn trongthanh toán, Vốn đầu tư ngắn hạn, Vốn bằng tiền

Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại VLĐ trong quátrình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảmbảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sảnxuất kinh doanh, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ, tránh tình trạngngừng trệ, gián đoạn do hoạt động phân phối không đều, không hợp lýlàm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, căn cứ vàokhả năng nhu cầu tiêu thụ để có thể tăng lượng vốn trong sản xuất tạo nêngiá trị mới

Trong thực tế các doanh nghiệp có thể phối hợp các phương pháp phânloại vốn lưu động để phát huy ưu điểm của từng phương pháp

- Sản phẩm dở dang

- Vốn chi phí trảtrước

LƯU THÔNG

-Vốn thành phẩm

-Vốn trong thanh toán

- Vốn đầu tư ngắn hạn

- Vốn bằng tiền

Trang 18

3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

Doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh đều cần một lượng VL

Đ đủ lớn để hình thành nên TSLĐ cần thiết Để đáp ứng nhu cầu này thì doan

h nghiệp cần xem xét và đưa ra các quyết định huy động VLĐ từ các nguồn khác nhau Nguồn hình thành VLĐ thường được phân loại dựa trên ba tiêu thứ

c sau: quan hệ sở hữu, thời gian huy động và sử dụng, phạm vi huy động vốn

Căn cứ vào quan hệ sở hữu: Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ đượ

c chia thành Nguồn VCSH và NPT

- Nguồn VCSH : Là nguồn VLĐ được hình thành từ VCSH, số vốn này

thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao gồm vốn do chủ sở hữuđầu tư vốn, vốn tự bổ sung, vốn chủ yếu từ lợi nhuận để lại và quỹ đầu tưphát triển, quỹ dự phòng tài chính doanh nghiệp, vốn do ngân sách cấp(nếu có) Nguồn vốn này không phải bỏ ra chi phí để sử dụng, doanhnghiệp có quyền sở hữu định đoạt, không có thời gian hoàn trả và nó cóvai trò rất quan trọng với doanh nghiệp Tùy theo loại hình doanh nghiệp

mà VCSH có nội dung cụ thể riêng

- NPT: Là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay ngân hàng

thương mại hoặc các tổ chức tài chính tín dụng, vốn vay thông qua pháthành trái phiếu, các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho chủ nợ nhưngchưa thanh toán Nguồn vốn này doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí để sửdụng vốn, thời gian sử dụng vốn có hạn, doanh nghiệp chỉ được sử dụngtrong thời gian thỏa thuận, hết thời hạn này doanh nghiệp phải hoàn trảcho chủ nợ

Trang 19

Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng: Theo tiêu thức này,

nguồn VLĐ được chia thành nguồn VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐtạm thời

- Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định, có tính chất dài

hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.Nguồn vốn này thường được sử dụng để mua sắm tài sản cố định và một

bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Có thể huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu,phát hành trái phiếu dài hạn hoặc có thể vay dài hạn từ các ngân hàng haycác tổ chức tài chính tín dụng Nguồn VLĐ thường xuyên của doanhnghiệp tại một thời điểm được xác định:

Nguồn

VLĐ thường

xuyên

= Tổng nguồn vốn thườngxuyên của DN

- Giá trị còn lại củaTSCĐ và các tài sản dàihạn khác

Trang 20

sản ngắn

hạn

Nợ ngắnhạn

Nguồn vốn thườngxuyên

Nguồn VLĐ thường xuyên Nợ trung

và dài hạnTài

sản dài

hạn

VCSH

Sơ đồ 2.3 Nguồn VLĐ thường xuyên trong doanh nghiệp

Để quá trình sản xuất, kinh doanh được diễn ra một cách thường xuyên,liên tục thì với mỗi mô hình kinh doanh nhất định cần có một lượng TSLĐnhất định trong các giai đoạn luân chuyển

Nguồn VLĐ thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho doanh nghiệptrong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp được đảmbảo vững chắc hơn Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, sử dụng nguồn VLĐthường xuyên để tài trợ cho TSCĐ thì doanh nghiệp phải trả chi phí cao hơncho việc sử dụng vốn DO vậy, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải xemxét tình hình thực tế của doanh nghiệp để có quyết định phù hợp trong việc tổchức vốn

- Nguồn VLĐ tạm thời : là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1

năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạmthời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn tạmthời thường bao gồm : vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các

nợ ngắn hạn khác

Nguồn VLĐ tạm thời được xác định như sau:

NVLĐTT = Tổng tài sản - Nguồn vốn thường xuyên

Hoặc: NVLĐTT = TSLĐ – Nguồn VLĐ thường xuyên

Trang 21

Mỗi doanh nghiệp có cách thức phối hợp khác nhau giữa nguồn VLĐthường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời trong công việc đảm bảo nhu cầuchung về VLĐ của doanh nghiệp Nhà quản trị cần xem xét, huy động cácnguồn phù hợp với thực tế của doanh nghiệp và thời gian sử dụng của các yếu

tố cần thiết cho quá trình kinh doanh để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụngVLĐ Mặt khác đây cũng là cơ sở để lập kế hoạch quản lý và sử dụng vốnsao cho có hiệu quả lớn nhất với chi phí nhỏ nhất

Căn cứ vào phạm vi huy động vốn: Căn cứ vào phạm vi huy động

vốn, các nguồn vốn của doanh nghiệp có thể chia thành nguồn vốn bêntrong và nguồn vốn bên ngoài

- Nguồn vốn bên trong: Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy

động được vào đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra.Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp Nguồnvốn từ bên trong của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư.Đây là nguồn tăng thêm tài sản và nguồn vốn của công ty Khi sử dụng nguồnvốn bên trong có những điểm lợi và bất lợi như sau:

+ Điểm lợi:

 Chủ động đáp ứng các nhu cầu vốn của doanh nghiệp, nắm bắt kịpthời các thời cơ trong kinh doanh

 Tiết kiệm chi phí sử dụng vốn

 Giữ quyền kiểm soát doanh nghiệp

 Tránh áp lực phải thanh toán đúng kì hạn

 Giúp DN dễ dàng hơn trong các quan hệ tín dụng với Ngân hàng, tổchức tín dụng

+ Điểm bất lợi:

Trang 22

 Hiệu quả sử dụng thường không cao

 Sự giới hạn về quy mô nguồn vốn

Nguồn vốn huy động bên trong có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự pháttriển của doanh nghiệp Tuy nhiên, thông thường nguồn vốn bên trong không

đủ đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư, nhất là đối với các doanh nghiệp đangtrong quá trình tăng trưởng Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm kiếmnguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp

- Nguồn vốn bên ngoài: Việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài doanh

nghiệp để tăng thêm nguồn thu tài chính cho hoạt động kinh doanh là vấn đềhết sức quan trọng đối với một doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của kinh

tế thị trường đã làm nảy sinh nhiều hình thức và phương pháp mới có phépdoanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài Nguồn vốn từ bên ngoài gồm một

số nguồn vốn chủ yếu sau:

 Vay người thân

 Vay Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác

 Gọi góp vốn liên doanh liên kết

 Tín dụng thương mại nhà cung cấp

mô vốn huy động được mở rộng hơn so với từ vốn bên trong, nhưng lại chịu

áp lực thanh toán, chi phí huy động vốn cao, giảm quyền tự chủ tài chính và

Trang 23

trong trường hợp phát hành chứng khoán đối với công ty Cổ phần thì cònphải chia sẻ quyền kiểm soát DN

1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động

Để một doanh nghiệp hình thành và phát triển đều cần có một lượng

vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng, song việc quản lý và sử dụng đồngvốn đó như thế nào chính là yếu tố quyết định tạo ra thành công, sự khác biệtgiữa các doanh nghiệp Dù DN hoạt động ở quy mô lớn hay nhỏ, ở bất kỳ lĩnhvực nào thì VLĐ luôn là phần quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh.VLĐ (cơ bản bao gồm tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho) là nhữngtài sản nhạy cảm nhất với hoạt động kinh doanh và cũng là những tài sản cómức độ rủi ro cao, giá trị các loại tài sản này thường chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Vì vậy, quản trị và sử dụng hợp lýcác loại TSLĐ có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụchung của doanh nghiệp

Có thể nói, “Quản trị vốn lưu động là việc lựa chọn và đưa ra các quyếtđịnh tài chính liên quan đến việc huy động và sử dụng vốn lưu động(vốn bằngtiền, vốn phải thu và vốn tồn kho dự trữ), tổ chức thực hiện các quyết định đónhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp nói chung, đó

là tối đa hoá giá trị cho chủ doanh nghiệp hay là tối đa hóa lợi nhuận, khôngngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trường”

Bất kỳ mảng quản trị tài chính nào trong DN thì đều hướng tới mục tiêutối đa hóa hiệu quả hoạt động và giá trị DN cũng như lợi ích của CSH Để đạtđược mục tiêu chung thì quản trị VLĐ phải làm sao cho từng đồng vốn bỏ rađầu tư vào TSLĐ tạo ra nhiều giá trị nhất và làm sao cho đồng vốn đó quay

Trang 24

vòng nhanh nhất Cụ thể, công tác quản trị VLĐ phải đạt được các mục tiêuriêng đó là:

Thứ nhất, phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu VLĐ chosản xuất kinh doanh.Quá trình sản xuất kinh doanh nhất thiết đòi hỏi có tàisản lưu động và từ đó phát sinh nhu cầu về VLĐ để đảm bảo các tài sản đó Thứ hai, đó là tăng tốc độ luân chuyển vốn để đảm bảo sử dụng vốn tiếtkiệm hiệu quả Tốc độ luân chuyển của VLĐ gắn liền với sự quay vòng củachu kỳ kinh doanh Vốn quay vòng càng nhanh thì càng tăng hiệu suất sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ ba, đó là tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất sửdụng VLĐ.Bỏ bất cứ đồng vốn nào vào sản xuất kinh doanh thì chủ sở hữuluôn mong đồng vốn đó sinh lời cao nhất.VLĐ không phải ngoại lệ.Vì vậy,nâng cao hiệu quả và hiệu suất sử dụng VLĐ cũng là một mục tiêu chủ yếutrong quản trị VLĐ trong doanh nghiệp

1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động

1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động

Duy trì sự liên tục, đều đặn trong sản xuất kinh doanh là yếu tố vô cùng

quan trọng của mỗi doanh nghiệp Quá trình đó luôn đòi hỏi DN cần có mộtlượng VLĐ cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắpchênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa các DN với khách hàng, đảm bảocho quá trình đó được diễn ra thường xuyên, liên tục Đó chính là nhu cầu vốnlưu động thường xuyên, cần thiết của DN

Vậy, nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục

Trang 25

Nếu xác định nhu cầu vốn quá cao, doanh nghiệp sẽ không khai thác đượckhả năng tiềm tàng của mình về vốn, không khuyến khích doanh nghiệp tìmnhững biện pháp để cải tiến hoạt động kinh doanh này nên tình trạng đầu tưthừa ứ đọng về vốn, sử dụng tăng phí vật tư dự trữ, thành phẩm tồn đọngtrong kho phát sinh những chi phí không cần thiết, làm tăng giá thành, giảmhiệu quả sử dụng vốn.

Ngược lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽgây nên tình trạng thiếu vốn giả tạo, gây căng thẳng về vốn, tốc độ sản xuất bịngừng trệ do thiếu vốn, doanh nghiệp thiếu vốn sẽ phải đi vay đột xuất vớinhững điều kiện nặng nề về lãi suất do đó làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp Quan trọng hơn doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không thực hiện được cáchợp đồng kinh tế đã ký kết, không có khả năng thanh toán, từ đó mất uy tíntrong quan hệ mua bán, không giữ được khách hàng

Chính vì vậy trong quản trị VLĐ, các doanh nghiệp cần chú trọng xác địnhđúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết, phù hợp với quy mô và điềukiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp Với quan niệm nhu cầu VLĐ là sốvốn tối thiểu, thường xuyên cần thiết nên nhu cầu vốn lưu động được xác địnhtheo công thức:

Nhu cầu

vốn lưu động =

Mức dự trữ hàng tồn kho

+

Khoản phải thu từ khách hàng

-Khoản phải trả nhà cung cấp

Để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp cóthể sử dụng các phương pháp khác nhau Tùy theo đặc điểm kinh doanh vàđiều kiện cụ thể của doanh nghiệp trong từng thời kỳ mà có thể lựa chọnphương pháp thích hợp Hiện nay có 2 phương pháp chủ yếu như sau:

a Phương pháp trực tiếp

Trang 26

Nội dung phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu VLĐ cho hàng tồnkho, các khoản phải thu, khoản NPT nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành tổngnhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.

Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho:

Bao gồm vốn hàng tồn kho trong các khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất

và khâu lưu thông

- Nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất

- Nhu cầu VLĐ dự trữ trong khâu sản xuất

- Nhu cầu VLĐ dự trữ trong khâu lưu thông

Cộng nhu cầu VLĐ trong các khâu dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông(vốn hàng tồn kho) với khoản chênh lệch giữa các khoản phải thu, phải trảnhà cung cấp sẽ có tổng nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

Phương pháp trực tiếp có ưu điểm là phản ánh rõ nhu cầu VLĐ cho từngloại vật tư hàng hóa và trong từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối sát vớinhu cầu vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên phương pháp này tính toán phứctạp, mất nhiều thời gian trong xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

b Phương pháp gián tiếp

Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐcủa doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độluân chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanhthu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm kếhoạch

Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:

Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo: Thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu

Trang 27

VLĐ năm báo cáo và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc

độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Công thức tính toán như sau:

%) 1

( t

M

M V

V

BC

KH BC

Trong đó:

VKH: VLĐ năm kế hoạch

MKH: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

MBC: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo

t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch: Theo phương pháp này, nhu cầu VLĐ được

xác định căn cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ (hay doanh thu thuần) vàtốc độ luân chuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch Công thức tính nhưsau:

Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (doanh thu thuần)

Lkh: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch

Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: Nội dung

phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thu của các

Trang 28

yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo để xác định nhu cầuVLĐ theo doanh thu năm kế hoạch.

- Ưu điểm của mô hình này là:

+ Giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàncao hơn

+ Giảm bớt được chi phí sử dụng vốn

- Tuy nhiên, mô hình này có những hạn chế nhất định như:

 Chưa linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn khi nguồn chiếm dụng cótính chất chu kỳ, chi phí nhỏ có thể sử dụng như một nguồn thường xuyên đểtài trợ cho TSLĐ thường xuyên nhưng mô hình này lại không nói đến

 Doanh nghiệp thường phải duy trì một lượng vốn thường xuyên khá lớnngay cả khi khó khăn buộc phải giảm bớt quy mô kinh doanh

Mô hình 2:

Toàn bộ tài sản cố định, tài sản lưu động thường xuyên và một phần tài sảnlưu động tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, phần tài sảnlưu động tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Sử dụng mô hình này có ưu điểm là tăng cường khả năng thanh toán chodoanh nghiệp, giúp doanh nghiệp an toàn ở mức cao

Trang 29

Tuy nhiên cũng có một số hạn chế nhất định

- Đẩy cao chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp khi phải sử dụng phần lớnnguồn vốn thường xuyên như vay dài hạn và vốn chủ sở hữu là nguồn có chiphí sử dụng cao hơn nguồn tạm thời rất nhiều

- Gây lãng phí vốn của doanh nghiệp khi mà phải duy trì một lượng vốnthường xuyên nhất định để tài trợ cho TSLĐ tạm thời trong khi có những thờiđiểm doanh nghiệp không phát sinh các nhu cầu về loại tài sản này

Mô hình 3:

Toàn bộ tài sản cố định và một phần tài sản lưu động thường xuyên đượcđảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, phần tài sản lưu động thường xuyêncòn lại và toàn bộ tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốntạm thời:

Mô hình thứ ba giúp doanh nghiệp sử dụng vốn một cách linh hoạt, tiếtkiệm từ đó giảm chi phí sử dụng vốn chung của doanh nghiệp vì sử dụngnhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn đặc biệt là nguồn vốn ngắn hạn cótính chất chu kỳ và tương đối ổn định

Hạn chế khi sử dụng mô hình này là doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ rủi

ro cao và không đảm bảo khả năng thanh toán do đó đòi hỏi doanh nghiệp cần

có sự năng động trong việc tổ chức nguồn vốn

 Phân bổ VLĐ

Bên cạnh công tác quản trị VLĐ thì DN cũng phải thực hiện tổ chứcphân bổ nguồn VLĐ sao cho sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả Tuy nhiên,tùy thuộc vào đặc điểm mỗi loại hình DN, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanhlại có hình thức phân bổ phù hợp để tạo ra một cơ cấu TSLĐ hợp lý và cânđối Nó phải thỏa mãn đồng thời, vừa đảm bảo đủ lượng TSLĐ cho từng bộphận để phục vụ quá trình SXKD, vừa đảm bảo không thừa hoặc thiếu đểtránh tình trạng dư thừa, lãng phí gây ra tình trạng ứ đọng nguồn vốn, đẩy chi

Trang 30

phí sử dụng vốn lên cao hoặc khi thiếu sẽ đánh mất cơ hội kinh doanh, giánđoạn quá trình SXKD

Bởi vậy mà việc tổ chức phân bổ nguồn VLĐ một cách hợp lý đóng vai tròrất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế của DN, giúp doanhnghiệp sử dụng vốn một cách tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng được đầy đủ và kịpthời nhu cầu vốn lưu động để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục

và bình thường Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theocác tiêu thức phân loại để hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn vốnlưu động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng đắn cáctrọng điểm và biện pháp quản trị vốn lưu động có hiệu quả hơn, phù hợp vớiđiều kiện cụ thể của doanh nghiệp

Kết cấu VLĐ phản ánh thành phần trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp

Trang 31

Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phảiđảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thờicũng phải đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanhnghiệp Như vậy khi có tiền mặt nhàn rỗi, doanh nghiệp có thể đầu tư vàochứng khoán ngắn hạn, cho vay hay gửi tiền vào ngân hàng để thu lợi nhuận.Ngược lại khi cần tiền mặt, doanh nghiệp có thể rút tiền gửi ngân hàng, bánchứng khoán hoặc đi vay ngắn hạn ngân hàng để có tiền mặt sử dụng.

Trong doanh nghiệp, nhu cầu lưu giữ vốn bằng tiền thường do 3 lý dochính:

- Nhằm đáp ứng các yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày như trả tiềnmua hàng, trả tiền lương, tiền công, thanh toán cổ tức hay nộp thuế… củadoanh nghiệp

- Giúp doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh doanhnhằm tối đa hóa lợi nhuận

- Nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro bất ngờ có thể xảy ra ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu:

Xác định đúng đắn lượng tồn quỹ mục tiêu hợp lý tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ:

Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt bao gồm các biện pháp:

Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm:

Quản trị hiệu quả dòng tiền trong doanh nghiệp:

1.2.2.4 Quản trị nợ phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa hoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có cáckhoản nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản phải

Trang 32

thu quá lớn hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sảnxuất kinh doanh.

Quản trị khoản phải thu liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi

ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu không bán chịu doanh nghiệp sẽ mất

đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó mất cơ hội thu lợi nhuận Song nếu bánchịu hay bán chịu quá mức sẽ dẫn tới tăng chi phí quản trị các khoản phải thu,làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi ro không thu được nợ Do đónếu khả năng sinh lời lớn hơn rủi ro thì doanh nghiệp có thể mở rộng bánchịu, còn nếu khả năng sinh lời nhỏ hơn rủi ro doanh nghiệp phải thu hẹp việcbán chịu hàng hóa dịch vụ

Nội dung quản trị các khoản phải thu:

Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng:

- Trước hết, DN cần phải xác định đúng đắn các tiêu chuẩn bán chịu – làtiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng để được doanhnghiệp chấp nhận bán chịu Tùy theo mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn này mà

DN áp dụng chính sách bán chịu nới lỏng hay thắt chặt cho phù hợp

- Trong chính sách bán chịu, doanh nghiệp còn cần phải quan tâm tới điềukhoản bán chịu – là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn bánchịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán áp dụng nếu khách hàng thanh toán sớm

Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu:

Nội dung chủ yếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêucầu thanh toán của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán Do đó doanhnghiệp cần thu thập thông tin về khách hàng (báo cáo tài chính, các kết quảxếp hạng tín nhiệm, xếp hạng tín dụng, các thông tin khác,…); đánh giá uy tínkhách hàng theo các thông tin thu nhận được; lựa chọn quyết định nới lỏnghay thắt chặt bán chịu, thậm chí từ chối bán chịu

Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ:

Trang 33

Tùy theo điều kiện cụ thể có thể áp dụng các biện pháp phù hợp như:

- - Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp

- - Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chínhsách thu hồi nợ thích hợpThực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịunhư trích trước dự phòng nợ phải thu khó đòi, trích lập quỹ dự phòng tàichính…

1.1.2.5 Quản trị hàng tồn kho

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này Nếu căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữcủa doanh nghiệp được chia thành 3 loại: Tồn kho nguyên vật liệu; tồn khosản phẩm dở dang, bán thành phẩm; tồn kho thành phẩm Nếu căn cứ vàomức độ đầu tư vốn, tồn kho dự trữ của doanh nghiệp được chia thành tồn kho

có suất đầu tư vốn cao, thấp hoặc trung bình Thông thường đối với loại tồnkho có suất đầu tư vốn cao, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm soát vàduy trì ở mức dự trữ tồn kho thấp để tiết kiệm chi phí và hạn chế rủi ro.Ngược lại, loại tồn kho có suất đầu tư vốn thấp thì doanh nghiệp có thể duy trì

ở mức dự trữ tồn kho cao hơn

Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượngtiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ là rấtquan trọng, không phải vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn lưuđộng của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp tránh đượctình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp phần đẩynhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Trang 34

Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho

dự trữ của doanh nghiệp Tuy nhiên từng loại tồn kho dự trữ lại có các nhân tốảnh hưởng khác nhau:

Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, thường chịu ảnh hưởng bởi yếu

tố quy mô sản xuất, khả năng sẵn sàng cung ứng vật tư của trị trường, giá cảvật tư hàng hóa, khoảng cách vận chuyển từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp Đối với các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm thường chịu ảnhhưởng bởi các yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sảnphẩm, trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

Đối với mức tồn kho thành phẩm thường chịu ảnh hưởng bởi số lượngsản phẩm tiêu thụ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và khâu tiêuthụ, sức mua của trị trường,…

Nhận thức rõ các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp cho doanh nghiệp có biệnpháp quản lý phù hợp nhằm duy trì lượng tồn kho dự trữ hợp lý nhất Doanhnghiệp có thể sử dụng mô hình quản lý hàng tồn kho dựa trên cơ sở tối thiểuhóa tổng chi phí tồn kho dự trữ hay gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu đểxác định mức đặt hàng kinh tế EOQ

Nội dung quản trị vốn tồn kho

Lựa chọn nhà cung cấp hợp lý

Xác định mức tồn kho tối thiểu

Quản lý chặt chẽ chi phí, tổ chức sản xuất

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn lưu động của doanh

Trang 35

1.2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh tình hình phân bổ vốn lưu động

Phân bổ VLĐ là việc ước lượng, xác định nhu cầu vốn cho từng bộ phậnsao cho VLĐ đầu tư được sử dụng một cách hợp lý.Việc phân bổ VLĐ là kếtquả của quyết định đầu tư ngắn hạn và được thể hiện chủ yếu qua kết cấuVLĐ

Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần VLĐ trongtổng số VLĐ của công ty.Tuỳ theo các cách phân loại VLĐ sẽ có kết cấutương ứng khác nhau để xác định đúng trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐsao cho phù hợp và hiệu quả

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ bao gồm: nhân tố về dự trữsản xuất (khoảng cách với nhà cung cấp, tính thời vụ, mức độ khan hiếmsản phẩm); nhân tố về mặt sản xuất (đặc điểm công nghệ, độ dài chu kỳ sảnxuất); nhân tố về mặt thanh toán (tổ chức thu hồi tiền, chấp hành kỷ luật thanhtoán)

Để đánh giá tình hình phân bổ (kết cấu) vốn lưu động ta sử dụng hainhóm chỉ tiêu là: (1) Các chỉ tiêu đánh giá về kết cấu vốn lưu động theo vaitrò; (2) Các chỉ tiêu đánh giá về kết cấu vốn lưu động theo hình thái và tínhthanh khoản

 Các chỉ tiêu đánh giá về kết cấu vốn lưu động theo vai trò

a Tỷ trọng vốn lưu động dự trữ sản xuất trên tổng vốn lưu động.

Trang 36

Căn cứ đặc điểm kinh doanh, quy mô và tình hình tài chính thì mỗi DN

có một chính sách tài trợ vốn khác nhau Tuy nhiên để đảm bảo an toàn thìcần đáp ứng những đòi hỏi của nguyên tắc cân bằng tài chính: “ Tài sản dài

Trang 37

hạn chỉ được tài trợ bởi một phần của nguồn vốn dài hạn và chỉ một phần củatài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn” Nguyên tắc này đượcthể hiện qua chỉ tiêu nguồn vốn lưu động thường xuyên NWC

NWC = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Hoặc NWC = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá cách thức tài trợ VLĐ của DN và thườngđược kết hợp với nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán để phân tích,đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của DN Cáctrường hợp diễn biến của nguồn vốn lưu động thường xuyên NWC

+ TH1: NWC>0 Nguyên tắc cân bằng tài chính được đảm bảo, tạo sự

ổn định trong hoạt động kinh doanh của DN vì có một bộ phận nguồn vốnLĐTX tài trợ cho TSLĐ để đảm bảo cho hoạt động SXKD diễn ra thườngxuyên, liên tục

+ TH2: NWC<0 Không đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính,đây là dấu hiệu đáng lo ngại cho DN khi họat động trong lĩnh vực côngnghiệp hay xây dựng đòi hỏi nguồn VLĐTX lớn, là dấu hiệu việc sử dụngvốn sai, cán cân thanh toán chắc chắn đã mất thăng bằng, hệ số thanh toán nợngắn hạn <1 Tuy nhiên đối với ngành thương mại thì cách tài trợ này vẫn cóthể xảy ra vì ngành này có tốc độ quay vòng vốn nhanh

+ TH3: NWC = 0 Không đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính,không tạo được tính ổn định trong hoạt động SXKD của DN, đặc biệt vớinhững ngành có tốc độ quay vòng vốn chậm

Với mỗi DN tại các thời điểm khác nhau thì cách thức tài trợ VLĐ cũngkhác nhau Tuy nhiên xem xét mối quan hệ trên cho phép nhà quản trị đánhgiá được tình hình tài trợ TSLĐ của DN, trên cơ sở đó sẽ có những điều chỉnh

và lựa chọn chính sách tài trợ VLĐ phù hợp cho DN, chủ động trong công tác

tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ

Trang 38

1.2.3.3 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn bằng tiền

Để đánh giá tình hình quản lý vốn bằng tiền, người ta xem xét các chỉtiêu thanh toán của doanh nghiệp Nhóm hệ số này cho biết khả năng tài chínhcủa doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ Bao gồm:

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trảicác khoản nợ ngắn hạn, vì thế hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Thông thường nếu hệ số nàythấp sẽ thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là yếu vàcũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanhnghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ Tuy nhiên trong một số trường hợp

hệ số này cao chưa chắc đã phản ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp làtốt

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Đây là chỉ tiêu mà chủ nợ quan tâm để đánh giá tại thời điểm phân tíchdoanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khản nợ ngắn hạn hay không

mà không phụ thuộc vào việc phải bán các loại vật tư, hàng hóa… chủ nợthấy yên tâm hơn nếu chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp luôn có khả năngphản ứng nhanh và đảm bảo được hầu hết các khoản nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn

=

=

Tài sản ngắnhạn

Trang 39

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán nhanhnhất của doanh nghiệp, gần như tức thời Trong đó, tiền bao gồm tiền mặt,tiền gửi, tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tưngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàngchuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng và không gặp rủi ro lớn

- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay:

Chỉ tiêu này cho biết toàn bộ lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) sinh

ra trong kỳ có thể đảm bảo cho doanh nghiệp thanh toán được bao nhiêu lầntổng lãi vay phải trả từ huy động nguồn vốn nợ Nếu chỉ tiêu này lớn chứng tỏhoạt động kinh doanh có khả năng sinh lời cao và là cơ sở đảm bảo cho tìnhhình thanh toán của doanh nghiệp lành mạnh và ngược lại

1.2.3.4 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị nợ phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa hoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản

nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thuquá lớn, tức số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soátnổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 40

Vì thế quản trị khoản phải thu là một nội dung quan trọng trong quản trị VLĐnói riêng và quản trị tài chính của doanh nghiệp nói chung.

Đánh giá quản lý tình hình quản lý các khoản phải thu

- Số vòng quay nợ phải thu: Đây là chỉ tiêu phản ánh trong một kỳ, nợ

phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng Nó phản ánh tốc độ thu hồi công

nợ của doanh nghiệp như thế nào

- Kỳ thu tiền trung bình: Phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền

bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiềnbán hàng

Kỳ thu tiền trung bình

360Vòng quay nợphải thu

1.2.3.5 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị hàng tồn kho

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này Nếu căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữcủa doanh nghiệp được chia thành 3 loại: Tồn kho nguyên vật liệu; tồn khosản phẩm dở dang, bán thành phẩm; tồn kho thành phẩm Nếu căn cứ vàomức độ đầu tư vốn, tồn kho dự trữ của doanh nghiệp được chia thành tồn kho

có suất đầu tư vốn cao, thấp hoặc trung bình Thông thường đối với loại tồnkho có suất đầu tư vốn cao, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm soát vàduy trì ở mức dự trữ tồn kho thấp để tiết kiệm chi phí và hạn chế rủi ro

Ngày đăng: 12/10/2022, 10:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2 Phân loại vốn lưu động theo vai trò - VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm:Vốn nguyên vật liệu chính, Vốn vật liệu phụ, Vốn phụ tùng thay thế,Vốn công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất - Quản trị vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD3
Sơ đồ 2.2 Phân loại vốn lưu động theo vai trò - VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm:Vốn nguyên vật liệu chính, Vốn vật liệu phụ, Vốn phụ tùng thay thế,Vốn công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất (Trang 17)
Sơ đồ 2.3.  Nguồn VLĐ thường xuyên trong doanh nghiệp Để quá trình sản xuất, kinh doanh được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục thì với mỗi mô hình kinh doanh nhất định cần có một lượng TSLĐ nhất định trong các giai đoạn luân chuyển. - Quản trị vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD3
Sơ đồ 2.3. Nguồn VLĐ thường xuyên trong doanh nghiệp Để quá trình sản xuất, kinh doanh được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục thì với mỗi mô hình kinh doanh nhất định cần có một lượng TSLĐ nhất định trong các giai đoạn luân chuyển (Trang 20)
Sơ đồ 2.4  Bộ máy quản lý của công ty ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG - Quản trị vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD3
Sơ đồ 2.4 Bộ máy quản lý của công ty ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG (Trang 56)
Sơ đồ 2.5 : Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng - Quản trị vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD3
Sơ đồ 2.5 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng (Trang 60)
Bảng 2.1 : Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2018-2019 - Quản trị vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD3
Bảng 2.1 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2018-2019 (Trang 67)
Bảng 2.5:  Cơ cấu và sự biến động tiền và các khoản tương đường tiền - Quản trị vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD3
Bảng 2.5 Cơ cấu và sự biến động tiền và các khoản tương đường tiền (Trang 81)
Bảng 2.8: Tình hình quản lý các khoản phải thu của công ty năm 2018, 2019                                                                                                     Đơn vị tính: VNĐ - Quản trị vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD3
Bảng 2.8 Tình hình quản lý các khoản phải thu của công ty năm 2018, 2019 Đơn vị tính: VNĐ (Trang 89)
Bảng 2.11:  Hiêu quả sử dụng HTK - Quản trị vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD3
Bảng 2.11 Hiêu quả sử dụng HTK (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w