1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

2 thay vu tuan anh khoa live t ly thuyet song co

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thay Vũ Tuấn Anh Khoa Live T: Lý Thuyết Song Cơ
Tác giả Thầy Vũ Tuấn Anh
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Tài liệu khóa học
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 384,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện cần và đủ để hai sóng giao thoa được với nhau là hai sóng đó phải là hai sóng kết hợp, xuất phát từ hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi the

Trang 1

1 | # https://www.facebook.com/vatlythayVuTuanAnh/

CÂU HỎI LÝ THUYẾT CHƯƠNG SÓNG CƠ

SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG CƠ

1 Sóng cơ: Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất

• Sóng ngang: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc

với phương truyền sóng

Sóng ngang chỉ truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng

• Sóng dọc: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với

phương truyền sóng

Sóng dọc truyền được cả trong chất khí, chất lỏng và chất rắn

• Sóng cơ không truyền được trong chân không

• Chất rắn, bề mặt chất lỏng

• Các phần tử dao động vuông góc với

phương truyền sóng

• Rắn, lỏng khí

• Các phần tử dao động trùng phương với phương truyền sóng

• Bước sóng : là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động

cùng pha Bước sóng cũng là quãng đường sóng lan truyền trong một chu kỳ:  = vT =

f

v

Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà dao động ngược pha là

2

• Năng lượng sóng: sóng truyền dao động cho các phần tử của môi trường, nghĩa là truyền cho

chúng năng lượng Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng

• v= −A sin( t + )

• Vận tốc dao động của phần tử, chính là vận

tốc dao động học ở chương dao động cơ

• v=  f

• Vận tốc lan truyền sóng

2 Phương trình sóng

Nếu phương trình sóng tại nguồn O là uO = AOcos(t + ) thì phương trình sóng tại M trên phương truyền sóng là:

uM = AMcos (t +  - 2OM

 ) = AMcos (t +  -

2 x

 )

Trang 2

2 | # https://www.facebook.com/vatlythayVuTuanAnh/

Nếu bỏ qua mất mát năng lượng trong quá trình truyền sóng thì biên độ sóng tại O và tại M bằng nhau (AO = AM = A)

Độ lệch pha của hai dao động giữa hai điểm cách nhau một khoảng d trên phương truyền sóng:

d

2

3 Tính tuần hoàn của sóng

Tại một điểm M xác định trong môi trường: uM là một hàm biến thiên điều hòa theo thời gian

t với chu kỳ T: ut = Acos(2

T

t + M)

Tại một thời điểm t xác định: uM là một hàm biến thiên điều hòa trong không gian theo biến x với chu kỳ : ux = Acos(2

 x + t)

GIAO THOA SÓNG

1 Điều kiện cần và đủ để hai sóng giao thoa được với nhau là hai sóng đó phải là hai sóng kết hợp,

xuất phát từ hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian

Hai nguồn kết hợp có cùng pha là hai nguồn đồng bộ

Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra là hai sóng kết hợp

2 Hiện tượng giao thoa: là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm, ở đó

chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau; có những điểm ở đó chúng luôn luôn triệt tiêu nhau

Nếu tại hai nguồn S1 và S2 cùng phát ra hai sóng giống hệt nhau: u1 = u2 = Acost và nếu bỏ qua mất mát năng lượng khi sóng truyền đi thì thì sóng tại M (với S1M = d1; S2M = d2) là tổng hợp hai sóng từ S1 và S2 truyền tới sẽ có phương trình là:

(d −2 d1)

cos(t -

(d +2 d1)

)

• Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng một số nguyên lần bước sóng: d2 – d1 = k; (k  Z)

• Cực tiểu giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng một số nguyên

lẻ nữa bước sóng: d2 – d1 = (k +

2

1

); (k  Z)

• Tại điểm cách đều hai nguồn sẽ có cực đại nếu sóng từ hai nguồn phát ra cùng pha, có cực tiểu nếu sóng từ hai nguồn phát ra ngược pha nhau

• Trên đoạn thẳng S1S2 nối hai nguồn, khoảng cách giữa hai cực đại hoặc hai cực tiểu liên tiếp (gọi là khoảng vân i) là: i =

2

 Hiện tượng giao thoa là một hiện tượng đặc trưng của sóng, tức là mọi quá trình sóng đều có thể gây ra hiện tượng giao thoa Ngược lại, quá trình vật lí nào gây được hiện tượng giao thoa cũng tất yếu là một quá trình sóng

Trang 3

3 | # https://www.facebook.com/vatlythayVuTuanAnh/

Một hiện tượng đặc trưng nữa của sóng là hiện tượng nhiễu xạ Đó là hiện tượng sóng khi gặp vật cản thì sóng đi lệch khỏi phương truyền thẳng và đi vòng ra phía sau vật cản

SÓNG DỪNG

1 Sự phản xạ sóng: Khi sóng truyền đi nếu gặp vật cản thì nó có thể bị phản xạ Sóng phản xạ

cùng tần số và cùng bước sóng với sóng tới

• Nếu đầu phản xạ cố định thì sóng phản xạ ngược pha với sóng tới

• Nếu vật cản tự do thì sóng phản xạ cùng pha với sóng tới

2 Sóng dừng

Sóng tới và sóng phản xạ nếu truyền theo cùng một phương, thì có thể giao thoa với nhau, và tạo ra một hệ sóng dừng

Trong sóng dừng có một số điểm luôn luôn đứng yên gọi là nút, và một số điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại gọi là bụng

Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp hoặc hai bụng liên tiếp bằng nữa bước sóng

• Để có sóng dừng trên sợi dây với hai nút ở hai đầu (hai đầu cố định) thì chiều dài của dây phải bằng một số nguyên lần nửa bước sóng:

2

k

=

• Để có sóng dừng trên sợi dây với một đầu là nút một đầu là bụng (một đầu cố định, một đầu

tự do) thì chiều dài của sợi dây phải bằng một số nguyên lẻ một phần tư bước sóng:

(2 1)

4

= +

• 1 nguồn sóng

• Tất cả các điểm trên

phương truyền sóng

dao động cùng Biên

độ, cùng Tần số

nhưng lệch pha nhau

2 d

 =

• 2 nguồn sóng kết hợp

• Điều kiện: 2 nguồn cùng phương, cùng tần số, độ lệch pha không đổi theo thời gian

• Xuất hiện những dãy cực đại, cực tiểu giữa 2 nguồn

• Trên đoạn nối 2 nguồn, 2 điểm Cực Đại cách nhau  2 , 2 điểm Cực Tiểu cách nhau 2

• 1 nguồn và 1 đầu cố định hặc

tự do

• Sóng phản xạ tại đầu tự do cùng pha với sóng tới, sóng phản xạ tại đầu cố định ngược pha với sóng tới

• 2 nút, 2 bụng liên tiếp các nhau 2

• Các điểm cùng bó sóng cùng pha, 2 bó sóng liên tiếp ngược pha

SÓNG ÂM

1 Đặc trưng vật lí của âm

• Sóng âm là những sóng cơ học dọc truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn

• Nguồn âm là các vật dao động phát ra âm

• Tần số dao động của nguồn cũng là tần số của sóng âm

• Âm nghe được (âm thanh) có tần số từ 16 Hz đến 20000 Hz

• Âm có tần số dưới 16 Hz gọi hạ âm

Trang 4

4 | # https://www.facebook.com/vatlythayVuTuanAnh/

• Âm có tần số trên 20000 Hz gọi là siêu âm

• f < 16 Hz

• Tai người không nghe được

• Voi, chim, bồ câu,… nghe

được

• 16 < f < 20000 Hz

• Tai người nghe được

• f > 20000 Hz

• Tai người không nghe được

• Dơi, cá heo, chó,… nghe được

• Nhạc âm là âm có tần số xác định, tạp âm là âm không có một tần số xác định

• Âm không truyền được trong chân không

• Trong một môi trường, âm truyền với một tốc độ xác định Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ của môi trường và nhiệt độ của môi trường Khi âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì vận tốc truyền âm thay đổi, bước sóng của sóng âm thay đổi còn tần số của âm thì không thay đổi

• Âm hầu như không truyền được qua các chất xốp như bông, len, , những chất đó được gọi là chất cách âm

• Cường độ âm I tại một điểm là đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị

diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian; đơn

vị W/m2: I =

S

P St

W =

• Với nguồn âm có công suất P và âm phát ra như nhau theo mọi hướng thì cường độ âm tại điểm cách nguồn âm một khoảng R là: I = 2

4 R

P

 ; với 4R2 là diện tích mặt cầu bán kính R

• Ngưỡng nghe: là cường độ âm nhỏ nhất mà tai người còn có thể nghe rỏ Ngưỡng nghe phụ thuộc vào tần số âm Âm có tần số 1000 Hz đến 5000 Hz, ngưỡng nghe khoảng 10-12 W/m2

• Ngưỡng đau: là cường độ âm cực đại mà tai người còn có thể nghe được nhưng có cảm giác đau nhức Đối với mọi tần số âm ngưỡng đau ứng với cường độ âm 10 W/m2

• Miền nghe được: là miền nằm giữa ngưỡng nghe và ngưỡng đau

• Đại lượng L = lg

0

I

I

với I0 là chuẩn cường độ âm (âm rất nhỏ vừa đủ nghe, thường lấy chuẩn cường độ âm I0 = 10-12 W/m2 với âm có tần số 1000 Hz) gọi là mức cường độ âm của âm có cường độ I

Đơn vị của mức cường độ âm là ben (B) Trong thực tế người ta thường dùng ước số của ben

là đêxiben (dB): 1dB = 0,1 B

• Khi một nhạc cụ phát ra một âm có tần số f0 thì bao giờ nhạc cụ đó cũng đồng thời phát ra một loạt âm có tần số 2f0, 3f0, có cường độ khác nhau Âm có tần số f0 gọi là âm cơ bản hay họa âm thứ nhất, các âm có tần số 2f0, 3f0, … gọi là các họa âm thứ 2, thứ 3, … Biên độ của các họa âm lớn, nhỏ không như nhau, tùy thuộc vào chính nhạc cụ đó Tập hợp các họa âm tạo thành phổ của nhạc âm

Tổng hợp đồ thị dao động của tất cả các họa âm trong một nhạc âm ta được đồ thị dao động của nhạc âm đó

Trang 5

5 | # https://www.facebook.com/vatlythayVuTuanAnh/

• Về phương diện vật lí, âm được đặc trưng bằng tần số, cường độ (hoặc mức cường độ âm) và

đồ thị dao động của âm

2 Đặc trưng sinh lí của sóng âm: Độ cao, độ to, âm sắc

• Độ cao: là một đặc trưng sinh lí phụ thuộc vào tần số âm, không phụ thuộc vào năng lượng

âm

• Độ to: là 1 đặc trưng sinh lí phụ thuộc vào tần số âm và mức cường độ âm

• Âm sắc: là đặc trưng của âm giúp ta phân biệt được các âm phát ra từ các nguồn khác nhau

Âm sắc liên quan đến đồ thị dao động âm

Âm sắc phụ thuộc vào tần số và biên độ của các hoạ âm

• Âm sắc • Đồ thị của âm (A, f, năng

lượng âm, cấu tạo nguồn âm)

Câu 1: Chọn phát biểu đúng khi nói về sóng vô tuyến?

A Bước sóng càng dài thì năng lượng sóng càng lớn

B Sóng dài bị nước hấp thụ rất mạnh

C Sóng ngắn có năng lượng nhỏ hơn sóng trung

D Ban đêm sóng trung truyền xa hơn ban ngày

Câu 2: Trong các kết luận sau, tìm kết luận sai

A Âm sắc là một đặc tính sinh lý của âm phụ thuộc vào các đặc tính vật lý là tần số và biên

độ

B Độ cao là một đặc tính sinh lý của âm phụ thuộc vào các đặc tính vật lý là tần số và năng

lượng âm

C Độ to là một đặc tính sinh lý của âm phụ thuộc vào các đặc tính vật lý là mức cường độ âm

và tần số âm

D Nhạc âm là những âm có tần số xác định Tạp âm là những âm không có tần số xác định Câu 3: Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có sự gặp nhau của

A hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ

B hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha

không đổi

C hai dao động cùng chiều, cùng pha

D hai sóng chuyển động ngược chiều nhau

Câu 4: Âm do một chiếc đàn bầu phát ra

A nghe càng cao khi mức cường độ âm càng lớn

B có độ cao phụ thuộc vào hình dạng và kích thước hộp cộng hưởng

C nghe càng trầm khi biên độ âm càng nhỏ và tần số âm càng lớn

D có âm sắc phụ thuộc vào dạng đồ thị dao động của âm

Câu 5: Hai âm thanh có âm sắc khác nhau là do chúng

A khác nhau về tần số và biên độ của các họa âm

Trang 6

6 | # https://www.facebook.com/vatlythayVuTuanAnh/

B khác nhau về đồ thị dao động âm

C khác nhau về tần số

D khác nhau về chu kỳ của sóng âm

Câu 6: Sóng dọc

A chỉ truyền được trong chất rắn

B là sóng có phương dao động của các phần tử vật chất trong môi trường luôn hướng theo

phương thẳng đứng

C không truyền được trong chất rắn

D truyền được trong chất rắn, lỏng, khí

Câu 7: Chọn phát biểu sai về sóng âm

A Sóng âm trong không khí là sóng dọc cơ học

B Thiết bị tạo ra âm sắc trong các nhạc cụ là hộp cộng hưởng

C Độ cao của âm là đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số âm

D Đồ thị âm do đàn Ghi ta phát ra có dạng đường sin

Câu 8: Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới

B Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới

C Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ

D Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ

Câu 9: Đặc điểm nào sau đây đúng với nhạc âm?

A Tần số luôn thay đổi theo thời gian

B Đồ thị dao động âm luôn là hình sin

C Biên độ dao động âm không đổi theo thời gian

D Đồ thị dao động âm là những đường tuần hoàn có tần số xác định

Câu 10: Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?

A Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí

B Sóng âm trong không khí là sóng ngang

C Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng

âm trong nước

D Sóng âm trong không khí là sóng dọc

Câu 11: Sóng dọc truyền được trong các môi trường

A rắn, lỏng và chân không B khí, rắn và chân không

Câu 12: Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có cùng

phương trình u Acosωt.= Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng

A một số lẻ lần nửa bước sóng B một số lẻ lần bước sóng

C một số nguyên lần nửa bước sóng D một số nguyên lần bước sóng

Câu 13: Khi sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì

A tần số của sóng không thay đổi B chu kì của nó tăng

C bước sóng của nó giảm D bước sóng của nó không thay đổi

Trang 7

7 | # https://www.facebook.com/vatlythayVuTuanAnh/

Câu 14: Tại một điểm, đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích

đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là

Câu 15: Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?

A Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng

mà dao động tại hai điểm đó ngược pha nhau

B Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền

sóng gọi là sóng dọc

C Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương

truyền sóng gọi là sóng ngang

D Tại một điểm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao động

của phần tử môi trường

Câu 16: Một âm có tần số xác định truyền lần lượt trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương

ứng là v1, v2, v3 Nhận định nào sau đây đúng?

A v2 > v1 > v3 B v1 > v2 > v3 C v3 > v2 > v1 D v1 > v3 > v2

Câu 17: Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ âm I Biết cường độ

âm chuẩn là I0 Mức cường độ âm L của sóng âm này tại vị trí đó được tính bằng công thức

A

0

I

L (dB) 10 lg

I

L(dB) 10 lg

I

0

I L(dB) lg

I

= D I0

L(dB) lg

I

=

Câu 18: Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?

A Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn

B Siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz

C Siêu âm có thể truyền được trong chân không

D Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản

Câu 19: Cho các chất sau: không khí ở 00, không khí ở 250C, nước và sắt Sóng âm truyền nhanh nhất trong

A không khí ở 250C B nước C không khí ở 00 D sắt

Câu 20: Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do Muốn có sóng dừng trên

dây thì chiều dài sợi dây phải bằng

A một số chẵn lần một phần tư bước sóng

B một số lẻ lần nửa bước sóng

C một số nguyên lần bước sóng

D một số lẻ lần một phần tư bước sóng

Câu 21: Sóng âm không truyền được trong

A chân không B chất rắn C chất lỏng D chất khí

Câu 22: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng

Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền Trên mặt nước, trong vùng giao thoa, phần tử tại M dao động với biên độ cực đại khi hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn truyền tới M bằng

A một số nguyên lần bước sóng B một số nguyên lần nửa bước sóng

C một số lẻ lần nửa bước sóng D một số lẻ lần một phần tư bước sóng

Câu 23: Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?

Trang 8

8 | # https://www.facebook.com/vatlythayVuTuanAnh/

A Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng

B Sóng cơ không truyền được trong chân không

C Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường

D Sóng cơ là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong một môi trường

Câu 24: Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm

trên đường nối hai nguồn sóng bằng bao nhiêu?

A Bằng hai lần bước sóng B Bằng một bước sóng

C Bằng một nửa bước sóng D Bằng một phần tư bước sóng

Câu 25: Hai dao động có phương trình x1=A sin(ωt1 +φ ); x1 2 =A sin(ωt φ ).2 + 2 Các sóng do hai dao động này truyền đi trong cùng một môi trường có thể tạo ra hiện tượng giao thoa trong trường hợp nào kể sau:

C φ1−φ2 =2kπ và A1 = A2 D φ1−φ2=const

Câu 26: Sóng dọc chỉ truyền được trong

A chất khí B chất lỏng C chất rắn D cả ba loại môi trường Câu 27: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Âm có cường độ lớn thì tai có cảm giác âm đó “to”

B Âm có tần số lớn thì tai có cảm giác âm đó “to”

C Âm “to” hay “nhỏ” phụ thuộc vào mức cường độ âm và tần số âm

D Âm có cường độ nhỏ thì tai có cảm giác âm đó “bé”

Câu 28: Vận tốc truyền sóng trong một môi trường

A phụ thuộc vào bản chất của môi trường và tần số sóng

B phụ thuộc vào bản chất của môi trường và biên độ sóng

C chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường

D tăng theo cường độ sóng

Câu 29: Xét các đặc tính vật lý sau đây của sóng âm: (I) Tần số; (II) Biên độ; (III) Cường độ;

(IV) Vận tốc truyền; (V) Bước sóng Âm sắc của âm là đặc tính sinh lý phụ thuộc vào

Câu 30: Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?

A Sóng âm trong không khí là sóng ngang

B Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí

C Sóng âm trong không khí là sóng dọc

D Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng

âm trong nước

Câu 31: Xét các đặc tính vật lí sau đây của sóng âm:

(I) Tần số (II) Biên độ (III).Cường độ (IV) Vận tốc truyền sóng (V) Bước sóng

Độ cao của âm là đặc tính sinh lí phụ thuộc vào

Câu 32: Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm

A gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha

B trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha

Trang 9

9 | # https://www.facebook.com/vatlythayVuTuanAnh/

C trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha

D gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha Câu 33: Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát

từ hai nguồn dao động

A có cùng pha ban đầu và cùng biên độ

B cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian

C cùng tần số, cùng phương

D cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian

Câu 34: Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó

bằng

Câu 35: Sóng phản xạ

A luôn luôn bị đổi dấu

B luôn luôn không bị đổi dấu

C bị đổi dấu khi bị phản xạ trên một vật cản cố định

D bị đổi dấu khi bị phản xạ trên một vật cản di động

Câu 36: Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường Hai điểm trên cùng một phương truyền

sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động

A cùng pha B ngược pha C lệch pha

2

D lệch pha

4

Câu 37: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ?

A Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng

mà dao động tại hai điểm đó cùng pha

B Sóng cơ truyền trong chất lỏng luôn là sóng ngang

C Sóng cơ truyền trong chất rắn luôn là sóng dọc

D Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng mà dao động

tại hai điểm đó cùng pha

Câu 38: Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là λ Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề

A.

4

2

D 2λ

Câu 39: Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây đúng?

A Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ cố định

B Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới

C Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới

D Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ cố định

Câu 40: Khi nói về sự truyền sóng cơ trong một môi trường, phát biểu nào sau đây đúng?

A Hai phần tử của môi trường cách nhau một nửa bước sóng thì dao động ngược pha

B Những phần tử của môi trường trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số

nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha

Trang 10

10 | # https://www.facebook.com/vatlythayVuTuanAnh/

C Những phần tử của môi trường cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng

pha

D Hai phần tử của môi trường cách nhau một phần tư bước sóng thì dao động lệch pha nhau

90°

Câu 41: Một sóng hình sin đang lan truyền trong một môi trường Các phần tử môi trường ở hai

điểm nằm trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động

A lệch pha nhau

2

B cùng pha nhau C lệch pha nhau

2

D ngược pha nhau

Câu 42: Khi sóng trên mặt nước gặp một khe chắn có kích thước nhỏ hơn bước sóng thì

A Sóng gặp khe bị phản xạ lại

B Sóng tiếp tục truyền thẳng qua khe

C Sóng truyền qua khe giống như tâm phát sóng mới

D Sóng gặp khe sẽ dừng lại

Câu 43: Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ Tại điểm phản xạ thì

sóng tới và sóng phản xạ sẽ

A luôn cùng pha B không cùng loại C luôn ngược pha D cùng tần số

Câu 44: Hai âm có âm sắc khác nhau là do

A chúng khác nhau về tần số B chúng có độ cao và độ to khác nhau

C đồ thị dao động âm khác nhau D chúng có cường độ khác nhau

Câu 45: Khi hai ca sĩ cùng hát một câu ở cùng một độ cao, ta vẫn phân biệt được giọng hát của

từng người là do

Câu 46: Âm sắc là

A màu sắc của âm

B một tính chất của âm giúp ta nhận biết các nguồn âm

C một tính chất vật lý của âm

D tính chất sinh lý và vật lý của âm

Câu 47: Độ to của âm thanh được đặc trưng bằng

Câu 48: Tại một điểm, đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị

diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là

A cường độ âm B độ to của âm C độ cao của âm D mức cường độ âm Câu 49: Khi âm thanh truyền từ không khí vào nước thì

A bước sóng thay đổi nhưng tần số không đổi

B bước sóng và tần số đều thay đổi

C bước sóng và tần số không đổi

D bước sóng không đổi nhưng tần số thay đổi

Câu 50: Kết luận nào sau đây là không đúng khi nói về tính chất của sự truyền sóng trong môi

trường?

Ngày đăng: 12/10/2022, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B. có độ cao phụ thuộc vào hình dạng và kích thước hộp cộng hưởng C. nghe càng trầm khi biên độ âm càng nhỏ và tần số âm càng lớn - 2  thay vu tuan anh  khoa live t  ly thuyet song co
c ó độ cao phụ thuộc vào hình dạng và kích thước hộp cộng hưởng C. nghe càng trầm khi biên độ âm càng nhỏ và tần số âm càng lớn (Trang 5)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm