1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn học viện tài chính) thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam – phòng giao dịch đồng tâm

88 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đại Chúng Việt Nam – Phòng Giao Dịch Đồng Tâm
Tác giả Nguyễn Ngọc Duy
Người hướng dẫn ThS. Đặng Thị Ái
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 572,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Phân tích cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vayđối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại.. Tăng khả năng cạnh tranh Xu hướng phát triển củ

Trang 1

-*** -NGUYỄN NGỌC DUY Lớp: CQ49/15.04

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI : THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ

NHÂN TẠI PVCOMBANK ĐỒNG TÂM

Chuyên ngành : Ngân Hàng

Mã số : 15NGƯỜI HƯỚNG DẪN : ThS Đặng Thị Ái

Hà Nội – 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêngtôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuấtphát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc

Duy

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vDANH MỤC CÁC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCHHÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 41.1.Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân củangân hàng thương mại 41.1.1.Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân 41.1.2.Đặc điểm của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 51.1.3.Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 61.1.4.Các hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân 91.2.Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàngthương mại 131.2.1.Khái niệm về hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân .131.2.2.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay kháchhàng cá nhân 131.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng cánhân 14

1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay kháchhàng cá nhân 181.3.1.Các nhân tố khách quan 181.3.2.Các nhân tố chủ quan 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂNTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM –PHÒNG GIAO DỊCH ĐỒNG TÂM 24

Trang 4

2.1.1.Lịch sử hình thành, phát triển 24

2.1.2.Tình hình hoạt động kinh doanh của PVcomBank Đồng Tâm 26 2.2.Thực trạng về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 33

2.2.1.Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân 33

2.2.2.Nợ xấu 38

2.2.3.Vòng quay vốn tín dụng khách hàng cá nhân 41

2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại PVcomBank Đồng Tâm

42 2.3.1.Kết quả đạt được 42

2.3.2.Các hạn chế và nguyên nhân phát sinh hạn chế trong cho vay khách hàng cá nhân tại PVcomBank Đồng Tâm 45

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI PVCOMBANK ĐỒNG TÂM 49

3.1 Phương hướng hoạt động của PVcomBank Đồng Tâm trong những năm tới 49

3.1.1 Định hướng chung 49

3.1.2 Định hướng cụ thể 50

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với khách hàng cá nhân tại PVcomBank Đồng Tâm 50

3.2.1 Nâng cao hiệu quả thẩm định 50

3.2.2 Giám sát món vay chặt chẽ 51

3.2.3 Nâng cao chất lượng nhân sự 52

3.2.4 Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ 53

3.2.5 Xử lý có hiệu quả các khoản nợ có vấn đề 53

Trang 5

3.2.7 Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp và lâu dài giữa Ngân hàng với khách hàng, xoá bỏ sự e ngại của khách hàng khi

đến xin vay vốn 55

3.3 Các kiến nghị 56

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 56

3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ 56

3.3.3 Kiến nghị với PVcomBank 57

LỜI KẾT 60

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN

Trang 6

CBTD : Cán Bộ Tín DụngCLTC : Chênh lệch thu chi

CV : Cho vay

KH : Khách hàngKHCN : Khách hàng cá nhânNHNN : Ngân Hàng Nhà NướcNHTM : Ngân Hàng Thương MạiPGD : Phòng Giao Dịch

PvcomBank : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần đại chúng Việt Nam

PvcomBank Đồng Tâm : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần đại chúng Việt Nam - Phòng Giao DịchĐồng Tâm

PVFC : Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam

QHKH : Quan Hệ Khách HàngTCTD : Tổ Chức Tín DụngTSĐB : Tài Sản Đảm BảoWTB : Ngân hàng TMCP Phương Tây

Trang 7

Bảng 7 Vòng quay vốn cho vay KHCN của PvcomBank ĐồngTâm giai đoạn 2012-2014

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm qua, cùng với thành tựu của đất nước,

hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã có những đổi mới sâu sắc,đóng góp tích cực vào việc kiềm chế lạm phát, ổn định giá trịtiền tệ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng công nghiệphoá hiện đại hoá đất nước Cùng với sự phát triển của nềnkinh tế, việc nâng cao mức sống cho người dân là hết sức cầnthiết Để tạo điều kiện cho họ tiếp cận được với nguồn vốnsản xuất kinh doanh, đầu tư nhà ở, phương tiện đi lại, du học,

… thì ngân hàng cần có các sản phẩm cho vay phù hợp Ngânhàng chính là cầu nối giúp cá nhân, hộ gia đình nâng cao mứcsống, dịch vụ của mình Trong hoạt động của các ngân hàngthương mại, nhóm khách hàng cá nhân thường có tỉ trọng nhỏhơn khách hàng doanh nghiệp, nhưng số lượng lại đông đảokhiến cho công tác thẩm định, phân tích tốn nhiều thời gian,

vì vậy ngân hàng thương mại thường không chú trọng đếnnhóm khách hàng này Tuy nhiên, xu hướng của các ngânhàng thương mại hiện nay là trở thành các ngân hàng đanăng, bán lẻ Chính vì thế, nhóm khách hàng cá nhân ngàycàng trở thành nhóm khách hàng tiềm năng đem lại lợi nhuậnkhông ít so với nhóm khách hàng doanh nghiệp

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần đại chúng Việt Nam(PvcomBank) – Phòng Giao Dịch Đồng Tâm đã và đang cungcấp cho khách hàng các dịch vụ, sản phẩm ngân hàng, đặcbiệt là cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng Thương Mại

Trang 9

Cổ Phần đại chúng Việt Nam – Phòng Giao Dịch Đồng Tâmđang từng bước hoàn thiện công tác cho vay đối với nhómkhách hàng này Tuy nhiên, PGD không tránh được nhữngthiếu sót khi cho vay khách hàng cá nhân Em là sinh viênchuyên ngành ngân hàng, bằng những kiến thức tiếp thụ được

ở trường cộng với hiểu biết thực tế khi thực tập tạiPVcomBank Đồng Tâm, em đã chọn đề tài:

“ Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần đại chúng Việt Nam – Phòng Giao Dịch Đồng Tâm” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp bậc đại

học của mình

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Phân tích cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vayđối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại Xemxét, đánh giá một cách tổng quát, có hệ thống hoạt động chovay đối với khách hàng cá nhân của PVcomBank Đồng Tâm

Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt độngcho vay đối với khách hàng cá nhân của PVcomBank ĐồngTâm

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động cho vayPhạm vi nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động cho vay đối vớikhách hàng cá nhân tại PVcomBank Đồng Tâm trong giai

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 10

Trong quá trình nghiên cứu, khóa luận đã kết hợp sửdụng các phương pháp thu thập thông tin, thống kê, phântích, so sánh, tổng hợp nhằm giải quyết mối quan hệ giữa lýluận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động cho vay đối với kháchhàng cá nhân của Ngân hàng thương mại.

