1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hệ thống cỡ số trang phục phần 2

76 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình Tự Xây Dựng Hệ Thống Cỡ Số Theo Nhân Trắc Học
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ May
Thể loại giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1.2 Xác định số lượng đối tượng nghiên cứu Trong thực tế, muốn nghiên cứu một kích thước hay một đặc điểm nào đó trên cơ thể người Việt Nam ở một lứa tuổi nhất định không thể tiến hà

Trang 1

Chương 3 TRÌNH TỰ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CỠ SỐ

THEO NHÂN TRẮC HỌC

Mục tiêu chương 3:

Sau khi học xong chương này, các sinh viên có khả năng:

 Trình bày được trình tự các bước công việc cần làm khi tiến hành xây dựng HTCS theo phương pháp nhân trắc học

 Xác định được các mốc đo và thiết lập cách đo cho một số sản phẩm

 Xây dựng và thực hiện được các bước trong trình tự đo

 Thực hiện xử lý số liệu thu thập được theo thống kê toán học

 Trình bày và áp dụng được các tiêu chí chọn kích thước chủ đạo và bước nhảy cho trang phục thông dụng

 Đề xuất hệ cỡ số tối ưu cho đối tượng nghiên cứu

Nội dung chương 3:

3.1 CHUẨN BỊ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.1.1 Xác định đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu phải tương đối thuần nhất, mức độ thuần nhất tùy theo tình hình nghiên cứu Để đối tượng nghiên cứu thuần nhất, phải lựa chọn đối tượng nghiên cứu đảm bảo các điều kiện sau:

Trang 2

8 tuổi – 25 tuổi 1 năm

Tùy theo mục đích nghiên cứu mà số lượng đối tượng nghiên cứu phải đủ tới mức tối thiểu để đạt được một khoảng tin cậy nhất định trong tính toán thống kê

3.1.2 Xác định số lượng đối tượng nghiên cứu

Trong thực tế, muốn nghiên cứu một kích thước hay một đặc điểm nào đó trên cơ thể người Việt Nam ở một lứa tuổi nhất định không thể tiến hành nghiên cứu trên toàn bộ người Việt Nam mà các nhà nghiên cứu nhân trắc sẽ chọn ra một số cá thể hoàn toàn ngẫu nhiên để thực hiện việc nghiên cứu, rồi từ đó suy ra toàn bộ cho người Việt Nam Các cá thể được chọn ra gọi là mẫu và toàn bộ gọi là đám đông Muốn từ mẫu suy ra đám đông, phải có hai điều kiện sau:

- Việc chọn mẫu phải tuân theo một nguyên tắc để đảm bảo hoàn toàn tính chất ngẫu nhiên của sự lựa chọn (tham khảo các bài toán chọn mẫu tối ưu trong thông kê toán học)

- Đám đông phải có dạng phân phối xác định, thường là phân phối chuẩn

Như vậy,, sau khi xác định đối tượng cần nghiên cứu việc quan trọng tiếp theo là chọn mẫu (số lượng đối tượng nghiên cứu) sao cho đảm bảo độ tin cậy và mang tính chất đại diện cho đám đông

3.1.3 Xác định số lượng các thông số kích thước cần đo

Việc thiết kế để sản xuất hàng loạt đòi hỏi tính toán phân chia nhiều cỡ vóc sao cho kinh tế và dựa trên cơ sở nghiên cứu sâu về nhân chủng học, thẩm mỹ học, xã hội học, yếu tố tâm sinh lý của con người theo từng lứa tuổi, giới tính Khi sáng tác thiết kế mẫu quần áo, điều quan trọng là phải nghiên cứu thật kỹ cơ thể và tâm lý con người Quần áo

Trang 3

phải tạo được cảm giác khoan khoái, dễ chịu trong khi mặc, không làm biến dạng cơ thể vốn có của con người mà chỉ được phép làm cho nó đẹp hơn ngay cả những cơ thể có khuyết tật Câu hỏi đưa ra là cần có bao nhiêu kích thước nhân trắc để thiết kế thỏa mãn các yêu cầu trên Ta thấy rằng việc lựa chọn số lượng các thông số kích thước phục vụ cho thiết kế công nghiệp không chỉ phụ thuộc vào hình dáng cơ thể người, kết cấu sản phẩm mà còn phụ thuộc rõ rệt vào công thức thiết kế quần áo của mỗi nước Đây chính là cơ sở để lựa chọn số lượng thông số kích thước thiết

kế cần đo nhân trắc trên cơ thể người Để thấy rõ hơn vấn đề này, có thể tham khảo một số kích thước cơ bản thiết kế công nghiệp được sử dụng cho từng nước xây dựng phù hợp với hình dáng cơ thể, kết cấu từng loại sản phẩm quần áo và công thức thiết kế riêng của từng nước phía dưới

Số lượng thông số kích thước thiết kế càng nhiều thì càng thuận lợi cho việc tạo mẫu với nhiều kết cấu sản phẩm quần áo đáp ứng đa dạng các hình thái vóc dáng cơ thể người tiêu dùng Tuy nhiên số lượng thông số kích thước thiết kế càng nhiều thì thời gian, kinh phí nghiên cứu thu thập

số liệu bằng phương pháp đo trực tiếp càng cao Dưới đây là một số thông số kích thước cần đo trong xây dựng hệ thống cỡ số trang phục để người đọc tham khảo

a Các kích thước để thiết kế quần áo học sinh theo TCVN 5782 – 1994

Trang 4

b Các kích thước cơ bản thiết kế quần áo công nghiệp của Anh

6 Vòng giữa cổ (Mid – Neck)

7 Vòng chân cổ (Neck at Base)

8 Chiều rộng vai (Cross shoulder)

9 Đường cạnh vai (Side Shoulder)

10 Chiều rộng ngực ngang nách (Cross Front)

11 Chiều rộng lưng ngang nách (Cross Back)

12 Chiều dài từ đốt sống cổ thứ 7 đến vòng eo (Center Back Neck

to Waist)

13 Chiều dài từ lõm cổ đến vòng eo (Center Front Neck to Waist)

14 Chiều dài hai đầu ngực qua cổ (Bust Points Around Neck)

15 Chiều rộng hai đầu ngực (Bust Point Width)

16 Vòng nách tay (Armhole)

17 Chiều dài từ ngực đến eo theo đường cong cơ thể (Side Upper

Torso)

18 Chiều dài tay tính từ vai (Arm Length from shoulder)

19 Chiều dài tay tính từ gốc cổ vai (Arm Length from High Point

of Shoulder)

20 Chiều dài tay tính từ đốt sống cổ thứ 7 (Arm Length from

Center Back Neck)

21 Chiều dài cánh tay (Upper Arm Length)

22 Chiều dài cẳng tay (Forearm length)

23 Chiều dài bên trong cánh tay (Inside Arm Length)

24 Vòng bắp tay khi co (Biceps)

Trang 5

25 Vòng khuỷu tay khi co (Elbow)

26 Vòng cổ tay (Wrist)

27 Chiều dài từ eo đến hông theo đường cong cơ thể (Waist to

Hip)

28 Chiều dài từ eo đến gối theo đường cong cơ thể (Waist to Knee)

29 Chiều cao đến eo (Waist Height)

30 Chiều cao đến hông (Hip Height)

31 Vòng đáy (Crotch Length)

32 Khoảng cách từ đường ngang đáy đến mắt cá chân (Crotch to

Ankle)

33 Chiều cao đến đường ngang đáy (Crotch Height)

34 Chiều cao đến khớp gối (Knee Height)

35 Chiều cao đến mắt cá chân (Ankle Height)

36 Vòng đùi (Thigh)

37 Vòng khớp gối (Knee)

38 Vòng bắp chân (Caft)

39 Vòng mắt cá chân (Ankle)

40 Vòng bắp đùi khi ngồi (Seat spread)

41 Vòng toàn thân (Total Torso)

42 Chiều cao đến đốt sống cổ thứ 7 (CB Neck height)

43 Chiều cao đứng (Height)

c Các kích thước cơ bản thiết kế quần áo công nghiệp của Nga

Bao gồm 43 kích thước:

1 Cao đứng

2 Cao thân

3 Cao ức

Trang 6

8 Cao đầu ngực

9 Cao eo

10 Cao mào chậu

11 Cao đầu gối

28 Dài chân đo bên ngoài

29 Dài chân đo giữa phía trước

30 Dài chân đo bên trong

Trang 7

9 Chiều dài eo trước

10 Hạ mông khi ngồi

16 Dài tay đo từ vai đến cổ tay

17 Dài tay đo từ nách đến cổ tay

Trang 8

2 Chiều cao từ đốt sống cổ thứ 7 đến gót chân

3 Chiều cao từ chân cổ đến gót chân

4 Chiều cao từ mỏm cùng vai đến gót chân

5 Chiều cao từ vòng ngực đến gót chân

6 Chiều cao từ nếp lằn mông đến gót chân

7 Chiều cao từ hõm ức cổ đến gót chân

8 Chiều cao từ đầu vú đến gót chân

9 Chiều cao từ háng đến gót chân

10 Chiều cao từ đầu gối đến gót chân

11 Chiều rộng thân qua bờ trên mào chậu

12 Rộng hông

13 Dày hông

14 Chiều dài từ đốt cổ thứ 7 đến núm vú phía trước

15 Chiều dài từ đốt cổ thứ 7 đến vòng bụng phía trước

16 Chiều dài từ đầu trong vai đến núm vú

17 Chiều dài từ đầu trong vai đến vòng bụng phía trước

18 Chiều dài từ hõm ức cổ đến vòng bụng

19 Chiều dài phía trước chi dưới

20 Chiều rộng ngực ngang nách

21 Khoảng cách hai núm vú

22 Chiều dài từ đốt sống cổ thứ 7 đến ngang nách phía lưng

23 Chiều dài từ đốt sống cổ thứ 7 đến vòng bụng phía lưng

24 Chiều dài từ đầu trong vai đến vòng bụng phía lưng

25 Chiều rộng vai to

26 Chiều rộng vai con

27 Đoạn xuôi vai

28 Rộng lưng ngang nách

29 Dài cùng mỏm vai

30 Chiều dài bên ngoài chi dưới

Trang 9

31 Chiều dài đùi

45 Chiều dài tay

46 Chiều dài tay đến khuỷu

47 Chiều dài tay từ đốt sống cổ thứ 7 đến mắt cổ tay khi cử động

48 Vòng đầu

49 Chiều dài thân

50 Chiều cao chậu hông

51 Vòng gối ngồi

52 Vòng cổ tay

3.1.4 Xác định phương pháp đo và dụng cụ đo

a Phương pháp đo trực tiếp

Phương pháp đo trực tiếp là phương pháp được tiến hành đo ngay trên cơ thể người bằng dụng cụ đo theo quốc tế quy định (bộ thước đo

Trang 10

 Thước đo chiều cao có khắc số đến milimét

 Thước dây, compa đo độ rộng, compa trượt chia số đến milimét (dùng để đo các kích thước vòng, đo chiều rộng và đo bề dày)

 Dây phụ trợ bằng dây vải mảnh không co giãn để đánh dấu một

số ranh giới trên cơ thể giúp việc đo các kích thước khác

Hình 3.1 Dụng cụ đo nhân trắc Martin

Hình 3.2 Thước dây và thước kẹp

Đối với hàng may sẵn (dùng cho sản xuất công nghiệp) thì phải đo nhiều kích thước trên cơ thể người và đo cho nhiều người, sai số cho phép là 0,1 – 0,2cm

Trang 11

b Phương pháp đo gián tiếp

Phương pháp đo gián tiếp là phương pháp đo thông qua máy chụp ảnh tự động 3D bằng thiết bị điện tử sử dụng tia hồng ngoại, thực hiện tính toán xử lý số liệu các kích thước bằng máy tính trong một chu trình khép kín Thiết bị này giúp người nghiên cứu có thể có được tất cả các kích thước một cách chính xác trên cơ thể đối tượng được đo, phục vụ cho công tác thiết kế trang phục công nghiệp mà không tốn thời gian, nhân công và kinh phí khi thực hiện thu thập số liệu bằng phương pháp

đo trực tiếp bằng các dụng cụ đo đạc chuyên dùng trước đây Tuy nhiên hạn chế của phương pháp này là giá thành của thiết bị đo rất cao Một số nước đã và đang ứng dụng phương pháp này gồm: Anh, Pháp, Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,

Ở nước ta, phương pháp đo gián tiếp trên cơ thể người bằng thiết bị chụp ảnh 3D chưa được ứng dụng vào các công trình nghiên cứu nhân trắc liên quan đến việc thu thập các kích thước cơ thể con người do kinh phí đầu tư cho thiết bị này quá cao vượt quá khả năng của các cơ quan thực hiện công trình nghiên cứu Chính vì vậy mà các công trình nghiên cứu ứng dụng phương pháp nhân trắc học cho ngành may hiện nay ở nước ta vẫn sử dụng phương pháp đo trực tiếp trên cơ thể người

Trang 12

người đo và người được đo thoải mái tránh mệt mỏi Nhằm xác định các mốc đo nhân trắc được chính xác cần quy định về trang phục cho đối tượng được đo như sau: nam mặc quần đi bơi, nữ mặc áo tắm một mảnh Khi đo các kích thước thẳng (chiều cao), người được đo phải đứng thẳng trong tư thế đứng chuẩn: hai gót chân chạm nhau, hai tay buông thẳng và bàn tay úp vào mặt ngoài đùi Khi nhìn nghiêng thì ba điểm lưng, mông và gót chân nằm trên một đường thẳng vuông góc với mặt đất Đầu để thẳng sao cho đuôi mắt và lỗ tai ngoài tạo thành một đường thẳng ngang song song với mặt đất, mắt nhìn thẳng, bàn chân chạm đất Khi đo các kích thước ngang thân thể, các kích thước ở đầu, mặt và

cổ, một số kích thước vòng,… thì người được đo phải ở tư thế ngồi chuẩn: tức phải ngồi ngay ngắn trên mặt chiếc ghế, hai điểm lưng và mông nằm trên một đường thẳng vuông góc với mặt đất Đầu ở tư thế đứng chuẩn Thân và đùi, đùi và cẳng chân, cẳng chân và bàn chân tạo thành những góc vuông; hai tay đặt trên đùi, hai đầu gối và hai mắt cá chân trong đặt sát vào nhau, bàn chân đặt sát mặt đất

Khi có hai kích thước đối xứng qua trục cơ thể thì phải đo bên phải Khi đo hạ dần thước từ số đo cao nhất (từ đỉnh đầu) tới số đo thấp nhất (chiều cao từ mắt cá chân)

Khi đo các kích thước vòng, phải đặt thước dây đúng mốc đo và chu vi của thước phải tạo thành mặt phẳng ngang song song với mặt đất Khi đo các kích thước ngang (đo bề dày) phải đặt hai đầu thước đúng vào hai mốc đo Đối với những số đo chỉ có một mốc đo thì đầu kia của thước phải đặt vào vị trí sao cho mặt phẳng do thước tạo thành phải song song với mặt đất

Có một số kích thước đo cần sử dụng băng dây phụ trợ để đánh dấu ranh giới cần đo (Ví dụ: dùng băng dây buộc quanh vòng eo để dễ dàng

đo các kích thước như: dài eo trước (chiều dài từ đốt sống cổ thứ 7 qua đầu ngực đến vòng eo), dài lưng (chiều dài từ đốt sống cổ thứ 7 đến vòng

eo về phía lưng),…

Khi dùng dụng cụ đo là thước dây, người đo phải đặt thước êm sát trên cơ thể, không kéo căng hoặc để trùng

Trang 13

Hình 3.4 Hình minh họa tư thế

đứng chuẩn khi đo

3.1.6 Xác định các mốc đo nhân trắc

Để kết quả đo được chính xác và đồng bộ, ta cần xác định rõ mốc

đo trên cơ thể người Một số mốc đo phổ biến cần nhớ gồm:

Trang 14

(điểm đầu trong

vai (high point

of shoulder)

hps

Giao điểm của đường cạnh cổ với đường vai, nằm trên mép ngoài đường chân cổ

12

Điểm đáy chậu

Điểm thấp nhất của phần xương chậu Điểm xác định giới hạn phía trên cùng của đũng quần

13 Đường ngang

đáy

Đường thẳng ngang song song với mặt đất nằm dưới cùng phần thân và đi qua điểm đáy chậu (điểm giữa 2 chân)

14 Đường ngang

gối

Đường thẳng ngang song song với mặt đất đi qua nơi phần xương nhô ra phía trong đầu gối và xương bánh chè

Trang 15

19 Điểm eo phía

trước

Giao điểm của đường giữa phía trước

cơ thể với đường ngang eo và nằm trên đường ngang eo cơ thể

20 Điểm eo phía

sau

Giao điểm của đường giữa phía sau cơ thể với đường ngang eo và nằm trên đường ngang eo cơ thể

21 Điểm eo phía

bên

Giao điểm của đường ngang eo với đường viền bên hông cơ thể và nằm trên đường ngang eo cơ thể

22 Điểm nếp lằn

mông

Khi cơ thể người ở tư thế đứng, ta thấy đường mông phía sau có nếp lằn, điểm nếp lằn mông là điểm thấp nhất của nếp lằn mông phía sau

Trang 16

5 Vòng đầu Vđa Đo bằng thước dây chu vi vòng đầu qua ụ trán giữa và chỗ nhô nhất về phía sau đầu (h.3.6)

6 Vòng cổ Vc

Đo chu vi chân cổ bằng thước dây, thước đi qua điểm cổ 7, hai điểm gốc cổ vai và hõm cổ (h.3.6)

9 Vòng chân ngực VnIII

Đo chu vi vòng chân ngực bằng thước dây qua hai điểm dưới ngực, thước dây nằm trong mặt phẳng ngang (h.3.6)

10 Vòng bụng Vb

Đo chu vi ngang eo tại vị trí nhỏ nhất (trên rốn 2cm), thước dây nằm trong mặt phẳng ngang (h.3.6)

13 Vòng gối Vg

Đo chu vi đầu gối, thước dây nằm trong mặt phẳng ngang và đi qua điểm đầu gối (điểm giữa xương bánh chè) (h.3.6)

17 Dài đùi Dđu

Đo bằng thước dây từ điểm eo phía bên qua điểm nhô ra ngoài nhất của hông và dọc theo đùi đến một điểm ngang mức với chính giữa xương bánh chè (h.3.7)

Trang 17

900 so với cánh tay (h.3.7)

24 Dài ngực Dng Đo bằng thước dây từ cổ 7 qua gốc cổ vai đến

điểm đầu ngực (h.3.7)

25 Dài trước eo Det

Đo bằng thước dây từ cổ 7 qua gốc cổ vai, qua điểm đầu ngực đến đường eo phía trước (h.3.7)

Trang 18

31 Rộng vai Rv Đo bằng thước dây từ mỏm cùng vai bên này

qua lưng sang mỏm cùng vai bên kia (h.3.8)

32 Rộng lưng Rlg Đo bằng thước dây từ điểm nếp nách sau bên

này thẳng sang nếp nách sau bên kia (h.3.8)

Hình 3.5 Minh họa phương pháp đo các kích thước theo chiều cao

Trang 19

Hình 3.6 Minh họa phương pháp đo các kích thước vòng

(5)

(7) (6)

(8) (9) (10)

(11)

(13)

(14)

(15) (12)

Trang 20

Hình 3.7 Minh họa phương pháp đo các kích thước theo chiều dài

(17)

(23)

Trang 21

Hình 3.8 Minh họa phương pháp đo các kích thước theo chiều ngang

3.1.8 Lập phiếu đo

Phiếu đo cần thỏa các yêu cầu sau:

- Cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân đảm bảo các yêu cầu của đối tượng nghiên cứu

- Thể hiện đầy đủ các thông số kích thước cần đo

- Trình bày các thông số kích thước theo thứ tự từ đầu đến chân,

và chia theo từng nhóm kích thước cùng mặt phẳng (nhóm các kích thước chiều cao, nhóm các kích thước vòng, ) để tiện cho việc đo đạc theo dây chuyền

- Chữ ký đại diện của người đo và thư ký

- Chữ ký của đối tượng đo để đảm bảo tính tự nguyện hợp tác của đối tượng nghiên cứu

(32)

(31) (21)

(29) (29)

Trang 22

PHIẾU ĐO NHÂN TRẮC HỌC KÍCH THƯỚC CƠ THỂ NỮ SINH

Địa điểm:

10 1.10 Cung vòng nách (cung mõm vai) Cvn

Trang 23

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

3.1.9 Thiết lập trình tự đo và chia bàn đo

Để rút ngắn thời gian và chuyên môn hóa thao tác cho người đo cũng như tránh sai sót trong quá trình đo Việc đo được thực hiện theo dây chuyền, mỗi loại dụng cụ đo chỉ do một người sử dụng, đối tượng được đo sau khi đã được đo hết dụng cụ này sẽ sang một người sử dụng dụng cụ khác Mỗi một số đo do một người đo kèm theo một người ghi vào phiếu đo Khi người đo đọc kết quả đo thì người ghi phải lặp lại trước khi ghi vào phiếu để tránh nhầm lẫn Trình tự đo được thực hiện theo thứ tự từ đầu xuống chân: đo các kích thước chiều cao, đo các kích thước chiều dài, đo các chu vi cơ thể và kích thước chiều rộng

Bàn đo gồm hai bàn, bàn đo 1 gồm ba người: một người đo các

Trang 24

3.2 XỬ LÝ SỐ LIỆU BẰNG TOÁN XÁC SUẤT THỐNG KÊ

3.2.1 Một số khái niệm cơ bản trong thống kê toán học

- Phân phối thực nghiệm: là một tập hợp các dãy trị số của số đo

theo một trật tự nhất định từ nhỏ đến lớn hoặc từ lớn đến nhỏ

- Các số đặc trưng: trị số nhỏ nhất là số cực tiểu và trị số lớn nhất

là số cực đại của dãy số Hai số đặc trưng này gọi là hai cực của phân phối thực nghiệm

- Tần suất trong một phân phối thực nghiệm (f): tổng số lần lập của

mỗi trị số trong dãy phân phối thực nghiệm gọi là tần suất

- Lớp: là việc tập hợp các trị số gần nhau của một phân phối thực

nghiệm lại thành từng nhóm, mỗi nhóm có khoảng cách đều nhau

- Đặc tính trung tâm của một phân phối thực nghiệm được biểu

hiện bởi các đặc trưng thống kê cơ bản sau: số trung bình cộng, số trung

số lần đo tương đối lớn, một kết quả đo bình thường ít khi vượt ra ngoài giới hạn số trung bình  4 (quy tắc Graf – Henning)

b Sai số hệ thống

Sai số hệ thống phát sinh do máy móc thiết bị đo dùng lâu bị hao mòn, sai lệch không được thường xuyên kiểm định hiệu chỉnh, do phương pháp đo không hợp lý, do tác động không kiểm soát của môi trường thông qua nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, do kỹ năng thao tác không đúng của kiểm nghiệm viên,…… Sai số hệ thống rất khó phát hiện, nhưng nếu biết thì có thể khắc phục được

Để làm giảm các sai số, thực hiện các quy định sau:

 Sử dụng dụng cụ đo quốc tế Martin

Trang 25

 Người đo phải là người có kinh nghiệm

 Các phiếu đo phải được kiểm tra sơ bộ, tiến hành loại bỏ các sai

số thô hay hiệu chỉnh ngay vào cuối mỗi ngày đo

 Khi nạp số liệu vào máy tính, máy tính phải được lập trình để loại bỏ các sai số thô

3.2.3 Tính các đặc trưng thống kê cơ bản

- Số nhỏ nhất (Min) trong dãy phân phối

- Số lớn nhất (Max) trong dãy phân phối

- Số trung bình cộng (M): là đặc trưng biểu hiện khuynh hướng

trung tâm của sự phân phối

+ Hàm Excel: M = average ({dãy số})

Trong đó: xi là trị số của từng số đo; fi là tần số của các trị số đo; n

là tổng các số đo n = f1 + f2 + f3 +…+ fn

- Số trung tâm hay số trung vị (Me): là con số đứng giữa dãy phân

phối và chia dãy đo thành hai phần bằng nhau Trên đồ thị biểu diễn phân phối tần số, giá trị Me nằm trên trục hoành và ở vào vị trí chia đều dãy phân phối

+ Cách xác định: nếu dãy phân phối gồm một số lẻ (n= 2k + 1) giá trị thì con số ở vị trí thứ k + 1 là số trung vị Nếu dãy phân phối gồm một số chẵn (n = 2k) giá trị thì số trung vị sẽ nằm giữa khoảng giá trị của con số thứ k và k + 1

+ Hàm Excel: -Me = median({dãy số})

- Số trội (Mo): là giá trị phổ biến nhất, có tần số lớn nhất trong

dãy phân phối Trên đồ thị của dãy phân phối liên tục trị số của Mo ứng với đỉnh cao nhất của đường cong

Trang 26

phân phối thực nghiệm hay nói lên mức độ phân tán của các giá trị xi so với số trung bình tb

Công thức tính: σ = fi(xi-M)2)/nvới n > 30

Hàm Excel: σ = stdev ({dãy số})

- Hệ số biến thiên (cv): là tỷ lệ giữa độ lệch chuẩn và trung bình

cộng Nó thể hiện mức độ phân tán của các giá trị xi so với trung bình cộng

Công thức tính: cv = 100(σ/M)

- Hệ số bất đối xứng (SK): thể hiện mức độ bất đối xứng của đồ

thị phân phối của dãy số so với đường cong phân phối chuẩn (SK=0) Hệ

số bất đối xứng của đồ thị phân phối chuẩn bao giờ cũng nhỏ hơn hệ số

bất đối xứng giới hạn trên [S]

Hàm Excel: SK= skew({dãy số})

- Hệ số nhọn (Kurtosis) – Ký hiệu: KU: thể hiện độ nhọn của đồ

thị phân phối của dãy số so với đường cong phân phối chuẩn (KU = 0)

Hệ số nhọn của đồ thị phân phối chuẩn bao giờ cũng nhỏ hơn hệ số nhọn

giới hạn trên [K]

+ Hàm Excel: KU= kurt({dãy số})

+ Hàm Excel tính giới hạn trên [S] và [K]:

[S] =3*sqrt(6*(n-1)/(n+1)/(n+3)); (sqrt: lấy căn bậc 2)

[K] =3*sqrt(24*n*(n-2)*(n-3)/(n-1)^2/(n+3)/(n+5))

- Tìm số lạc trong dãy số theo phương pháp 3σ

Số lạc được coi là những giá trị hoặc quá lớn hoặc quá bé so với

các giá trị còn lại của tập hợp các kết quả đo, có xác suất xuất hiện rất thấp nhưng ảnh hưởng đến tính chính xác của kết quả nghiên cứu Do

đó,, các phiếu đo có chứa số lạc cần phải được loại bỏ ngay

Hệ số z của một giá trị xi nào đó được tính theo: zi = |xi- tb|/σ Khi z ≥ 3, tức xi ≤ M – 3.σ hoặc xi ≥ M + 3.σ sẽ bị coi là số lạc với mức tin cậy 99,73% nếu đại lượng thuộc phân bố chuẩn (tài liệu [8])

Do đó số lạc là những số thỏa điều kiện sau:

Số lạc ≤ M - 3.σ và số lạc ≥ M + 3.σ Những số liệu còn lại sẽ có giá trị nằm trong phạm vi từ M – 3.σ đến M + 3.σ Đây cũng được xem là khoảng tin cậy 99,73%

Trang 27

3.3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG CỠ SỐ TRANG PHỤC

3.3.1 Xác định các kích thước chủ đạo

Sau khi có được giá trị của số lượng các kích thước thiết kế, một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất để xây dựng hệ thống cỡ số cơ thể người là phải xác định được các kích thước chủ đạo trong số những kích thước đó

Kích thước chủ đạo có thể được hiểu là kích thước cơ bản nhất mà chỉ cần nhờ vào nó mà người tiêu dùng cũng như nhà sản xuất có thể lựa chọn và phân biệt được cỡ số phù hợp với nhu cầu của mình

Chọn kích thước chủ đạo không phải chỉ thỏa mãn yêu cầu sử dụng của đại đa số người sử dụng với yêu cầu chung nhất mà còn có yêu cầu phụ thuộc khác Đó là yêu cầu tăng số lượng cỡ số để thỏa mãn nhiều dạng người khác Tuy nhiên số lượng cỡ số càng nhiều càng khó cho các

cơ sở sản xuất Số lượng cỡ số trước tiên phụ thuộc vào thông số kích thước chủ đạo; kích thước chủ đạo phải xuất phát từ thực tế vì sự ra đời của một thông số kích thước chủ đạo mới làm tăng phương án cỡ số mới

Vì vậy, việc chọn chỉ có một kích thước chủ đạo không đủ đại diện mà phải thêm các kích thước chủ đạo khác nữa, hệ thống cỡ số mới có ý nghĩa đại diện cho các dạng cơ thể khác nhau

Để lựa chọn kích thước chủ đạo phải tuân thủ những điều sau:

 Là đại lượng thuộc phân phối chuẩn

 Là đại lượng có giá trị trung bình lớn nhất hoặc gần tuyệt đối lớn nhất trong các dãy thông số kích thước

 Là kích thước có ý nghĩa nhất trong dãy thông số kích thước

 Kích thước chủ đạo có tương quan lớn nhất đối với các kích thước khác trong cùng một mặt phẳng

 Kích thước chủ đạo có tương quan nhỏ nhất đối với các kích thước khác không cùng một mặt phẳng

 Cần thiết sử dụng kích thước chủ đạo trong thiết kế sản phẩm và lựa chọn sản phẩm

Trước năm 1990 hệ thống cỡ số cơ thể người Việt Nam chỉ dựa

Trang 28

niên nữ tuổi học sinh có kích thước chủ đạo là chiều cao cơ thể, vòng ngực, vòng mông, đối với nam là chiều cao cơ thể, vòng ngực, vòng bụng; nam nữ tuổi trưởng thành có kích thước chủ đạo là chiều cao cơ thể, vòng ngực, vòng mông

Báo cáo tổng kết đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số quân trang theo phương pháp nhân trắc học” của Tiến sĩ Nguyễn Thị Hà Châu cũng đã nêu ra kích thước chủ đạo với thanh thiếu niên tuổi học sinh gồm

hai kích thước: chiều cao và vòng ngực; với nam giới là ba kích thước: chiều cao, vòng ngực và vòng bụng; với nữ giới gồm bốn kích thước: chiều cao, vòng ngực, vòng bụng và vòng mông

3.3.2 Bước nhảy

Có kích thước chủ đạo làm cơ sở, một vấn đề đặt ra là xây dựng bao nhiêu cỡ là vừa Chọn bước nhảy phù hợp giữa các kích thước chủ đạo chính là nhiệm vụ kế tiếp giúp tối ưu hệ thống cỡ số “Bước nhảy được xác định từ sự phụ thuộc cảm quan của người tiêu dùng đối với dao động của cỡ khi sử dụng sản phẩm” Bước nhảy được biểu thị từ giá trị gần với giá trị trung bình của các kích thước chủ đạo

Thông thường, để xác định bước nhảy, ta có các cách sau đây:

- Chọn giá trị bước nhảy nằm trong khoảng  2/3

- Dựa vào kinh nghiệm của các nhà sản xuất khi thiết kế quần áo may sẵn, với ba phương án bước nhảy theo chiều cao cơ thể cách 6, 5 và 3cm Đối với 5cm có nhiều cỡ số và đáp ứng được nhiều dạng người nhưng quá lớn đối với những cỡ nhỏ và nhỏ đối với một số cỡ lớn Bước nhảy 3cm có rất nhiều cỡ và khó trong sản xuất đồng thời không kinh tế Bước nhảy 6cm có thể chấp nhận được vì giữa các cỡ sản phẩm đáp ứng với giới hạn chiều dài áo từ 1 – 2cm và quần từ 3 – 4cm Do đó, với áo sơ

mi nên chọn bước nhảy nhỏ hơn 6cm, với thiết kế quần không nên chọn bước nhảy lớn hơn 6cm Vậy sản phẩm chung là quần áo thì bước nhảy tối ưu là 6cm đáp ứng một trong hai sản phẩm Tóm lại, đối với quần áo thường cho người Việt Nam (có tính đến các điều kiện thực tế) thì kích thước chủ đạo chiều cao cơ thể là 6cm, vòng ngực – bụng – mông là 4cm

- Dựa vào giá trị trung bình µ và độ lệch chuẩn  để chia các kích

cỡ cơ thể, từ đó xác định bước nhảy theo các khoảng dưới đây:

 Nhóm cực nhỏ : < µ - 2.5

 Nhóm rất nhỏ : µ - 2.5 đến µ - 1.5

 Nhóm nhỏ : µ - 1.5 đến µ - 0.5

Trang 29

 Nhóm trung bình : µ - 0.5 đến µ + 0.5

 Nhóm lớn : µ + 0.5 đến µ + 1.5

 Nhóm rất lớn : µ + 1.5 đến µ + 2.5

 Nhóm cực lớn : > µ + 2.5

Ngoài ra, chọn bước nhảy cần thỏa mãn các tiêu chí sau:

 Tính hiệu quả kinh tế: bước nhảy càng nhỏ số lượng cỡ càng nhiều thỏa mãn đa dạng các dạng người tiêu dùng nhưng lại gây nhiều khó khăn (như cần nhiều thời gian chi phí cho khâu thiết kế, khâu giác sơ

đồ, khâu cắt, quản lý chuyền với số lượng cỡ số lớn, ) trong sản xuất công nghiệp

 Kết cấu, hình dáng sản phẩm: với áo sơ mi thì chỉ cần ít cỡ số nên bước nhảy có thể lớn nhưng đối với áo kiểu hoặc đầm thời trang thì cần thiết bước nhảy nhỏ để sản phẩm thiết kế được chuẩn xác và đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng tốt hơn

 Chất liệu vải và kiểu dệt: vải dệt thoi ít co dãn và đàn hồi thì bước nhảy nhỏ và số lượng cỡ số sẽ lớn hơn so với vải dệt kim

Tóm lại, kích thước chủ đạo và bước nhảy vừa ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng cỡ số thỏa mãn đại đa số các dạng phát triển của cơ thể người, vừa ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cho người sản xuất hàng may công nghiệp Số lượng cỡ số nhiều thì thỏa mãn nhiều dạng cơ thể người nhưng gây khó khăn và lãng phí công sức cho nhà sản xuất và ngược lại

số lượng cỡ số giảm tuy tiết kiệm được cho sản xuất hàng loạt nhưng có thể không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng trong lựa chọn kích

cỡ phù hợp

3.3.3 Xác định tần suất các dạng người thường gặp

Tần suất thường gặp là chỉ số các dạng người nằm trong cỡ số của

hệ thống cỡ số Tần suất này có ý nghĩa khi xác định tổng hợp tỷ lệ từng

cỡ số cho sản xuất công nghiệp sản phẩm quần áo may sẵn và xác định tỷ

lệ % trong quan hệ giữa các cỡ số

Tần suất được xác định theo các kích thước chủ đạo cho ta tỷ lệ các loại cỡ của dân cư nằm trong hệ thống cỡ số

Trang 30

3.3.4 Đề xuất số lượng cỡ số tối ưu

Để đề xuất được một hệ thống cỡ số quần áo tối ưu, cần xác định được các loại dạng cỡ số có tỷ lệ thỏa mãn người sử dụng cao Muốn vậy cần xác định tần suất các dạng cơ thể người chiếm tỷ lệ cao trong tổng thể để lựa chọn số lượng cỡ số cho phù hợp với nhu cầu tiêu dùng đồng thời đáp ứng điều kiện sản xuất công nghiệp

3.3.5 Xây dựng mô hình tương quan giữa kích thước chủ đạo và kích thước phụ thuộc

Để xác định sự tương quan chặt chẽ giữa kích thước chủ đạo và kích thước phụ thuộc cần xây dựng mô hình tương quan của chúng thông qua hệ số tương quan đơn r Đây cũng là cơ sở kiểm nghiệm sự lựa chọn kích thước chủ đạo trong tất cả các kích thước thiết kế

Hệ số tương quan đơn r (Pearrson Correlation Coefficient) dùng để lượng hóa mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến định lượng x, y Trị tuyệt đối của r cho biết mức độ chặt chẽ của mối liên hệ tuyến tính Giá trị r dần đến 1 khi hai biến có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ Khi r > 0 thì đường thẳng tuyến tính dốc lên Khi r < 0 thì đường thẳng tuyến tính dốc xuống

2)(

)(

(,

y y i y x

x i x

y y i y x x i

x y

x

r

y x n

y y i y x i x

)(

 r = 0: không có sự tương quan giữa x, y

 r =  1: x, y tương quan hoàn toàn chặt chẽ

 r < 0,3: mức độ tương quan ít

 r từ 0,3  0,6: mức độ tương quan trung bình

 r > 0,6: mức độ tương quan chặt chẽ

Trang 31

3.3.6 Xây dựng bảng thông số kích thước thiết kế

Tiến hành xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính để xác định các kích thước phụ thuộc của từng cỡ số Việc lựa chọn mô hình thực nghiệm

để xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính cho từng kích thước phụ thuộc là một vấn đề quan trọng vì nó quyết định mức độ ứng dụng của bảng thông số kích thước thiết kế quần áo vào thực tế Phương trình tuyến tính càng phù hợp thì kết quả càng sát với thực tế Có bao nhiêu kích thước chủ đạo thì phương trình hồi quy tuyến tính có bấy nhiêu biến phụ thuộc Phương trình hồi quy tuyến tính có dạng tổng quát như sau:

- KTi (kích thước i cần xác định) là biến phụ thuộc

- KT1 là kích thước chủ đạo thứ 1, KT2 là kích thước chủ đạo thứ 2,… KTn là kích thước chủ đạo thứ n Đây là các biến độc lập

- Ví dụ kích thước chủ đạo của cỡ số đồng phục học sinh là chiều cao và vòng ngực Để tính các kích thước còn lại phục vụ cho thiết kế ta chỉ việc tính theo phương trình hồi quy sau:

KTi = β0 + β1Cđ + β2Vn Trong đó:

- β0 là hệ số tự do

- β1, β2 là hệ số hồi quy riêng phần (Partial regression coefficients)

- KTi (kích thước i cần xác định) là biến phụ thuộc

- Hai kích thước chủ đạo Cđ (cao đầu) và Vn (vòng ngực) là hai biến độc lập

3.4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG CỠ SỐ TRẺ EM

3.4.1 Đặc điểm hệ thống cỡ số trẻ em

Trang 32

Do điều kiện phát triển xã hội khác nhau nên có sự phát triển khác nhau về lứa tuổi và giới tính

 Từ 1  7 tuổi: nam và nữ phát triển như nhau

 Từ 13  15 tuổi: nữ phát triển hơn nam (đây là tuổi dậy thì ở nữ) do đó chiều cao nữ > nam

 Từ 16  17 tuổi: nam phát triển và cao hơn nữ

Để đáp ứng những yêu cầu hoàn toàn khác nhau và đa dạng của các lứa tuổi thì hệ thống cỡ số của trẻ em phải phản ánh được các yêu cầu sau:

 Phải phản ánh được sự phát triển cơ thể của trẻ em trong mọi lứa tuổi từ sơ sinh đến trưởng thành

 Đòi hỏi hệ thống cỡ số rất đơn giản và số lượng cỡ số ít nhất nhưng phải thỏa mãn hình dáng cơ thể tùy theo lứa tuổi của trẻ

vì trẻ em trong cùng một độ tuổi cũng có chiều cao khác nhau

Có hai phương án phân cỡ được đề ra:

 Phương án 1: phân loại trẻ em theo sự phát triển đồng nhất với mục đích đạt được HTCS đơn giản (phát triển chiều cao)

 Phương án 2: phân cỡ theo lứa tuổi để người sử dụng dễ chọn Nhưng nhược điểm là trong cùng một lứa tuổi trẻ em có sự cao thấp cũng khác nhau Do đó phương án 1 là tối ưu hơn cả

3.4.2 Chọn kích thước chủ đạo và bước nhảy ở trẻ em

Với trẻ em trong một lứa tuổi, sự phát triển cơ thể không giống nhau Khoảng cách thay đổi chiều cao cơ thể và vòng ngực của trẻ em lớn và nhỏ đều khác nhau Nếu xác định cùng cỡ theo các nhóm lứa tuổi

sẽ xác nhận được bước nhảy với các đặc điểm như nhau Có nghĩa là số lượng cỡ và hệ thống cỡ số rất phức tạp Do vậy, không thể phân cỡ theo lứa tuổi mà cần thiết phân theo chiều cao và vòng ngực Đây cũng chính

là hai kích thước chủ đạo trong HTCS quần áo trẻ em

Vì chu kỳ phát triển của trẻ em không giống nhau nên việc phân cỡ

và chọn bước nhảy theo từng năm tuổi cũng có thể khác nhau và không

dễ dàng để xác định

Hướng dẫn cách phân cỡ và các kích thước cần đo cho các lứa tuổi:

 Sơ sinh  7 tuổi: phân theo lứa tuổi Đo 8 thông số kích thước: vòng đầu, ngực, chiều cao, dài tay, dài chân,…

Trang 33

 Học sinh phổ thông 6 – 17 tuổi: phân theo giới tính Trên 7

tuổi: đo 12 kích thước Với trẻ em nhỏ đến 13 tuổi, bước nhảy vòng ngực 2cm, chiều cao là 6cm Riêng ở nữ từ 12 –16 chia

hai nhóm cỡ theo chiều cao là 146cm và 152cm (do vòng ngực phát triển chậm hơn chiều cao) với 4cm là bước nhảy giữa hai

cỡ vòng ngực Từ 15 – 17 chia hai cỡ theo chiều cao có bước

nhảy vòng ngực  4cm

Lưu ý: Với bước nhảy chiều cao là 6cm, độ dài áo chênh lệch 1 đến 2cm, dài quần 3 đến 4cm Bước nhảy trong khoảng 2cm khó phân biệt, nhưng trong khoảng 3cm mắt thường dễ nhận thấy Đối với thiết kế quần không nên chọn bước nhảy giữa các cỡ số > 6cm

Theo số liệu y học, mỗi năm trẻ em lớn lên 4  5cm Nên nếu chọn bước nhảy 6cm thì trẻ em có thể mặc từ 1 – 1,5 năm Trong khi đó

sự thay đổi vòng ngực không lớn và trung bình khoảng  1cm, do đó bước nhảy là 2 cm

Tóm lại, đối với trẻ em bước nhảy cho quần áo mặc thường là 6cm cho chiều cao; 2cm (đối với trẻ sơ sinh – 7 tuổi) và 4cm (đối với trẻ lớn hơn 7 – 15 tuổi) cho vòng ngực

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3

3.1 Nêu tên trình tự các bước công việc cần làm khi tiến hành xây dựng HTCS theo phương pháp NTH?

3.2 Trình bày các yêu cầu của đối tượng nghiên cứu trong xây dựng HTCS quần áo theo phương pháp NTH?

3.3 Có bao nhiêu phương pháp nghiên cứu nhân trắc học? Trình bày cụ thể các phương pháp đó?

3.4 Khi xác định các thông số kích thước cần đo ta cần lưu ý những điều gì?

3.5 Nêu tên các bước công việc khi xây dựng phương pháp đo trực tiếp? Theo em, các bước công việc có ý nghĩa như thế nào?

3.6 Trình bày nguyên tắc và tư thế khi đo ?

Trang 34

3.9 Trình bày rõ các đặc trưng thống kê cơ bản (M, Min, Max, Me) trong xử lý số liệu xây dựng HTCS theo phương phápphương pháp NTH ? Có thể cho một dãy phân phối thực nghiệm và yêu cầu tính toán, xác định các đặc trưng thống kê cơ bản của dãy phân phối thực nghiệm đó? (Bài tập)

3.10 Em hãy trình bày tầm quan trọng của kích thước chủ đạo ((KTCĐ))

và bước nhảy ((BN)) trong HTCS?

3.11 Các yếu tố cần nắm vững khi lựa chọn kích thước chủ đạo(KTCĐ)

và (BN)?

3.12 Sau khi xác định các KTCĐ trong một hệ cỡ số trang phục bất kỳ,

để tính toán các kích thước phụ thuộc(kích thước phụ thuộc) (KTPT) trong bảng thông số kích thước (TSKT)) thiết kế, ta cần làm công việc gì?

3.13 Viết phương trình tổng quát hồi quy tuyến tính của KTCĐ và KTPT?

3.14 Hệ cỡ số đồng phục học sinh lớp 5 có hai KTCĐ là chiều cao và vòng ngực Anh chị hãy viết phương trình hồi quy tuyến tính tổng quát để xác định các kích thước vòng eo và vòng mông?

3.15 Khi xây dựng HTCS trẻ em ta cần lưu ý các đặc điểm gì (KTCĐ,

BN, phương án phân cỡ số,…)?

Trang 35

Chương 4 ỨNG DỤNG HỆ THỐNG CỠ SỐ

TRONG MAY CÔNG NGHIỆP

Mục tiêu chương 4:

Sau khi học xong chương này, các sinh viên có khả năng:

 Hiểu được ý nghĩa của các kiểu ký hiệu cỡ số khác nhau và bảng chuyển đổi size cỡ của các nước

 Biết cách ký hiệu cỡ số trên sản phẩm một cách khoa học

 Tự lựa chọn được sản phẩm phù hợp với kích thước cơ thể Nội dung chương 4:

4.1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG CỠ SỐ

Giống như nhiều hệ thống khác đang tồn tại hiện nay, hệ thống cỡ

số của bất cứ quốc gia hay hệ cỡ số của công ty, tổ chức nào đang tồn tại cũng không phải là bất biến theo thời gian, nó luôn thay đổi bởi nhiều yếu tố bên ngoài tác động vào Những yếu tố chính có thể kể đến như:

4.1.1 Đặc điểm nhân chủng học

Con người trên thế giới có nguồn gốc, lịch sử hình thành, sự phát triển thể chất,… là không giống nhau Những người thuộc các chủng tộc như Australoid, Mongoloid, Negroid, Europeaid đều có những hình thái bên ngoài cơ thể khác nhau Mặt khác, chúng ta không thể lấy dữ liệu chung cho toàn bộ các chủng tộc trên thế giới do khoảng cách địa lý, thời gian khảo sát cũng sẽ kéo dài dẫn tới dữ liệu không tin cậy Chính vì vậy,

hệ thống cỡ số thường sẽ được xây dựng riêng cho từng quốc gia ứng với mỗi chủng tộc người khác nhau để đảm bảo phù hợp với hình thái cơ thể cũng như độ tin cậy của hệ thống

4.1.2 Đặc điểm vùng dân cư

Cơ thể con người ngoài đặc điểm nhân chủng học còn bị thay đổi ít nhiều bởi yếu tố vùng dân cư Một người khi chuyển tới sống ở một môi

Trang 36

người sống ở miền vùng núi thường có chiều cao tương đối thấp hơn và kích thước ngang thường lớn hơn so với người sống ở vùng đồng bằng, nhưng nếu họ di chuyển giữa các vùng miền thì qua thời gian sinh sống làm việc ở nơi mới cơ thể họ cũng sẽ có ít nhiều thay đổi Theo cố giáo

sư Nguyễn Quang Quyền và nhiều nhà nghiên cứu khác thì cho rằng: những người chuyển sang sinh sống ở vùng sinh thái mới được ít nhất 5 năm, thì coi như người đó sống ở vùng này và họ có thể được coi như là đối tượng nghiên cứu trong nhiều vấn đề nói chung và trong xây dựng hệ

cỡ số nói riêng của vùng miền đó

4.1.3 Yếu tố nghề nghiệp

Bên cạnh các tác động của môi trường địa lý nơi sinh sống, thì những hoạt động hằng ngày trong quá trình làm việc cũng ảnh hưởng tới đặc điểm cơ thể người Do đó, khi phân tích xây dựng hệ cỡ số cũng cần phân loại con người theo từng nhóm nghề nghiệp khác nhau, để có thể đáp ứng được các mong muốn cũng như đáp ứng hình thái bên ngoài của từng nhóm đối tượng này Thông thường, dựa trên đặc điểm hình thái bên ngoài do ngành nghề tạo ra, ta có thể phân nghề nghiệp thành bốn nhóm sau:

a Nhóm hành chính sự nghiệp: nhóm người này thường làm

việc cả ngày, ít vận động, ăn uống không khoa học cộng với tư thế hay ngồi nhiều, dễ dẫn tới còng lưng khiến cho kích thước vòng ngực thường có xu hướng nhỏ đi, phần thân ngắn hơn phần chân, vòng eo, mông có xu hướng lớn với người thường xuyên ngồi trong quá trình làm việc Những người thuộc nhóm này nhìn vóc dáng bên ngoài thường nhỏ nhắn hơn so với các

ngành nghề khác

b Công nhân: Kích thước vòng ngực, vòng mông thường lớn hơn

tùy vào tính chất công việc Những công nhân ngồi nhiều sẽ có vòng mông lớn Do vận động chân tay nhiều làm cho kích

thước các vòng cũng có xu hướng phát triển hơn

c Những người làm nông: cơ thể thường thô hơn, có phần mông

và đùi to

d Vận động viên: làm việc cơ bắp nhiều nên cơ bắp to, vai rộng

hơn, thân dài hơn so với các nhóm ngành khác

Thông thường chỉ khi thiết kế các loại trang phục cho từng ngành nghề khác nhau, người ta sẽ quan tâm nhiều tới yếu tố nghề nghiệp để xây dựng một hệ cỡ số riêng nhằm đáp ứng hình dáng cơ thể của ngành nghề đó

Trang 37

4.1.4 Yếu tố thời gian

Như đã trình bày trong nội dung chương hai, hình thái cơ thể người thay đổi theo từng giai đoạn, thời kỳ phát triển khác nhau từ lúc sinh ra tới khi chết đi Chính vì vậy các hệ thống cỡ số xây dựng phải thể hiện rõ đặc điểm hình thái cơ thể người ở mỗi thời kỳ tương ứng và phù hợp với tốc

độ thay đổi các thông số kích thước của nam và nữ Thông thường một hệ thống cỡ số được xây dựng và sử dụng trong khoảng từ 8 đến 10 năm đối với người lớn vì cơ thể người lớn không có sự thay đổi hình dáng kích thước nhiều, nhưng với sự thay đổi nhanh chóng ở trẻ em thì hệ thống cỡ

số thường được xây dựng và sử dụng trong vòng 5 đến 6 năm

Bên cạnh sự thay đổi hình thái ở một người qua từng giai đoạn phát triển, thì hình thái cơ thể người cùng độ tuổi ở những khoảng thời gian khác nhau thì cũng sẽ khác nhau Ví dụ các kích thước chủ đạo đối với nam và nữ từ năm 1967 - 1975 của Liên Xô cũng thay đổi, vòng ngực tăng lên 2,5cm, chiều cao tăng 1cm, vòng bụng tăng 3cm đối với nam,

giảm 1,5cm đối với nữ Ở Việt Nam, theo kết quả Tổng điều tra dinh

dưỡng quốc gia năm 2010 cho thấy sự thay đổi chiều cao với nhóm trẻ

dưới 1 tuổi đã tăng thêm 1,4cm (trẻ trai) và 1,8cm (trẻ gái), ở tuổi lên 3 chiều cao trung bình cũng tăng thêm hơn 2cm so với 10 năm trước, chiều cao người trưởng thành ở nam và nữ hiện đã đạt bình quân 164,4cm và 153,4cm, cao thêm 4cm sau 35 năm Ngoài ra, chiều cao đạt được hiện nay đã đến sớm hơn so với trước đây - ở độ tuổi 20-24 cho cả nam và nữ thanh niên (năm 2000 chiều cao đạt được cao nhất trong độ tuổi từ 26-29) Người thành thị cao hơn người nông thôn, người có mức sống khá cũng đạt chiều cao tốt hơn Ở nhóm 50-60 tuổi ở Việt Nam thừa cân, béo phì đang có xu hướng tăng lên

Sự thay đổi tầm vóc, kích thước cơ thể người qua thời gian phụ thuộc vào chu kỳ phát triển của xã hội Sự thay đổi này hoàn toàn ảnh hưởng tương quan đến các kích thước chủ đạo và các kích thước khác, nên việc xây dựng lại các hệ thống cỡ số qua từng chu kỳ phát triển của kinh tế, xã hội là cần thiết

4.2 HỆ THỐNG CỠ SỐ MỞ RỘNG

4.2.1 Kích thước chủ đạo của một số hệ thống cỡ số mở rộng (quần

Trang 38

- Trang phục quần áo nói chung ta có các kích thước chủ đạo tương ứng sau:

+ Nam : chiều cao, vòng ngực, vòng bụng

+ Nữ : chiều cao, vòng ngực, vòng eo, vòng mông + Trẻ em : chiều cao, vòng ngực

- Đối với áo sơ mi có kích thước chủ đạo là: vòng cổ (nam), vòng ngực (nữ)

- Đối với quần có kích thước chủ đạo là: vòng bụng

- Đối với giày kích thước chủ đạo là chiều dài bàn chân (mm) hoặc rộng bàn chân (mm)

- Đối với mũ kích thước chủ đạo là vòng đầu (tính theo hệ mét),

- Đối với găng tay: chiều dài bàn tay là kích thước chủ đạo đo từ đường lằn tay đến ngón dài nhất của tay (ngón giữa) Bước nhảy là 1cm

- Đối với áo bơi có kích thước chủ đạo là: vòng bụng (nam), vòng ngực và vòng mông (nữ),,…

- Đối với áo lót nữ có kích thước chủ đạo là: vòng chân ngực

Bảng 4.1 Bảng size giày theo hai kích thước chủ đạo

là chiều dài và ngang bàn chân

Ngày đăng: 12/10/2022, 09:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
[2]. Lê Nam Trà (1996), Đặc điểm sinh thể con người Việt Nam tình trạng dinh dưỡng và các biện pháp nâng cao chất lượng sức khoẻ, Công trình nghiên cứu cấp Nhà nước KX-07 – Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm sinh thể con người Việt Nam tình trạng dinh dưỡng và các biện pháp nâng cao chất lượng sức khoẻ
Tác giả: Lê Nam Trà
Năm: 1996
[3]. Nguyễn Cảnh (1993)(1993), Quy hoạch thực nghiệm, Giáo trình - Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch thực nghiệm
Tác giả: Nguyễn Cảnh (1993)
Năm: 1993
[4]. Nguyễn Quang Quyền (1974), Nhân trắc học và sự ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân trắc học và sự ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 1974
[5]. Nguyễn Thị Hà Châu (2001), Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số quân trang theo phương pháp nhân trắc học, Tổng cục Hậu cần Công ty 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số quân trang theo phương pháp nhân trắc học
Tác giả: Nguyễn Thị Hà Châu
Năm: 2001
[6]. Nguyễn Văn Lân (2003), Xử lý thông kê số liệu thực nghiệm và những ví dụ ứng dụng trong ngành dệt may, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý thông kê số liệu thực nghiệm và những ví dụ ứng dụng trong ngành dệt may
Tác giả: Nguyễn Văn Lân
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
[7]. Nguyễn Văn Lân (1999), Xử lý thông kê số liệu thực nghiệm, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý thông kê số liệu thực nghiệm
Tác giả: Nguyễn Văn Lân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1999
[8]. Thẩm Thị Hoàng Điệp (1992), Đặc điểm hình thái và thể lực học sinh một trường phổ thông cơ sở Hà Nội, Luận án Phó Tiến sĩ khoa học Y dược – Trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm hình thái và thể lực học sinh một trường phổ thông cơ sở Hà Nội
Tác giả: Thẩm Thị Hoàng Điệp
Năm: 1992
[9]. Tô Phi Phượng (1984), Điều tra chọn mẫu và sự vận dụng trong thống kê Việt Nam, Trường Đại học Kinh tế - Kế hoạch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra chọn mẫu và sự vận dụng trong thống kê Việt Nam
Tác giả: Tô Phi Phượng
Năm: 1984
[10]. Trần Thị Hường (2001), Thống kê cỡ số và thiết kế cơ bản trang phục nữ Việt Nam, Báo cáo đề tài cấp cơ sở 2000 – 2001, Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê cỡ số và thiết kế cơ bản trang phục nữ Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Hường
Năm: 2001
[11]. Trịnh Hữu Vách (1987), Góp phần nghiên cứu đặc điểm hình thái thể lực người Việt lứa tuổi trưởng thành, Luận án Phó Tiến sĩ Phó Tiến sĩ khoa học Sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu đặc điểm hình thái thể lực người Việt lứa tuổi trưởng thành
Tác giả: Trịnh Hữu Vách
Năm: 1987
[12]. Tập thể tác giả (1986), Atlas nhân trắc học người Việt Nam trong lứa tuổi lao động, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas nhân trắc học người Việt Nam trong lứa tuổi lao động
Tác giả: Tập thể tác giả
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1986
[13]. Tập thể tác giả (2002), Atlas nhân trắc học người Việt Nam trong lứa tuổi lao động (Dẫn liệu nhân trắc tĩnh và động), Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas nhân trắc học người Việt Nam trong lứa tuổi lao động (Dẫn liệu nhân trắc tĩnh và động)
Tác giả: Tập thể tác giả
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2002
[14]. Tập thể tác giả (1997), Bàn về đặc điểm tăng trưởng người Việt Nam [18]. [19] TCVN 4323 – 86, Áo sơ mi nam xuất khẩu, Hà Nội, Tiêu chuẩn Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1997), Bàn về đặc điểm tăng trưởng người Việt Nam "[18]. [19] TCVN 4323 – 86", Áo sơ mi nam xuất khẩu
Tác giả: Tập thể tác giả
Năm: 1997
[15]. TCVN 5782 – 1994, Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo – Hà Nội, Tiêu chuẩn Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo
[16]. TCVN 5781 – 1994, Phương pháp đo cơ thể người, Hà Nội, Tiêu chuẩn Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp đo cơ thể người
[17]. TCVN 6054 – 1995, Quần áo may mặc thông dụng, Hà Nội, Tiêu chuẩn Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quần áo may mặc thông dụng
[19]. Võ Hưng (1983), Một số phương pháp ứng dụng toán học ứng dụng trong sinh học, Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp ứng dụng toán học ứng dụng trong sinh học
Tác giả: Võ Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1983
[20]. Helen Joseph Armstrong (1995), Patternmarking for fashion design, HarperCollins Publishers Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patternmarking for fashion design
Tác giả: Helen Joseph Armstrong
Năm: 1995
[21]. The Fashiondex, Inc.. ((2001)), The Apparel Design and Production Hand Book (A Technical Reference) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Dụng cụ đo nhân trắc Martin - Giáo trình hệ thống cỡ số trang phục phần 2
Hình 3.1 Dụng cụ đo nhân trắc Martin (Trang 10)
3.1.6 Xác định các mốc đo nhân trắc - Giáo trình hệ thống cỡ số trang phục phần 2
3.1.6 Xác định các mốc đo nhân trắc (Trang 13)
Hình 3.4 Hình minh họa tư thế - Giáo trình hệ thống cỡ số trang phục phần 2
Hình 3.4 Hình minh họa tư thế (Trang 13)
Hình 3.5 Minh họa phương pháp đo các kích thước theo chiều cao - Giáo trình hệ thống cỡ số trang phục phần 2
Hình 3.5 Minh họa phương pháp đo các kích thước theo chiều cao (Trang 18)
Hình 3.6 Minh họa phương pháp đo các kích thước vịng - Giáo trình hệ thống cỡ số trang phục phần 2
Hình 3.6 Minh họa phương pháp đo các kích thước vịng (Trang 19)
Hình 3.7 Minh họa phương pháp đo các kích thước theo chiều dài - Giáo trình hệ thống cỡ số trang phục phần 2
Hình 3.7 Minh họa phương pháp đo các kích thước theo chiều dài (Trang 20)
Hình 3.8 Minh họa phương pháp đo các kích thước theo chiều ngang - Giáo trình hệ thống cỡ số trang phục phần 2
Hình 3.8 Minh họa phương pháp đo các kích thước theo chiều ngang (Trang 21)
3.3.5 Xây dựng mơ hình tương quan giữa kích thước chủ đạo và kích thước phụ thuộc - Giáo trình hệ thống cỡ số trang phục phần 2
3.3.5 Xây dựng mơ hình tương quan giữa kích thước chủ đạo và kích thước phụ thuộc (Trang 30)
Bảng 4.2 Bảng size - Giáo trình hệ thống cỡ số trang phục phần 2
Bảng 4.2 Bảng size (Trang 39)
Hình 4.2 Hướng dẫn cách đo vòng đầu XXL 63 – 64 - Giáo trình hệ thống cỡ số trang phục phần 2
Hình 4.2 Hướng dẫn cách đo vòng đầu XXL 63 – 64 (Trang 39)
Hình 4.4 Vị trí gắn nhãn trên sản phẩm - Giáo trình hệ thống cỡ số trang phục phần 2
Hình 4.4 Vị trí gắn nhãn trên sản phẩm (Trang 43)
Hình 4.6 Ký hiệu size trên bao bì sản phẩm - Giáo trình hệ thống cỡ số trang phục phần 2
Hình 4.6 Ký hiệu size trên bao bì sản phẩm (Trang 44)
Bảng tính giá thành sản phẩm - Giáo trình hệ thống cỡ số trang phục phần 2
Bảng t ính giá thành sản phẩm (Trang 45)
Hình 4.7 Ký hiệu size bằng chữ cái - Giáo trình hệ thống cỡ số trang phục phần 2
Hình 4.7 Ký hiệu size bằng chữ cái (Trang 45)
- Ký hiệu bằng hình vẽ trên mác giấy, trên bao bì sản phẩm - Giáo trình hệ thống cỡ số trang phục phần 2
hi ệu bằng hình vẽ trên mác giấy, trên bao bì sản phẩm (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w