1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn học viện tài chính) tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp vĩnh phúc

132 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Kế Toán Nguyên Vật Liệu Trong Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Phát Triển Công Nghiệp Vĩnh Phúc
Tác giả Lỗ Thị Thu Thủy
Trường học Học viện Tài Chính
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHƯC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG 2.1 Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp vĩnh 2.1.1 Lị

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan chuyên đề cuối khóa này do chính em viết Nội dung và sốliệu được trích trong chuyên đề là trung thực hợp lý Em xin chịu trách nhiệm hoàntoàn về nội dung và số liệu của chuyên đề!

Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2016 Sinh viên

Lỗ Thị Thu Thủy

Trang 2

CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT

1.1.Sự cần thiết phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng 4

1.1.1 Khái niệm, vị trí vai trò của nguyên vật liệu 4

1.2.Tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp XD 6 1.2.1 Lý thuyết về loại hình kế toán và nguyên tắc kế toán chi phối tới tổ chức kế toán NVL.

6

1.2.3 Tổ chức đánh giá, xác định trị giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.

11

1.2.6 Tổ chức sử dụng thông tin kế toán NVL phục vụ yêu cầu quản trị DN.

29

Trang 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHƯC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp vĩnh

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng và phát

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 33

2.1.5 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây

2.2 Tổng quan về hệ thống kế toán của doanh nghiệp 38 2.2.1 Tổng quan về hệ thống kế toán của doanh nghiệp việt Nam 38 2.2.2 Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

3.1 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần

Trang 4

KẾT LUẬN 104

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Bảng ngành nghề kinh doanh của công ty CP XD& PT công nghiệp

Bảng 2.18 Trích bảng kê nhập xuất tồn nguyên vật liệu 67

Trang 6

Sơ đồ2.2: Hạch toán kế toán theo hình thức nhật ký chung 44

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Tên

Tên viết tắt Chú thích

viên

SXKD Sản xuất kinh doanh KHKT Kế hoạch kỹ thuật

tăng

Trang 8

SPS Số phát sinh

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu chuyên đề:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phầnkinh tế Với mục tiêu đến năm 2020, nước ta cơ bản là một nước công nghiệp vớinhiều thành phần kinh tế, nhiều ngành nghề kinh doanh đa dạng khác nhau, đảmbảo mục tiêu kinh tế phát triển, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.Vì vậy, Đảng

và Nhà nước ta luôn trú trọng và quan tâm đến sự phát triển của kinh tế-xã hội, lấyhiệu quả kinh tế-xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để định ra phương án phát triển đấtnước Trong sự phát triển mới, ưu tiên xây dựng một số công trình quy mô lớn thậtcần thiết và hiệu quả, tạo ra những mũi nhọn trong từng bước phát triển đất nước

Bởi vậy, xây dựng là một trong những ngành công nghiệp quan trọng, góp phần tạo

ra sự đổi mới, phát triển và hoàn thiện mục tiêu đề ra

Đối với doanh nghiệp xây dựng thì yếu tố quyết định cơ bản để đảm bảo cho quátrình xây dựng được tiến hành liên tục chính là yếu tố NVL đầu vào Đây là yếu tốtiền đề để tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm Nó không chỉ ảnh hưởng tới quátrình thi công các công trình mà nó còn là nhân tố quyết định tới giá thành các côngtrình và tình hình tài chính của công ty, cũng như chất lượng của công trình Ngoàiyếu tố thường xuyên biến động về giá cả, nguồn cung nên việc tổ chức và hạch toántốt NVL sẽ giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp đề ra các chính sách đúng đắn manglại hiệu quả cho doanh nghiệp Mặt khác chi phí NVL lại chiếm tỉ trọng lớn từ 60-70% giá thành công trình Vì vậy quản lý NVL một cách khoa học và sát sao ngay

từ khâu thu mua đến khâu sử dụng sẽ góp phần tiết kiệm NVL, giảm chi phí, giảmgiá thành, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp Để làm đượcđiều đó các doanh nghiệp cần phải sử dụng các công cụ quản lý hợp lý mà kế toán

là công cụ giữ vai trò quan trọng nhất

Trang 10

Trong cơ chế thị trường, nền kinh tế đang từng bước phát triển mạnh mẽ thì tổchức kế toán NVL cũng có những thay đổi để phù hợp với điều kiện mới Cácdoanh nghiệp được phép lựa chọn các phương pháp và cách tổ chức hạch toán phùhợp với quy mô, đặc điểm và mục đích kinh doanh của doanh nghiệp mình Công ty

cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc là một đơn vị xây lắp xâydựng nhiều hạng mục công trình nên NVL xây dựng rất đa đạng và phong phú cả về

số lượng và chủng loại, từ những vật liệu chiếm tỷ trọng lớn thường xuyên được sửdụng đến những vật liệu chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong quá trình xây dựng Chính vìvậy tổ chức kế toán NVL là vô cùng quan trọng Xuất phát từ những vấn đề trên,trong thời gian thực tập tại “Công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệpVĩnh Phúc” và được sự chỉ dẫn của PGS.TS Nguyễn Vũ Việt cùng với các kiếnthức đã học được tại trường em quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Tổ chức

kế toán nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệpVĩnh Phúc”

2 Mục đích nghiên cứu chuyên đề:

- Trình bày một cách có hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản ápdụng trong tổ chức kế toán NVL trong các doanh nghiệp xây dựng

- Nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán NVL tại công ty cổ phần xây dựng và pháttriển công nghiệp Vĩnh Phúc Trên cơ sở lý luận và thực tiễn khảo sát tại công ty để

đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán NVL

3 Phạm vi nghiên cứu chuyên đề:

- Phạm vi nghiên cứu chuyên đề là tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toánNVL tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc

- Nguồn tài liệu được sử dụng là các thông tin và số liệu thực tế đã khảo sát thuthập tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệpVĩnh Phúc trong quátrình thực tập tại đơn vị làm luận cứ để hoàn thiện luận văn tổ chức kế toán NVL

Trang 11

4 Phương pháp nghiên cứu chuyên đề:

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Phỏng vấn các nhân viên trong phòng kế toán để tìm hiểu cách thức tổ chức kế

toán NVL trong công ty

+Thu thập số liệu tại phòng kế toán

+ Tham khảo tài liệu trên sách báo, mạng internet…

- Phương pháp so sánh: Phương pháp này căn cứ vào những số liệu và chỉ tiêu so

sánh để đưa ra những kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phương pháp phân tích: phương pháp này áp dụng việc tính toán, so sánh số liệu

của các phương pháp nêu trên để phân tích những khác biệt giữa lý luận và thực tiễn

để từ đó rút ra những kết luận thích hợp

5 Bố cục của chuyên đề:

Chương 1: Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh

nghiệp

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong công ty cổ phần

xây dựng và phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong công ty cổ phần

xây dựng và phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc

Trang 12

Trong các doanh nghiệp xây dựng, nguyên vật liệu là những đối tượng laođộng chủ yếu, nó được thể hiện dưới dạng vật hoá là một trong ba yếu tố cơ bản củaquá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể các công trình xây dựng.

Nguyên liệu vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng là những đối tượng laođộng mua ngoài hoặc tự chế dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu chỉ thamgia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và khônggiữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nguyên vật liệu được chuyển toàn

bộ một lần vào chi phí sản xuất và tính vào giá thành sản phẩm mới làm ra

NVL là một bộ phận trọng yếu của tư liệu SX, là đối tượng LĐ đã qua sự tácđộng của con người Trong DN xây dựng, chi phí về NVL thường chiếm tỷ trọng rấtlớn( khoảng 60-70% trong tổng giá trị công trình) Do vậy, NVL có vị trí, vai trò rấtquan trọng đối với hoạt động SXKD của DN xây dựng Nếu thiếu NVL thì khôngthể tiến hành được quá trình thi công XD các công trình, không đảm bảo được tiến

độ thi công Thông qua quá trình thi công XD, kế toán NVL có thể đánh giá nhữngkhoản chi phí chưa hợp lý, lãng phí hay tiết kiệm, những khoản chi phí được tínhvào giá thành công trình Bởi vậy, DN cần tổ chức kế toán quản lý chặt chẽ NVL ởtất cả các khâu từ quá trình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL nhằm hạthấp chi phí SX xuống một mức nhất định nào đó, giảm mức tiêu hao NVL trong

Trang 13

xây dựng, đó cũng là cơ sở để giảm giá thành công trình Qua đó, ta có thể nói rằngNVL có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng và không thể thiếu được trong quá trìnhSXKD nói chung và quá trình thi công XD các công trình, hạng mục công trình nóiriêng.

1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý NVL.

Đối với DN xây dựng việc quản lý NVL một cách khoa học là một sự đòi hỏicấp bách Hiện nay, NVL không còn quá khan hiếm, không còn phải dự trữ quánhiều như trước, nhưng vấn đề đặt ra là phải cung cấp đầy đủ, kịp thời để đảm bảocho quá trình thi công các công trình diễn ra đúng tiến độ trong hợp đồng xây dựng

đã ký kết chính vì lý do đó nên ta có thể xem xét quản lý NVL trên các khía cạnhsau:

- Quản lý thu mua NVL sao cho hiệu quả theo đúng yêu cầu sử dụng NVL củacác bộ phận xây dựng, đồng thời tổ chức tốt khâu vận chuyển để tránh thất thoát,hỏng NVL

- Tổ chức tốt khâu bảo quản NVL tại Kho của công ty cũng như kho tại cáccông trình để tránh tình trạng mất mát, hỏng hóc NVL gây lãng phí cho DN XD

- Do đặc điểm của NVL là chỉ tham gia vào một chu kỳ SXKD và bị tiêu haotoàn bộ trong quá trình đó Hơn nữa chúng lại thường xuyên biến động về giá cả,chất lượng nên các doanh nghiệp cần phải xây dựng định mức tồn kho để đảm bảotốt nhu cầu sử dụng NVL của các đội thi công

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán.

Kế toán NVL trong doanh nghiệp phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển củanguyên vật liệu cả về mặt giá trị và hiện vật Tính toán đúng đắn trị giá vốn thực tế

Trang 14

của nguyên vật liệu nhập, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính xác phục

vụ cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị của doanh nghiệp

- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phương pháp hạch toánnguyên vật liệu Đồng thời hướng dẫn các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiệnđầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu Phải hạch toán đúng chế

độ, đúng phương pháp quy định để đảm bảo sự thống nhất trong tổ chức kế toánNVL

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL Từ đóphát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý nguyên vật liệu thừa thiếu, ứđọng, kém hoặc mất phẩm chất cho ban quản trị doanh nghiệp Giúp cho việc tínhtoán, xác định chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu thực tế đưa vào từngcông trình Phân bổ chính xác nguyên vật liệu đã tiêu hao vào từng đối tượng sửdụng để từ đó giúp cho việc tính toán giá thành các công trình được chính xác

- Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấpthông tin cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh của DN

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vậnchuyển bảo quản, đánh giá phân loại tình hình nhập xuất và bảo quản nguyên vậtliệu Từ đó đáp ứng được nhu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước cũng như yêucầu quản lý của doanh nghiệp trong việc tính trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu

đã thu mua và nhập kho đồng thời kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu muavật tư về số lượng chủng loại, giá cả và thời hạn cung cấp nguyên vật liệu một cáchđầy đủ, kịp thời

Xuất phát từ nhiệm vụ của kế toán NVL nêu trên, ta thấy vai trò của tổ chức

kế toán NVL trong DN xây dựng là vô cùng quan trọng trong công tác quản lýNVL, giúp cho công ty tiết kiệm chi phí trong sản xuất, nâng cao lợi nhuận, giá trị

Trang 15

của DN Chính vì vậy tổ chức kế toán NVL là vô cùng quan trọng và cần thiết trong

DN xây dựng

1.2 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp XD.

1.2.1 Lý thuyết về loại hình kế toán và nguyên tắc kế toán chi phối tới tổ chức

sản hoặc các khoản nợ của doanh nghiệp không được đưa ra một cách thường

xuyên Vì vậy, không cần phải sử dụng giá thị trường để đo lường các đối tượngnày Trong điều kiện đó giá gốc là cơ sở tính giá phù hợp hơn

Giả định đơn vị tiền tệ ổn đinh: Đơn vị tiền tệ có thể biến đổi liên tục do ảnhhưởng của lạm phát, lãi suất Để làm tiền đề cho việc sử dụng giá gốc thì đơn vị tiền

tệ được giả định là có giá trị ổn định Tức là yếu tố lạm phát, lãi suất ảnh hưởngkhông trọng yếu tới việc sử dụng thông tin tài chính Giả định này đảm bảo thôngtin tài chính trên cơ sở giá gốc vẫn phản ánh hợp lý tình hình tài chính, kết quả kinhdoanh của đơn vị kế toán, không có sự khác biệt lớn so với cơ sở tính giá khác

❖ Các nguyên tắc kế toán:

Trang 16

Cơ sở dồn tích: Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản, nợ phải trả,

nguồn vốn, doanh thu, chi phí phải được ghi vào sổ kế toán tại thời điểm phát sinhthực tế, mà không căn cứ vào thời điểm thu chi tiền hoặc tương đương tiền

Nguyên tắc giá gốc: là một trong những nguyên tắc cơ bản nhất của kế toán.

Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các loại tài sản, vật tư, hàng hoá, các khoản công nợ,chi phí, phải được ghi chép, phản ánh theo giá gốc của chúng, tức là theo số tiền

mà đơn vị bỏ ra để có được những tài sản đó Giá gốc của tài sản được tính theo sốtiền hoặc tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản

đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Nguyên tắc giá gốc có mối quan hệ chặt chẽvới khái niệm thước đo tiền tệ và giả thiết hoạt động liên tục Vì vậy nguyên tắc giágốc chi phối tới việc xác định giá trị của NVL Giữa nguyên tắc giá gốc và giả địnhdoanh nghiệp hoạt động liên tục có mối quan hệ nhất định chỉ khi chúng ta thực thigiả định hoạt động liên tục thì việc áp dụng nguyên tắc giá gốc mới được thực hiện

Nếu doanh nghiệp không còn hoạt động bình thường mà đang rơi vào tình trạng phásản thì lúc này nguyên tắc giá gốc không còn được vận dụng nữa Lúc này tất cả tàisản của doanh nghiệp được đem ra bán như vậy tài sản của doanh nghiệp được đánhgiá và kế toán theo giá thị trường vào thời điểm bán Như vậy giá thị trường của tàisản của doanh nghiệp lúc này không còn bằng giá gốc của các tài sản mà doanhnghiệp ghi nhận lúc ban đầu nữa

Ngoài ra nguyên tắc giá thị trường còn ảnh hưởng tới việc tính giá các đối tượng kếtoán Tuy nhiên theo giả thiết hoạt động liên tục, không bị giải thể trong một tươnglai gần nên người ta không quan tâm đến giá trị thị trường của các loại tài sản khighi chép và phản ánh chúng trên báo cáo tài chính, hơn nữa giá trị thị trường lạiluôn biến động, nên kế toán không thể dùng giá thị trường để ghi chép, lập báo cáotài chính được

Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu

thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo

Trang 17

tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tàichính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các saisót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải đượcxem xét trên cả phương diện định lượng và định tính.

Nguyên tắc thận trọng: Nguyên tắc này đề cập đến việc lựa chọn những giải pháp

trong vô số giải pháp, sao cho ít ảnh hưởng nhất tới nguồn vốn chủ sở hữu, với lựachọn như vậy, kế toán chỉ ghi các khoản thu nhập khi có những chứng cứ chắc chắn,còn chi phí thì được ghi ngay khi chưa có chứng cứ chắc chắn Với những tài sản có

xu hướng giảm giá, mất giá hoặc không bán được, cần phải dự tính khoản thiệt hại

để thực hiện việc trích lập dự phòng tính vào chi phí hoặc cố gắng tính hết nhữngkhoản chi phí có thể được cho số sản phẩm, hàng hoá đã bán để số sản phẩm hànghoá chưa bán được có thể chịu phần chi phí ít hơn Nguyên tắc thận trọng chi phốitới việc doanh nghiệp có trích dự phòng giảm giá nguyên vật liệu vào cuối kỳ kếtoán không

Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã

chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp

có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do vàảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính Việc ghinhận kế toán nguyên vật liệu bị chi phối bởi nguyên tắc nhất quán trong việc ápdụng nhất quán phương pháp tính trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho, ápdụng thống nhất trong hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên hay kiểm kê định kỳ Doanh nghiệp phải nhất quán trong việc áp dụngphương pháp xác định trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho nếu trong kỳ kếtoán có sự thay đổi trong việc lựa chọn phương pháp xác định trị giá NVL xuất khothì phải giải trình lý do trong thuyết minh báo cáo tài chính

Hệ thống các nguyên tắc kế toán là lý thuyết có tính khả biến và tương đối Dovậy, tuỳ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp để doanh nghiệp lựa chọn các

Trang 18

nguyên tắc kế toán phù hợp với việc tổ chức kế toán của công ty mình Cũng nhưvậy việc ghi nhận kế toán NVL được chi phối bởi các nguyên tắc kế toán: cơ sở dồntích, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắctrọng yếu.

1.2.2 Phân loại và nhận diện NVL.

Trong các doanh nghiệp xây dựng nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều loại khácnhau, đặc biệt là trong ngành xây dựng cơ bản với nội dung kinh tế và tính năng lýhoá khác nhau Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng loạinguyên vật liệu phục vụ cho kế hoạch quản trị cần thiết phải tiến hành phân loạinguyên vật liệu

❖ Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình thi công xây lắp, căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:

- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệpxây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể chính của các công trình tạo ra

Trong ngành xây dựng cơ bản còn phải phân biệt thành vật liệu xây dựng, vậtliệu kết cấu và thiết bị xây dựng Các loại vât liệu này đều là cơ sở vật chất chủ yếuhình thành nên các hạng mục công trình xây dựng nhưng chúng có sự khác nhau

Vật liệu xây dựng là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến được sử dụng trongđơn vị xây dựng để tạo nên sản phẩm như hạng mục công trình, công trình xâydựng như gạch, ngói, xi măng, sắt, thép, đá,… Vật liệu kết cấu là những bộ phậncủa công trình xây dựng mà đơn vị xây dựng sản xuất hoặc mua của đơn vị khác đểlắp vào sản phẩm xây dựng của đơn vị xây dựng tạo ra như thiết bị vệ sinh, thônggió, truyền hơi ấm, hệ thống thu lôi, thiết bị nhà tắm…

- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, khôngcấu thành thực thể chính của các công trình xây dựng Vật liệu phụ chỉ có tác dụngphụ trong quá trình xây dựng các công trình, hạng mục công trình: Làm tăng chất

Trang 19

lượng vật liệu chính và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ thi công,đáp ứng nhu cầu công nghệ kỹ thuật bao gói sản phẩm Trong ngành xây dựng cơbản gồm: sơn, dầu, mỡ… phục vụ cho quá trình xây dựng các công trình.

- Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cung cấp nhiệt lượngtrong qúa trình thi công, tạo điều kiện cho qúa trình chế tạo sản phẩm có thể diễn rabình thường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, khí, rắn như: xăng, dầu, than củi,hơi đốt,…dùng để phục vụ cho quá trình xây dựng cơ bản, cho các phương tiện máymóc, thiết bị hoạt động phục vụ cho quá trình thi công XDCB

- Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửachữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất…

- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công

cụ và vật liệu kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình XDCB

- Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình thi công xây lắp như gỗ,sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định

Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của công ty, yêu cầu kế toán chi tiết của từngdoanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm,từng thứ một cách chi tiết hơn bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu Trong đó mỗiloại, nhóm, thứ vật liệu được sử dụng một ký hiệu riêng bằng hệ thống các chữ sốthập phân để thay thế tên gọi, nhãn hiệu, quy cách của vật liệu

Căn cứ vào nguồn gốc vật liệu:

-Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài

-Nguyên liệu, vật liệu tự gia công chế biến

❖ Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nguyên liệu, vật liệu:

-Nguyên liệu, vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh

-Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác quản lý

Trang 20

-Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các mục đích khác.

1.2.3 Tổ chức đánh giá, xác định trị giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.

Vật tư thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó về nguyên tắc đánh giá vật

tư cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho Theo chuẩn mực số 02 Vật

tư của doanh nghiệp được đánh giá theo giá gốc ( trị giá vốn thực tế) và trongtrường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theogiá trị thuần có thể thực hiện được

Giá gốc của vật tư được xác định cụ thể cho từng loại, bao gồm: Chi phí mua,chi phí chế biến và các chi phí khác có liên quan đến việc sở hữu các vật tư đó

Giá trị thuần có thể thực hiện được của vật tư là giá ước tính của vật tư trongmột kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn chỉnh sảnphẩm và chi phí ước tính cho việc tiêu thụ sản phẩm

1.2.3.1 Trị giá vốn thực tế của NVL nhập kho.

Tuỳ theo nguồn nhập mà trị giá vốn thực tế của vật liệu được xác định nhưsau:

Đối với vật liệu mua ngoài thì giá thực tế nhập kho: trị giá vốn thực tế của NVL

nhập kho bao gồm: Giá mua trên hóa đơn (cả thuế nhập khẩu- nếu có) cộng với cácchi phí mua thực tế Chi phí mua thực tế bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảoquản, chi phí phân loại, bảo hiểm, công tác phí của cán bộ mua hàng, chi phí của bộphận mua hàng độc lập và khoản hao hụt tự nhiên trong định mức thuộc quá trìnhmua vật tư

Đối với vật tư tự chế biến: Trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế vật tư xuất

chế biến và chi phí chế biến

Đối với vật tư thuê ngoài gia công: Trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế của

vật tư xuất thuê ngoài chế biến, chi phí vận chuyển từ doanh nghiệp đến nơi chếbiến và ngược lại, chi phí thuê gia công chế biến

Trang 21

Đối với vật tư nhận góp vốn liên doanh, vốn góp cổ phần: trị giá thực tế là giá

được các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp thuận

1.2.3.2 Trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho.

❖ Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh:

Theo phương pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cơ

sở số lượng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính lônguyên vật liệu xuất kho đó Phương pháp này sẽ nhận diện được từng loại nguyênvật liệu xuất và tồn kho theo từng hóa đơn mua vào riêng biệt Do đó trị giá củanguyên vật liệu xuất và tồn kho được xác định chính xác và tuyệt đối, phản ánhđúng thực tế phát sinh Nhưng như vậy thì việc quản lý tồn kho sẽ rất phức tạp đặcbiệt khi doanh nghiệp dự trữ nhiều loại nguyên vật liệu Khi đó chi phí cho quản lýtồn kho sẽ tốn kém và đôi khi không thể thực hiện được Chính vì vậy chỉ nên ápdụng phương pháp tính giá này đối với những loại vật liệu đặc trưng có giá trị cao

❖ Phương pháp nhập trước – xuất trước:

Theo phương pháp này, giả thiết số vật tư nào nhập trước thì xuất trước và lấygiá thực tế của lần đó là giá của vật tư xuất kho Do đó vật tư cuối kỳ được tính theođơn giá của những lần nhập kho sau cùng Cách xác định này sẽ đơn giản hơn cho

kế toán so với phương pháp giá thực tế đích danh nhưng vì trị giá thực tế xuất kholại được xác định theo đơn giá của lô hàng nhập sớm nhất còn lại nên không phảnánh sự biến động của giá một cách kịp thời, xa rời thực tế Vì thế nó thích hợp ápdụng cho những nguyên vật liệu có liên quan đến thời hạn sử dụng

❖ Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thờiđiểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng vật tư xuất kho nhânvới đơn giá bình quân đã tính

Trang 22

Đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ được xác định sau khi kết thúc kỳ hạchtoán, dựa trên số liệu đánh giá nguyên vật liệu cả kỳ dự trữ Các lần xuất nguyênvật liệu khi phát sinh chỉ phản ánh về mặt số lượng mà không phản ánh mặt giá trị.

Toàn bộ giá trị xuất được phản ánh vào cuối kỳ khi có đầy đủ số liệu tổng nhập

Điều đó làm cho công việc bị dồn lại, ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán song cáchtính này đơn giản, tốn ít công nên được nhiều doanh nghiệp sử dụng đặc biệt lànhững doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít loại nguyên vật liệu , thời gian sử dụng ngắn và

số lần nhập, xuất mỗi danh điểm nhiều

Đơn giá bình quân tại thời điểm xuất kho: ngay khi nghiệp vụ xuất phát sinh,đơn giá bình quân lần nhập cuối cùng trước khi xuất được dùng làm đơn giá để tính

ra trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho Cách tính này khắc phục được nhượcđiểm của hai cách tính trên, vừa đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán vừa phảnánh được sự biến động về giá nhưng khối lượng tính toán lớn vì sau mỗi lần nhập,

kế toán phải tính giá một lần

Nhìn chung, dù là đơn giá bình quân theo cách nào thì phương pháp giá thực

tế bình quân cũng mắc phải một hạn chế lớn là giá cả đều có xu hướng bình quânhoá Do vậy, chi phí hiện hành và chi phí thay thế của nguyên vật liệu tồn kho có xuhướng san bằng cho nhau không phản ánh được thực tế ở thời điểm lập báo cáo

1.2.4 Tổ chức kế toán chi tiết NVL.

NVL là một trong những đối tượng kế toán, các loại tài sản cần phải tổ chứchạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả về mặt hiện vật, không chỉ theotừng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm… và phải được tiến hành đồng thời

ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho Các doanhnghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết, vận dụng phươngpháp kế toán chi tiết vật liệu cho phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý tài sảnnói chung, công tác quản lý vật liệu nói riêng

Trang 23

Để theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu doanh nghiệp cần sử dụng rấtnhiều loại chứng từ KT khác nhau Có những chứng từ do doanh nghiệp tự lập,cũng có những chứng từ do các đơn vị khác lập giao cho doanh nghiệp như HĐBHhoặc HĐGTGT và có những chứng từ mang tính chất bắt buộc như thẻ kho, PNK,PXK… cũng có chứng từ mang tính chất hướng dẫn như biên bản kiểm nghiệm,phiếu xuất vật tư theo hạn mức, … Tuy nhiên, cho dù sử dụng loại chứng từ nào thìdoanh nghiệp cũng cần tuân thủ trình tự lập, phê duyệt và lưu chuyển chứng từ đểphục vụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tạidoanh nghiệp, các loại chứng từ theo dõi tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu baogồm:

- Chứng từ nhập: Hóa đơn bán hàng thông thường hoặc hóa đơn GTGT, PNK,Biên bản kiểm nghiệm

- Chứng từ xuất: PXK, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Chứng từ theo dõi quản lý: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, Biên bản kiểm

kê hàng tồn kho, Thẻ kho

Trong doanh nghiệp xây dựng, việc quản lý nguyên vật liệu do nhiều bộ phậntham gia Song việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL hàng ngày đượcthực hiện chủ yếu ở bộ phận kho và phòng kế toán doanh nghiệp Trên cơ sở cácchứng từ kế toán nhập, xuất vật liệu thủ kho và kế toán vật liệu phải tiến hành hạchtoán kịp thời, tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu hàng ngày theo từng loại vậtliệu Sự liên hệ và phối hợp với nhau trong việc ghi chép và thẻ kho, cũng như việckiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán đã hình thành nên phươngpháp hạch toán chi tiết vật liệu giữa kho và phòng kế toán

Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất, việc hạch toán vật liệu giữa kho vàphòng kế toán có thể thực hiện theo các phương pháp sau:

- Phương pháp thẻ song song

Trang 24

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

- Phương pháp sổ số dư

Mọi phương pháp đều có những nhược điểm riêng Trong việc hạch toán chitiết vật liệu giữa kho và phòng kế toán cần có sự nghiên cứu, lựa chọn phương phápthích hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Và như vậy cần thiết phải nắmvững nội dung, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của mỗi phương pháp đó

1.2.4.1 Phương pháp ghi thẻ song song.

Ở kho: Việc ghi chép tình hình N-X-T kho hàng ngày do thủ kho tiến hànhtrên thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng NVL

Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho phải triểm tra tính hợp lý,hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từthẻ kho Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi (hoặc kếtoán xuống kho nhận) các chứng từ xuất, nhập đã được phân loại theo từng thứ vậtliệu cho phòng kế toán

Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để ghi chéptình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Về cơ bản, sổ (thẻ) kếtoán chi tiết vật liệu có kết cấu giống như thẻ kho nhưng có thêm các cột để ghichép theo chỉ tiêu giá trị Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu và kiểm trađối chiếu với thẻ kho Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổnghợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng Tổng hợp nhập, xuất, tồn khonguyên vật liệu theo từng nhóm, loại vật liệu Có thể khái quát, nội dung, trình tự kếtoán chi tiết nguyên vật liệu, theo phương pháp thẻ song song theo sơ đồ sau:

Trang 25

Sơ đồ 1.1:Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

Ghi chú:

:Ghi hàng tháng

: Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra

1.2.4.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

- Ở Kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ khogiống như phương pháp thẻ song song

- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hìnhN- X- T kho của từng thứ vật liệu ở từng kho dùng cả năm nhưng mỗi tháng chỉ ghimột lần vào cuối tháng Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phảilập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất định kỳ thủ khogửi lên Sổ đối chiếu luân chuyển cũng được theo dõi về chỉ tiêu giá trị

Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luânchuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp

(2)

Bảng kê tổnghợp N - X - T

Sổ kế toán chitiết

Trang 26

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Ghi chú:

: Ghi hàng tháng

: Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển có ưu điểm là giảm được khối lượngghi chép của kế toán do chỉ phải ghi một lần vào cuối tháng, nhưng có nhược điểm

là việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp (ở phòng kế toán vẫn theo dõi cả chỉ tiêu hiện vật vàgiá trị) công việc kế toán dồn vào cuối tháng, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho vàphòng kế toán chỉ tiến hành được vào cuối tháng do trong tháng kế toán không ghi

sổ Tác dụng của kế toán trong công tác quản lý bị hạn chế Với ưu nhược điểm nêutrên, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển được áp dụng thích hợp trong cácdoanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ nhập, xuất không nhiều, không bố trí riêngnhân viên kế toán vật liệu, do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình

kế toán nhập, xuất hàng ngày

Chứng từ nhập

Chứng từ

xuất

Bảng kênhập

Bảng kê xuất

(4)

Trang 27

- Ở kho: Thủ kho cũng là thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho,nhưng cuối tháng phải ghi sổ tồn kho đã tách trên thẻ kho sang sổ số dư vào cột sốlượng

- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư theo từng kho chung cho cả năm đểghi chép tình hình nhập, xuất Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảngluỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồnkho theo từng nhóm, loại NVL theo chỉ tiêu giá trị

Cuối tháng khi nhận sổ số dư do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồncuối tháng do thủ kho tính ghi ở sổ số dư và đơn giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho

để ghi vào cột số tiền tồn kho trên sổ số dư và bảng kế tổng hợp nhập, xuất tồn (cột

số tiền) và số liệu kế toán tổng hợp

Nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp

sổ số dư được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư.

Thẻ kho

Sổ số dư

Chứng từ nhập

Chứng từ xuất

Bảng kê nhập

Trang 28

Ghi chú:

: Ghi hàng tháng: Ghi cuối tháng: Đối chiếu kiểm tra

Ưu điểm: Tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảmbớt được khối lượng công việc ghi sổ kế toán do chỉ tiêu ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị

và theo nhóm, loại vật liệu Công việc kế toán tiến hành đều trong tháng, tạo điềukiện cung cấp kịp thời tài liệu kế toán phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý ở doanhnghiệp, thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên của kế toán đối với việc nhập,xuất vật liệu hàng ngày

Nhược điểm: Do kế toán chỉ ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị, theo nhóm, loại vậtliệu nên qua số liệu kế toán không thể không nhận biết được số hiện có và tình hìnhtăng giảm vật liệu mà phải xem số liệu trên thẻ kho Ngoài ra khi đối chiếu, kiểm tra

số liệu ở sổ số dư và bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nếu không khớp đúng thìviệc kiểm tra để phát hiện sự nhầm lẫn, sai sót trong việc ghi sổ sẽ có nhiều khókhăn, tốn nhiều công sức Phương pháp sổ số dư được áp dụng thích hợp trong cácdoanh nghiệp có khối lượng các nghiệp vụ kinh tế (chứng từ nhập, xuất) về nhập,xuất vật liệu diễn ra thường xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và đã xây dựng được

hệ thống danh điểm vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày tình hìnhnhập, xuất, tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ cán bộ kế toán của doanhnghiệp tương đối cao

1.2.5 Tổ chức ghi nhận NVL trong doanh nghiệp.

1.2.5.1 Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán để ghi nhận NVL.

Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp kế toán được sử dụng để phảnánh, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theothời gian, địa điểm phát sinh nghiệp vụ đó phục vụ công tác kế toán và công tác

Trang 29

quản lý Nội dung của phương pháp chứng từ kế toán được biểu hiện thông qua cáchình thức là các bản chứng từ kế toán và chương trình luân chuyển chứng từ kếtoán

Trình tự luân chuyển chứng từ từ lập chứng từ kế toán phù hợp với nội dung kinh tế sau khi lập xong thì phải thực hiện kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ.