5 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN

Ngoài mở đầu, lời kết, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ

đồ, tài liệu tham khảo, kết cấu khóa luận có 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng về cho vay khách hàng cá nhân tại PVcomBank Đồng Tâm.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với khách hàng cá nhân tại PVcomBank Đồng Tâm

Là một sinh viên năm cuối, kiến thức lý luận và thực tiễncòn hạn chế Do vậy, em cũng không thể tráng khỏi những saisót, khiếm khuyết trong nội dung, phương pháp nghiên cứu

Em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô giáo,các cán bộ Ngân hàng TMCP Đại Chúng – Phòng Giao DịchĐồng Tâm và các bạn đọc để tài liệu được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, năm 2015

Sinh viên

Nguy

ễn Ngọc Duy

Trang 12

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân

Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010: Cho vay làhình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao hoặc cam kếtcho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xácđịnh trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận vớinguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Hoạt động cho vay ra đời và tồn tại xuất phát từ đòihỏi khách quan của quá trình tuần hoàn vốn, để giải quyếthiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyên giữacác chủ thể trong nền kinh tế

Trong suốt vòng đời của mình, các NHTM luôn tiếp xúcvới nhiều khách hàng khác nhau Trong bối cảnh hiện nay, KHvay vốn của NHTM gồm nhiều thành phần khác nhau Baogồm : KHCN, Doanh nghiệp, Tổ chức Tín dụng khác, ChínhPhủ Ngày nay, bộ máy tổ chức của các NHTM đều được tổchức tới cấp nhỏ nhất là Phòng Giao Dịch kèm theo đó là sựphân cấp khách hàng cho PGD Theo đó các PGD sẽ tiếp xúcvới các khách hàng là cá nhân, hộ kinh doanh và các doanhnghiệp vừa và nhỏ Có nhiều lý do như đặc thù địa bàn hoạtđộng, khách hàng mục tiêu, sự phân cấp của chi nhánh cấptrên nhưng KHCN luôn là một đối tượng cho vay của mọi PGD,

Trang 13

số lượng các món vay của KHCN cũng chiếm đa số Chính điềutầm quan trọng của cho vay với KHCN.

Nhu cầu vay vốn của KHCN thường xuyên phát sinh đểthỏa mãn nhu cầu tiêu dùng hay mở rộng sản xuất KHCNkhông thể phát hành trái phiếu hay cổ phiếu để tìm nguồn tàitrợ Chính vì thế, KHCN thường tìm đến ngân hàng thương mại

để phục vụ nhu cầu vay vốn của mình Hoạt động cho vaykhông những mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn góp phầnthúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng cường an ninh xã hội

Như vậy có thể đi đến định nghĩa cho vay KHCN là hìnhthức cho vay mà ngân hàng tạm thời chuyển nhượng quyển

sử dụng vốn cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình vớimục đích nhất định, với thời gian được thỏa thuận trong hợpđồng theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay khách hàng cá

nhân

KHCN có những đặc điểm riêng khác với doanh nghiệp

Những đặc điểm đó là nhân tố quan trọng chi phối hoạt độngcho vay KHCN Do đó, KHCN có nhiều ưu thế cũng như hạnchế so với khách hàng doanh nghiệp

Đối tượng là cá nhân, hộ gia đìnhKHCN bao gồm các cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại,chủ hợp tác xã, … có nhu cầu vay vốn để tiêu dùng hoặc sảnxuất kinh doanh Những khách hàng này thường có số lượnglớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng và món vay thường nhỏ nênkhó đáp ứng được nhu cầu kèm theo món vay nhỏ nên nếuquản lý lỏng lẻo dễ gây ra rủi ro Tùy thuộc vào hình thức vay

Trang 14

vốn và hình thức cho vay mà chia làm nhiều thời hạn vay vốnkhác nhau nhưng chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn, phầnnhỏ còn lại là trung và dài hạn.

Giá trị khoản vay nhỏ Thông thường quy mô của mỗi khoản vay KHCN thườngnhỏ hơn các khoản vay của doanh nghiệp Tuy vậy, số lượngcác khoản vay của KHCN ở các NHTM thường lớn nên có thể

dễ dàng phân tán được rủi ro Bên cạnh đó, lợi nhuận mà chovay KHCN mang lại mặc dù nhỏ nhưng số lượng lại nhiều, nếulàm tốt công tác quản lý thì lợi nhuận mà cho vay KHCN manglại sẽ không kém so với cho vay doanh nghiệp

 Rủi ro cho vay cao

Độ rủi ro của các khoản vay rất khó phán đoán vì tình hìnhcủa KHCN thường thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạngcông việc và sức khỏe của họ Do đó, ngân hàng sẽ phải đốimặt với nhiều rủi ro nếu người cho vay mất khả năng thanhtoán Thông thường các khoản vay thường có tài sản đảm bảohoặc có người thứ ba bảo lãnh sẽ làm tăng mức độ tin cậy hơn,đồng thời giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro hơn so với cáckhoản vay không có tài sản đảm bảo

Chi phí lớnKhoản vay của KHCN thường có giá trị nhỏ nhưng sốlượng vay lại lớn kéo theo chi phí thẩm định lớn để giảm thiểurủi ro của các khoản vay Vì vậy, để đảm bảo an toàn cáckhoản vay ngân hàng phải bỏ chi phí thẩm định và quản lýcao Do đó, lãi suất cho vay KHCN thường cao hơn các khoản

Trang 15

vay khác của NHTM, để bù đắp chi phí thời gian, nhân lực,thẩm định, quản lý.

1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế

Kích thích tiêu dùngNgân hàng thương mại cho KHCN vay phục vụ nhu cầutiêu dùng sẽ làm tăng đáng kể những nhu cầu tiêu thụ hànghóa, qua đó làm cho nền kinh tế trở nên năng động hơn Khisức mua người tiêu dùng tăng lên làm tăng khả năng cạnhtranh hàng hóa trong nước, góp phần thúc đẩy kinh tế pháttriển Tuy nhiên, thu nhập của người dân Việt Nam còn ở mứctrung bình, chưa đủ dư dả để mua sắm những hàng hóa có giáthành cao, người ta thường quan niệm tiết kiệm hiện tại đểchi tiêu cho tương lai Vì vậy, cho vay tiêu dùng là một cáchtiêu dùng hiện tại và thanh toán trong tương lai

 Thúc đẩy SXKD phát triển Việc cho vay phục vụ nhu cầu SXKD là đóng góp mộtphần không nhỏ vào thúc đẩy phát triển kinh tế, gia tăng việclàm, nâng cao mức sống người dân Nhiều người dân sẽ mạnhdạn vay vốn đầu tư hơn, đặc biệt là các làng nghề truyềnthống khi mà các mặt hàng sản xuất ra rất được ưa chuộngnhưng còn thiếu vốn đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh

Không những thế, nhiều khách hàng có ý tưởng kinh doanhnhưng lại thiếu vốn có thể triển khai kế hoạch của mình, khi

họ thành công sẽ là động lực phát triển cho những ngườikhác Tóm lại, cho vay nhu cầu sản xuất kinh doanh không

Trang 16

những đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu,thương nghiệp, dịch vụ mà còn giữ vững, phát triển các ngànhnghề truyền thống, kích thích tính sáng tạo dám nghĩ dámlàm giúp phát triển nền kinh tế.

Như vậy, hoạt động cho vay đối với KHCN có vai trò rất

to lớn đối với ngân hàng cũng như đối với cả nền kinh tế Vìvậy, các NHTM không chỉ có nhiệm vụ mở rộng hoạt động này

mà còn phải nâng cao hiệu quả để nó có thể phát huy đượcvai trò tích cực, tránh gây lãng phí

1.1.3.2 Đối với NHTM

 Mở rộng thị phần, tăng thu nhậpNgân hàng sẽ mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đólàm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi hay các sảnphẩm đi kèm khác của ngân hàng Khách hàng của thườnghứa hẹn là những khách hàng có tình hình tài chính tốt trongtương lai, và khách hàng thường không muốn gửi tiền củamình vào ngân hàng mà họ cho rằng mình sẽ không có triểnvọng vay lại từ chính ngân hàng đó khi mình có nhu cầu Dovậy, phát triển có thể giúp ngân hàng tăng nguồn vốn huyđộng trong tương lai Đây là nguồn vốn hết sức quan trọnggiúp ngân hàng hoạt động và mở rộng kinh doanh, giúp ngânhàng tăng thêm lợi nhuận tiềm năng

Tăng khả năng cạnh tranh

Xu hướng phát triển của ngân hàng là đa năng tổng hợpcho nên thực hiện và phát triển cho vay KHCN vừa mở rộngđược đối tượng khách hàng vay vốn, tận dụng được nguồnvốn huy động một cách hiệu quả, vừa đa dạng hàng hóa sản

Trang 17

phẩm, dịch vụ của ngân hàng Từ đó, ngân hàng nâng caohiệu quả sử dụng vốn, tăng được sức mạnh trong cạnh tranh,đồng thời tạo ra nét đặc trưng hấp dẫn riêng của mỗi ngânhàng.

 Đa dạng hóa danh mục sản phẩm, hạn chế rủi roTạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa hoạt độngkinh doanh, từ đó tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro chongân hàng Vì đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngânhàng là rủi ro cao, phương thức được ngân hàng ápdụng để giảm thiểu rủi ro là đa dạng hóa danh mục đầu tư,tránh tình trạng chỉ tập trung vào một loại hình kinhdoanh, vì một khi rủi ro xảy ra thì khủng hoảng là điềukhó tránh khỏi và còn dẫn đến khủng hoảng của toàn hệthống ngân hàng Hơn nữa có đặc trưng là số lượng khoản vaylớn nhưng giá trị khoản vay nhỏ nên cũng góp phần phân tánrủi ro cho ngân hàng.Thực tế thường là một trong nhữngkhoản mục tài sản mang lại lợi nhuận rất cao cho ngân hàng

1.1.3.3 Đối với KHCN

Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cá nhânKhi vay vốn của NHTM, họ sẽ được đáp ứng kịp thời cácnhu cầu phát sinh ở hiện tại trước khi có đủ khả năng về tàichính trong tương lai Từ thực tế cho thấy có rất nhiều nhucầu mang tính thiết yếu, tự nhiên, có ý nghĩa quan trọngtrong cuộc sống mỗi cá nhân, hộ gia đình Ví dụ như muasắm, sửa chữa nhà cửa, mua oto,… Bên cạnh đó, cho vay còntạo động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm và có thêm nhữngkhoản thu nhập mới

Trang 18

Tạo thêm điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình phát triểnSXKD

Khi cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng này sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho họ sản xuất kinh doanh Như đặc trưngsản xuất kinh doanh của hộ sản xuất, họ chưa thu hoạch đượcsản phẩm để bán khi đó họ cần tiền để trang trải chi phí cầnthiết như nguyên vật liệu, mua phân bón, thức ăn,… Mặtkhác, nhiều hộ kinh doanh theo thời vụ, vào thời điểm chín

vụ, có nhiều KH, hàng bán ra liên tục, nhu cầu vốn lưu độngtăng do liên tục nhập hàng mới về Lúc này họ rất cần tài trợvốn Chính vì thế, việc cho vay không những tạo ra cho họcông ăn việc làm mới mà còn giúp họ duy trì sản xuất kinhdoanh đảm bảo thu nhập Việc vay vốn ngân hàng sẽ kéotheo lãi và gốc phải trả hàng kỳ, điều này sẽ kích thích cánhân, hộ gia đình mở rộng kinh doanh để gia tăng lợi nhuận

Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhậpĐây là vai trò kéo theo của các vai trò trên Việc SXKDluôn đòi hỏi lao động trong giai đoạn sản xuất, thành phẩm,tồn kho, bán hàng, thu nợ Mỗi công việc trên đều cần laođộng và nếu có được lao động chuyên biệt cho từng quá trình

sẽ tốt hơn Nhưng trong thực tế các hộ kinh doanh thườngkhông thuê nhiều nhân công, vấn đề là do quy mô kinh doanhcòn nhỏ, lợi nhuận tạo ra không lớn Một khi mở rộng SXKDthành công ( phương án kinh doanh được phê duyệt  được bổsung vốn kinh doanh tử ngân hàng ) thì nhiều việc làm sẽđược tạo ra, thu nhập cũng tăng lên

Trang 19

1.1.4 Các hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân

1.1.4.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Theo tiêu thức này ngân hàng có thể quản lý tốt hơn về mặt thởi giancủa các khoản vay như là thời hạn giải ngân, thời hạn thu nợ… Qua đó cácngân hàng có thể quản lý tốt khả năng thanh khoản của chính mình Ta có thểphân loại các khoản vay theo thời hạn thành 3 loại sau :

Cho vay ngắn hạnCác khoản cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay cóthời hạn từ 12 tháng trở xuống, chủ yếu nhằm mục đích tàitrợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạncủa hộ sản xuất, cá nhân Ngân hàng có thể áp dụng cho vaytrực tiếp hoặc cho vay gián tiếp, cho vay theo hạn mức hoặctheo món, có hoặc không có đảm bảo, hình thức chiết khấu,thấu chi hoặc luân chuyển vốn

Cho vay trung hạn

Là những khoản vay có thời hạn trên 12 tháng đến 5năm Tín dụng trung hạn dùng để đầu tư mua sắm tài sản cốđịnh, mở rộng sản xuất…

Cho vay dài hạn

Là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối

đa có thể lên đến 20 – 30 năm, cá biệt lên tới 40 năm Tín dụngdài hạn dùng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựngnhà ở, phương tiện vận tải có quy mô lớn

1.1.4.2 Theo mục đích

Cho vay tiêu dùng

Trang 20

Cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay nhằm đáp ứngnhu cầu tiêu dùng của các cá nhân và hộ gia đình Nhu cầucho vay phong phú vì khách hàng vay vốn rất đa dạng và mụcđích sử dụng vốn cũng rất đa dạng.

