1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Triển vọng ứng dụng vi sinh vật hữu ích trong nông nghiệp và bảo vệ môi trường ppt

8 1,1K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 331,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Hơn 50 năm qua, vi sinh vật đã được sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau như y học, sức khoẻ con người và vật nuôi, chế biến thực phNm, an toàn và chất lượng thực phNm, kỹ thu

Trang 1

TRIỂN VỌNG ỨNG DỤNG VI SINH VẬT HỮU ÍCH

TRONG NÔNG NGHIỆP VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Lê Như Kiểu

SUMMARY

The prospects of useful microorganism application in agriculture

and environmental preserve

Environmental pollution, caused by chemical fertilizers and pesticides to surface and groundwater, and improper treatment of human and animal wastes has caused serious environmental and social problems throughout the world Many attempts have been made to solve these problems using established chemical and physical methods However, they have usually found that such problems cannot be solved without using microbial methods and technologies in coordination with agricultural production In this context, the use of microbial inoculants in agriculture (biofertilizers, phytostimulators and biopesticides) represents an attractive environmentally - friendly alternative to further applications of mineral fertilizers and chemical pesticides PGPR (Plant Growth - Promoting Rhizobacteria) and soil microorganisms play very important roles in improving soil quality, plant growth, yield, and plant health by fixing atmospheric nitrogen, suppressing plant diseases and soil - borne pathogens, enhancing nutrient cycling, and producing bioactive compounds such as vitamins, hormones and enzimes In addition, they are active participants in bioremediation to decompose organic wastes and residues, detoxify pesticides and immobilize or solublize heavy metals In Vietnam, bioremediation has been applied to clean oily - polluted water and soil A continued exploration of the natural biodiversity and potential applications of beneficial indigenous microorganisms to sustainable agriculture and environment protection represents a prerequisite step to develop more efficient microbial inoculants in the coming years

Keywords: Environmental microorganisms, agricultural microorganisms

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Hơn 50 năm qua, vi sinh vật đã được sử

dụng trong các lĩnh vực khác nhau như y

học, sức khoẻ con người và vật nuôi, chế

biến thực phNm, an toàn và chất lượng thực

phNm, kỹ thuật di truyền, bảo vệ môi

trường, công nghệ sinh học nông nghiệp và

xử lý hiệu quả hơn phế thải sinh hoạt và

nông nghiệp, trong đó ứng dụng của chúng

trong nông nghiệp và bảo vệ môi trường đạt

mức kỷ lục cao nhất

Trong nhiều năm qua, các nhà vi sinh

vật có khuynh hướng phân biệt các vi sinh

vật đất có lợi hoặc có hại theo chức năng

của chúng và phương thức tác động đến

chất lượng đất, năng suất, sinh trưởng, sức khoẻ của cây trồng và môi trường bao gồm:

+ Vi sinh vật có lợi: Là những vi sinh vật có thể cố định nitơ khí quyển, phân huỷ tồn dư các chất độc, chất thải hữu cơ, khử độc thuốc trừ sâu, ức chế bệnh cây và các mầm bệnh trong đất, tăng cường chu trình dinh dưỡng và sản sinh các hợp chất

có hoạt tính sinh học như vitamin, hormon và enzim kích thích sinh trưởng của thực vật

+ Vi sinh vật có hại: Là những vi sinh vật gây bệnh cho cây trồng, kích thích các mầm bệnh trong đất phát triển, sản sinh các

Trang 2

độc tố gây tác động có hại cho sinh trưởng, phát triển của cây trồng và môi trường

II CÁC QUÁ TRÌN H PHÂN HỦY CHẤT HỮU CƠ CỦA VI SIN H VẬT

* Phân huỷ xenluloza

* Phân huỷ protein

Protein là thành phần quan trọng của tế

bào sinh vật, khi động vật, thực vật chết đi,

nguồn protein có trong tế bào được tích luỹ

lại ngoài môi trường Protein chứa tới 15 -

17% nitơ, nhưng sinh vật không thể hấp thụ

trực tiếp protein mà phải thông qua sự phân huỷ của vi sinh vật để tạo thành các sản phNm cuối cùng mà cây trồng, vi sinh vật

có thể hấp thụ được như: Axit amin, CO2,

N2, SO4, P

* Phân huỷ tinh bột

III ỨN G DỤN G VI SIN H VẬT TRON G

N ÔN G N GHIỆP

1 Ứng dụng vi sinh vật trong trồng trọt

Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào vi sinh vật để duy trì và cân bằng

Trang 3

hệ sinh thái của đất, hơn 1 tỷ vi sinh vật có

thể được tìm thấy trong 1 gam đất, trong số

này có hơn 10.000 loài khác nhau và vi

khuNn là nhóm phong phú nhất, trong đó

những vi sinh vật hữu ích chiếm ưu thế, do

vậy vi sinh vật đóng vai trò quan trọng để

tăng trưởng cây trồng N hưng trong thực

tiễn sản xuất nông nghiệp, các kỹ thuật

canh tác hiện đại dựa chủ yếu vào phân bón

và thuốc trừ sâu hóa học để bảo vệ cây

trồng khỏi sâu bệnh nhằm thu được năng

suất cao Song việc sử dụng thuốc trừ sâu

hoá học đã gây ra mối lo ngại về sự có mặt

của các chất độc hại trong chuỗi thức ăn và

môi trường Chính những quan ngại về hậu

quả cho môi trường và sức khoẻ con người

nên cách tiếp cận mới đối với việc canh tác

đó là nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật

thân thiện với môi trường và duy trì sự cân

bằng hệ sinh thái đất Trong đó, việc nghiên

cứu và sử dụng vi sinh vật hữu ích trong

nông nghiệp như tạo phân bón sinh học, các

chất kích thích sinh trưởng thực vật và

thuốc trừ sâu sinh học an toàn với môi

trường, dần dần thay thế hoặc kết hợp với

việc sử dụng một phần rất nhỏ phân hoá

học và các loại thuốc trừ sâu hoá học là rất

cần thiết và cấp bách Các vi sinh vật có lợi

trong nông nghiệp bao gồm:

- Vi sinh vật chuyển hoá cacbon tạo cho

cacbon được chuyển hoá tuần hoàn liên tục

trong tự nhiên

- Vi sinh vật cố định đạm thuộc chi

Azotobacter, Enterobacter, Rhizobium

- Vi sinh vật có khả năng tổng hợp các

chất điều hòa sinh trưởng nhóm

Azotobacter

- Vi sinh vật thuộc chi Trichoderma có khả năng amôn hóa kitin (kitin là một hợp chất C chứa gốc amin) là thành phần của vỏ nhiều loại côn trùng và giáp xác Chi này

có khả năng tiết enzim kitinaza, β - 1,3 glucanaza và kitobiaza phân huỷ phân tử kitin thành các gốc đơn phân tử, sau đó gốc amin được amôn hoá tạo thành NH3

- Vi sinh vật phân huỷ các hợp chất photpho (P) hữu cơ trong cơ thể động thực vật để tạo thành các các muối axit photphoric dạng dễ tan được cây trồng hấp thụ, thuộc chi

Pseudomonas, Achromobacter, Bacillus, Bradyrhizobium

- Vi sinh vật đối kháng với một số bệnh

cây như chi Trichoderma, Bacillus, Pseudomonas, Actinomycetes, Penicillium, Actinomycetes, Serratia

Đáng chú ý là nhiều loài vi sinh vật có mặt với số lượng lớn trên bề mặt rễ và trong

rễ hơn là trong đất vì chúng không bị ảnh hưởng bởi các nhân tố môi trường Vi sinh vật hệ rễ có khả năng kích thích sinh trưởng

và bảo vệ cây trồng khỏi sự xâm nhập của

vi sinh vật có hại và vi sinh vật gây bệnh Nhóm vi sinh vật hệ rễ kích thích sinh trưởng thực vật (Plant Growth - Promoting Rhizobacteria - PGPR) có khả năng sản sinh các chất hoá học, kháng sinh, các chất

dễ bay hơi, enzim thuỷ phân và enzim khử nhân tố độc, đặc biệt là cơ chế siderophore

ái lực với sắt, tất cả đều có hoạt tính ức chế

vi sinh vật gây bệnh Do đó, việc nghiên cứu đa dạng sinh học của vi sinh vật đất và tương tác giữa chúng với hệ rễ và cây trồng

để khai thác tốt các chủng hữu ích là bước quan trọng để sản xuất và phát triển các chế phNm sinh học có hiệu quả hơn

Trang 4

Ảnh 1. Ức chế các vi khu#n gây bệnh của các chủng vi sinh vật đối kháng

A - Đối kháng của Pseudomonas với Ralstonia solanacearum

B - Đối kháng của Bacillus subtilis với Vibrio parahaemolyticus

C - Đối kháng của Lactobacillus acidophillus với V parahaemolyticus

D - Đối kháng của Bacillus subtilis với E coli DH5α

Hệ rễ là vị trí có sự liên quan chặt chẽ

và mật thiết nhất giữa rễ cây, vi sinh vật

và đất Rễ cây có chức năng nhận dinh

dưỡng khoáng và nước cần cho sự sinh

trưởng và phát triển của cây, nhưng rễ

cũng giải phóng các chất hữu cơ ra môi

trường đất xung quanh làm giàu môi

trường đất và là thức ăn quan trọng của vi

sinh vật Do vậy, vùng đất tiếp xúc với rễ

cây còn gọi là hệ rễ nơi có sự hoạt động

của vi sinh vật rất cao Ngoài kích thích

sinh trưởng thực vật trực tiếp, chúng còn

có tác dụng kích thích gián tiếp thông qua

cơ chế cảm ứng kháng hệ thống Trong

trường hợp này, PGPR làm biến đổi sinh

lý của cây chủ cũng như các phản ứng

trao đổi chất khiến cho cây chủ tổng hợp

các chất hoá học có khả năng chống lại sự

xâm nhập của mầm bệnh và các nhân tố

vô sinh Pseudomonas và Bacillus là hai

nhóm vi khuNn hệ rễ được sử dụng nhiều

nhất cho đến nay

2 Ứng dụng vi sinh vật trong cải tạo đất

Ngoài việc tác động trực tiếp tới cây

trồng, vi sinh vật cũng đóng vai trò quan

trọng trong cải tạo đất, vì hầu hết các quá

trình biến đổi hoá học xảy ra trong đất đều

có sự đóng góp tích cực của chúng Đặc biệt là giữ vai trò tích cực trong đảm bảo độ phì nhiêu của đất do sự tham gia của chúng trong các chu trình dinh dưỡng như chu trình cacbon và nitơ cần thiết cho sinh trưởng của thực vật

Vi sinh vật đất như nấm cộng sinh

(Mycorrhiza) có thể làm tăng độ dinh

dưỡng khoáng có sẵn (như photpho) cho thực vật Các vi sinh vật đất khác cũng có thể làm tăng lượng dinh dưỡng trong đất Chẳng hạn như, vi khuNn cố định nitơ có thể biến đổi nitơ khí quyển thành các hợp chất nitơ hoà tan mà rễ cây có thể sử dụng

để sinh trưởng

Nhóm nấm men Lipomyces có khả năng

sinh polysacharit tạo nên màng nhày để giữ

Nm cho đất, tăng độ kết cấu của đất, chống rửa trôi và giảm sự bay hơi của nước Ứng dụng nhóm nấm men này để giữ Nm cho các vùng khô hạn, sa mạc và phủ xanh đất trống đồi trọc Những vi sinh vật này đã cải thiện

độ phì nhiêu của đất và góp phần cho tăng trưởng cây trồng Nhóm vi sinh vật đất khác cũng đã được tìm thấy có khả năng sản sinh các hợp chất như vitamin và các hormon thực vật làm tăng sức sống cho cây trồng và góp phần làm tăng năng suất

Trang 5

IV ỨNG DỤNG VI SINH VẬT TRONG

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Ngoài những ứng dụng nổi bật của vi

sinh vật trong thực tiễn sản xuất nông

nghiệp, chúng còn được quan tâm sử dụng

trong bảo vệ môi trường Một quá trình sử

dụng vi sinh vật được biết nhiều nhất đến

nay là sự phân huỷ sinh học

(Bioremediation) Quá trình này sử dụng vi

sinh vật để phá huỷ các chất ô nhiễm hoá

học, chất ô nhiễm hữu cơ đến nồng độ hoặc

là không thể phát hiện được hoặc dưới

ngưỡng an toàn Các vi sinh vật có lợi trong

xử lý môi trường bao gồm:

- Vi sinh vật có khả năng chuyển

hoá xenluloza thành glucoza chủ yếu là

thuộc nhóm vi nấm, đặc biệt là các chi

Trichoderma, Aspergillus, Fusarium,

Mucor có khả năng tiết ra hệ enzim

xenlulaza gồm 4 loại enzime khác nhau: xenlobiohydrolaza; endoglucanaza; exo - glucanaza và β - glucosidaza

- Vi sinh vật phân giải tinh bột thành glucoza chủ yếu là các vi nấm thuộc các

chi: Aspergillus, Fusarium, Rhizopus có

khả năng tiết ra môi trường hệ enzim amilaza gồm 4 loại enzime: α - amilaza,

α - amilaza, amilo 1,6 glucosidaza và glucoamilaza

- Hai nhóm vi sinh vật phân giải đường đơn (đường 6C) nhờ quá trình lên men các chất hữu cơ chưa được oxy hoá triệt để, đó

là nhóm hiếu khí và nhóm lên men

- Vi sinh vật có khả năng amôn hoá

protein, trong nhóm vi khuNn có Bacillus, Pseudomonas, Clostridium; xạ khuNn có Streptomyces; vi nấm có Aspergillus, Penicilium

Ảnh 2 Vòng phân giải protein, tinh bột, CMC của Bacillus subtilis

- Vi sinh vật phân huỷ các axit amin

chứa S như: metionin, xystein và trong

nhiều loại enzim quan trọng thành H2S và

chất này được chuyển hoá thành S và SO4,

một phần được tạo thành S hữu cơ của tế

bào vi sinh vật

- Vi sinh vật có khả năng ứng

dụng tốt trong xử lý môi trường thuộc

chi Aspergillus, Stenotrophomonas, Pseudomonas, Curvularia

Thông thường trong môi trường xử lý chất thải không có đủ hệ vi sinh vật hữu hiệu, do vậy quá trình phân hủy chất thải diễn ra theo sự phân hủy đơn (chỉ phân hủy protein thành các sản phNm NH3, NO2, H2S

và NO3) nên ô nhiễm môi trường

Trang 6

Sơ đồ phân hủy đơn:

Sơ đồ phân hủy kép:

Trang 7

T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

7

Các vi sinh vật như: Bacillus subtilis, Lactobacillus acidophilus, Saccharomyces

cerevisae, Aspergillus oryzae và Streptomyces sp v v có khả năng phân huỷ kép (phân

hủy đồng thời cả protein và các hydratcacbon đến sản phNm cuối cùng là axit amin, đường đơn, phần lớn chúng được cơ thể sinh vật hấp thụ để tạo thành sinh khối của chúng, một phần được phân giải thành CO2 và H2O) Như vậy, từ chất hữu cơ ban đầu đã được các vi sinh vật phân giải thành khí CO2 và nước nên đã không gây ra khí độc (NH3,

NH4, NO2, H2S và NO3), quá trình này đồng nghĩa với việc làm sạch môi trường

Tiềm năng của nấm trắng (white rot fungi) được nghiên cứu ứng dụng để phân hủy các chất ô nhiễm và phây huỷ lignin Nhóm nấm này có khả năng phân huỷ các loại hydratcacbon, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, kim loại nặng và các loại khác bằng cách khử độc hoặc làm bất động Aust và cộng sự cho rằng hầu hết nấm trắng kháng với mức độ độc của các chất ô nhiễm so với nhiều vi khuNn liên quan đến quá trình này Phân huỷ các hợp chất hữu cơ do nấm trắng có khả năng sản sinh các enzim thuỷ phân lignin và các hợp chất hữu cơ khác xúc tác cho các phản ứng khác nhau như khử quá trình polyme hoá và mở vòng thơm

Các hydratcacbon thơm (PAH) bị phân huỷ bởi các loài nấm trắng như Crinipellis

stipitaria, Phanerochaete chrysosporium và Pleurotus sp và các loài không phải nấm trắng

như Aspergillus niger, Cunninghamella elegans và Penicillium janthinellum Các loài nấm

trắng có khả năng khoáng hoá PAH bằng cách đưa oxy vào vòng làm cho các phân tử này dễ hoà tan hơn và có hoạt tính hoá học hơn Phản ứng này được tiến hành bởi các enzim ngoại

bào do nấm trắng sản sinh Levin và cộng sự đánh giá khả năng của Trametes trogii phân huỷ

nitrobenzen và anthracen Loài nấm này sống sót được ở nồng độ cao chất ô nhiễm hữu cơ và

phân huỷ được 90% anthracen và 97% nitrobenzen Pleurotus pulmonarius cũng được tìm

thấy có khả năng phân huỷ atrazin, một chất diệt cỏ thường được sử dụng và tồn tại dai dẳng

trong môi trường đã được tìm thấy trong nước ngầm Segula và cộng sự chỉ ra rằng P

pulmonarius được nuôi trên thân cây bông và lúa mì có thể phân huỷ atrazin thành các chất

trao đổi mà sau đó bị phân huỷ tiếp bởi vi khuNn Trong vòng 2 tuần thì 50% lượng atrazin sẽ

bị phân huỷ hết

Thuốc nhuộm sử dụng trong công nghiệp dệt may được quan tâm nhiều vì các loại thuốc nhuộm được biết là gây ra ung thư như benzidin và các hợp chất thơm khác

P chrysosporium có khả năng khử màu thuốc nhuộm đến 99% trong vòng 7 ngày Sanghi

và cộng sự chứng minh rằng nấm trắng Coriolus versicolor có thể khử màu tím remazol

brilliant đến gần 90% Các nghiên cứu khác đã được thử nghiệm tác động của nấm trắng để phân huỷ TNT Nấm cũng có thể tác động đến quá trình biến đổi kim loại ở một số loại môi trường như phế thải công nghiệp, quặng loại thấp và khoáng kim loại Các loại kim loại có thể được hoà tan bởi các axít hữu cơ (axít oxalic, axít citric ) do nấm sản sinh ra Ngoài ra, các kim loại có thể bị bất động bởi khuNn ty của nấm (sống hoặc chết) do chúng bị hấp thu lên tế bào hoặc quá trình kết tủa/cô lập nội bào hoặc ngoại bào Một số vị trí liên kết kim loại bao gồm chitin, amino, carboxyl, phosphate, sulfhydryl và các nhóm chức năng khác Một trong số các đặc điểm chính liên quan đến hấp thu sinh học ngoài nhiệt độ là pH Phổ

pH cho quá trình hấp thu sinh học kim loại là 4 đến 7 (Gadd, 2001) Tích luỹ sinh học kim loại như cadmium, kẽm và cesium do một số loại nấm đã được phát hiện KhuNn ty nấm không những lấy kim loại mà còn vận chuyển kim loại đến các bộ phận "nở hoa" của chúng

V KẾT LUẬN

Trang 8

T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

8

Ứng dụng vi sinh vật hữu ích trong nông nghiệp và bảo vệ môi trường không chỉ là mối quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học trong các lĩnh vực nông nghiệp và môi trường mà còn là định hướng chiến lược phát triển bền vững của Đảng và Nhà nước Ở Việt Nam, các chế phNm sinh học như phân bón và thuốc trừ sâu sinh học đã và đang sử dụng chủ yếu là nhập ngoại với giá thành cao Với đặc thù là một nước nông nghiệp và nguồn gen vi sinh vật bản địa được đánh giá là rất đa dạng Do vậy, việc nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật bản địa hữu ích trong nông nghiệp và môi trường cần được đầu tư hơn nữa Tuy nhiên, trong thực tế nghiên cứu và ứng dụng các chế phNm vi sinh vật còn gặp nhiều khó khăn như: Giá thành thường cao so với các chế phNm hóa học, phong tục tập quán của người nông dân thay đổi còn chậm, công tác tuyền truyền, quảng bá còn yếu, sách báo phổ cập còn thiếu, do vậy mà nhiều chế phNm vi sinh vật chưa đi vào cuộc sống như tiềm năng có sẵn của chúng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Alexander, M., 1994 Biodegradation and bioremediation San Diego, Ca.: Academic

Press

2 Arora Diplip K., 1996 Hand book of applied mycology Volume 1: Soil and Plant,

327 - 355

3 Aust, S D., P R., Swaner, and J D Stahl., 2003 Detoxification and metabolism of

chemicals by white - rot fungi In: Pesticide decontamination and detoxification, 3 -

14 Washington D C.: Oxford University Press

4 Bumpus, J A., M., Tien, D S Wright, and S D., Aust., 1985 Oxidation of persistent

environmental pollutants by a white - rot fungus Science 228: 1434 - 1436

5 Cocchi, L., L., Vescovi, L E., Petrini, and O., Petrini., 2005 Heavy metals in edible

mushrooms in Italy Food Chemistry Available online at Elsevier

6 Dutta, S K., M M., Jackson, L H Hou, D H Powell, and H E., Tatem., 1998 Non -

ligninolytic TNT Mineralization in contaminated soil by Phanerochaete chrysosporium Bioremediation Journal 2: 97 - 103

7 Gadd, G M., 2001 Fungi in Bioremediation U K.: Cambridge University Press

8 Levin, L A., A Viale, A Forchiassin., 2003 Degradation of organic pollutants by the white rot basidiomcete Tramete trogii International Biodeterioration and Biodegradation 52:1 - 5

9 Reddy, C A., 1995 The potential for white - rot fungi in the treatment of pollutants

Current Opinion Biotechnol 6:320 - 328

10 Rittman, B E., and P L., McCarty., 2001 Environmental Biotechnology: Principles

and Application N.Y.: McGraw Hill

)gười phản biện: Phạm Quang Hà

Ngày đăng: 11/03/2014, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân hủy đơn: - Triển vọng ứng dụng vi sinh vật hữu ích trong nông nghiệp và bảo vệ môi trường ppt
Sơ đồ ph ân hủy đơn: (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w