BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH HỌ VÀ TÊN NGUYỄN THỊ LAN ANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH THUẾ ĐẾN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DINH DƯỠNG VIỆT NHẬT Chu.
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN THỊ LAN ANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH THUẾ ĐẾN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ
DINH DƯỠNG VIỆT NHẬT
Chuyên ngành: Phân tích chính sách tài chính
Mã số: 18
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN ANH QUANG
HÀ NỘI – 2020
Trang 2
BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
DINH DƯỠNG VIỆT NHẬT
Chuyên ngành: Phân tích chính sách tài chính
Mã số: 18
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN ANH QUANG
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tếcủa Công ty cổ phần công nghệ dinh dưỡng Việt Nhật
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Học viện Tài Chính, em xin
được gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thầy cô tại Học viện, các thầy
cô khoa Tài Chính Công và đặc biệt em xin cảm ơn các thầy cô chuyên ngành
Phân tích chính sách Tài Chính - những người thầy, cô yêu nghề và vô cùng
tâm huyết với nghề, luôn luôn tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho em những kiếnthức không chỉ về lý thuyết, thực hành mà còn là những kinh nghiệm thực tế,những kĩ năng mềm trong suốt thời gian học tập tại Học viện
Sau thời gian tiếp xúc thực tế thông qua quá trình thực tập tại Công ty cổphần công nghệ dinh dưỡng Việt Nhật, bản thân em đã có cơ hội được ápdụng những kiến thức đã học tại học viện, lĩnh hội được nhiều kĩ năng thực tếđồng thời được tiếp xúc với những tình huống thực tế cụ thể tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cùng những phòng ban kháccủa Công ty cổ phần công nghệ dinh dưỡng Việt Nhật đã tạo cơ hội cho emđược học tập và tiếp xúc để có những kinh nghiệm thực tế
Em vô cùng biết ơn thầy Nguyễn Anh Quang đã giúp đỡ chỉ bảo tận tình
để em có thể hoàn thành bản báo cáo này
Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn hẹp, kĩ năng còn yếu kém nên khôngtránh khỏi những khiếm khuyết trong việc trình bày và hoàn thiện báo cáo Vìvậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và Ban lãnhđạo, các anh chị trong công ty để luận văn tốt nghiệp đạt được kết quả tốt
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 8
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chính sách thuế là một công cụ của chính sách tài khóa và là một nguồnthu quan trọng để phát triển các chính sách công của Chính Phủ Chính sáchthuế không chỉ tác động tới các biến số chủ yếu của nền kinh tế như tăngtrưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp,… mà còn trực tiếp tác động đến mỗichủ thể trong nền kinh tế, từ mỗi doanh nghiệp đến mỗi hộ gia đình do môitrường kinh tế tài chính đều là hệ quả trực tiếp của các chính sách Thông quacác loại hình của chính sách thuế như: thuế trực thu, thuế gián thu, thuếGTGT, thuế VAT,…nhà nước chi phối và điều chỉnh tất cả các khâu trong sảnxuất kinh doanh từ định hướng chiến lược lựa chọn lĩnh vực ngành nghề kinhdoanh đến quản lý các yếu tố đầu vào và đầu ra của hoạt động sản xuất kinhdoanh, đặc biệt là các yếu tố liên quan đến tài chính doanh nghiệp Mỗi sựthay đổi trong hoạch định và triển khai thực hiện chính sách đều tác động tớitình hình tài chính doanh nghiệp, tới việc huy động và sử dụng các nguồn lựctài chính trong doanh nghiệp từ đó có tác động đến kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh có lợi nhuận hay thua lỗ, thậm chí quyết định đến sự tồn tại hayphá sản của từng doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp Vì vậy, việchoạch định và thực thi chính sách được tiến hành rất thận trọng, căn cứ vàođánh giá cụ thể tác động của chính sách đến các đối tượng chủ yếu của chínhsách là khu vực doanh nghiệp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất tác động tiêucực và phát huy mức cao nhất tác động tích cực của mỗi chính sách
Ngoài ra,trước những biến đổi của nền kinh tế toàn cầu hóa, mức độcạnh tranh hàng hóa dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trườngtrong nước và quốc tế ngày càng mạnh đã buộc tất cả các doanh nghiệp khôngnhững phải vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải pháthuy tiềm lực tối đa để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất Đồngthời, cần phân tích tác động của chính sách thuế đến tài chính của doanh
Trang 9nghiệp để kịp thời điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh thích hợp nhằmtối đa hóa lợi ích thu được và tối thiểu hóa những tác động tiêu cực từ đó giúpcủng cố tình hình tài chính doanh nghiệp.Vì thế, các nhà quản trị doanhnghiệp phải luôn nắm rõ được thực trạng sản xuất, kinh doanh và thực trạngtài chính của doanh nghiệp mình
Muốn vậy, doanh nghiệp cần sử dụng kết quả phân tích tác động củachính sách đến doanh nghiệp nhằm biết rõ tình trạng hoạt động kinh doanhthực tế của đơn vị mình để có những giải pháp từ đó giúp doanh nghiệp cótriển vọng phát triển trong tương lai, cũng như những rủi ro có thể gặp phải.Trên cơ sở đó để đề ra các kế hoạch để điều chỉnh chiến lược trong hoạt độngkinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoat động và khả năng cạnh tranh
Trong tình hình thực tế hiện nay, với nền kinh tế có nhiều diễn biến phứctạp đã có không ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề quản trị, phát triểndoanh nghiệp Hơn nữa, với đặc thù thị trường hiện nay thì vấn đề minh bạch
về tài chính càng được nhiều đối tượng quan tâm Do đó, đối với mỗi nhàquản lý tài chính doanh nghiệp, vấn đề này càng được quan tâm chú ý vàđược nghiên cứu kĩ lưỡng Hoạt động tài chính có vai trò quan trọng trongquá trình hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khi doanh mớithành lập, hoạt động tài chính thực hiện vai trò tổ chức quá trình huy độngvốn, phân bổ các nguồn lực để tiến hành hoạt động kinh doanh Trong quátrình hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính thực hiện vai trò quản trị,giám sát việc sử dụng nguồn lực, luân chuyển, thu hồi vốn và phân phối kếtquả kinh doanh.Vì vậy, để các doanh nghiệp trong ngành sản xuất thức ăn nóichung và công ty nói riêng được tiếp tục phát triển và nâng cao khả năng cạnhtranh trên thị trường thì cần tận dụng tốt những lợi thế do chính sách tài chínhmang lại đồng thời hạn chế các tác động tiêu cực trong ngành.Chính vì vậy,nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:
Trang 10“ Đánh giá tác động của chính sách thuế đến tình hình tài chính công ty cổ phần công nghệ dinh dưỡng Việt Nhật” cho khóa luận tốt nghiệp.
2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đi sâu và tìm hiểu các tác động cụ thể của chính sách thuế đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp từ đó làm rõ mối quan hệ giữa chính sáchthuế với tài chính của công ty cổ phần công nghệ dinh dưỡng Việt Nhật Đềtài tập trung hai đối tượng nghiên cứu chính là: chính sách thuế và tài chínhcông ty cổ phần công nghệ dinh dưỡng Việt Nhật
3 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Vì tác động của chính sách thuế đến toànngành sản xuất là rất phức tạp nên đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu tác động chủyếu của một số loại thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp) đến các chỉ tiêu phảnánh tình hình tài chính tại đơn vị để có những giải pháp thực tế đóng góp chođơn vị
- Về không gian: Nghiên cứu, đánh giá tác động của chính sách thuế(thuế thu nhập doanh nghiệp) đến các chỉ tiêu tài chính và giải pháp tài chínhnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phầncông nghệ dinh dưỡng Việt Nhật nói riêng và trong toàn ngành sản xuất thức
ăn chăn nuôi nói chung
- Về thời gian: từ ngày 10/02/2020 đến ngày 23/05/2020
4 Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình nghiên cứubao gồm:
+ Phương pháp thu thập số liệu và tài liệu
+ Phương pháp phân tích tài chính
+ Phương pháp đánh giá
+ Phương pháp phân tích chính sách
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp dự báo
Trang 115 Kết cấu đề tài
Tên đề tài: “ Đánh giá tác động của chính sách thuế đến tình hình tài
chính Công ty cổ phần công nghệ dinh dưỡng Việt Nhật”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của đề tài được chialàm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về chính sách thuế và thuế thu nhập doanhnghiệp
Chương 2: Phân tích tác động của chính sách thuế đến tình hình tàichính Công ty cổ phần công nghệ dinh dưỡng Việt Nhật
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tác động của chính sách thuếđến tài chính Công ty cổ phần công nghệ dinh dưỡng Việt Nhật
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ VÀTHUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP
Năm 2014, nhiều chính sách thuế mới được thay đổi bắt đầu có hiệu lựcnhư về luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cánhân Điều đó thể hiện rõ ý và quyết tâm của Nhà nước đã đồng hành cùngdoanh nghiệp, cùng thấu hiểu để có nhiều điều luật hóa giúp tháo gỡ khó khăncho doanh nghiệp Thuế là chính sách tác động trực tiếp đến tình hình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy, sự thay đổi những điều luật về thuếchắc chắn sẽ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Vì tác độngcủa chính sách thuế đến toàn ngành sản xuất là rất phức tạp nên đề tài chỉ đisâu nghiên cứu tác động chủ yếu của thuế thu nhập doanh nghiệp đến các chỉtiêu phản ánh tình hình tài chính tại đơn vị để có những giải pháp thực tế đónggóp cho đơn vị
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
1.1.1 Quan niệm về chính sách tài khóa
Chính sách là hệ thống quan điểm và đường lối để đạt được mục tiêunhất định trong quản lý của một tổ chức hoặc trong quản lý nhà nước Căn cứ
và thời gian của chính sách ngắn hạn hay chính sách dài hạn, căn cứ vào từnglĩnh vực quản lý của Nhà nước sẽ có những chính sách phát triển kinh tế,chính sách an sinh xã hội, chính sách đối ngoại,…trong từng lĩnh vực riêngbiệt có chính sách có phạm vi hẹp hơn như: chính sách tài khóa, chính sáchtiền tệ, chính sách đối ngoại,…
Chính sách tài khóa là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô có tầm quan trọnghàng đầu của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường Chính sách tài khóakhông chỉ tác động tới các biến số chủ yếu của nền kinh tế như tăng trưởng
Trang 13kinh tế, lạm phát, thất nghiệp,… mà còn trực tiếp tác động đến mỗi chủ thểtrong nền kinh tế, từ mỗi doanh nghiệp đến mỗi hộ gia đình do môi trườngkinh tế tài chính đều là hệ quả trực tiếp của các chính sách tài khóa và chínhsách tiền tệ Thông qua các công cụ của chính sách tài khóa như: thuế, phí, lệphí, ngân sách nhà nước,…nhà nước chi phối và điều chỉnh tất cả các khâutrong sản xuất kinh doanh từ định hướng chiến lược lựa chọn lĩnh vực ngànhnghề kinh doanh đến quản lý các yếu tố đầu vào và đầu ra của hoạt động sảnxuất kinh doanh, đặc biệt là các yếu tố liên quan đến tài chính doanh nghiệp.Mỗi sự thay đổi trong hoạch định và triển khai thực hiện chính sách đều tácđộng tới tình hình tài chính doanh nghiệp, tới việc huy động và sử dụng cácnguồn lực tài chính trong doanh nghiệp từ đó có tác động đến kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh có lợi nhuận hay thua lỗ, thậm chí quyết định đến
sự tồn tại hay phá sản của từng doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp
1.1.2 Mục tiêu của chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa là công cụ chính sách rất quan trọng để điều hànhkinh tế quốc gia Chính sách tài khóa cũng được thực hiện nhằm mục tiêuđiều tiết vĩ mô, ổn định hóa nền kinh tế ở mức sản lượng tiềm năng, cụ thể:
- Tăng sản lượng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: phản ánh sự gia tăng củasản lượng thực tế của đầu người qua thời gian Chỉ tiêu kinh tế vĩ mô thôngthường để đo lường tăng trưởng kinh tế là tổng sản phẩm quốc nội
- Ổn định giá cả và kiềm chế lạm phát: Ổn định giá cả có vai trò đặc biệtquan trọng trong việc định hướng phát triển kinh tế quốc gia vì nó làm tăngkhả năng dự đoán những biến động của nền kinh tế trong tương lai Ổn địnhgiá cả sẽ được cụ thể hóa thông qua chỉ số giá tiêu dùng xã hội
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động: Tạo công ăn việc làm đầy đủ
là mục tiêu của tất cả các chính sách vĩ mô trong đó có chính sách tài khóa
Trang 14Việc làm nhiều hay ít, tăng hay giảm nói chung chủ yếu phụ thuộc vào tìnhhình tăng trưởng kinh tế.
- Cân bằng thương mại: Đây cũng là mục tiêu mà các chính sách vĩ môkhác cần đạt được để điều tiết kinh tế, hướng tới phát triển kinh tế bền vững
và ổn định
1.1.3 Công cụ của chính sách tài khóa
Để đạt được những mục tiêu của mình, chính sách tài khóa được thiết lậpdựa trên nhiều công cụ khác nhau, trong đó hai công cụ chính của chính sáchtài khóa là thuế và chi tiêu chính phủ Những thay đổi về mức độ của thuế vàchi tiêu chính phủ có thể ảnh hưởng đến tổng thể nền kinh tế thông qua cácbiến số tài chính: tổng cầu và mức hoạt động kinh tế, kiểu phân bố nguồn lực,phân phối thu nhập
- Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân chonhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm mục đíchphục vụ cho cộng đồng Thuế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các DN bao gồm 2 loại là thuế trực thu và thuế gián thu
+ Khi Chính phủ đánh thuế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu,tiêu thụ đặc biệt,…) vào một loại hàng hóa nào đó làm giá cả hàng hóa đó bịtác động Tác động về giá hàng hóa ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợinhuận của DN Trong nền kinh tế thị trường, quy luật cung – cầu chi phốihoạt động sản xuất và đồng thời chi phối tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ thôngqua giá cả Khi không có thuế, chi phí các yếu tố cấu thành một sản phẩmhàng hóa bằng giá trị đích thực của nó và sẽ tạo ra cung cầu tương xứng trênthị trường Khi có thuế, thì mức điều tiết của thuế gián thu bao hàm trong giá
cả hàng hóa, làm tăng chi phí đầu vào của yếu tố sản xuất và tất yếu phải tănggiá cả hàng hóa bán ra trên thị trường, tạo điểm cân bằng cung cầu mới, thuhẹp khả năng thanh toán của người tiêu dùng cuối cùng và cả người sản xuất
Trang 15+ Khi Chính phủ đánh thuế trực thu (thuế TNDN) thì nó hoàn toàn ảnhhưởng đến người sản xuất và trực tiếp tác động đến lợi nhuận sau thuế từ đótác động đến hoạt động đầu tư của DN Khi thuế TNDN tăng, chi phí nộp thuếTNDN tăng lên, ảnh hưởng đến tài chính DN, làm giảm khả năng đầu tư và
mở rộng sản xuất Khi thuế TNDN giảm, chi phí nộp thuế TNDN thấp, tạođiều kiện cho DN mở rộng sản xuất, kinh doanh
- Chi tiêu chính phủ: Là các khoản chi ngân sách nhằm thỏa mãn nhu cầucủa Nhà nước đối với việc thực hiện các mục tiêu chung của toàn xã hội.Trong đó, đầu tư xây dựng cơ bản của chính phủ là khoản chi nhằm mục đíchhình thành các loại tài sản cố định, cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế Trong điềukiện của nền kinh tế thị trường, đầu tư của chính phủ tập trung những ngànhnghề, những lĩnh vực có hiệu ứng bên ngoài lớn, châm ngòi cho các hoạtđộng đầu tư của tư nhân
Tuy nhiên, thuế là một loại công cụ chính sách có đặc trưng là tínhcưỡng chế, tính không hoàn trả và tính cố định, từ đó làm cho sự điều tiết củathuế mang tính quyền lực Ngoài ra, thuế là công cụ của chính sách tài khóa
có tác động trực tiếp đến tình hình tài chính DN vì vậy, đề tài chỉ tập trungđến tác động của chính sách thuế (thuế TNDN) đến tình hình tài chính DN
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ
1.2.1 Quan niệm về chính sách thuế
Chính sách thuế là một trong những chính sách tài khóa của Nhà nước,trong đó nội dung của từng sắc thuế được sử dụng như là công cụ của chínhsách trong quản lý kinh tế vĩ mô nhằm đạt được các mục tiêu đã định của Nhànước Chính sách thuế được hiểu là những quan điểm, đường lối của Nhànước liên quan đến sử dụng công cụ thuế trong hệ thống những chính sáchcủa mình Hệ thống quan điểm, đường lối đó thể hiện ở việc nhìn nhận vai trò
Trang 16của thuế, mục tiêu sử dụng công cụ thuế, phạm vi tác động, tỷ lệ điều tiết,định hướng trong dài hạn,… nhằm làm cho công cụ thuế phát huy tốt nhất cácvai trò của nó theo chiến lược và chính sách phát triển kinh tế, xã hội của Nhà
nước Như vậy, “Chính sách thuế là hệ thống những quan điểm, đường lối,
phương châm của Nhà nước thông qua sử dụng các công cụ thuế nhằm phục
vụ những mục tiêu nhất định của Nhà nước trong từng thời kì nhất định”.
1.2.2 Nội dung chủ yếu của chính sách thuế
Chính sách thuế là một bộ phận quan trọng của chính sách tài khóa,chịu sự chi phối bởi chính sách phát triển kinh tế-xã hội của Nhà nước và tìnhhình phát triển của đất nước Trong các thời kì khác nhau, chính sách thuế cócác biểu hiện cụ thể khác nhau, nhưng thông thường phản ánh những nộidung chủ yêu sau:
+ Một là, mục tiêu của chính sách thuế: xác định mức độ điều tiết quathuế, những tác động kinh tế-xã hội của thuế như thuế nào và tại sao lại điềutiết ở mức độ đó cũng như có tác động kinh tế-xã hội đó
+ Hai là, phạm vi tác động của chính sách thuế: chính sách thuế sẽ tácđộng đến những tổ chức, cá nhân nào trong xã hội Việc xác định rõ phạm vitác động của chính sách thuế cho phép tập trung vào những mục tiêu quantrọng của chính sách, đồng thời, tránh được những hậu quả không mong muốncủa chính sách
+ Ba là, thời gian hiệu lực của chính sách: xác định rõ chính sách thuếđược áp dụng trong thời kì nào, thời điểm bắt đầu và kết thúc của chính sách.+ Bốn là, trách nhiệm thực hiện chính sách thuế: chỉ rõ tổ chức, cá nhânnào phải có trách nhiệm trong thực hiện chính sách như: cụ thể hóa chính sáchthuế thành pháp luật thuế, tổ chức thực hiện pháp luật thuế, chấp hành phápluật thuế,…
Trang 17+ Năm là, cách thức động viên nguồn thu cho ngân sách Nhà nước quathuế của từng thời kì: động viên qua thuế trực thu và thuế gián thu, động viên
từ các khu vực kinh tế khác nhau, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,… thể hiện
cụ thể mục tiêu, quan điểm, đường lối về thuế của Nhà nước
+ Sáu là, định hướng phát triển hệ thống thuế: trong các thời kì khácnhau thì định hướng phát triển thuế cũng khác nhau, điều này có chi phối đếnviệc hoạch định các chính sách thuế cụ thể
Ngoài ra, chính sách thuế có thể bao gồm các nội dung khác như:phương châm thực hiện chính sách, bối cảnh kinh tế-xã hội ra đời chính sáchvới các yếu tố ảnh hưởng cụ thể
1.2.3 Các yếu tố chi phối chính sách thuế
Chính sách thuế là một trong hệ thống chính sách của Nhà nước do đó
nó chịu sự chi phối của các chính sách chung nhất, các chính sách có liênquan cũng như điều kiện kinh tế, xã hội, đời sống,… Cụ thể, các yếu tố chủyếu chi phối tới chính sách thuế bao gồm:
+ Mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước: Chính sách phát triểnkinh tế xã hội là đối tượng phục vụ và điều chỉnh của chính sách thuế Cácmục tiêu, yêu cầu, phương hướng phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kì
là cơ sở cho việc định ra các chủ trương, giải phápvề thuế nhằm thực hiện cácmục tiêu, yêu cầu, phương hướng đã được xác định trước Do đó, việc hoạchđịnh chính sách thuế phải dựa trên cở sở chính sách phát triển kinh tế xã hộimới đảm bảo cho chính sách thuế đúng định hướng và phục vụ có kết quả cho
sự phát triển kinh tế xã hội
+ Nhu cầu chi tiêu của Nhà nước: Nhu cầu về tài chính của Nhà nướccàng lớn thì áp lực tăng thuế càng cao Khi đó, chính sách thuế phải được xâydựng và ban hành chú trọng nhiều hơn đến việc quản lý, bao quát và khai thác
Trang 18được các nguồn thu trong nền kinh tế, đáp ứng tốt nhất nhu cầu chi tiêu củaNhà nước.
+ Xu hướng phát triển kinh tế trong nước và hội nhập kinh tế quốc tế:Thuế chính là một bộ phận thu nhập mà các chủ thể bắt buộc chuyển giao choNhà nước, cho nên xu hướng phát triển kinh tế trong nước diễn ra thuận lợi sẽ
có tác động tích cực đến thuế và ngược lại Xu thế hội nhập kinh tế quốc tếcũng có ảnh hưởng rất lớn đến chính sách thuế Hội nhập kinh tế quốc tế càngsâu rộng thì đòi hỏi các nước phải điều chỉnh chính sách thuế cho phù hợp vớicác nguyên tắc của hội nhập Do vậy, khi hoạch định chính sách thuế cần tínhđến các nhân tố này, điều đó giúp cho chính sách thuế tăng thêm hiệu quả.+ Sự hoàn hiện hoặc khiếm khuyết của hệ thống chính sách thuế hiệnhành: Việc xây dựng, ban hành một chính sách thuế mới bao giờ cũng phảidựa trên nền tảng sẵn có của chính sách thuế hiện tại Chính sự hoàn thiện haycòn khiếm khuyết của chính sách thuế hiện tại cùng với xu hướng phát triểnkinh tế xã hội và quan điểm điều tiết thông qua thuế của Nhà nước quyết địnhđến nội dung cơ bản của chính sách thuế được ban hành
1.3 TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Hiện nay, ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quantrọng trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phânphối thu nhập Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đốitượng nộp thuế TNDN là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điềutiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc giatrong từng giai đoạn lịch sử nhất định Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ các lý
Trang 191.3.1 Khái niệm thuế TNDN
Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là công cụquan trọng mà bất kì quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm
vụ của mình Ở Việt Nam, Luật thuế TNDN được Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành từngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức Tuy nhiên, qua 8 năm thực hiện,Luật thuế lợi tức dần bộc lộ nhiều nhược điểm và không còn phù hợp với tìnhhình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới: giai đọan mở rộng quan hệ hợptác với các nước trong khu vực và trên thế giới Vì vậy, Luật thuế TNDN đãđược ban hành nhằm đảm bảo với sự phát triển của nền kinh tế trong giaiđoạn mới
Tùy thuộc vào bản chất của Nhà nước và cách thức Nhà nước sử dụng,các nhà kinh tế có nhiều quan điểm về thuế khác nhau
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các
doanh nghiệp.
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu tính trên thu nhập chịu thuế của
các tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong kì tính thuế.
Cách tính thuế TNDN:
+ Thu nhập chịu thuế = Thu nhập – Chi phí
+ Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế * thuế suất
+ Thu nhập của DN bao gồm doanh thu và các khoản thu nhập khác+ Chi phí của DN bao gồm
o Chi phí bằng tiền phát sinh trong kì kinh doanh như tiền lương, bảohiểm
xã hội, các chi phí trung gian khác như: nguyên vật liệu, điện, nước, chiphí văn phòng,…
o Chi phí tài chính từ các định chế tài chính và các tổ chức trên thịtrường
Trang 20o Chi phí khấu hao.
1.3.2 Đặc điểm của thuế TNDN
+ Là thuế trực thu: Tính chất trực thu được biểu hiện ở sự đồng nhất giữađối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế Đặc điểm của thuế trực thu là việcđánh thuế có tính đến khả năng của người nộp thuế Tuy nhiên, thuế TNDNthường không sử dụng thuế suất lũy tiến mà sử dụng thuế suất đồng nhất.Mức thuế suất khác nhau có thể áp dụng đối với các nhóm đối tượng hoặcmột số loại thu nhập khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu chính sách thuế mỗinước
+ Phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: Thuế TNDNđánh vào thu nhập chịu thuế của DN, mức động viên vào ngân sách nhà nướcđối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của DN Khácvới thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng, thuế TNDN được xác địnhtrên cơ sở thu nhập chịu thuế nên chỉ khi DN và các nhà đầu tư kinh doanh cólợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN
+ Là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân
1.3.3 Vai trò của thuế TNDN
+ Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năngtái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
Thuế TNDN được sử dụng để điều tiết thu nhập của các nhà đầu tư nhằmgóp phần đảm bảo công bằng xã hội bằng cách từng bước thu hẹp sự phânbiệt giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài, giữa DN nhà nước và DN
tư nhân, đảm bảo sản xuất kinh doanh phù hợp với chủ trương phát triển kinh
tế của Nhà nước
Trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh
tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trên cơ sở pháp luật Các DNvới lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì DN đó sẽ
Trang 21có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao, ngược lại, các DN vớinăng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp,thậm chí không có thu nhập Để hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụngthuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao,đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhànước được công bằng và hợp lý.
+ Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của Nhà nước và có xu hướngtăng lên cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế
Phạm vi áp dụng của thuế TNDN rất rộng, gồm nhóm kinh doanh và các
tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phátsinh lợi nhuận Khi nền kinh tế phát triển, đầu tư gia tăng, thu nhập của cácchủ thể tư tăng lên làm khả năng đóng góp và ngân sách Nhà nước thông qua
số thuế TNDN thu được ngày càng ổn định và vững chắc
+ Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúcđẩy, sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lượcphát triển toàn diện của Nhà nước
Thuế TNDN còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nướctrong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trongtừng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đốivới các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng,miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhấtđịnh
+ Thuế TNDN là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nướctrong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế xã hội trongtừng thời kì phát triển kinh tế nhất định
Xuất phát từ yêu cầu phải quản lý các hoạt động đầu tư và kinh doanhtrong từng thời kỳ, thông qua việc quy định đối tượng nộp thuế, đối tượng
Trang 22chịu thuế, sử dụng thuế suất và ưu đãi thuế TNDN, Nhà nước thực hiện cácmục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô Chẳng hạn như Nhà nước khuyến khích nhàđầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khuyến khích các tổ chức, cá nhântrong nước tiết kiệm vốn, để dành cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanhthông qua chính sách ưu đãi thuế suất, giảm thuế, giãn thuế,…
+ Thuế TNDN còn là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống phápluật thuế của Việt Nam
1.3.4 Tác động của thuế TNDN
Thuế trực thu (thuế TNDN) hoàn toàn ảnh hưởng đến người sản xuất vàtrực tiếp tác động đến lợi nhuận sau thuế từ đó tác động đến hoạt động đầu tưcủa doanh nghiệp (làm giảm khả năng đầu tư hay làm thay đổi quyết định đầu
tư của doanh nghiệp)
+ Khi thuế TNDN phải nộp tăng lên, lợi nhuận doanh nghiệp giảm đi,hoạt động đầu tư giảm
+ Khi thuế TNDN phải nộp giảm, lợi nhuận doanh nghiệp tăng, hoạtđộng đầu tư cũng tăng theo
Khi chính phủ điều chỉnh mức thuế suất của các loại thuế gián thu vàthuế trực thu thì ngay lập tức có sự thay đổi doanh thu về tiêu thụ các loạihàng hóa của doanh nghiệp, chi phí mua nguyên vật liệu, lợi nhuận trước vàsau thuế của doanh nghiệp Hoặc từ việc điều chỉnh, thay đổi các nội dung,phương pháp tính thuế cũng làm thay đổi chi phí về thuế đối với doanhnghiệp Các tác động đó làm thay đổi doanh thu, chí phí và lợi nhuận của cácdoanh nghiệp
1.3.5 Nguyên tắc thiết lập thuế TNDN
Ở các nước tuy có sự khác nhau về phạm vi bao quát, đối tượng ápdụng,mức thuế suất hoặc các ưu đãi thuế TNDN, nhưng trong cách thiết lậpthuế TNDN đều có những nguyên tắc cơ bản nhất định
Trang 23- Thứ nhất, thuế TNDN phải bao quát được mọi khaorn thu nhập phátsinh trong hoạt động của các DN Việc bỏ sót nguồn thu không chỉ làm ảnhhưởng tới thu ngân sách nhà nước mà còn vi phạm nguyên tắc công bằng khiđóng đánh thuế.
- Thứ hai, thống nhất cách xác định thu nhập chịu thuế Để xác địnhchính xác thu nhập chịu thuế và đảm bảo tính công bằng giữa các đối tượngnộp thuế TNDN cần có sự thống nhất trong cách xác định thu nhập chịu thuế.Thu nhập chịu thuế được xác định trong những trường hợp cụ thể sau:
+ Xác định nghĩa vụ nộp thuế TNDN theo nguyên tắc cơ sở thường trú
và nguồn phát sinh thu nhập Theo đó sẽ xác định được DN là đối tượng nộpthuế ở nước nào và doanh thu để tính thu nhập chịu thuế của DN Theonguyên tắc cơ sở thường trú, một DN được xem là cơ sở thường trú của nướcnào thì bị đánh thuế trên mọi khoản thu nhập, bất kể thu nhập đó phát sinhtrong nước hay ngoài nước Theo nguyên tắc nguồn phát sinh thu nhập, một
DN bị đánh thuế vào khoản thu nhập nếu khoản thu nhập đó phát sinh tạinước đánh thuế, bất kể DN đó có phải là cơ sở thường trú của nước đó haykhông
+ Thu nhập phát sinh từ các hoạt động của DN là thu nhập bằng tiềnhoặc tính ra được bằng tiền và ghi nhận trong kì tính thuế
+ Thu nhập chịu thuế TNDN được xác định trên cơ sở doanh thu của DN
và các khoản chi phí gắn liền với quá trình tạo ra doanh thu Tùy theo điềukiện, hoàn cảnh cụ thể của từng nước trong từng thời kỳ nhất định mà cáckhoản chi phí miễn trừ được pháp luật quy định khác nhau
- Thứ ba, nguyên tắc khấu trừ chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế:+ Thuế TNDN thực chất điều chỉnh vào lợi nhuận của DN, trong khi đólợi nhuận của DN có được bằng cách lấy DN từ các hoạt động kinh doanh trừ
đi các khoản chi phí Pháp luật của mỗi nước quy định các khoản chi phí được
Trang 24khấu trừ để xác định thu nhập chịu thuế có khác nhau nhưng thông thườngphải chi phí hợp lý và khi khấu trừ phải được thực hiện theo quy định củapháp luật.
+ Các khoản chi phí được khấu trừ phải là những khoản chi phí có liênquan tới việc tạo ra thu nhập của DN Đó là các khoản chi phí thực sự có chi
ra và có căn cứ hợp pháp, là các khoản chi phí có mức trả hợp lý phù hợp vớigiá cả thị trường và các định mức kinh tế, kỹ thuật, các khoản chi phí đó phải
có tính thu nhập hơn là tính vốn Trong thực tế, các khoản chi phí được khấutrừ còn tùy thuộc vào tính chất phát sinh thu nhập và chi phí có liên quan
- Thứ tư, quy định thời gian để xác định thu nhập chịu thuế Do tính chấtphức tạp của các khoản thu nhập phát sinh và thời gian nhận được các khoảnthu nhập, có những khoản thu nhập DN nhận được trong một năm, nhưngcũng có những khoản nhận trong nhiều năm nên việc quy định thời gian đểxác định doanh thu và thu nhập chịu thuế của DN có tính ước định để sao choviệc tính toán đơn giản, đảm bảo công bằng giữa đối tượng nộp thuế, đảm bảonguồn thu cho ngân sách nhà nước và đảm bảo tính khả thi của việc đánhthuế Thực tiễn, các nước quy định khác nhau về thời gian xác định doanh thulàm cơ sở tính thuế nhưng thông thường là năm tài chính (12 tháng)
- Thứ năm, xác định thuế suất thuế TNDN hợp lý: Thuế TNDN bị chiphối trực tiếp bởi các chính sách kinh tế, xã hội của Nhà nước, do đó, trongkhi thiết kế nên có thuế suất phổ thông, các mức thuế ưu đãi và các trườnghợp miễn, giảm thuế
1.3.6 Thực trạng thay đổi thuế suất thuế TNDN năm 2015 so với năm 2016
* Mức thuế suất thuế TNDN năm 2015
Theo quy định của Thông tư 78/2014/TT-BTC tại điều 11, Khoản 1,2quy định về thuế suất như sau:
Trang 25“1 Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế TNDN là 22%, trừ trường hợpquy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các trường hợp được áp dụng thuếsuất ưu đãi.
2 Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam(kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất20%
Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượngđược áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bánhàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vàochỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên phụ lục kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hànhtheo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính vềquản lý thuế.”
Như vậy, mức thuế suất thuế TNDN năm 2015 được xác định như sau:
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 20 tỷ đồng trở xuống thì ápdụng mức thuế suất thuế TNDN là 20%
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 20 tỷ đồng thì áp dụng thuếsuất thuế TNDN là 22%
- Tổng doanh thu năm được xác định là tổng doanh thu bán hàng hóa,cung cấp dịch vụ năm trước liền kề trên chỉ tiêu 01 và chỉ tiêu 08 của Phụ lục03-1A/TNDN kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN
* Mức thuế suất thuế TNDN năm 2016
Theo quy định của Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 11, Khoản 1 quyđịnh về thuế suất như sau:
Trang 26“Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22%chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.”
Từ ngày 01/01/2016, thuế suất thuế TNDN chỉ còn một mức là 20% donhững trường hợp doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% tức là cótổng doanh thu năm trên 20 tỷ đồng thì được chuyển sang thuế suất 20%.Như vậy, mức thuế suất thuế TNDN năm 2016 được áp dụng như sau:
- Thuế suất thuế TNDN năm 2016 được áp dụng cho tất cả các doanhnghiệp là 20% không kể mức doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu
Trang 27CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH THUẾ ĐẾN TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DINH DƯỠNG VIỆT NHẬT
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Sơ lược về công ty
a) Tên công ty:
Công ty cổ phần công nghệ dinh dưỡng Việt Nhật
b) Đại diện pháp lý của công ty:
Giám đốc: Đinh Quốc Nhân
Công ty cổ phần công nghệ dinh dưỡng Việt Nhật được thành lập năm
2015 tiền thân là Công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Nhật Công ty ra đời trên
cơ sở dự án: “ Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ Nhật Bản trong tổ hợp:sản xuất giống, chăn nuôi lợn siêu nạc, chế biến thức ăn gia súc” đảm bảo vệsinh môi trường, tạo ra giống lợn siêu nạc phù hợp với điều kiện hệ sinh thái.Nhận thấy thị trường về thức ăn chăn nuôi, nông sản, con giống trong nướctương lai là một thị trường sôi động, đầy tiềm năng, sẽ là tiền đề tốt cho chiến
Trang 28lược kinh doanh và phát triển công ty trong thời gian tới Do đó, công ty hếtsức chú trọng phát triển về chiều sâu, cải tạo nâng cấp máy móc nhà xưởng,
mở rộng sản xuất kinh doanh qua các năm
2.1.1.3 Tổ chức hoạt động của công ty
Là một trong những đơn vị tiêu biểu của ngành sản xuất thức ăn chănnuôi, công ty luôn chú trọng công tác đổi mới phương pháp kinh doanh,phong cách phục vụ khách hàng, nghiên cứu khai thác triệt để những tiềm lựcsẵn có để mở rộng thị trường, tìm kiếm và thiết lập các mối quan hệ hợp táclâu dài với bạn hàng trong và ngoài nước Với cở sở sản xuất ổn định, máymóc thiết bị hiện đại, đồng bộ cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiều nămkinh nghiệm, chuyên nghiệp, đây sẽ là một trong những điểm đến mà kháchhàng có thể được phục vụ một cách tốt nhất
2.1.1.4 Ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần công nghệ dinh dưỡng Việt Nhật hoạt động trong lĩnhvực sản xuất, kinh doanh, gia công… Cụ thể:
- Sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi
- Sản xuất và cung cấp con giống
- Kinh doanh mặt hàng nông sản
- Gia công sản phẩm thức ăn chăn nuôi
- Kinh doanh, chăn nuôi gia súc, gia cầm
2.1.1.5 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Xác định công nghệ là một phần không thể thiếu và có tính quyết địnhđến hiệu quả và chất lượng sản phẩm, Công ty cổ phần công nghệ dinhdưỡng Việt Nhật đã mạnh dạn đầu tư dây chuyền sản xuất thiết bị hiện đạitheo tiêu chuẩn công nghệ Nhật Bản – Hệ thống dây chuyền tự động hóa, điềukhiển bằng động cơ điện MMC, sản xuất theo quy trình khép kín từ khâu xử
lý sạch nguyên liệu thô đến phối trộn bằng máy trộn hiện đại nhất Sau khi
Trang 29phối trộn tỷ lệ đồng đều của sản phẩm đạt sát ngưỡng 100%, chính nhờ vậy
mà tính ổn định của chất lượng sản phẩm luôn được duy trì tốt
Qua hơn nhiều năm xây dựng và trưởng thành đến nay Công ty đã cho rađời nhiều mã sản phẩm cho gia súc, gia cầm phù hợp với từng giai đoạn củavật nuôi, một số dòng sản phẩm chất lượng cao như dòng S: V96S, V98S,…
đã chiếm được thị trường, tạo ra tính cạnh tranh cao về giá về chất lượngđược khách hàng ghi nhận tin dùng, các tổ chức chính trị đánh giá cao giúpcông ty giữ được khách hàng và thị phần được mở rộng
Để có được kết quả này, công ty luôn coi trọng và tuân thủ nghiêm ngặtquy trình sản xuất đề ra, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sátnguyên liệu đầu vào theo tiêu chuẩn của Công ty và phù hợp với quy định của
Bộ Nông nghiệp nông thôn Nguyên liệu đưa vào sản xuất phải đảm bảo cácchỉ tiêu dinh dưỡng, có xuất sứ rõ ràng, đặc biệt không sử dụng các chất cấm(theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Do đó, sảnphẩm luôn đảm bảo tính ổn định cao, chất lượng sản phẩm ngày càng nânglên rõ rệt, giá thành cạnh tranh so với các hãng sản xuất thức ăn chăn nuôikhác…
2.1.1.6 Mục tiêu hoạt động
Liên tục cải tiến công nghệ, khoa học kĩ thuật nhằm nâng cao lao động
và chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, hợp tác liên kếtlĩnh vực trong chuỗi từ cung cấp con giống sản xuất thức ăn chăn nuôi, sảnxuất sản phẩm súc sản: “Giống – Thức ăn chăn nuôi – Thực phẩm sạch” ngoài
ra còn xây dựng vùng nguyên liệu ổn định cung cấp con giống, công nghệsinh học lấy sản xuất thức ăn chăn nuôi làm trung tâm nhằm đem lại giải phápcạnh tranh và giá trị cao hơn cho khách hàng chăn nuôi, góp phần xây dựngnền nông nghiệp sạch, tạo ra các sản phẩm an toàn trong chăn nuôi
2.1.1.7 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Trang 30Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty là các Công ty lớn như Công
ty cổ phần vật tư chăn nuôi thú y Thái Nguyên, các trang trại toàn miền Bắc
và bắc miền Trung thông qua Hệ thống đại lý phân phối uy tín… Trong thờigian tới, Công ty tiếp tục xây dụng, mở rộng các đại lý với quy mô lớn có sảnlượng tiêu thụ lớn trên địa bàn
2.1.2 Đặc điểm về bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tài chính và tổ chức sản xuất của công ty
2.1.2.1 Đặc điểm về bộ máy quản lý
(Cơ cấu quản lý của công ty cổ phần công nghệ dinh dưỡng Việt Nhật)
• Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có một cơ cấu quản lý thích hợp với điềukiện và đặc điểm của mình, cơ cấu tổ chức đó có đặc điểm chung và đặc điểmriêng của từng doanh nghiệp Vì vậy, để phù hợp với tính chất, công ty cổphần công nghệ dinh dưỡng Việt Nhật đã tổ chức bộ máy quản lý gồm cácphòng ban sau:
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý
Đại hội đồng cổ đông
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Phòng sản xuất
Phòng Kinh doanh
Trang 31• Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty cổ phần công nghệ dinhdưỡng Việt Nhật Đại hội đồng cổ đong có quyền và nhiệm vụ thông qua địnhhướng phát triển, quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh,quyết định sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ của công ty, bầu, miễn nhiệm, bãinhiệm thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát và quyết định tổ chức lại,giải thể công ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ côngty
- Ban kiếm soát:
Ban kiểm soát của công ty cổ phần công nghệ dinh dưỡng Việt Nhật doĐại hội đồng cổ đông bầu ra Nhiệm kì của Ban kiểm soát là 05 năm, thànhviên ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm không hạn chế Ban kiểmsoát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp, tính trung thực và mức độcẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức kếtoán, thống kê và lập báo cáo tài chính nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp củacác cổ đông
- Tổng giám đốc:
+ Là người phụ trách toàn công ty
+ Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức cán bộ
+ Lập kế hoạch tổng thể dài hạn cũng như ngắn hạn
+ Là người có quyền quyết định trong các vấn đề liên quan đến công tác
tổ chức, sản xuất kinh doanh, mua bán tài sản, thiết bị và đầu tư
+ Xây dựng và quyết định hình thức trả lương cho cán bộ công nhân viêntrên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh, có quyên khen thưởng công nhân viêntheo quy chế được hội đồng cổ đông thông qua trên cơ sở kết quả sản xuấtkinh doanh
- Giám đốc:
Là người tham mưu cho giám đốc công ty theo từng lĩnh vực được phâncông và chịu trách nhiệm trước giám đốc, cán bộ công nhân viên về kết quảcông tác trong từng lĩnh vực được phân công
Trang 32- Phòng hành chính:
Là bộ phận thừa hành để thực hiện công tác quản trị hành chính, quản trịnhân sự, thanh tra bảo vệ pháp chế, thi đua, tuyên truyền Làm trung tâmthông tin giữa các phòng, truyền mệnh lệnh của lãnh đạo đến nơi cần thiếtmột cách kịp thời, chính xác Quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ, vănphòng phẩm theo phân cấp Thực hiện công tác quản trị nhân sự trong toàncông ty, tiếp nhận toàn bộ hồ sơ người lao động để cung cấp thông tin chogiám đốc sử dụng, bố trí lao động và các chế độ chính sách cho người laođộng trong toàn công ty
- Phòng tài chính kế toán:
Tham mưu giúp giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công tác kinh tế tàichính và hạch toán kế toán, xúc tiến huy đông tài chính và quản lý công tácđầu tư tài chính Thực hiện và theo dõi công tác kế toán tiền lương, tiềnthưởng và các khoản thu nhập, chi trả theo chế độ, chính sách đối với ngườilao động trong công ty Thanh toán, quyết toán các chi phí hoạt động, chi phíphục vụ họat động sản xuất kinh doanh và chí phí đầu các dự án theo quyđịnh
- Phòng kinh doanh:
+ Lập ra các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện
+ Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng và hệ thống nhàphân phối
+ Thực hiện hoạt động bán hàng tới khách hàng nhằm mang lại doanhthu cho doanh nghiệp
+ Phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, sản xuất, phân phối,
…nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ cho khách hàng
- Phòng thu mua:
Có nhiệm vụ quản lý, tìm kiếm nguyên liệu, hàng hóa của công ty nhằmđảm bảo tiến độ của quá trình sản xuất hàng hóa
- Phòng sản xuất:
Trang 33Có trách nhiệm quản lý về máy móc, thiết bị thi công, vật tư của công tyđồng thời đáp ứng được tiến độ hàng hóa.
Tóm lại, mỗi phòng ban, mỗi cá nhân đều có nhiệm vụ cụ thể hoạt độngdưới sự giám sát của giám đốc Cơ cấu quản lý của công ty thể hiện sự tươngquan, tưng hỗ lẫn nhau nhằm tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao Qua đó thể hiện tính logic, khoa học trong công tác quản lý vềmọi mặt nhằm đưa doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạthiệu quả cao nhất
2.1.2.2 Đặc điểm bộ máy kế toán tài chính
Bộ phận kế toán của công ty cổ phần công nghệ dinh dưỡng Việt Nhật cóchức năng theo dõi,kiểm tra, giám sát, đánh giá về tình hình tài chính củacông ty, tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nộp báo cáo tàichính đầy đủ, chính xác, kịp thời cho các cơ quan quản lý
- Nhiệm vụ của bộ máy kế toán tài chính tại công ty:
+ Làm công tác kế toán từ việc lập chứng từ, ghi vào sổ kế toán, tổ chứcluân chuyển chứng từ kế toán và lập báo cáo kế toán theo yêu cầu
+ Cùng với các bộ phận chức năng khác soạn thảo và hoạch định kếhoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính cho hoạt động của công ty.+ Thông qua các tài liệu ghi chép, kế toán tiến hành phân tích tình hìnhthực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, tình hình tư vấn, bảo toàn vốn Tínhtoán chi phí sản xuất và giá thành của công trình, hiệu quả sản xuất kinhdoanh, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, với cấp trên và công tác thanh toánkhác
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Trang 34
Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
- Chức năng và vai trò của từng bộ phận:
+ Kế toán trưởng: Giúp giám đốc công ty tổ chức bộ máy kế toán, chỉđạo hạch toán trong toàn công ty theo chế độ kế toán của nhà nước và quy chếquản lý của công ty Định kì lập báo cáo tài chính kế toán, tổ chức sử dụngvốn và công tác thu hồi vốn
+ Phó phòng kế toán: Phụ trách bộ phận quản lý, điều hành bộ phận quản
lý, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn các quy chế của cấp trên đối với từng bộphận trong bộ phận quản lý Thu nhận, kiểm tra các báo cáo kế toán, lập báocáo thống kê cho toàn công ty Thực hiện công tác tài chính và công tác thống
kê trong công ty
+ Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ thu nhận các chứng từ gốc, kiểm tratính hợp lý, hợp pháp của chúng từ, tiến hành vào sổ kế toán nhật ký chung,
sổ cái tài khoản, sổ chi tiết theo từng đối tượng
+ Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ lập phiếu thu, phiếu chi theo lệnh,tính toán phân bổ chính xác quỹ tiền mặt, các khoản trích BHXH, BHYT, cho các đối tượng có liên quan Thanh toán tiền lương đầy đủ, kịp thời chocán bộ công nhân viên, theo dõi tình hình công nợ đối với các khoản vay dàihạn, ngắn hạn và các khoản nợ khác của công ty và các bên có liên quan.+ Kế toán bán hàng: Tập hợp các hóa đơn bán hàng, làm báo giá, theodõi tổng hợp và chi tiết hàng bán ra, tính chiết khấu cho khách hàng, thuếGTGT của hàng bán ra Đồng thời, theo dõi các khoản phải thu, tình hình thu
Trang 35tiền, tình trạng công nợ của khách hàng, lên kế hoạch thu nợ,kiểm tra đốichiếu số lượng mua bán hàng.
+ Kế toán thuế: Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước,các khoản phải nộp, các khoản phải thuế được hoàn lại
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi quản lý quỹ tiền mặt, kịp thời báo cáotình hình thu,chi và tồn quỹ tiền mặt
2.1.2.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
a Tổ chức sản xuất
Công ty cổ phần công nghệ dinh dưỡng Việt Nhật là doanh nghiệp sảnxuất phụ thuộc phần lớn là theo đơn đặt hàng cho nên việc đáp ứng được chấtlượng, thời gian sử dụng phù hợp với yêu cầu khách hàng là chiến lược mụctiêu của công ty
Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, công ty đã phát huy nội lực bằngcách chủ động vươn lên, đầu tư các trang thiết bị máy móc hiện đại, nâng caotay nghề công nhân Cùng với sự đi lên của đất nước, công ty luôn cố gắnghòa nhập và phát triển để hoàn thành sứ mệnh của nhà nước cũng như đề racác biện pháp bảo toàn và phát triển vốn,đảm bảo kinh doanh có hiệu quả,cótích lũy để tái tạo mở rộng sản xuất, tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội, chăm lođời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên
Công ty cổ phần công nghệ dinh dưỡng Việt Nhật thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ đối với ngân sách nhà nước,ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, khôngngừng nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhucầu thị trường
b Kết cấu sản xuất
- Trình độ công nghệ: Hệ thống máy móc thiết bị công nghệ mà công tyđang sử dụng được đầu tư có quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến Ngoàira,để máy móc thiết bị hoạt động liên tục ổn định, công ty đã xây dựng một
bộ phận kiểm tra bảo trì thường xuyên, sửa chữa kịp thời và nghiên cứu cảitiến các chi tiết liên quan đến dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao năng suấtlao động và chất lượng sản phẩm
Trang 36- Mô hình sản xuất:
Hình 1.3: Sơ đồ sản xuất
Mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi đều mang một dặc tính riêng, vì vậy,sản phẩm tạo ra qua mỗi công đoạn đều phải được kiểm tra chặt chẽ từ sốlượng, chất lượng để tránh sai sót
- Quy trình sản xuất của công ty là một quá trình liên tục từ khâu chuẩn
bị nguyên vật liệu đến khi sản phẩm hoàn thành Điều này đã khiến cho quátrình sản xuất diễn ra một cách liên tục Một số thiết bị cơ bản cần thiết trongquá trình sản xuất gồm có: hệ thống nghiền, hệ thống trộn, hệ thống ép viên,
…
+ Hệ thống nghiền nguyên liệu: Sau hoạt động làm sạch nguyên liệu thì
sẽ được đưa vào hệ thống nghiền Nghiền nhằm làm nhỏ nguyên liệu, giúptăng khả năng tiếp xúc lẫn nhau trong quá trình trộn, ép viên và tăng khả năngtiêu hóa
+ Hệ thống trộn: máy trộn thức ăn có nhiệm vụ khuấy trộn các thànhphần thức ăn đã được định mức theo một tỷ lệ thích hợp tạo thành một hỗnhợp đồng nhất Việc trộn có thể được thực hiện một lần hoặc nhiều lần theotừng mẻ trộn Thức ăn hỗn hợp được trộn đều giúp bổ sung dưỡng chất, mùi
vị cho nhau giữa các thành phần nguyên liệu
Thu nhận và dự
trữ nguyên liệu
Làm sạch nguyên liệu
Hệ thống nghiền
Hệ thống sàng
Hệ thống trộn
Hệ thống
ép viên
Hệ thống sấy
Hệ thống cân
thành phẩm
Hệ thống đóng gói thành phẩm
Kho chứa thành phẩm