Tuy nhiên cho vay tiêu dùng thường có rủi ro cao hơnchính vì thế cho vay tiêu dùng thường có lãi suất cao hơn cáclĩnh vực khác Thời hạn cho vay tiêu dùng gồm có ngắn hạn,trung hạn, dài hạn

Cho vay SXKDVay sản xuất kinh doanh là các khoản vay phục vụ mụcđích bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộgia đình, bổ sung vốn lưu động, mua máy móc, đầu tư cơ sởvật chất,…

Thời hạn cho vay SXKD cũng rất đa dạng, tùy từng mónvay mà chuyên viên QHKH có thể quyết định thời hạn cho vay

là ngắn, trung hay dài hạn Khác với cho vay tiêu dùng, chovay SXKD bắt buộc khách hàng phải giải trình về phương ánkinh doanh mới hoặc bộ hồ sơ tài chính 3 năm gần nhất đểlàm căn cứ chứng minh nguồn trả nợ

Trang 21

1.1.4.3 Theo hình thức đảm bảo

 Đảm bảo bằng tài sản của KHCNXét theo cho vay cầm cố và cho vay thế chấp

 Cho vay cầm cốĐây là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay với điềukiện là khách hàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảmbảo sang cho ngân hàng trong thời gian cam kết Danh mục

và điều kiện của tài sản cầm cố được ngân hàng quy định cụthể dựa trên quy định của pháp luật và chính sách tín dụngcủa từng ngân hàng Các tài sản cầm cố là các tài sản màngân hàng có thể kiểm soát và bảo quản tương đối chắc chắn,đồng thời việc nắm giữ không ảnh hưởng đến quy trình hoạtđộng của khách hàng, chẳng hạn như: các loại giấy tờ có giá,kim loại quý, ngoại tệ mạnh…

 Cho vay thế chấpTrong hình thức cho vay này, người vay phải chuyển cácgiấy tờ chứng nhận quyền sở hữu (hoặc sử dụng) các tài sảnđảm bảo sang cho ngân hàng nắm giữ trong thời hạn đã camkết

Đối với thế chấp bằng tài sản thì những tài sản mang thếchấp thường là bất động sản như nhà cửa, quyền sử dụngđất… hoặc là những động sản mà việc nắm giữ nó khôngthuận tiện như ô tô, xe máy… Việc thế chấp bằng tài sản chophép người nhận tài trợ tiếp tục được sử dụng tài sản trongthời gian vay, tuy nhiên quá trình sử dụng có thể làm biếndạng tài sản, hơn nữa khả năng kiểm soát tài sản đảm bảocủa ngân hàng bị hạn chế Việc định giá tài sản đảm bảo cũng

Trang 22

là một khó khăn đòi hỏi phải có sự thẩm định kỹ lưỡng, tránhđịnh giá quá cao gây thiệt hại cho ngân hàng hoặc định giáquá thấp gây ảnh hưởng đến khả năng vay của khách hàng.

Tuy nhiên đối với cho vay cá nhân thì tài sản đảm bảo cũngkhông quá lớn như nhà xưởng, dây chuyền sản xuất… như đốivới cho vay kinh doanh.

Đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vayKhi khách hàng có nhu cầu vay vốn nhưng không có tài sản đảm bảo,hoặc tài sản đó không đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng thì ngân hàng

có thể yêu cầu khách hàng sử dụng chính tài sản được hình thành từ nguồn tàitrợ của ngân hàng làm vật đảm bảo Chẳng hạn khách hàng vay tiền mua ô tô,ngân hàng có thể yêu cầu lấy chính chiếc ô tô đó làm vật bảo đảm, khi kháchhàng không có khả năng hoàn trả thì ngân hàng sẽ phát mại ô tô đó để thu nợ

Để đảm bảo rằng khách hàng sẽ không bán hoặc sử dụng không cẩn thận, làmgiảm giá trị của tài sản, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải cam kếtbảo quản tài sản, mua bảo hiểm và người thụ hưởng là ngân hàng đồng thờichuyển toàn bộ giấy tờ sở hữu tài sản cho ngân hàng

Đảm bảo bằng lương, thu nhậpĐôi khi khách hàng có thể dùng chính lương, thu nhậpcủa mình để đảm bảo cho khoản vay Điều này sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho khách hàng, bởi nếu thế chấp hay cầm cố 1bất động sản hay động sản nào đó cho ngân hàng thì kháchhàng sẽ gần như không thể tận dụng tối đa cho tài sản đó vàocông việc SXKD của mình Việc lấy lương, thu nhập của kháchhàng đảm bảo cho khoản vay cũng là một biện pháp hay bởilương sẽ phát sinh đều đặn, ổn định đều này sẽ giảm nguy cơ

Trang 23

chậm trả nợ của khách hàng trong 1 kỳ trả nợ bất kỳ khi đãthẩm định kỹ.

Đối với các khoản vay đảm bảo bằng lương, thu nhập thìthời hạn của khoản vay cũng khá đa dạng nhưng thường làtrung và dài hạn bởi lương, thu nhập đa số là nguồn trả nợduy nhất, trong khi đó chuyên viên tín dụng phải trừ đi các chiphí sinh sinh hoạt, chi phi khác của khách hàng, thành thửsau khi đã trừ đi gốc và lại phải trả từng kỳ thì số tiền còn lạicũng không nhiều Do vậy cần kéo dài thời gian trả nợ để cóthể trả dần đều gốc Trong một số trường hợp có thể rút ngắnthời gian trả nợ nếu khách hàng có các nguồn thu nhập kháchay khách hàng có thêm người đồng trả nợ

Mục đích của các món vay đảm bảo bằng lương, thunhập thông thường là mua nhà, xây – sửa nhà, mua oto Nhìnchung là những khoản vay của các thể nhân

Đảm bảo khácTùy từng ngân hàng mà sẽ có các hình thức đảm bảo khác

1.2 Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay KHCN được xem là hiệu quả nếu nó làm thỏamãn được nhu cầu của khách hàng Nghĩa là vốn vay đượckhách hàng sử dụng vốn hiệu quả, đúng mục đích với lãi suấthợp lý và đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn kịp thời, thủ tụcđơn giản nhưng vẫn tuân thủ đúng những quy định của hoạtđộng cho vay Hiệu quả cho vay KHCN phải phù hợp với khảnăng của ngân hàng và phải đảm bảo được sự cạnh tranh trên

Trang 24

thị trường, tuân thủ nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi vay đầy

đủ, đúng hạn Bên cạnh đó, hiệu quả phải thể hiện ở chỉ tiêulợi nhuận cao, mức dư nợ gia tăng, tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý,đồng vốn bỏ ra phải được sử dụng hiệu quả và khả năng thuhồi nợ cao

1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân

Hiệu quả cho vay KHCN quyết định đến sự tồn tại, pháttriển của mỗi NHTM Hiệu quả cho vay KHCN được nâng caolàm tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm, dịch vụ ngânhàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chiphí quản lý, các chi phí khác khi thu hồi được vốn vay kịp thời

Cho vay KHCN hiệu quả mang đến nhiều cơ hội thuận lợi đểphát triển các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng

Việc này sẽ nâng cao hình ảnh và uy tín của ngân hàng đốivới khách hàng, từ đó tạo động lực giúp ngân hàng ngày càngquan tâm và sẵn sàng đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ tiện íchphục vụ tốt hơn nữa cho khách hàng của mình

Kinh tế phát triển thì nhu cầu vay vốn của KHCN ngàycàng gia tăng Do đó cho vay ngày càng phát triển nhằmcung cấp các phương tiện giao dịch đáp ứng nhu cầu vay vốncủa xã hội Chính vì lẽ đó mà hiệu quả cho vay KHCN đangđược quan tâm Thông qua khoản vay này mà KHCN nâng caomức sống, ổn định thu nhập và góp phần ổn định kinh tế xãhội Ngoài ra, nâng cao hiệu quả cho vay KHCN sẽ thu hútthêm khách hàng mới, duy trì nhiều hơn các khách hàngtruyền thống, từ đó ngân hàng có thể đa dạng hóa các sản

Trang 25

- Tổng dư nợ CV năm (t-1)

Tổng dư nợ CV năm (t)

Giá trị tăng trưởng dư

nợ tuyệt đối =

phẩm cho vay KHCN, đáp ứng tối đa nhu cầu vay vốn củanhiều đối tượng khách hàng khác nhau Tạo ra ưu thế cạnhtranh trên thị trường hiện nay khi mà càng có nhiều ngânhàng nước ngoài thâm nhập thị trường này Từ những ưu thế

kể trên, có thể thấy việc nâng cao hiệu quả cho vay KHCN là

vô cùng cần thiết, nó đóng vai trò quan trọng trong việc nângcao hiệu quả hoạt động cho vay chung của NHTM

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân

1.2.3.1 Các chỉ tiêu quy mô cho vay

Số lượng KHCN được vay vốnHiệu quả cho vay của ngân hàng tốt thì mới có nhiềungười đến ngân hàng để được đáp ứng các nhu cầu vay vốn

Nhìn chung số lượng KHCN tăng qua các năm là một dấu hiệutốt, tuy nhiên kèm theo số lượng khách hàng tăng thì cần phảixem xét thêm các chỉ tiêu về chất lượng khoản vay

Dư nợ cho vay KHCN

Dư nợ cho vay là số tiền mà khách hàng đang nợ ngânhàng tại một thời điểm, chỉ tiêu này thường được sử dụng kếthợp với chỉ tiêu doanh số cho vay nhằm phản ánh tình hình

mở rộng cho vay của một ngân hàng Dư nợ cho vay đượcđánh giá bởi một số chỉ tiêu sau :

Tăng trưởng dư nợ

Trang 26

Tăng trưởng dư nợ tương đối Tổng dư nợ CV năm (t-1)

Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng của dư nợ cho vay Chỉ tiêunày cao và tăng lên thì chứng tỏ hoạt động CV có tốc độ tăng trưởng cao vàngày càng mở rộng Thông thường khi đánh giá dư nợ cho vay của một ngânhàng cần kết hợp hai chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ tuyệt đối và tương đối để cómột cái nhìn toàn diện

 Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân

Chỉ tiêu này phản ánh khối lượng tiền cấp cho hoạt độngcho vay đối với KHCN lại một thời điểm Chỉ tiêu này phản ánhquy mô tín dụng đồng thời phản ánh uy tín của ngân hàng

Nghĩa là, nếu dư nợ cho vay đối với KHCN cao thể hiện việcngân hàng có uy tín, dịch vụ cho khách hàng đa dạng vàphong phú Và ngược lại, dư nợ cho vay thấp thể hiện ngânhàng không có khả năng mở rộng mạng lưới khách hàng, hoạtđộng cho vay đối với KHCN chưa tốt Tuy vậy, không có nghĩa

Trang 27

Dư nợ bình quân KHCN

Tổng dư nợ cho vay KHCN

Dư nợ bình quân KHCN là số đại diện bình quân dư nợKHCN trong 1 năm, nó phản ánh số tiền ngân hàng cho vaynhưng chưa thu hồi Dư nợ bình quân cũng phản ánh quy môcho vay của ngân hàng Khi kết hợp với chỉ tiêu giá trị mónvay bình quân có thể biết được các món vay của ngân hàng

có giá trị cao hay thấp, dư nợ trung bình của 1 khoản vay sovới giá trị trung bình của 1 món vay là bao nhiêu ? Cao haythấp ? Từ đó có thể biết các món vay tại nhân hàng là cácmón vay cũ hay mới, giải ngân lâu hay mới giải ngân

Khi so sánh dư nợ bình quân giữa các năm, nếu dư nợbình quân tăng thì có thể là do trong năm đó có nhiều khoảnvay mới, đó là điều tích cực Nhưng nếu số lượng khách hànggiảm đi thì chứng tỏ giá trị các khoản vay tăng lên Nếu chỉtiêu dư nợ bình quân giảm thì có thể do một số nguyên nhân :

Trang 28

Tỷ lệ dư nợ quá hạn

Nợ quá hạn đối với KHCN Tổng dư nợ tín dụng đối với KHCN

trong năm thì ít có món vay mới  đây là một dấu hiệu khôngkhả quan cho lắm ; nếu do số lượng khách hàng tăng lên thìchứng tỏ ngân hàng thu hút khách hàng tốt

Nhìn chung dư nợ bình quân KHCN đánh giá khá tốt hiệuquả cho vay KHCN của ngân hàng

1.2.3.2 Các chỉ tiêu chất lượng cho vay

 Nợ quá hạn

Nợ quá hạn là là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợgốc và/hoặc lãi đã quá hạn Nợ quá hạn có trong tất cả 5nhóm nợ, căn cứ vài thời gian quá hạn mà xác định đượckhoản nợ thuộc nhóm nào

Việc xác định tỷ lệ nợ quá hạn là yếu tố rất quan trọngtrong việc đánh giá chất lượng cho vay của ngân hàng nóichung và cho vay khách hàng các nhân nói riêng, nhằm phảnánh những khoản cho vay có khả năng hoàn trả kém Nếu tỷ

lệ trên thấp chứng tỏ tình hình cho vay KHCN của ngân hàng

là tốt, hầu hết các khoản cho vay KHCN đều sinh lãi và có khảnăng thu hồi Ngược lại, nếu tỷ lệ này cao thì ngân hàng cần

có những biện pháp kiểm soát nợ quá hạn, hạn chế những rủi

ro có thể mất vốn do những khoản nợ quá hạn gây ra

Nợ xấu đối với khách hàng cá nhân

Nợ xấu là các khoản nợ được xếp vào nhóm 3, 4, 5 ( theoQuyết định 493/2005/QĐ-NHNN) Nhìn chung nợ xấu là biểu hiện