Hoàn chỉnh chứng từ kế toán là việc tập hợp, phân loại chứng từ kế toán phục vụ

việc ghi sổ kế toán, như tính số tiền của nghiệp vụ phản ánh trong chứng từ, lậpđịnh khoản kế toán trên chứng từ,… Chứng từ sau khi được kiểm tra, hoàn chỉnhcần được tổ chức luân chuyển đến các bộ phận đơn vị, cá nhân liên quan phục vụ

việc ghi sổ kế toán và thông tin kế toán Chứng từ kế toán phải được bảo quản và

lưu trữ chứng từ để phục vụ yêu cầu sử dụng

Khi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến NVL, kế toán căn cứ vào các chứng từ cóliên quan như: phiếu nhập kho, hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa, hóađơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho… để xác định trị giá vốn thực tế nguyên vật liệunhập kho, trị giá vốn thực tế NVL xuất kho mà doanh nghiệp sử dụng cho việc xâydựng thi công các công trình, hạng mục công trình

Chứng từ kế toán sử dụng để phản ánh nhập NVL như: HĐGTGT, biên bản kiểmnghiệm vật tư hàng hóa, Phiếu nhập kho

Chứng từ kế toán sử dụng để phản ánh xuất kho NVL: giấy đề nghị xuất vật tư,phiếu xuất kho, bảng phân bổ NVL, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ…

Mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanhnghiệp đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ được lập 1 lần cho mộtnghiệp vụ kinh tế phát sinh Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quyđịnh đối với mỗi chứng từ

1.2.5.2 Vận dụng phương pháp tài khoản kế toán để ghi nhận NVL.

Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp kế toán sử dụng các tài khoản

kế toán để phân loại các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế nhằm ghi

Trang 30

chép, phản ánh một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống số hiện có và sự biếnđộng của từng đối tượng kế toán cụ thể Việc sử dụng phương pháp tài khoản kếtoán để thực hiện theo hai nội dung cơ bản:

- Sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh một cách có hệ thống các đối tượng kếtoán cụ thể theo từng chỉ tiêu kinh tế tài chính

- Sử dụng cách ghi chép trên tài khoản kế toán để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh và hoàn thành trên cơ sở phân loại các nghiệp vụ đó theo nội dungkinh tế để ghi vào tài khoản tương ứng

Nguyên tắc kết cấu tài khoản: tài khoản kế toán chia làm hai phần rõ rệt để phảnánh từng mặt vận động của đối tượng kế toán Phần bên trái của tài khoản kế toánphản ánh của một vận động của đối tượng kế toán, theo quy ước là bên Nợ Phầnbên phải của tài khoản kế toán phản ánh mặt vận động đối lập còn lại của đối tượng

kế toán, theo quy ước gọi là Có

❖ Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Kê khai thường xuyên là việc nhập, xuất NVL được thực hiện thường xuyênliên tục căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho để ghi vào tài khoản vật tư

Để theo dõi NVL kế toán sử dụng TK 152 – nguyên liệu,vật liệu Tài khoảnnày phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của NVL theo giá gốc và được

mở chi tiết theo từng loại NVL

Trang 32

Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên ( Thuế GTGT khấu trừ)

TK 111, 112, 141, 311

TK 333

SDĐK: xxxNhập kho hàng đang điđường

kỳ trước

Nhập kho VL, CC, DC do muangoài

Xuất dùng trực tiếp chosản

Phân bổ đầu vào CPSXKD trong kỳ

Xuất bán, gửi bán

TK 154Xuất tự chế hoặc thuê

ngoài

gia công, chế biến

TK 128, 222Xuất góp vốn liên doanh

TK 138,(1381)Phát hiện thiếu khi kiểm kê

Trang 33

❖ Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Phương pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thường xuyên liên tục thìnhhình nhập xuất NVL ở TK 152 TK 152 chỉ phản ánh giá trị NVL tồn kho ở đầu kỳ

và cuối kỳ Việc nhập xuất vật tư hàng ngày được phản ánh ở TK 611- Mua hàng

Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp

kiểm kê định kỳ( Thuế GTGT khấu trừ)

TK 151, 152 TK 611"Mua hàng" TK 151, 152

SDĐK: xxx Kết chuyển vật liệu

dụng cụ tồn lúc đầu kỳ

Kết chuyển vật liệu, công cụ

Chiết khấu hàng mua được

hưởng giảm giá, hàng mua trả lạiNhận vốn góp cổ phần

621,627,641

Nhập kho VL

Cuối kỳ kết chuyển sốxuất

dùng cho sản xuất kinh doanh

TK133

TK 111, 138, 334

TK331

TK133 Thiếu hụt mất mát

Trang 34

1.2.5.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán NVL trong doanh nghiệp.

Sổ kế toán dùng để ghi chép phản ánh đầy đủ, trung thực, kịp thời, chuẩn xáccác số liệu từ các chứng từ và tài liệu kế toán khác, là căn cứ để thực hiện các bướctiếp theo của quy trình kế toán

Hình thức Nhật ký chung: Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế toán này là:

tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật kýtheo trình tự thời gian phát sinh nghiệp vụ và định khoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy

số liệu trên các nhật ký để ghi sổ cái theo trình tự nghiệp vụ phát sinh

Hình thức Nhật ký - Sổ cái: Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế toán nhật

ký sổ cái là: các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thờigian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất lànhật ký sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảngtổng hợp chứng từ gốc

Hình thức Chứng từ ghi sổ: Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế toán này

là: căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Hình thức này cóđặc điểm là tách rời việc ghi sổ theo thời gian và việc ghi sổ theo tài khoản trên hailoại sổ khác nhau

Hình thức Nhật ký chứng từ: Đặc trưng cơ bản của hình thức này là các nhật

ký chứng từ được mở ghi theo bên Có tài khoản liên quan đối ứng Nợ các tài khoảnkhác Số liệu ghi vào sổ cái là căn cứ vào các nhật ký chứng từ (ghi vào cuối tháng)chứ không căn cứ vào chứng từ gốc

Trong kế toán NVL thường sử dụng các sổ kế toán sau:

- Sổ chi tiết và sổ cái các TK 152, TK 331

- Các bảng phân bổ NVL Mỗi hình thức kế toán đều có những mặt ưu, khuyết điểm, doanh nghiệp cầnphải dựa vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm tổ chức quản lý trình độ của

TK 412 Chênh lệch đánh giágiảm

TK 412

Chênh lệch đánh giá tăng

SDCK: xxx

Trang 35

đội ngũ kế toán hiện có và tình hình trang thiết bị sử dụng trong công tác kế toán màlựa chọn cho mình một giải pháp tối ưu nhất để từ đó nâng cao chất lượng công tác

kế toán, đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp

1.2.5.4 Đặc điểm tổ chức kế toán NVL trong điều kiện kế toán máy.

❖ Sự cần thiết phải sử dụng công nghệ thông tin trong kế toán:

Như chúng ta đã biết, kế toán là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tinkinh tế tài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin Để thực hiện tốt việc cungcấp thông tin cho các nhà quản lý thì phụ thuộc vào tính thường xuyên, kịp thời vàchính xác của thông tin Ngày nay khoa học công nghệ này càng phát triển, việc đưamáy tính vào sử dụng trong công tác kế toán đã tương đối phổ biến Tin học hóacông tác kế toán không chỉ giải quyết được vấn đề xử lý và cung cấp thông tinnhanh chóng, thuận lợi mà nó còn làm tăng năng suất lao động của bộ máy kế toán

Nhìn chung, khi tổ chức kế toán bằng máy, người làm công tác kế toán cần phảinắm được các yếu tố sau:

-Tất cả các phần mềm ứng dụng nêu trên đều có thể ứng dụng làm công tác kếtoán cho bất kỳ doanh nghiệp đang sử dụng các hình thức sổ kế toán như : chứng từghi sổ, NKC hoặc nhật ký sổ cái Do đó, doanh nghiệp có thể căn cứ vào điều kiệnthực tế về quy mô, trình độ của nhân viên để quyết định sử dụng phần mềm ứngdụng & hình thức sổ kế toán nào cho phù hợp

- Phải thiết lập hệ thống mã hóa các tài khoản và các đối tượng kế toán chi tiếtthống nhất cho toàn doanh nghiệp

- Phải chọn lựa phương pháp để nhập dữ liệu kế toán (nhập liệu khi lập chứng

từ gốc, nhập liệu khi chấm dứt quá trình luân chuyển chứng từ tức là nhập liệu vàobảng tính, ) Bất kỳ nhập liệu theo phương pháp nào cũng phải thiết lập cho được

cơ sở dữ liệu – nơi chứa toàn bộ thông tin kế toán của doanh nghiệp

- Khi đã có cơ sở dữ liệu, khả năng truy xuất được của tất cả các loại phầnmềm ứng dụng là rất khả quan Các bảng biểu kế toán như : bảng kê, chứng từ ghi

Trang 36

sổ, sổ cái, sổ chi tiết, nhập xuất tồn, bảng tổng hợp công nợ được truy xuất tươngđối dễ dàng Đặc biệt một số báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị cũng cóthể ứng dụng khả năng của phần mềm để truy xuất

- Cuối cùng, cần phải chú ý đến số lượng nhân viên kế toán và trình độ nghiệp

vụ kế toán, vi tính của nhân viên kế toán, việc phân công và phối hợp công tác giữacác bộ phận kế toán khác nhau cũng như giữa các bộ phận khác có liên quan trongDN

❖ Quy trình ghi sổ kế toán:

- Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, các đối tượng cần phải theo dõi chitiết, kế toán ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan, đồng thời ghi vào sổ Nhật

ký chung Sau đó chuyển ghi vào các sổ cái có liên quan

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối sốphát sinh, đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết Sau khi đối chiếu số liệu tổng hợptrên sổ cái và sổ chi tiết sẽ tiến hành lập báo cáo tài chính

❖ Kế toán nguyên vật liệu trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng kế toán máy.

● Xử lý nghiệp vụ:

Mỗi chứng từ kế toán đều được nhập liệu vào máy tính thông với các yếu

tố thông tin khác nhau theo hệ thống chế độ kế toán hiện hành hoặc theo yêu cầuquản lý Muốn nhập dữ liệu một chứng từ nào đó t chỉ cần lựa chọn và nhập dữ liệuvào các ô đã ngầm định sẵn

Kế toán nhập NVL sử dụng chứng từ nhập NVL và định khoản theo quan

hệ đối ứng tài khoản

Kế toán xuất NVL sử dụng chứng từ xuất NVL và định khoản theo quan hệđối ứng tài khoản

● Nhập dữ liệu:

Trang 37

Kế toán NVL thì việc nhập dữ liệu cố định, khai báo các thông số, nhập dữliệu vào các danh mục mà liên quan đến các phần hành kế toán trước, trừ khi bổsung, mở rộng quy mô thì thêm các loại NVL.

● Xử lý dữ liệu và in ra sổ sách kế toán:

Các phần mềm sẽ có phần kết chuyển cuối kỳ và tính ra trị giá NVL xuất khotrong kỳ phân bổ vào các công trình thi công từ đó sẽ tính được giá thành của côngtrình thi công hoàn thành

1.2.5.5 Tổ chức cung cấp thông tin kế toán NVL trong doanh nghiệp.

❖ Đối tượng sử dụng thông tin kế toán NVL trong doanh nghiệp.

Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán của đơn vị thường có lợi ích kinh

tế trực tiếp và gián tiếp tại đơn vị kế toán đó Nhu cầu thông tin của các đối tượngnày sẽ chi phối đến mục tiêu cung cấp thông tin của hệ thống kế toán ở đơn vị

Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán về NVL là Ban lãnh đạo doanh nghiệp và những người tham gia quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh

doanh của doanh nghiệp Họ là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sửdụng và kiểm soát nguồn lực của đơn vị đảm bảo hoạt động hiệu quả và duy trì lợiích hợp pháp của các bên liên quan Do vậy, nhà quản lý đơn vị rất cần nắm đượccác thông tin về NVL của đơn vị như: tình hình sử dụng NVL để có những quyếtđịnh quản lý đúng đắn, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, đáp ứngđầy đủ lượng NVL đảm bảo quá trình thi công đúng tiến độ Từ đó giúp ban lãnhđạo doanh nghiệp quản lý tốt NVL

❖ Nguyên tắc quan điểm cung cấp thông tin kế toán NVL của đơn vị kế toán

Mục đích thiết kế hệ thống báo cáo cung cấp thông tin về tình trạng tàichính, tình hình hoạt động, lưu chuyển tiền tệ và những thông tin khác một cách cóích cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán nhằm giúp họ đánh giá và đưa raquyết định kinh tế có hiệu quả

Trang 38

Phương pháp tổng hợp- cân đối kế toán là phương pháp kế toán sử dụngcác báo cáo kế toán để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cânđối của đối tượng kế toán, cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho các đối tượng

sử dụng thông tin kế toán Do vậy, khi thiết kế hệ thống báo cáo phải tuân thủ cácnguyên tắc chung:

- Thứ nhất, kết cấu mẫu biểu các báo cáo kế toán phải đơn giản, hợp lý thuậntiện cho việc ghi chép cũng như tổng hợp số liệu

- Thứ hai, hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tài chính trong báo cáo kế toán phảiđược sắp xếp theo trình tự nhất định đảm bảo tính khoa học trong mối quan hệ cânđối

Ngoài ra việc cung cấp thông tin về các đối tượng kế toán phải tuân theocác nguyên tắc kế toán: cơ sở dồn tích, giả định hoạt động liên tục, nguyên tắc nhấtquán, phù hợp, có thể so sánh được, bù trừ, tính trọng yếu và tập hợp

Việc tổ chức thông tin kế toán NVL không nhất thiết phải tuân theo đầy đủcác nguyên tắc kế toán và có thể tuân theo những quy định của doanh nghiệp để tạolập hệ thống thông tin kế toán phù hợp với nhu cầu quản lý của đơn vị Hiện naydoanh nghiệp được toàn quyền quyết định về hệ thống chứng từ, tài khoản chi tiết,

sổ sách kế toán, mẫu báo cáo quản trị cần thiết để phục vụ cho nhu cầu quản lý củađơn vị

❖ Hệ thống thông tin cung cấp.

Thông qua số liệu do bộ phận kế toán vật tư cung cấp, các nhà lãnh đạo quản

lý doanh nghiệp biết được tình hình nhập xuất NVL vào từng công trình đang thicông

Thông tin kế toán NVL cung cấp qua hệ thống báo cáo quản trị như: báocáo tình hình nhập- xuất – tồn NVL

Trang 39

Ngoài ra căn cứ vào yêu cầu quản lý, điều hành hoạt động cụ thể của từnggiai đoạn kế toán có thể lập báo cáo quản trị khác theo yêu cầu cung cấp thông tincủa ban lãnh đạo để cung cấp thông tin về NVL.

❖ Thiết kế hệ thống kế toán cung cấp thông tin.

Báo cáo kế toán là phương tiện để truyền tải, cung cấp thông tin kế toán đếncác đối tượng sử dụng thông tin Báo cáo kế toán là báo cáo được lập trên cơ sởtổng hợp số liệu, thông tin của kế toán

Mục đích cuối cùng của kế toán là cung cấp thông tin cho các đối tượng sửdụng Thông tin trên báo cáo kế toán phải được cung cấp cho đối tượng sử dụngmột cách đầy đủ và kịp thời Tùy theo từng loại báo cáo kế toán và từng đối tượng

sử dụng để tổ chức cung cấp thông tin cho phù hợp

Thông tin về kế toán NVL được cung cấp thông qua các báo cáo quản trị

Đối với báo cáo kế toán quản trị phải tổ chức lập và gửi cho các nhà quản trị doanhnghiệp một cách kịp thời Mỗi báo cáo kế toán quản trị được lập và gửi cho nhàquản trị thuộc phạm vi nào, lĩnh vực nào và trong thời gian cụ thể nào tùy thuộc vàoyêu cầu quản trị trong từng trường hợp cụ thể của từng doanh nghiệp

1.2.6 Tổ chức sử dụng thông tin kế toán NVL phục vụ yêu cầu quản trị DN.

Kế toán NVL có vai trò vô cùng quan trọng đối với các nhà quản lý, nó giúpcác nhà quản lý công ty phân tích hoạt động kinh tế đưa ra các quyết định có hiệuquả nhất

- Kế toán NVL giúp các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc xây dựng dựtoán hàng tồn kho

- Kế toán NVL giúp các nhà quản trị xây dựng đơn đặt hàng để đảm bảo NVLcung cấp đủ cho việc thi công các công trình Từ đó làm cho quá trình thi công xâydựng không bị ngắt quãng

Trang 40

- Xây dựng kế hoạch dự trữ an toàn: để đảm bảo lượng NVL tồn kho phục vụcho quá trình sản xuất của doanh nghiệp là hợp lý không gây tình trạng ứ đọng vốn,tránh tình trạng giá cả NVL thường xuyên biến động.

- Phân tích thông tin phục vụ cho việc quản lý NVL một cách khoa học, hợplý

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trên đây là toàn bộ lý luận cơ bản về tổ chức kế toán NVL trong doanh nghiệp

Khi áp dụng vào thực tế của từng doanh nghiệp thì đều có sự khác biệt Chương 2

em xin được trình bày về thực trạng tổ chức kế toán NVL tại công ty cổ phần xâydựng và phát triển công nghiệp vĩnh phúc

Ngày đăng: 12/10/2022, 08:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “Kế toán tài chính”, Nhà xuất bản Tài chính (2010) của GS.TS.NGND Ngô Thế Chi, TS. Ngô Thị Thủy (đồng chủ biên) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính (2010) của GS.TS.NGND Ngô Thế Chi
2. Giáo trình “Kế toán quản trị”, Nhà xuất bản Tài chính (2009) của PGS.TS Đoàn Xuân Tiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính (2009) của PGS.TS Đoàn Xuân Tiên
3. Những chuyên đề lý thuyết kế toán, Nhà xuất bản Tài Chính của PGS. TS Nguyễn Vũ Việt, PGS. TS Mai Ngọc Anh, TS Lưu Đức Tuyên Khác
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp –Nhà xuất bản Tài chính Khác
5. Giáo trình tổ chức công tác kế toán –Học Viện Tài Chính Khác
6. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam của Nhà xuất bản Lao động Khác
7. Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác
9. Các tài liệu của công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp vĩnh phúc Khác
10. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính.11. Các tạp chí kế toán Khác
12. Luận văn của một số anh chị khóa trước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kênhập - (Luận văn học viện tài chính) tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp vĩnh phúc
Bảng k ênhập (Trang 26)
Bảng 2.1 Bảng ngành nghề kinh doanh của công ty CP XD& PT công nghiệp vĩnh phúc - (Luận văn học viện tài chính) tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp vĩnh phúc
Bảng 2.1 Bảng ngành nghề kinh doanh của công ty CP XD& PT công nghiệp vĩnh phúc (Trang 42)
Cơng ty áp dụng hình thức Nhật Ký Chung trong điều kiện có sử dụng kế tốn trên máy nhập số liệu vào Excel - (Luận văn học viện tài chính) tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp vĩnh phúc
ng ty áp dụng hình thức Nhật Ký Chung trong điều kiện có sử dụng kế tốn trên máy nhập số liệu vào Excel (Trang 57)
Bảng 2.4 HĐGTGT mua hàng - (Luận văn học viện tài chính) tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp vĩnh phúc
Bảng 2.4 HĐGTGT mua hàng (Trang 65)
Bảng 2.5 HĐGTGT mua hàng - (Luận văn học viện tài chính) tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp vĩnh phúc
Bảng 2.5 HĐGTGT mua hàng (Trang 67)
Bảng 2.6 Trích biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu - (Luận văn học viện tài chính) tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp vĩnh phúc
Bảng 2.6 Trích biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu (Trang 69)
Bảng 2.8 Trích biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu - (Luận văn học viện tài chính) tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp vĩnh phúc
Bảng 2.8 Trích biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu (Trang 71)
Phiếu Nhập Kho - (Luận văn học viện tài chính) tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp vĩnh phúc
hi ếu Nhập Kho (Trang 72)
Phiếu Nhập Kho - (Luận văn học viện tài chính) tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp vĩnh phúc
hi ếu Nhập Kho (Trang 73)
Phiếu Nhập Kho - (Luận văn học viện tài chính) tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp vĩnh phúc
hi ếu Nhập Kho (Trang 75)
Bảng 2. 12 Trích phiếu đề nghị xuất vật tư - (Luận văn học viện tài chính) tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp vĩnh phúc
Bảng 2. 12 Trích phiếu đề nghị xuất vật tư (Trang 77)
Phiếu Xuất Kho - (Luận văn học viện tài chính) tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp vĩnh phúc
hi ếu Xuất Kho (Trang 79)
Bảng 2.13 Trích phiếu xuất kho - (Luận văn học viện tài chính) tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp vĩnh phúc
Bảng 2.13 Trích phiếu xuất kho (Trang 79)
QĐ48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của - (Luận văn học viện tài chính) tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp vĩnh phúc
48 2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của (Trang 80)
Bảng 2. 15Trích phiếu xuất kho - (Luận văn học viện tài chính) tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp vĩnh phúc
Bảng 2. 15Trích phiếu xuất kho (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm