1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP vật liệu xây dựng Thuận Lộc

60 673 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP vật liệu xây dựng Thuận Lộc
Tác giả Bùi Thị Nhung
Người hướng dẫn ThS. Hồ Mỹ Hạnh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

===  ===báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài: Tổ chức hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Thuận Lộc...

Trang 1

Tổ chức hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm

và xác định kết quả tiêu thụ

ngành: kế toán

Vinh - 2011

=  =

Trang 2

===  ===

báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đề tài:

Tổ chức hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm

và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần

sản xuất vật liệu xây dựng Thuận Lộc

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI NÓI ĐẦU 1

Phần I TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SXVLXD THUẬN LỘC 2

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 2

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 3

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ nghành nghề kinh doanh 3

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất,quy trình công nghệ 3

1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 4

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 5

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản nguồn vốn của đơn vị 5

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 7

1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty CP SXVLXD Thuận Lộc .8

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 8

1.4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán 9

4.2.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp 19

1.4.3 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán nội bộ 20

1.5 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty 20

1.5.1 Thuận lợi 20

1.5.2 Khó khăn 21

1.5.3 Phương hướng phát triển 21

Phần II HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM; TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 22

2.1 Thực trạng công tác kế toán tại công ty CP SXVLXD Thuận Lộc 22

2.1.1 Kế toán thành phẩm 22

2.1.2 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 31

2.2 Đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ: 50

2.2.1 Kết quả đạt được 50

2.2.2 Những hạn chế và tồn tại 50

2.2.3 Một số kiến nghị,đóng góp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty CP SXVLXD Thuận Lộc 51

KẾT LUẬN 52 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 3

Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty CP SXVLXD Thuận Lộc 4

Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy bế toán 9

Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính 11

Sơ đồ 1.5 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền 12

Sơ đồ 1.6 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán NVL,CCDC 13

Sơ đồ 1.7 Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương 14

Sơ đồ 1.8 Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ 15

Sơ đồ 1.9 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thanh toán 16

Sơ đồ 1.10: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí sản xuất và giá thành SP 17

Sơ đồ 1.11 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng và xác định KQKD .18

Sơ đồ 1.12 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tổng hợp 19

Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thành phẩm 24

Bảng 1.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 5

Bảng 1.2 Bảng các chỉ tiêu tài chính trong hai năm 2008 – 2009 7

Bảng 2.1 Phiếu nhập kho 25

Bảng 2.2 Phiếu Xuất kho 26

Bảng 2.3 Sổ chi tiết thành phẩm 27

Bảng 2.4 Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn 28

Bảng 2.5 Trích Sổ nhật ký chung 30

Bảng 2.6 Sổ Cái TK 155 31

Bảng 2.7 Sổ chi tiết giá vốn gạch đặc A 33

Bảng 2.8 Trích sổ nhật ký chung 34

Bảng 2.9 Sổ Cái TK 632 35

Bảng 2.10 Hóa đơn GTGT 1486 36

Bảng 2.11 Bảng kê hóa đơn xuất bán hàng hóa 37

Bảng 2.12 Trích sổ nhật ký chung 38

Bảng 2.13 Sổ Cái TK 511 39

Bảng 2.14 Sổ chi tiết TK 641 42

Bảng 2.15 Trích Sổ nhật ký chung 43

Bảng 2.16 Sổ Cái TK 641 44

Bảng 2.17 Phiếu chi số 315 45

Bảng 2.18 Sổ chi tiết TK 642 46

Bảng 2.19 Sổ Cái TK 642 47

Bảng 2.20 Sổ Cái TK 911 49

Trang 7

CP : Cổ phần

DN : Doanh nghiệpSXVLXD : Sản xuất vật liệu xây dựngBHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tếKPCĐ : Kinh phí công đoànTSCĐ : Tài sản cố địnhNVL : Nguyên vật liệuCCDC : Công cụ dụng cụ

TK : Tài khoảnGTGT : Giá trị gia tăng

TP : Thành phẩm

KH TSCĐ : Khấu hao tài sản cố địnhTGNH : Tiền gửi ngân hàngSXKD : Sản xuất kinh doanh

SP : Sản phẩm

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Sản xuất ra của cải là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người.Trong đómỗi đơn vị sản xuất kinh doanh là một tế bào của nền kinh tế quốc dân,nơi tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm thực hiện cung cấp các lao vụ,dịch

vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội

Nước ta đang trên đường đổi mới nền kinh tế theo hướng đổi mới nền kinh tế

và hội nhập kinh tế quốc tế.Các doanh nghiệp đã vượt qua những bỡ ngỡ ban đầu củamột nền kinh tế chuyển đổi,tự tin hơn khi bước vào nền kinh tế thị trường.Muốn tồntại và phát triển mỗi doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý,đặcbiệt là bộ máy kế toán tại đơn vị

Đối với doanh nghiệp sản xuất hiện nay,việc tổ chức quản lý thành phẩm vàtiêu thụ thành phẩm là khâu quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh.NhưĂng- ghen đã nói “tiêu thụ không chỉ đơn thuần là kết quả của sản xuất,đến lượt nó,nócũng tác động trở lại sản xuất”.Bởi vì chỉ có thông qua tiêu thụ,mục tiêu lợi nhuận củadoanh nghiệp mới được thực hiện.Hạch toán tiêu thụ thành phẩm sẽ cho doanh nghiệp

có cái nhìn tổng quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách cụthể thông qua các chỉ tiêu doanh thu và kết quả lãi,lỗ.Đồng thời còn cung cấp nhữngthông tin quan trọng giúp các nhà quản lý phân tích,đánh giá,lựa chọn các phương ánsản xuất kinh doanh để đầu tư vào doanh nghiệp có hiệu quả

Qua quá trình học tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phàn sản xuất vật liệuxây dựng Thuận Lộc,em đã nhận thức được tầm quan trọng của thành phẩm và công

tác tổ chức tiêu thụ thành phẩm.Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài: “Tổ chức hạch

toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Thuận Lộc”

Chuyên đề thực tập của em gồm 2 phần chính:

Phần I: Tổng quan công tác kế toán tại công ty cổ phần sản xuất vật liệu

xây dựng Thuận Lộc

Phần II: Hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm;tiêu thụ thành phẩm và

xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần sản xuấtvật liệu xây dựng Thuận Lộc

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thạc sỹ Hồ Mỹ Hạnhcùng các cô,chú cán bộ kế toán trong công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựngThuận Lộc đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập này

Do thời gian thực tập có hạn cũng như kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nênchuyên đề của em không tránh khỏi những sai sót.Em rất mong nhận được sự góp ý chỉbảo của thầy cô và các cô chú trong công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 9

Phần I

TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

SXVLXD THUẬN LỘC

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Tên giao dịch: ThuanLoc Building Material Production Co

- Giấy phép thành lập: Quyết định số 2826/QĐUB ngày 28/12/1999 của Chủ

tịch UBND Tỉnh Hà Tĩnh chuyển đổi từ doanh nghiệpnhà nước thành công ty cổ phần SXVLXD Thuận Lộc

- Loại hình: Công ty cổ phần

- Chủ tịch HĐQT: Phan Thị Hồng Cẩm

- Kế toán trưởng: Trần Phương Đông

Được thành lập từ những năm chiến tranh đạn bom ác liệt của cuộc kháng chiếnchống Mỹ cứu nước,xí nghiệp gạch ngói Đò Trai nay là công ty Cố phần sản xuất vậtliệu xây dựng Thuận Lộc ra đời nhằm phục vụ nguồn nguyên liệu lúc bấy giờ.Trải quabao thăng trầm công ty Cổ phần SXVLXD Thuận Lộc ngày càng đứng vững và pháttriển xa hơn dẫn đầu trong sản xuất cung cấp gạch ngói trên địa bàn Tỉnh Hà Tĩnh

Năm 2000 thực hiện chủ trương cổ phần hoá của nhà nước,công ty đã chuyểnđổi từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty Cổ phần theo quyết định số 2826/QĐUBngày 28/12/1999 của chủ tịch UBND Tỉnh Hà Tĩnh Kế từ khi thành lập cho đến naycông ty luôn là đơn vị đứng đầu toàn tỉnh trong sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựngcho các công trình xây dựng giao thông vận tải,cơ sở hạ tầng trong và ngoài tỉnh Đểđáp ứng yêu cầu của kinh tế thi trường, để đứng vững và phát triển công ty đã mạnhdạn áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.Năm 1994,công ty đã xây dựng lò gạchTuynen với công nghệ liên hoàn theo công nghệ Bungary có công suất trên 20 triệuviên.Với phương châm “chất lượng sản phẩm là sự sống còn của công ty” nên ngoàiviệc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất công ty còn chú trọng đến nguồn nguyênliệu với các giải pháp như chọn vùng nguyên liệu,dự trữ đất sét để có thời gian ngâm ủ,

để sản xuất không bị gián đoạn và tạo công ăn việc làm cho lao động

Cùng với việc cải tiến khoa học công nghệ,công ty còn chú trọng đến đào tạo vànâng cao chất lượng nguồn nhân lực.Hàng năm,công ty cử cán bộ,công nhân đi họchỏi kinh nghiệm ở các đơn vị điển hình trong và ngoài tỉnh Áp dụng hệ thống quản lítheo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào sản xuất kinh doanh Đưa ra các giải pháp để xâydựng và củng cố thương hiệu, đưa thương hiệu Thuận Lộc trở thành thương hiệu mạnhtrong và ngoài tỉnh

Trang 10

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường,năm 2005 công ty đã xâydựng nhà máy gạch tuynel tại Xã Phù Việt - Huyện Thạch Hà với công suất 15 triệuviên/năm góp phần giải quyết việc làm cho hơn 150 lao động là con em địa phương.

Bằng sự nỗ lưc của mình công ty CP SXVLXD Thuận Lộc ngày càng gặt háiđươc nhiều thành công,nhiều năm liền được Bộ xây dựng tặng cờ thi đua đơn vị xuấtsắc của ngành, đươc chính phủ tặng bằng khen cho đơn vị dẫn đầu phong trào thi đuathời kì đổi mới

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ nghành nghề kinh doanh

+ Chức năng: Công ty CP SXVLXD Thuận Lộc là đơn vị sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng,chủ yêu là gạch và ngói các loại cho xây dựng

+ Nhiệm vụ:

- Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn diện

- Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương chíng sách chế độ do nhà nước quy định và thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

- Ứng dụng khoa học kỹ thuật,quy trình công nghệ mới vào sản xuất

- Thực hiện đúng các hợp đồng kinh tế

- Phân phối và bồi dưỡng lao động nâng cao trình đọ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên

- Sản xuất đi đôi với bảo vệ môi trường

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất,quy trình công nghệ

+ Với đặc thù của doanh nghiệp sản xuất nên công tác tổ chức sản xuất của đơn vị phải được lập kế hoạch trước.Sản xuất phải đi đôi với tiêu thụ

+ Quy trình công nghệ sản xuất:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất

 Nhàchứađất

 tạohình  Nung

đốtgạch

 Bãichứasảnphẩm

 TiêuThụ

- Công đoạn 1:Khai thác và vận chuyển nguyên liệu

Đất được khai thác từ mỏ đất sét cách máy khoảng 500m vận chuyển bằng phươngtiện cơ giới hoặc xe thô sơ vào bãi chứa dự trữ sau đó để đất phân hoá từ 2 đến 3 tháng

- Công đoạn 2: Ủ đất tại bãi chứa đất của nhà máy

Thời gian: Từ 2- 3 tháng

Độ ẩm để ủ đất: W = 8 – 20%

Trang 11

- Công đoạn 3: Công đoạn tạo hình ( Công đoạn này quyết định đến chất lượng sản phẩm)

Đất sét sau khi phân hoá tự nhiên, được đưa vào máy cấp liệu để chuyển tới độphân cấp liệu thuỳ, sau đó theo băng tải cao su B500 đến máy cán răng, tại đây có bộphận cấp liệu than có cỡ hạt 1- 2mm, đất sét được cán nhỏ và tơi Sau đó đi xuốngbăng tải than tải đi lên máy nghiền su luôn hỗn hợp được cán nhỏ đạt kích thước <=1mm và chuyển xuống máy nhào lọc Mefit, nhào lọc có tác dụng lọc sạch khỏi đất vàcác tạp chất mẫu đá, cỏ, rễ cây đồng thời làm tăng độ đồng đều và độ dẻo của hỗn hợp.Tại máy nhào có hệ thống cấp nước đảm bảo độ ẩm 24%

Phơi gạch mộc: Nhằm sử dụng nguồn năng lượng mặt trời, giảm chi phí choquá trình sấy

- Công đoạn 4: Sấy và nung

Lò hầm sấy: lò hầm sấy được xây dựng cách lò nung sản phẩm, gạch mộc đượcsắp xếp từng goòng để đưa vào hầm sấy, nhằm tận dụng nguồn khí thải của lò nung vàlượng nhiệt thoát ra trong quá trình làm nguội sản phẩm Yêu cầu sản phẩm khi đến lònung đảm bảo độ ẩm đạt <= 4%

Lò nung sản phẩm: Gạch qua sấy qua giai đoạn tiền nung, giai đoạn nung vàcuối cùng là giai đoạn làm nguội, công nhân xếp thành phẩm ra bãi chứa thành phẩm

1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của công ty được chia làm các phòng ban,mỗi phòng ban có chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhưng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau đảm bảo cho mọi hoạt đông diễn ra nhịp nhàng thống nhất nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh lớn nhất

Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty CP SXVLXD Thuận Lộc

Phòngtổchứchànhchính

Phòngkếtoántàichính

Trang 12

 Chức năng nhiệm vụ của mỗi bộ phận:

+ Hội đồng quản trị:Gồm 7 thành viên:Chủ tich HĐQT,Phó chủ tịch và 5 uỷviên.là bộ phận có quyền quyết định cao nhất của công ty.HĐQT thảo luận và quyếtđịnh những vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty

+ Ban giám đốc: Được HĐQT bầu và bãi miễn nhằm giúp HĐQT tổ chức thựchiện hoạt động.Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao trong phạm vi đã được uỷ nhiệm

+ Bộ phận sản xuất:

- Xí nghiệp sản xuất:Có 1 quản đốc để chỉ đao thực hiện kế hoach sản xuất đúngtiến độ, đúng số lượng và chỉ tiêu kỹ thuật quy định.Xí nghiệp chia ra nhiều tổ sản xuấttương ứng với các giai đoạn chế tạo sản phẩm.phụ trách mỗi tổ là tổ trưởng

- Phân xưởng cơ điện:Gồm tổ điện,tổ cơ khí,tổ máy ủi giúp công tác sản xuấtdiễn ra liên tục

+ Bộ phận quản lý sản xuất:

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Điều hành chung về kỹ thuật máy moc,tham mưucho lãnh đạo,lập kế hoạch về kinh tế kỹ thuật và chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trườngtiêu thụ

- Phòng tổ chức hành chính:thực hiện công tác quản lý và sử dụng laođộng,quản trị hành chíng làm hậu cần cho kinh doanh.Tổ chức thực hiện chính sáchchế độ với công nhân viên về lương thưởng vv

- Phòng tài chính kế toán:

.Quản lý tài sản nguồn vốn của đơn vị

.Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất kinh doanh,phản ánh đầy đủ kịp thời cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh

.Giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ trách nhiệm với nhà nước

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản nguồn vốn của đơn vị

Bảng 1.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

Trang 13

- Về tình hình tài sản: Tổng tài sản của Công ty có sự biến động trong 2 năm

2008 - 2009 Năm 2009 tổng tài sản đạt được 26,775,590,368đ So với năm 2008 tăng

2,184,838,368 đ, tương ứng 1.089% Nhân tố chủ yếu làm cho tổng tài sản tăng lên là dotài sản dài ngắn hạn tăng Tài sản ngắn hạn tăng 3,418,297,000 tương ứng với 141.9%,có

sự thay đổi đó là do các yếu tố như tiền và các khoản tương đương tiền,hàng tồn khođều tăng với tốc độ lớn.Trong khi đó Tài sản dài hạn của doanh nghiệp giảm

1,233,458,632 đ tương ứng giảm 7.5%.Không phải doanh nghiệp chưa chú ý đến đầu tưvào tài sản dài hạn mà do trong năm 2010 doanh nghiệp có thanh lý một số tài sản cốđịnh có giá trị lớn nhưng không còn phù hợp với quy mô ngày càng tăng của doanhnghiệp mà chưa kịp mua loại mới.Như vậy,doanh nghiệp có quy mô sản xuất mở rộngvới lượng hàng tồn kho tăng,lượng tiền mặt tăng là một tín hiệu đáng mừng nhưng Tàisản dài hạn thanh lý mà chưa kịp thay thế kịp thời là vấn đề mang tính trọng yếu.Công

ty nên bổ sung và đầu tư kịp thời vào cho TSCĐ để quá trình sản xuất không bị giánđoạn và chất lương sản phẩm được nâng cao hơn nữa Doanh nghiệp cần có sự điềuchỉnh hợp lý để nâng cao chất lượng sản phẩm và tiết kiệm chi phí tài chính tronglượng tiền nhàn rỗi.Đồng thời cần chú ý đến công tác tiêu thụ thành phẩm để rút ngắnvòng quay của vốn

- Về tình hình nguồn vốn: Tương ứng với sự biến động về tài sản thì nguồn

vốn trong 2 năm 2008 - 2009 của Công ty cũng có nhiều biến động Tổng nguồn vốntrong năm 2009 đạt 26,775,590,368đ, so với năm 2008 tăng 2,184,838,368 đ, tương ứng1.089% Điều này có được do có sự tăng lên của vốn chủ sở hữu Trong năm 2009 vốn

chủ sở hữu của Công ty đạt 17,739,646,368đ, so với năm 2008 tăng 2,639,144,368đ,tương ứng 17.5% là do doanh nghiệp đã chú ý đến việc thu hút vốn đầu tư từ bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp.Bên trong,doanh nghiệp vận động cán bộ công nhânmua cổ phần nhằm tăng lượng vốn đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm làm việctrong công ty Bên cạnh đó, nợ phải trả của doanh nghiệp năm 2009 đã giảm so vớinăm 2008 là 454,306,000, tương ứng giảm 5% Điều này cho thấy doanh nghiệp có kếhoạch vay và trả nợ tốt

Như vậy,doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn hợp lý để mở rộng quy mô sảnxuất nhưng chưa có sự đầu tư đúng hướng nên cần xem xét lại.Cần phải đầu tư kịp thời

và nhiều hơn nữa cho TSCĐ đặcbiệt là máy móc trang thiết bị và TSCĐ vô hình

Trang 14

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Bảng 1.2 Bảng các chỉ tiêu tài chính trong hai năm 2008 – 2009

STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Chênh

lệch

1 Tỷ suất tài trợ 15,100,50224,590,752,000,000=0.61 26,775,590 ,368

,368 17,739,646

= 0.66

0.05

2 Tỷ suất đầu tư

000 752 590 24

000 604 415 16

=0.67 15,182,14526,775,590,368,368=0.57 - 0.1

3 Khả năng thanh

toán hiện hành 9,490,250,000

,000 24,590,752

= 2.6 9,035,944,26,775,590000,368=2.95 0.35

4 Khả năng thanh

toán nhanh 1,650,000,000

000 1,236,700,

= 5 1,195,694,11,593,445000,000=9.5

4.5

Nhận xét: Qua các chỉ tiêu tài chính ta thấy:

- Tỷ suất tài trợ của Công ty năm 2009 tăng so với năm 2008 là 0.05 lần Chothấy khả năng tự tài trợ của Công ty năm 2009 cao hơn năm 2008 do vốn chủ sở hữutăng lên bởi doanh nghiệp có chính sách thu hút vốn đầu tư tốt Doanh nghiệp đã thuhút vốn cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp,vừa có vốn đầu tư vừa tạo môi trườnglàm việc thân thiện trong toàn công ty, từ bộ máy quản lý tới từng phân xưởng sảnxuất nhỏ nhất

- Tỷ suất đầu tư cho biết cơ cấu TSCĐ và đầu tư dài hạn trong tổng tài sản củaCông ty trong hai năm 2009 và 2008 đều nhỏ hơn 1 Nhưng năm 2009 giảm so vớinăm 2008, điều đó không nói được rằng công ty không quan tâm tới đầu tư vào TSCĐ

mà là công ty đã rất chú trọng đến đầu tư TSCĐ nhưng chưa có điều kiện tốt nhất đểmua mới những thứ tốt nhất.Công ty cần chú trọng đến vấn đề đầu tư vào đầu tư dàihạn bằng việc thay thế kịp thời các dây chuyền công nghệ,xây dựng kịp thời nhanhchóng các công trình dở dang để hoạt động sản xuất đi vào quỹ đạo hợp lý nhất

- Khả năng thanh toán nhanh tăng 0.75lần so với năm 2008, cho thấy Công tyđang hoạt động hiệu quả và khả năng thanh toán bằng tiền đối với các khoản nợ ngắnhạn càng cao Tuy nhiên với tốc độ tăng 0.75 lần là quá cao lượng tiền và các khoảntương đương tiền tăng quá nhiều chứng tỏ doanh nghiệp chưa có chính sách sử dụngvốn hợp lý.Doanh nghiệp nên chú trong đến tận dụng vốn đầu tư để không gây lẵngphí.Đây là nhược điểm mà doanh nghiệp cần chú trọng khắc phục.Doanh nghiệp nêntận dụng số tiền nhàn rỗi đó để đầu tư dài hạn

Trang 15

- Khả năng thanh toán hiện hành cho biết toàn bộ giá trị thuần của tài sản hiện

có của Công ty có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ hay không Chỉ tiêu nàycàng lớn thì khả năng thanh toán hiện hành của Công ty càng cao và ngược lại Tỷ suấtcủa cả 2 năm đều lớn hơn 2 chứng tỏ sự bất hợp lý.Doanh nghiệp cần có kế hoạch cânđối lại

- Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty lớn hơn 5 chứng tỏ doanh nghiệp

có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tốt và khả năng đó tăng lếno với nămtrước 4.5 lần.Khả năng thanh toán ngắn hạn tăng là một tín hiệu đáng mừng nhưngtăng quá nhanh là một nhược điểm,nó gây lãng phí trong việc sử dụng vốn.Tuy nhiêndoanh nghiệp cần chú ý đến tiêu thụ để sử dụng vốn hiệu quả hơn

Tóm lại : Các chỉ tiêu tài chính cho thấy tình hình hoạt động của công ty là rấttốt.Khả năng đầu tư và thanh toán các khoản nợ khá tốt nhưng sự cân đối cần đượcxem xét lại.Doanh nghiệp nên chú trọng đến tình hình sử dụng vốn để tận dụng tốtnhất nguoond vốn còn nhàn rỗi

1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty CP SXVLXD Thuận Lộc

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

1.4.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Để đảm bảo công tác kế toán được gọn nhẹ,hiệu quả và tiết kiệm nên công ty đã

tổ chức hạch toán theo quy mô tập trung

Toàn bộ công tác kế toán tài chính được thực hiện tại phòng kế toán- tàichính.Tại các phân xưởng không có tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhânviên chuyển các chứng từ báo cáo về phòng kế toán để thực hiện công tác kế toán chotoàn công ty.Do có sự phân công quy định phạm vi công việc cụ thể trong bộ máy kếtoán nên luôn tạo được sự đồng thuận thống nhất và hiệu quả

1.4.1.2.Các bộ phận kế toán trong bộ máy:

Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy bế toán

Kế toán trưởng

Kế toán nguyên vật liệu + TSCĐ

Kế toán thanh toán

Kế toán tổng hợp

Kế toán tiền lương

Kế toán

thành

phẩm

Trang 16

Phòng kế toán- tài chính gồm có 6 người, ngoài ra còn có kế toán ở các phânxưởng, định kì ghi số liệu đã hạch toán của đội mình về phòng kế toán để kế toán công

ty tổng hợp số liệu Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán viên:

+ Kế toán trưởng: Kế toán trưởng là người lãnh đạo cao nhất của phòng kếtoán, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra toàn bộ công tác tài chính kế toán của Công ty Làngười lập báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm giải trình về công tác kế toán trướcgiám đốc và toàn thể Công ty

+ Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ vào sổ biểu tổng hợp, lập báo cáo về kết quảhoạt động kinh doanh, giá thành công trình…

+ Kế toán Nguyên vật liệu- Tài sản cố định: Đây là người theo dõi công việcthu mua vật tư, nguyên liệu, vật liệu, các loại máy móc thiết bị của Công ty

+ Kế toán thanh toán: Quy định các nghiệp vụ thu chi của Công ty, theo dõicông nợ phải thu, phải trả của khách hàng Và là người chịu trách nhiệm chấm công vàthanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

+ Kế toán tiền lương: Theo dõi các khoản phải trả như BHXH, BHYT, KPCĐ

… Kiểm tra, thanh tra toàn bộ tiền lương, thưởng cho công nhân viên

+ Thủ quỹ: Được phân công công việc theo dõi quỹ tiền mặt và các khoản phảithu, phải chi để vào sổ quỹ, là căn cứ vào chứng từ gốc và phiếu thu, phiếu chi, vào sổhàng tháng và định kỳ

1.4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán

1.4.2.1 Đặc điểm chung:

Để phù hợp với hoat động sản xuất kinh doanh của đơn vị,công ty đang áp dụngchế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành theo quyết định 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 Bộ tài chính

+Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 cùng năm dương lịch.+Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

+ Nguyên tắc ghi nhận HTK:

- Nguyên tắc đánh giá HTK: HTK được ghi nhận theo giá gốc

Trang 17

- Phương pháp hạch toán HTK: Phương pháp kê khai thường xuyên.

- Tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân

+Phương pháp khấu hao TSCĐ:Theo phương pháp đường thẳng

+Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ

+Hình thức ghi sổ kế toán: phần mềm kế toán trên cơ sở hình thức nhật ký chung

Giao diện phầm mềm Kế toán Doanh nghiệp MISA SME.NET 2010:

Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính

Phầm mềm Kế toán Doanh nghiệp MISA SME.NET 2010

Trang 18

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Giải thích:

(1) Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán đã được kiểm tra, được dùng làm chứng từ ghi sổ, xác định tài khoản ghi

Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kếtrên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin tự động nhập vào sổ kế toán tổnghợp (sổ Cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

(2),(3) Cuối tháng hoặc bất kỳ một thời điểm cần thiết nào, kế toán thực hiệncác thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa sổ kế toántổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trungthực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đốichiếu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay

1.4.2.2 Các phần hành kế toán tại Công ty CP SXVLXD Thuận Lộc

a Kế toán vốn bằng tiền

Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu thu (mẫu số 01 - TT).

+ Phiếu chi (mẫu số 02 - TT)

+ Biên lai thu tiền (mẫu số 06 - TT).…

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN TRÊN MÁY

VI TÍNH

Trang 19

Sơ đồ 1.5 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra

b Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu nhập kho (mẫu số 01 - VT)

+ Phiếu xuất kho (mẫu số 02 - VT)

+ Bảng kê mua hàng (mẫu số 06 - VT)

+ Biên bản kiểm kê vật tư, CCDC, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số 05 - VT) +Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (mẫu số 07 - VT)…

- Tài khoản sử dụng: + TK 152: "Nguyên vật liệu".

Phần mềm kế toánNhật ký đặc biệt

Sổ quỹ Phiếu thu, phiếu chi,

giấy đề nghị tạm ứng

Sổ chi tiết TK

111, TK 112Nhật ký chung

Sổ Cái TK 111, 112 Bảng tổng hợp

chi tiết

Trang 20

Đối chiếu, kiểm tra:

Giải thích: Hàng ngày từ phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… kế toán nhập số

liệu vào máy tính Dữ liệu tự động nhập vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp các TK 152,153

c Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

* Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán tiền lương; Bảng phân bổ tiền lương và

các khoản bảo hiểm; Phiếu xác nhận công việc hoàn thành…

Trang 21

- TK3383: "Bảo hiểm xã hội";

- TK 3384: "Bảo hiểm y tế"

* Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết các TK 334, 335, 338 …

+ Sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái các TK 334, 335, 338 Bảng phân bổ tiền lương

và các khoản trích theo lương

Đối chiếu, kiểm tra:

Giải thích: Hàng ngày từ bảng tính và phân bổ tiền lương… kế toán nhập số

liệu vào máy tính Dữ liệu tự động nhập vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp các TK 334,

335, 338

d Kế toán tài sản cố định

* Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT; Bảng tính và phân bổ KH TSCĐ;

Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Biên bản kiểm kê TSCĐ…

Phần mềm kế toán

Bảng tổnghợp chi tiết

Trang 22

+ Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết TSCĐ; sổ thẻ kế toán chi tiết…

Đối chiếu, kiểm tra:

Giải thích: Hàng ngày từ các chứng từ tăng, giảm TSCĐ, bảng tính và phân bổ

KH TSCĐ… kế toán nhập số liệu vào máy tính Các thông tin tự động nhập vào sổ chitiết và sổ tổng hợp các TK 211, 213, 214

e. Kế toán thanh toán

- * Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, Giấy báo có, Giấy đề nghị tạm ứng,

Hóa đơn GTGT, Hóa đơn mua hàng, các chứng từ thanh toán công nợ…

* Sổ kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng các loại sổ sau:

+ Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết các TK 131, 331, 1331, 3331…

Sổ cái TK 211, 213,

214

Bảng tổng hợp chi tiết tăng, giảm TSCĐ

Trang 23

Sơ đồ 1.9 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thanh toán

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

Giải thích: Hàng ngày từ phiếu thu, giấy báo Có… kế toán nhập số liệu vào

máy tính Các thông tin tự động nhập vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp TK 131, 133, 331,333

f Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

* Chứng từ sử dụng: Bảng tính và phân bổ tiền lương, các khoản bảo hiểm;

Bảng phân bổ NVL; Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…

* Tài khoản sử dụng: TK 154: “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”.

* Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết TK 154…

+ Sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái TK 154

Phiếu thu, Giấy báo có,Hóa đơn GTGT…

Trang 24

- Quy trình luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 1.10: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí sản xuất

và giá thành SP

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

Giải thích: Hàng ngày từ bảng tính và phân bổ tiền lương… kế toán nhập

số liệu vào máy tính Các thông tin tự động nhập vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp

TK 154

g Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT Bảng tính và phân bổ KH TSCĐ Bảng

phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương Biên bản bàn giao công trình…

- Tài khoản sử dụng:

+ TK 421: “Lợi nhuận chưa phân phối”;

+ TK 511: "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ";

+ TK 632: "Giá vốn hàng bán";

+ TK 641: “Chi phí bán hàng”;

+ TK 911: "Xác định kết quả kinh doanh";

Bảng tính và phân bổ tiền lương,bảng tính và phân bổ KH

Trang 25

+ TK 821: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”.

- Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết các TK 421, 511, 632, 641, 911; 821…

+ Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Cái các TK 421, 511, 632, 641, 911, 821

- Quy trình luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 1.11 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng

và xác định KQKD

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

Giải thích: Hàng ngày từ bảng tính và phân bổ KH TSCĐ… kế toán nhập

số liệu vào máy tính Các thông tin tự động nhập vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp

TK 154

4.2.2.8 Kế toán tổng hợp

Cuối kỳ kế toán tổng hợp thực hiện các bút toán kết chuyển giá vốn;phân bổ cáckhoản chi phí phát sinh trong kỳ trên phần mềm kế toán.Phần mềm sẽ tự động tạo cácbút toán phân bổ và kết chuyển đó,tự động cập nhật sổ nhật ký chung,bảng tổng hợpchi tiết các tài khoản, sổ Cái các tài khoản các tài khoản liên quan và các báo cáo tàichính,báo cáo quản trị(nếu cần)

Hóa đơn GTGT, bảng tính vàphân bổ KH TSCĐ…

Trang 26

Sơ đồ 1.12 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tổng hợp

4.2.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp

- Kỳ lập báo cáo: Công ty lập báo cáo theo quý, theo năm

- Hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty CP SXVLXD Thuận Lộc sử dụng gồm

có báo cáo tài chính và báo cáo quản trị

- Báo cáo tài chính của Công ty bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01 - DN)

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02 - DN)

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03 - DN)

+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09 - DN)

- Hệ thống báo cáo nội bộ bao gồm:

+ Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản;

+ Bảng đối chiếu sử dụng tiền gửi, tiền vay ngân hàng;

+ Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt;

+ Biên bản kiểm kê tồn kho vật tư;

+ Báo cáo công nợ phải thu, phải trả;

+ Báo cáo tăng, giảm TSCĐ;

+ Báo cáo giá thành;

+ Báo cáo doanh thu;

+ Báo cáo kết quả kinh doanh…

Các phần hành

1 Kế toán vốn bằng tiền

2 Kế toán CCDC, hàng hóa

3 Kế toán TSCĐ

4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

5 Kế toán công nợ phải thu, phải trả

7 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 27

1.4.3 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán nội bộ

- Bộ phận thực hiện: Công việc kiểm tra nội bộ do bộ phận kế toán Công ty trựctiếp kiểm tra Có những cuộc kiểm toán định kỳ hay bất thường Công ty có thể mời tổchức kiểm toán độc lập thực hiện Ngoài ra còn có các tổ chức kiểm tra kiểm soát khácđột xuất về kiểm tra như: Kiểm toán Nhà nước (của chính phủ), thanh tra Nhà nước(của Tỉnh)

- Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra dựa vào các thông tin trên tài liệu kế toán đểxác định các phương pháp phân tích và đánh giá

Phương pháp kiểm tra chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tínhgiá, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán, phương pháp đối chiếu logic…

- Cơ sở kiểm tra:

Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, đốichiếu với sổ kế toán tổng hợp và Báo cáo tài chính trên cơ sở các quy chế tài chính,các quy định của Nhà nước về tài chính kế toán

1.5 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty

1.5.1 Thuận lợi

- Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường sự cạnh tranh lai càng khốcliệt.Phải bắt nhịp sao cho phù hợp với cơ chế mới là điều không hề đơn giản Tuyvậy,công ty CP SXVLXD Thuận Lộc đã rất năng động trong chuyển đổi cơ chế,đãmạnh dan đầu tư trang thiết bị cũng như nâng cao trình đô quản lý.So với những nămtrước đây thì những năm gần đây chất lượng sản phẩm được nâng lên môt cách rõrệt,tổng giá trị sản xuất của công ty tăng lên nhiều,đời sống của cán bộ công nhân viênđược cải thiện

- Công ty CP SXVLXD Thuận Lộc đã xây dựng được thương hiệu trên thị

trường trong và ngoài tỉnh,có mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng nên lượng kháchhàng ngày càng tăng,thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng

- Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức tương đối chặt chẽ với những nhânviên có trình độ nghiệp vụ chuyên môn tương đối cao, nhiệt tình, trung thực trongcông việc Phương pháp hạch toán kế toán khoa học, phù hợp với yêu cầu, mục đíchchế độ kế toán hiện hành Phòng cũng đã tổ chức được công tác kế toán quản trị vềviệc phân tích tình hình chi phí giá thành, phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty

để góp phần hoàn thành công việc kế toán

- Công ty ghi sổ theo hình thức nhật ký chung,ghi chép theo trình tự thờigian,đơn giản dễ làm nên độ chính xác cao

- Hệ thống chứng từ sổ sách sử dụng là những chứng từ hợp lý, hợp lệ, đúng vớibiểu mẫu quy định của Bộ Tài chính Để phù hợp với tình hình thực tế sản xuất kinh

Trang 28

doanh tại Công ty, kế toán còn sử dụng linh hoạt các biểu mẫu riêng thuận lợi cho quátrình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Công ty đóng tại địa bàn có giao thông thuận lợi,gần với vùng nguyên liệu,dân

cư đông đúc làm cho chu trình sản xuất và luân chuyển tiêu thụ dễ dàng hơn

1.5.2 Khó khăn

- Quy mô của doanh nghiệp ngày càng mở rộng,doanh thu ngày càng tăngnhưng số lượng nhân viên kế toán còn mỏng nên với nhân viên phải tập trung làm việcvới cường độ cao

- Khí hậu thời tiết của Hà Tĩnh nói riêng và Miền Trung nói chung không thuậnlợi cho sản xuất,đặc biệt là vào mùa mưa bão

- Công tác quảng cáo tiếp thị sản phẩm chưa gây ấn tượng với người tiêu dùng

1.5.3 Phương hướng phát triển

- Tiếp tục mở rộng đầu tư, xây dựng chính sách và chiến lược kinh doanh để đạthiệu quả cao nhất

- Không ngừng nâng cao chất lượng,đa dạng hoá loại hình sản phẩm bằng việc

áp dụng khoa học kỹ thuật,điện tử hoá vào sản xuất

- Bên cạnh nâng cao chất lượng sản phẩm còn phải chú ý đến công tác xâydựng thương hiệu thông qua quảng cáo và tiếp thị sản phẩm trên Wedsite,truyềnhình,báo chí,.vv

- Tổ chức hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý,đặc biêt là trong công tác kếtoán tiêu thụ sản phẩm

Trang 29

Nhìn chung sản phẩm của công ty có độ bền cao,chịu nhiệt tốt phù hợp với khíhậu nắng nóng ẩm ướt của các tỉnh Miền trung nói riêng và cả nước nói chung.Giá cảphải chăng nên thu hút được nhiều khách hàng.Từ sản xuất thủ công,hiện nay công ty

đã áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất nên chất lượng sản phẩm khôngngừng được nâng cao

Việc sản xuất của công ty cũng tùy thuộc vào khả năng tiêu thụ.Do khí hậukhắc nghiệt nên mùa hè nhu cầu sản phẩm không nhiều,chính vì vậy công ty đã có cơcấu sản xuất hợp lí nhằm luân chuyển vốn hiệu quả nhất

Với những đặc điểm mang tính chất đặc thù của thành phẩm đòi hỏi bộ phận kế toánphải lựa chọn phương pháp hạch toán phù hợp

*Phân loại thành phẩm:

Thành phẩm được phân loại theo hình thái và chất lượng.Về hình thái có gạchđặc,gạch 2 lỗ,3 lỗ và gạch 6 lỗ.Về chất lượng tương ứng với mỗi loại có gạch loại A,loại B và loại C.Chất lượng sản phẩm khác nhau nhằm phục vụ cho từng loại côngtrình khác nhau và đáp ứng nhu cầu của nhiều khách hàng

2.1.1.2 Phương pháp tính giá thành phẩm:

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

*Giá thành phẩm nhập kho: được tính riêng cho từng sản phẩm trên cơ sở tậphợp chi phí sản xuất trong kì

*Giá thực tế thành phẩm xuất kho

Kế toán sử dụng phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho theo phương pháp bìnhquân gia quyền Căn cứ vào đó kế toán xác định trị giá xuất bán của hàng hóa như sau:

Trang 30

c Kế toán chi tiết thành phẩm:

Doanh nghiệp áp dụng ghi sổ chi tết theo phương pháp thẻ song song.Theo phương pháp này quy trình luân chuyển chứng từ như sau:

Ngày đăng: 11/03/2014, 13:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty CP SXVLXD Thuận Lộc - Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP vật liệu xây dựng Thuận Lộc
Sơ đồ 1.2. Tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty CP SXVLXD Thuận Lộc (Trang 11)
Bảng 1.2. Bảng các chỉ tiêu tài chính trong hai năm 2008 – 2009 - Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP vật liệu xây dựng Thuận Lộc
Bảng 1.2. Bảng các chỉ tiêu tài chính trong hai năm 2008 – 2009 (Trang 14)
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính - Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP vật liệu xây dựng Thuận Lộc
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính (Trang 17)
Sơ đồ 1.5. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền - Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP vật liệu xây dựng Thuận Lộc
Sơ đồ 1.5. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền (Trang 19)
Sơ đồ 1.8. Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ - Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP vật liệu xây dựng Thuận Lộc
Sơ đồ 1.8. Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ (Trang 22)
Sơ đồ 1.9. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thanh toán - Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP vật liệu xây dựng Thuận Lộc
Sơ đồ 1.9. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thanh toán (Trang 23)
Sơ đồ 1.10: Quy trình  luân chuyển chứng từ kế toán chi phí sản xuất - Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP vật liệu xây dựng Thuận Lộc
Sơ đồ 1.10 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí sản xuất (Trang 24)
Sơ đồ 1.11. Quy trình  luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng - Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP vật liệu xây dựng Thuận Lộc
Sơ đồ 1.11. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng (Trang 25)
Sơ đồ 1.12. Quy trình  luân chuyển chứng từ kế toán tổng hợp - Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP vật liệu xây dựng Thuận Lộc
Sơ đồ 1.12. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tổng hợp (Trang 26)
Sơ đồ 2.1. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thành phẩm - Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP vật liệu xây dựng Thuận Lộc
Sơ đồ 2.1. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thành phẩm (Trang 31)
Bảng 2.2. Phiếu Xuất kho - Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP vật liệu xây dựng Thuận Lộc
Bảng 2.2. Phiếu Xuất kho (Trang 33)
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn - Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP vật liệu xây dựng Thuận Lộc
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn (Trang 35)
Bảng 2.9. Sổ Cái TK 632 - Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP vật liệu xây dựng Thuận Lộc
Bảng 2.9. Sổ Cái TK 632 (Trang 42)
Bảng 2.13. Sổ Cái TK 511 - Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP vật liệu xây dựng Thuận Lộc
Bảng 2.13. Sổ Cái TK 511 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w