Trang 29

Tỷ lệ nợ xấu đối với KHCN

Nợ xấu đối với KHCN Tổng dư nợ tín dụng đối với KHCN

Vòng quay tín dụng

Doanh số thu nợ trong kỳ

Dư nợ cho vay bình quân đối với

Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay khách hàng cá nhân

Chỉ tiêu này phản ánh vòng quay của khoản cho vay đốivới KHCN là nhanh hay chậm, ngân hàng thu hồi nợ theo kếhoạch đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng được là baonhiêu để sau đó lại tiến hành cho vay tiếp Chỉ tiêu này cànglớn chứng tỏ hoạt động cho vay và công tác thu nợ của ngânhàng đối với các khoản vay đó có chất lượng tốt, bởi lẽ điều

đó chỉ đạt được khi quy mô cho vay được mở rộng và hầu hếtcác khoản vay đến hạn trong năm đó đều được thu hồi đầy

đủ Ngược lại, nếu tỉ lệ này thấp chứng tỏ hoạt động cho vayhay thu nợ đều gặp khó khăn

Trang 30

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

1.3.1 Các nhân tố khách quan

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinhdoanh của các thành phần kinh tế và bị chi phối bởi chínhsách kinh tế vĩ mô của chính phủ, quy luật cung cầu của thịtrường và những biến động nền kinh tế thế giới Sự ổn định vềkinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ với các chỉ tiêu giá cả, lãisuất, tỷ giá, lạm phát sẽ làm các NHTM yên tâm khi cho vayvốn Bên cạnh đó, KHCN luôn duy trì được việc làm cũng nhưthu nhập một cách ổn định tạo ra sự yên tâm về giá cả, chiphí đi vay, chi phí mua sắm, sửa chữa nhà cửa, các hàng hóa,dịch vụ tiêu dùng hay chi phí sản xuất kinh doanh, từ đó giatăng các khoản vay của các KHCN, đồng thời tạo điều kiệnphát triển bền vững mối quan hệ vay vốn và trả nợ songphẳng giữa ngân hàng và khách hàng

Tuy nhiên, khi nền kinh tế vĩ mô có nhiều bất ổn, mộtmặt sẽ tác động gây hạn chế cho việc cho vay KHCN trở nênbấp bênh, các chi phí biến động, khi kiểm soát do đó các cánhân phải giảm các khoản vay của họ Đồng thời, các khoảnvay tại các NHTM cũng xảy ra nhiều biến động tiêu cực dẫntới đổ vỡ tín dụng Mặt khác, khi những thay đổi tích cực trongnền kinh tế vĩ mô diễn ra quá nhanh cũng gây ra những xáotrộn nhất định Giả dụ khi tỷ lệ lạm phát và lãi suất giảm quánhanh có thể dẫn tới tình trạng vỡ nợ đối với các món vay cólãi suất dựa vào tỷ lệ lạm phát cao trước đó Tỷ giá hối đoái

Trang 31

kém linh hoạt, không phản ánh được sự biến động của kinh tế

vĩ mô, làm méo mó những tín hiệu giá cả bên ngoài cũng ảnhhưởng trực tiếp đến thu nhập của khách hàng và của cácNHTM

Môi trường pháp luật

Pháp luật có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt độngngân hàng nói chung và hiệu quả cho vay nói riêng Một hệthống pháp luật hoàn thiện là cơ sở để bảo vệ sự phát triểncủa thị trường tài chính an toàn và ổn định, thúc đẩy cácNHTM nâng cao năng lực cung cấp sản phẩm cho vay KHCNmột cách hiệu quả và có chất lượng cao Đồng thời, bảo vệ sựphát triển bền vững quan hệ hợp tác bình đẳng giữa ngânhàng và khách hàng vì lợi ích của hai bên Ngược lại, nếu hệthống pháp luật không đầy đủ, đồng bộ, các văn bản phápluật gây mâu thuẫn trong khi thực hiện và chưa thật phù hợp

sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay KHCN

Trang 32

Môi trường văn hóa – xã hội

Quan hệ cho vay giữa ngân hàng và KHCN dựa trên cơ sởtín nhiệm giữa hai bên Nếu uy tín của ngân hàng trên thịtrường ngày càng nâng cao thì sẽ thu hút được lượng kháchhàng lớn Các quan niệm về ngân hàng quen thuộc hay xa lạ,

an toàn hay không an toàn, thói quen thanh toán tiền mặttrong dân cư cũng là những yếu tố tác động rất lớn đến cácsản phẩm dịch vụ mà ngân hàng đang cung cấp trong đó cóloại hình cho vay KHCN

Môi trường tự nhiên

Những rủi ro do tự nhiên luôn mang lại những thiệt hạinặng nề như lũ lụt, hạn hán, động đất… gây tác hại đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh (hư hại cơ sở vật chất, phá hoạimùa màng…) và gây cho con người hoặc thương tích hoặc tửvong Gặp phải những rủi ro trên khiến khách hàng hoặc mấtkhả năng thanh toán nợ cho ngân hàng hoặc nợ trở thành nợxấu, từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay KHCN củangân hàng

Khách hàng

Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng có thể mởrộng hay không phụ thuộc vào qui mô và khả năng tăngtrưởng của nhu cầu vay tiêu dùng từ ngân hàng của kháchhàng

Thu nhập của KHCNQui mô thu nhập thường xuyên của khách hàng, trongcho vay tiêu dùng, nguồn trả nợ phổ biến là thu nhập thườngxuyên của khách hàng, sau khi trừ đi một phần để tài trợ cho

Trang 33

nhu cầu cho tiêu dùng Thu nhập có thể dưới dạng tiền công,tiền lương đối với những người đang ở độ tuổi lao động hoặcdưới dạng trợ cấp xã hội đối với những người đã về hưu Nhìnchung, thu nhập thường xuyên càng lớn, khả năng trả nợ củakhách hàng càng cao, trên cơ sở đó cho vay tiêu dùng càng

có khả năng mở rộng

Trang 34

 Thói quen tiêu dùng của KHCNThói quen tiêu dùng của dân cư có ảnh hưởng rất lớn đếnkhả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thươngmại Ở Việt Nam, dân cư miền Bắc luôn có xu hướng tiết kiệmhơn dân cư miền Nam Người dân có xu hướng chi tiêu ít chocác nhu cầu mua sắm, hơn nữa cũng không thích nợ nần Dovậy nhu cầu cho vay tiêu dùng tại miền Bắc có xu hướng nhỏhơn

 Đạo đức của người đi vayĐạo đức của người đi vay là một nhân tố tác động khôngnhỏ đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng Đạođức thể hiện trên năng lực pháp lý và mức độ tín nhiệm Nănglực pháp lý là việc khách hàng có tuân thủ và chấp hành theocác qui định của pháp luật hay không Mức độ tín nhiệm là sựsẵn lòng trả nợ của khách hàng

