BIỆN PHÁP:DẠY HỌC GẮN LIỀN THỰC TIỄN NHẰM NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ HIỆU QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG PHẦN QUANG HỢP Ở THỰC VẬT – SINH HỌC 11 NÂNG CAO Họ và tên giáo viên: Võ Hoàng Tuấn Min
Trang 1BIỆN PHÁP:
DẠY HỌC GẮN LIỀN THỰC TIỄN NHẰM NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ HIỆU QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG PHẦN QUANG HỢP Ở
THỰC VẬT – SINH HỌC 11 NÂNG CAO
Họ và tên giáo viên: Võ Hoàng Tuấn Minh
Đơn vị: Trường THPT Thị Xã Quảng Trị - Tỉnh Quảng Trị
I MỞ ĐẦU
Nghị quyết Đại hội XII của Đảng đã xác định một trong những nhiệm vụ trọng tâm "đột phá chiến lược" đó là: Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục
từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Nghị quyết cũng đã đưa ra giải pháp tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập
Trang 2trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học tạo cơ sở để người học tự cập nhật, tự đổi mới tri thức, phát triển năng lực
Sinh học là môn học được lựa chọn trong nhóm môn khoa học tự nhiên ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp Môn Sinh học hình thành, phát triển
ở học sinh năng lực sinh học, đồng thời góp phần cùng các môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung Đối tượng nghiên cứu của sinh học là thế giới sinh vật gần gũi với đời sống hằng ngày của học sinh Sự phát triển của sinh học đang ngày càng rút ngắn khoảng cách giữa kiến thức lí thuyết cơ bản với công nghệ ứng dụng Môn Sinh học giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên, phát triển khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và khả năng định hướng nghề nghiệp sau giáo dục phổ thông
Tuy nhiên thực tế giảng dạy môn Sinh học ở các trường phổ thông hiện nay giáo viên chủ yếu chỉ chú trọng cung cấp kiến thức lí thuyết, rèn luyện kĩ năng bằng các bài thi, bài kiểm tra lí thuyết, trắc nghiệm Nhiều biện pháp dạy học phát huy tính tích cực học tập cho học sinh vẫn chưa được thực hiện hiệu quả trong đó dạy học gắn với thực tiễn còn nhiều hạn chế
Trang 3“Những gì tôi nghe, tôi sẽ quên; Những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ; Những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu.” (Khổng Tử) Điều đó cho thấy tầm quan trọng của học tập trải nghiệm từ thực tế Từ đó tôi chọn biện pháp : “DẠY HỌC GẮN LIỀN THỰC TIỄN NHẰM NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ HIỆU QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG PHẦN QUANG HỢP Ở THỰC VẬT – SINH HỌC
11 NÂNG CAO”
II NỘI DUNG
1 Đánh giá thực trạng
Hiện nay, việc học môn Sinh học trong nhà trường chưa được học sinh coi trọng đúng mức Mục tiêu học môn Sinh học cũng bị sai lệch bởi việc học môn này của học sinh chủ yếu theo nhu cầu trước mắt là để thi tốt nghiệp và thi tuyển sinh đại học Trong khi đó, các trường đại học, cao đẳng có tuyển sinh khối B (toán, hóa, sinh) lại không nhiều, hơn nữa, có khá nhiều ngành liên quan đến sinh học nhưng chưa thật sự cuốn hút người học nên dẫn tới thực tế là người học ham mê môn Sinh học ngày càng giảm
Việc dạy môn Sinh học trong nhà trường hiện nay mới chỉ dừng lại ở dạy lý thuyết, sự gắn bó giữa “học” và “hành”, giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa bài học
và sự liên hệ với đời sống – xã hội chưa được quan tâm thiết kế một cách bài
Trang 4bản và thực hiện còn rời rạc ở các khâu trong quá trình giáo dục Chính vì thế bản thân sinh học vốn là một môn khoa học thực nghiệm rất gần gũi nay với học sinh lại là bộ môn khá “khô khan” và không được yêu thích Thói quen tiếp nhận thông tin lí thuyết một chiều từ giáo viên một cách thụ động làm mất đi sự say
mê, khả năng khám phá, sáng tạo, và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của học sinh
Theo khảo sát 82 học sinh ở 2 lớp 11A4 và 11A5 Trường THPT Thị Xã Quảng Trị có đến 92,7% học sinh không hứng thú và không quan tâm đến môn sinh học Đa số học sinh không có thói quen và nhu cầu vận dụng kiến thức được học vào thực tiễn Mà nguyên nhân cơ bản là:
(1) Thứ nhất: Một bộ phận học sinh chưa tích cực trong học tập Thái độ học tập còn thụ động, chưa mạnh dạn trao đổi do chưa hiểu sâu, chưa nắm được kiến thức, thiếu tự tin, thiếu sự tư duy trước những những vấn đề giáo viên đặt ra
(2) Thứ hai : Hứng thú và khuynh hướng học tập của học sinh cũng như tâm lí của phụ huynh bị ảnh hưởng bởi xu thế phát triển của nền kinh tế hiện đại nên chỉ hướng vào một số môn khoa học nhất định, có lợi cho việc chọn nghề sau dẫn đến nhiều học sinh không chú ý đến môn sinh học
Trang 5(3) Thứ ba: Nội dung chương trình mang tính hàn lâm, nặng về lí thuyết
do đó bằng các phương pháp thông thường giáo viên dạy khó thu hút được học sinh, đặc biệt là học sinh yếu Hơn nữa, giáo viên chưa tìm tòi các nội dung gắn kết với thực tiễn để kích thích niềm say mê, tính tích cực, chủ động của học sinh
(4) Thứ 4 Kiến thức cung cấp cho học sinh thiếu sự mới mẻ, chưa có thông tin về sinh học hiện đại; tính thực tiễn, ứng dụng chưa cao, chưa sát với thực tế
2 Biện pháp
2.1 Khách thể nghiên cứu
Chọn khách thể nghiên cứu là lớp 11A4, 11A5 Trường THPT Thị Xã Quảng Trị - Tỉnh Quảng Trị Lớp thực nghiệm (11A5) và lớp đối chứng (11A4) tương đương nhau về: Số lượng học sinh, năng lực học tập môn Sinh học, giới tính, điều kiện kinh tế - xã hội… Hai lớp có cùng một giáo viên dạy môn Sinh học
Bảng 1: Bảng tương quan giữa hai nhóm.
Các thông
tin
Học sinh các nhóm
Kết quả năm học 2018-2019
Môn: Sinh học
Trang 6Lớp 11A4 40 15 25 8 25 7 0 0
2.2 Thiết kế
Lựa chọn thiết kế: Kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương
Bảng 2
Lớp Kiểm tra trước tác
động
Tác động Kiểm tra sau tác
động
11A5
Nhóm
thực
nghiệm
- Khảo sát về hứng thú của HS để xác định hai nhóm tương đương nhau
- Kết quả học tập năm học lớp 11 đã được xác định là tương đương, nên không kiểm tra trước tác động
Dạy học gắn liền trải nghiệm thực tế
- - Khảo sát về hứng thú
- - Kiểm tra kiến thức của HS
11A4
Nhóm đối
chứng
Dạy học bình thường
- - Khảo sát về hứng thú
- - Kiểm tra kiến thức của HS
2.3 Qui trình thực hiện
a Chuẩn bị của giáo viên
(1) Xác định nội dung kiến thức có liên quan đến thực tiễn
Bài 7: Quang hợp - Vai trò của quang hợp
Trang 7- Bộ máy quang hợp Bài 8: Quang hợp ở các
nhóm thực vật
- Một số đặc điểm phân biệt các nhóm thực vật C3, C4,
CAM Bài 9: Ảnh hưởng của
các nhân tố ngoại cảnh
đến quang hợp
- Nồng độ CO2
- Cường độ, thành phần quang phổ ánh sáng
- Nhiệt độ
- Nước Bài 10: Quang hợp và
năng suất cây trồng
- Quang hợp quyết định năng suất cây trồng
- Các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua quang hợp
- Triển vọng năng suất cây trồng Bài 13: Thực hành tách
chiết sắc tố từ lá và tách
các nhóm sắc tố bằng
phương pháp hóa học
- Thực hành thí nghiệm tách chiết sắc tố
(2) Đề xuất các biện pháp thực hiện dạy học gắn thực tiễn: Gồm 4 biện pháp sau:
* THIẾT KẾ BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN
Câu 1 Vì sao lá cây có màu xanh?
Trang 8Cây xanh sẽ sinh trưởng thế nào nếu trồng trong nhà kính màu xanh lục? Câu 2 Những cây có lá màu đỏ có quang hợp được không? Vì sao?
Câu 3 Ánh sáng dưới tán cây khác ánh sáng nơi quang đãng về cường độ hay thành phần quang phổ như thế nào? Hai loại ánh sáng trên thích hợp với những nhóm thực vật nào?
Câu 4 Khi chiếu sáng qua lăng kính vào 1 sợi tảo dài trong dung dịch có các vi khuẩn hiếu khí, quan sát dưới kính hiển vi nhận thấy vi khuẩn tập trung ở 2 đầu sợi tảo Giải thích hiện tượng
Câu 5 Tại sao ánh sáng màu đỏ lại cho hiệu quả quang hợp cao hơn ánh sáng màu xanh tím?
Câu 6 Khi cây xanh được chiếu ánh sáng với một quang phổ đầy đủ và loại ánh sáng đơn sắc toàn tia đỏ thì loại cây nào gây hiệu quả quang hợp cao hơn? Vì sao?
Câu 7: Trên cùng 1 cây lá ở ngoài nhiều ánh sáng và lá trong bóng ít ánh sáng
có màu sắc và khả năng quang hợp khác nhau như thế nào?
Câu 8: Các loài tảo biển có màu sắc khác nhau, nguyên nhân của sự khác nhau đó?
Trang 9Cho các loại tảo: đỏ, vàng, lam, nâu, lục Sắp xếp thứ tự có thể gặp từ mặt biển đến đáy Giải thích
Câu 9 Ở cây thuốc bỏng, nếu hái lá nhai vào buổi sáng sớm ta thấy có vị chua, nhưng hái lá vào buổi chiều thì có vị hơi nhạt (vị chua giảm nhiều) Giải thích Câu 10 Những đặc điểm thích nghi của thực vật CAM với điều kiện sống khô hạn?
Câu 11 Vì sao thực vật C4 và CAM không có hiện tượng hô hấp sáng?
Câu 12 Vì sao thực vật CAM có năng suất sinh học thấp hơn thực vật C4?
Câu 13 Vì sao hô hấp sáng gắn liền với nhóm TV C3 ?
Câu 14 Nếu trồng 2 cây trong điều kiện hoàn toàn giống nhau, cây 1 thải CO2, cây 2 hấp thụ CO2 Nhận xét gì về 2 loài cây trên?
Câu 15 Nếu trồng 2 cây đậu giống hệt nhau trong điều kiện hoàn toàn như nhau chỉ khác cường độ chiếu sáng Sau hai tuần cây 1 có khối lượng tăng gấp đôi, cây 2 có khối lượng không thay đổi Giải thích?
Câu 16 Thế nào là hiện tượng tự tỉa thưa và tự tỉa cành ở thực vật?
Hiện tượng này xảy ra trong điều kiện nào?
Câu 17 Người ta làm thí nghiệm sau đối với 2 cây A và B:
Trang 10Thí nghiệm 1: Đưa hai cây vào chuông thủy tinh kín và chiếu sáng liên tục sau một thời gian thấy cây B chết trước cây A
Thí nghiệm 2: Trồng 2 cây trong nhà kín rồi điều chỉnh tăng nồng độ O2 lên người ta thấy rằng năng suất quang hợp của cây A cao hơn cây B
Hãy cho biết cây A, B thuộc nhóm thực vật nào? Vì sao?
Câu 18 Bằng kiến thức quang hợp, hãy làm rõ kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp mà ông cha ta muốn truyền đạt trong những câu trên
a Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
b Tháng giêng là tháng ăn chơi
Tháng hai trồng đỗ, trồng khoai, trồng cà
c Đất đập nhỏ, luống đánh to
Xung quanh rắc đậu trồng ngô xen vào
Phân tro chăm bón thêm nào
Đậu ngô hai gánh một sào không sai
d Một lượt cỏ, thêm giỏ thóc
Câu 19 a Hô hấp sáng xảy ra ở những loài thực vật nào sau đây: Ngô, đậu, lúa, cao lương, mía, hướng dương? Đề xuất biện pháp giảm thiểu hô hấp sáng?
Trang 11b Vì sao nói các cây như: lúa miến, ngô, rau rền, mía, cỏ gà thuộc nhóm thực vật có "hiệu suất cao"?
Câu 20 a Vì sao phải bón CO2 cho cây trong nhà lưới phủ nilon trước khi mặt trời lặn và sau khi mặt trời mọc?
b Giải thích tại sao khi nồng độ CO2 trong dung dịch nuôi tảo tăng thì bọt khí ôxi lại nổi lên nhiều hơn
Câu 21 Nêu một số mô hình xen canh, gối vụ cây trồng ở địa phương em Giải thích cơ sở của biện pháp đó
Câu 22 Đọc (nghe) câu chuyện:
NGƯỜI NÔNG DÂN VÀ CON QUỶ
Cho biết những cơ quan có giá trị mà anh nông dân thu hoạch gọi là gì? Phân biệt năng suất sinh học và năng suất kinh tế
Câu 23 Trong thực tiễn sản xuất để nâng cao năng suất cây trồng người nông dân cần thực hiện những biện pháp nào?
Câu 24 a Một vùng khí hậu bị biến đổi trở nên khô và nóng hơn nhiều thì tỉ lệ
các loài C3 so với các loài C4, CAM thay đổi như thế nào?
Trang 12* TÌM HIỂU CÁC ỨNG DỤNG CỦA CHỦ ĐỀ QUANG HỢP VÀO THỰC TIỄN
- Trong nông nghiệp:
Chọn giống cây trồng, xác định mùa vụ, bố trí cây trồng, xen canh, gối
vụ cây trồng, các biện pháp kĩ thuật canh tác… hợp lí thúc đẩy hiệu quả quang hợp
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng ứng phó kịp thời với biến đổi khí hậu
- Nền nông nghiệp laser: trồng cây bằng ánh sáng nhân tạo
- Sản xuất điện nhờ áp dụng quá trình quang hợp của cây
* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO THÔNG QUA CÁC
DỰ ÁN NHỎ
Định hướng hs thực hiện dự án khảo sát và nghiên cứu với các chủ đề:
- Thực trạng vườn tạp địa phương và giải pháp cải tạo vườn tạp
Định hướng tìm hiểu: Cơ cấu cây trồng trong vườn
Bố trí các loại cây trồng
Nguồn gốc các giống cây trồng
Hiệu quả kinh tế mang lại
-> Đề xuất giải pháp cải tạo vườn tạp
Trang 13- Mô hình xen canh, gối vụ cây trồng ở địa phương có năng suất cao Định hướng tìm hiểu:
Trải nghiệm các mô hình xen canh, gối vụ cây trồng ở địa phương
Cơ sở của việc lựa chọn các đối tượng xen canh, gối vụ
Hiệu quả mô hình đem lại
Đề xuất các mô hình mới
- Cải tạo không gian nhà phố bằng cây xanh
Định hướng tìm hiểu:
Nhu cầu trang trí nhà ở bằng xây xanh hiện nay
Thực trạng việc bố trí, lựa chọn đối tượng cây trồng không phù hợp
Đề xuất ý tưởng cải tạo ban công, trang trí không gian nhà ở
* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM THÔNG QUA CÁC THÍ NGHIỆM, CÁC TIẾT THỰC HÀNH
- Thực hành tách chiết sắc tố từ lá và tách các nhóm sắc tố bằng phương pháp hóa học
(3) Thiết kế giáo án có sử dụng phương pháp đề xuất
Trang 14(4) Xây dựng thang đo hứng thú của học sinh trước và sau tác động.
(5) Xây dựng thang đo kiến thức để khảo sát kiến thức 2 lớp sau tác động
b Khảo sát hứng thú của học sinh trước tác động
- Xây dựng thang đo hứng thú: khi xây dựng thang đo, chúng tôi đã lấy ý
kiến của GV trong bộ môn
- Khảo sát hứng thú của học sinh ở 2 lớp để xác định sự tương đương về
hứng thú của các nhóm tham gia nghiên cứu
c Tiến hành tác động
Sử dụng các biện pháp đề xuất: Thường xuyên vận dụng linh hoạt kiến thức thực tiễn vào bài học với nhiều hình thức: Tạo tình huống để khởi động, giải thích vấn đề , vận dụng – mở rộng kiến thức vào thực tiễn, thực hành thí nghiệm chứng minh,…
Bảng 3: Thời gian tác động
Ngày dạy Tiết
PPCT
21/10/2019 9 8 Quang hợp ở các nhóm thực vật
25/10/2019 10 9 Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến
quang hợp 02/11/2019 11 11 Quang hợp và năng suất cây trồng
30/11/2019 14 14 TH: Tách chiết sắc tố từ lá và tách các
Trang 15nhóm sắc tố bằng phương pháp hóa học
d Khảo sát hứng thú và kiểm tra kiến thức của học sinh sau tác động.
- Khảo sát hứng thú của HS 2 lớp
- Kiểm tra 01 tiết về kiến thức
e Thu tập và xử lí số liệu
Tôi đã thu thập dữ liệu về kiến thức và thái độ thông qua việc:
- Sử dụng thang đo thái độ trước và sau khi tác động đối với 2 lớp để
đo sự thay đổi về hứng thú của HS đối với nội dung được học
- Sử dụng thang đo kiến thức thông qua bài kiểm tra 1 tiết sau thời gian tác động đối với hai lớp (Bảng so sánh kết quả 2 bài kiểm tra môn Sinh học của
2 lớp 11A4 (lớp đối chứng), 11A5 (lớp thực nghiệm)
III HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CỦA VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TRONG THỰC TẾ DẠY HỌC
1.Phân tích kết quả về hứng thú học tập của HS
Bảng 4 Phân tích kết quả trước và sau tác động
Lớp thực nghiệm 11A5 Lớp đối chứng 11A4
KQ khảo sát trước TĐ
KQ khảo sát sau TĐ
KQ khảo sát trước TĐ
KQ khảo sát
sau TĐ
Trang 16Độ tin cậy rsb 0,92 0,89 0,89 0,91
P (TTEST) sau tác động: 0,0000001
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) của 2 nhóm sau tác động là :
0,84
Biểu đồ so sánh kết quả khảo sát hứng thú trước và sau tác động
* Trước tác động:
Từ số liệu ta thấy: Chênh lệch điểm khảo sát trước tác động là 0,7
Kiểm chứng Ttest độc lập kết quả trước tác động giữa hai lớp là 0,21 lớn hơn 0,05 cho thấy chênh lệch giữa điểm trung bình giữa hai lớp đối chứng và thực nghiệm không có ý nghĩa
16.6 14.8
Trước tác động Sau tác động
0
5
10
15
20
25
Lớp 11A4 Lớp 11A5
Trang 17Điểm trung bình của lớp thực nghiệm là 21,8 lớp đối chứng là 16,6 Điểm trung bình lớp thực nghiệm cao hơn đối chứng là 5,2 cho thấy sự khác biệt rõ
Kiểm chứng Ttest độc lập sau tác động cho kết quả 0,0000001 nhỏ hơn 0,05 rất nhiều cho thấy chênh lệch điểm trung bình giữa hai lớp ĐC và TN rất có
ý nghĩa, không phải do ngẫu nhiên mà do tác động
2 Phân tích kết quả về kiến thức
Bảng 5 Kết quả kiểm tra 1 tiết
Giá trị
Nhóm thực nghiệm
11A5
Nhóm đối chứng
11A4
Chênh lệch giá trị trung bình
chuẩn (SMD)
0,88
Từ kết quả phân tích dữ liệu thu được, cho thấy:
- Điểm TB của lớp thực nghiệm là 8,35 ; của lớp đối chứng là 7,41 Điểm TB của lớp TN cao hơn lớp ĐC là 0,94
- Kiểm chứng T-TEST độc lập kết quả kiểm tra sau tác động giữa 2 cho giá trị P bằng 0,00007 nhỏ hơn 0,05 rất nhiều, cho thấy chênh lệch giữa điểm
TB giữa 2 lớp ĐC và TN rất có ý nghĩa Điểm TB của lớp TN cao hơn điểm TB