 Tài sản đảm bảoTài sản đảm bảo cũng ảnh hưởng đến việc mở rộng chovay tiêu dùng Nếu khách hàng ngoài đảm bảo bằng chính tàisản đó, có thêm những tài sản đảm bảo có giá trị khác thì độtín nhiệm càng tăng, khả năng quyết định cho vay cũng caohơn

 Để đảm bảo an toàn, tính hiệu quả của đồng vốn vàphòng bị rủi ro khi cho vay, các NHTM thường đặt ra nhữngđiều kiện, tiêu chuẩn trong cho vay nhằm phân loại và lựachọn những đối tượng khách hàng tiềm năng Chỉ nhữngkhách hàng đáp ứng đầy đủ một số tiêu chuẩn nào đó củangân hàng thì mới được xem xét cho vay Những điều kiện,

Trang 35

tiêu chuẩn này có thể rất khác nhau tuỳ theo đặc thù củatừng ngân hàng cụ thể Tuy nhiên, nhìn chung các ngân hàngđều quan tâm đến các vấn đề như mục đích sử dụng vốn củakhách hàng, năng lực tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh,các biện pháp bảo đảm tiền vay… Khả năng đáp ứng các điềukiện, tiêu chuẩn cho vay đối với khách hàng sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động cho vay KHCN Tuy nhiên, nếu cácđiều kiện, tiêu chuẩn đặt ra quá khắt khe, không phù hợp vớithực tế sẽ làm nản lòng khách hàng và có rất ít khách hàngđạt được yêu cầu đó Điều này sẽ làm ngân hàng bỏ qua mộtkhối lượng lớn các khách hàng tiềm năng, ảnh hưởng tới hiệuquả cho vay của ngân hàng Ngược lại, nếu điều kiện, tiêuchuẩn đặt ra không chặt chẽ có thể khiến ngân hàng mắcnhững sai lầm đáng tiếc trong việc ra quyết định cho vay, dẫnđến rủi ro và cũng ảnh hưởng xấu đến hiệu quả cho vay củangân hàng.

1.3.2. Các nhân tố chủ quan

Định hướng phát triển của ngân hàngĐịnh hướng phát triển của ngân hàng là yếu tố quyết định đến sự pháttriển của hoạt động cho vay nói chung và cho vay KHCN nói riêng Nếu trong

kế hoạch phát triển của mình các ngân hàng không quan tâm đến hoạt độngcho vay KHCN thì các KHCN có nhu cầu vay tiêu dùng, vay sản xuất kinhdoanh cũng sẽ không được quan tâm và đáp ứng Ngược lại, nếu ngân hàngmuốn phát triển hoạt động cho vay này thì họ sẽ đưa ra các chiến lược cụ thể

để thu hút nhiều hơn các KHCN có nhu cầu đến vay vốn Và khi đó cung cầu

sẽ có điều kiện thuận lợi để gặp nhau cũng có nghĩa là cho vay KHCN từ đóđược mở rộng và phát triển

Trang 36

Năng lực tài chính của ngân hàngKhi đưa ra các quyết định cho vay ngân hàng thường xét đến năng lựctài chính của mình trước tiên, đối với cho vay KHCN cũng không ngoại lệ.

Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định dựa trên một số yếu tố như

số lượng vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận năm sau so với nămtrước… Nếu ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận lớn,

nợ quá hạn thấp và có số lượng tài sản thanh khoản lớn, khả năng huy độngvốn lớn trong thời gian ngắn thì có thể coi là có sức mạnh về tài chính Từ đó,ngân hàng có thể đầu tư mạnh vào các mảng đầu tư mà mình mong muốn cókhả năng sinh lợi cao.

Chính sách tín dụng của ngân hàngHoạt động tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất songrủi ro cao nhất cho NHTM Với tầm quan trọng và quy mô lớn,hoạt động này được thực hiện theo một chính sách rõ ràng,được xây dựng và hoàn thiện qua nhiều năm, đó là chính sáchtín dụng Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ củangân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng

và các nhân viên ngân hàng Với vai trò như vậy, chính sáchtín dụng có tác động rất lớn đến chất lượng tín dụng ngânhàng nói chung và hiệu quả cho vay đối với KHCN nói riêng

Trình độ đội ngũ cán bộ - nhân viênBên cạnh việc ngân hàng có một chính sách tín dụng vàquy trình phân tích tín dụng hoản hảo thì để chính sách ấythực sự có hiệu quả khi tiến hành thì điều quan trọng là cán

bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn và phẩm chất tốt

Nếu cán bộ ngân hàng có hành vi gian dối, cố tình cấu kết vớingười vay lừa đảo ngân hàng thì rủi ro trong cho vay chắc

Trang 37

chắn sẽ xảy ra Vấn đề yếu kém về năng lực thì có thể bồidưỡng thêm, nhưng nếu một cán bộ tha hóa về đạo đức màlại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm cho ngânhàng khi được bố trí trong công tác thẩm định cho vay.

2.1.1.1 Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – PVcomBank

Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank)được thành lập theo Quyết định số 279/GP-NHNN ngày16/09/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở hợpnhất giữa Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam(PVFC) và Ngân hàng TMCP Phương Tây (WesternBank) Ngày01/10/2013, PVcomBank chính thức hoạt động trên cơ sở Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, mã sốdoanh nghiệp 0101057919 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thànhphố Hà Nội cấp

Trang 38

8 tháng năm 2012 : PVFC đã hoàn thành xong việc tái cơcấu hoạt động trong năm 2012 và đẩy nhanh tiến độ các côngviệc phục vụ cho quá trình chuyển đổi Còn đối với Ngân hàngPhương Tây (WTB), trong 8 tháng cuối năm 2012, WTB đãthực hiện việc tái cấu trúc tài sản, nâng cao năng lực quản trị,

do vậy đã đạt được mục tiêu lợi nhuận, kiểm soát được tỷ lệ

nợ xấu trong ngưỡng cho phép, đồng thời hoạt động huy độngvốn cũng tăng trưởng mạnh mẽ

Ngày 16/3/2013 : Tại Đại hội đồng cổ đông thườngniên năm 2013 tổ chức tại Cần Thơ, các cổ đông của Ngânhàng Phương Tây biểu quyết thông qua tờ trình phê chuẩn vềmặt nguyên tắc kế hoạch hợp nhất với PVFC

Ngày 18/5/2013 : Trong buổi họp Đại hội đồng cổ đôngthường niên của PVFC năm 2013, HĐQT đã đệ trình và đượctrên 75% số cổ đông PVFC có quyền biểu quyết thông quabản Đề án hợp nhất PVFC và WTB

Ngày 14/6/2013 : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đãchấp thuận nguyên tắc hợp nhất PVFC và WTB Đây là mộtbước quan trọng trong tiến trình hợp nhất hai tổ chức tíndụng

Ngày 8/9/2013 : Đại hội đồng cổ đông hợp nhất giữaPVFC và WTB đã được tổ chức thành công tại Hội sở PVFC - 22Ngô Quyền, Hà Nội với hơn 96% phiếu biểu quyết của cổ đông

dự họp đã tán thành thông qua Điều lệ tổ chức hoạt động củaNgân hàng mới

Ngày 12/9/2013 : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã

có Quyết định số 2018 ngày 12/9/2013 về việc chấp thuận

Trang 39

chính thức việc hợp nhất giữa PVFC và WTB Ngân hànghợp nhất có tên gọi là Ngân hàng TMCP Đại Chúng ViệtNam, tên giao dịch tiếng Anh là Vietnam Public Bank, tên viếttắt là PVcomBank, trụ sở đặt tại 22 Ngô Quyền, quận HoànKiếm, Hà Nội.

Ngày16/9/2013 : Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam(PVcomBank) chính thức được Ngân hàng Nhà nước cấpGiấy phép thành lập và hoạt động theo Quyết định số 279/GP-NHNN ngày 16/9/2013 Theo đó, PVcomBank có vốn điều lệ

9000 tỷ đồng, thời hạn hoạt động là 99 năm kể từ ngày đượccấp phép thành lập và hoạt động

Ngày 1/10/2013 : PVcomBank được cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh và con dấu của Ngân hàng hợpnhất

PVcomBank Đồng Tâm được thành lập từ năm 2009 vớitên ban đầu là Phòng Giao Dịch Hai Bà Trưng, được tổ chứctương đương như 1 phòng giao dịch của hệ thống ngân hàngnói chung Đến ngày 1/10/2013, sau sáp nhập thì đơn vị đượcđổi tên là PVcomBank Đồng Tâm, đặt dưới sự quản lý củaNgân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh đa năng HàNội

PVcomBank Đồng Tâm với độ ngũ cán bộ công nhân viên

10 người, làm việc tại Phòng Kinh Doanh và Quầy Giao Dịchvới sự quản lý của một Giám Đốc Sau đây là sơ đồ tổ chức bộmáy quản lý Phòng Giao Dịch Đồng Tâm

GIÁM ĐỐC

Trang 40

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của PVcomBank

Đồng Tâm

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Trong những năm gần đây, trước diễn biến phức tạpcủa thị trường vốn và sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM,PGD luôn coi công tác huy động vốn là một trong nhữngnhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và xuyên suốt Ngân hàng đãchủ động trong công tác tiếp thị, đổi mới phong cách giaodịch, chủ động tìm kiếm khách hàng có nguồn vốn Khôngnhững vậy, ngân hàng còn thực hiện những điều chỉnh lãi suấtphù hợp với mặt bằng lãi suất, điều chỉnh nguồn vốn theohướng ổn định lâu dài và giảm giá thành Kết quả huy độngvốn được thể hiện ở bảng sau:

PHÒNG KINH DOANH Với 4 chuyên viên &

nhân viên QHKH

QUẦY GIAO DỊCHVới 4 giao dịch viên & 1kiểm soát viên

Ngày đăng: 12/10/2022, 08:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.PGS.TS. Đinh Xuân Hạng, ThS. Nguyễn Văn Lộc (đồng chủ biên) (2012), “ Giáo trình tín dụng Ngân Hàng Thương mại” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng Ngân Hàng Thương mại
Tác giả: PGS.TS. Đinh Xuân Hạng, ThS. Nguyễn Văn Lộc (đồng chủ biên)
Năm: 2012
2.PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi, ThS. Trần Cảnh Toàn (đồng chủ biên) (2011), “ Giáo trình Quản trị Ngân Hàng Thương mại”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Ngân Hàng Thương mại
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi, ThS. Trần Cảnh Toàn (đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2011
3.PGS.TS. Hà Minh Sơn, ThS. Nguyễn Văn Lộc (đồng chủ biên) (2014), “ Giáo trình Kế toán Ngân Hàng Thương mại ”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán Ngân Hàng Thương mại
Tác giả: PGS.TS. Hà Minh Sơn, ThS. Nguyễn Văn Lộc (đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB TàiChính
Năm: 2014
4.Tập bài giảng “ Quản trị nguồn vốn và tài sản Ngân Hàng Thương mại ” - Bộ môn Nghiệp vụ Ngân Hàng – Học Viện Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn vốn và tài sản NgânHàng Thương mại
9.Tạp chí nội bộ PVcomBank [8,9] – Số 1 – tháng 10/2013 10.Các trang web : http://www.pvcombank.com.vnhttp://www.sbv.gov.vn Link
6.Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD Khác
7.Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 24/4/2007 của Thống đốc NHNN Việt Nam sửa đổi bổ sung một số điều của quyết định 493/2005/QĐ- NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2013/2012 2014/2013 Số tiềnTỷ trọng - (Luận văn học viện tài chính) thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam – phòng giao dịch đồng tâm
2013 2012 2014/2013 Số tiềnTỷ trọng (Trang 41)
Bảng 1. Cơ cấu nguồn vốn huy động của PvcomBank Đồng Tâm giai đoạn 2012- 2012-2014 - (Luận văn học viện tài chính) thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam – phòng giao dịch đồng tâm
Bảng 1. Cơ cấu nguồn vốn huy động của PvcomBank Đồng Tâm giai đoạn 2012- 2012-2014 (Trang 41)
Qua bảng trên có thể thấ y: - (Luận văn học viện tài chính) thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam – phòng giao dịch đồng tâm
ua bảng trên có thể thấ y: (Trang 45)
Bảng 3. Kết quả hoạt động kinh doanh của PvcomBank Đồng Tâm giai đoạn 2012-2014 - (Luận văn học viện tài chính) thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam – phòng giao dịch đồng tâm
Bảng 3. Kết quả hoạt động kinh doanh của PvcomBank Đồng Tâm giai đoạn 2012-2014 (Trang 47)
Qua bảng trên, thấy rằn g: - (Luận văn học viện tài chính) thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam – phòng giao dịch đồng tâm
ua bảng trên, thấy rằn g: (Trang 50)
Bảng 5. Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN của PvcomBank Đồng Tâm giai đoạn 2012-2014 - (Luận văn học viện tài chính) thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam – phòng giao dịch đồng tâm
Bảng 5. Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN của PvcomBank Đồng Tâm giai đoạn 2012-2014 (Trang 53)
4 12. 43 2,7 23 5. 12 1,4 01 2.40 -8.666 -1.322 B.Nợ xấu cho - (Luận văn học viện tài chính) thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam – phòng giao dịch đồng tâm
4 12. 43 2,7 23 5. 12 1,4 01 2.40 -8.666 -1.322 B.Nợ xấu cho (Trang 57)
Bảng 6. Tình hình nợ xấu trong cho vay đối với KHCN của PvcomBank Đồng Tâm giai đoạn 2012-2014 - (Luận văn học viện tài chính) thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam – phòng giao dịch đồng tâm
Bảng 6. Tình hình nợ xấu trong cho vay đối với KHCN của PvcomBank Đồng Tâm giai đoạn 2012-2014 (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm