Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất...4 1.1.1.. Thực trạng tổ chức kế toán quá trình bán hàng và xác định kế
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế củađơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Sinh viên
Trần Thu Trang
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất 4
1.1.1 Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh…… 5
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định KQKD 6
1.2 Kế toán bán hàng và xác định KQKD trong DN sản xuất 7
1.2.1 Kế toán thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 7
1.2.2 Các phương thức bán hàng 9
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng 11
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 15
Trang 31.2.9 Kế toán chi phí và thu nhập khác 31
1.2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 35
1.2.11 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 35
1.2.12 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán 37
1.3 Tổ chức hình thức kế toán 40
1.3.1.Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 40
1.3.2 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 40
1.3.3 Hình thức kế toán nhật kí chung 40
1.3.4 Hình thức kế toán Nhật kí – Chứng từ 41
CHƯƠNG 2 THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIBBICA HÀ NỘI 42
2.1 Khái quát chung về Nhà máy BIBICA 42
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy 42
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy 43
2.1.3.Quy trình sản xuất sản phẩm của nhà máy 44
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 46
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 47
2.2 Thực trạng tổ chức kế toán quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy BIBICA Hà Nội 53
2.2.1.Phân loại sản phẩm, các phương thức bán hàng và thanh toán tiền hàng tại Nhà máy 53
2.2.2.Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu tại Nhà máy .55 2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 77
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 80
Trang 42.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 88 2.2.6.Kế toán chi phí tài chính và doanh thu hoạt động tài chính 93 2.2.7.Kế toán chi phí khác và thu nhập khác 94 2.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp .97 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI NHÀ MÁY
BIBICA 103 3.1 Đánh giá về công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại nhà máy BIBICA Hà Nội 103 3.1.1.Đánh giá chung 103 3.1.2.Đánh giá về công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại nhà máy BIBICA Hà Nội 104 3.2 Sự cần thiết và những yêu cầu cơ bản, nguyên tắc của việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại nhà máy BIBICA 108 3.2.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy BIBICA 108 3.2.2 Những yêu cầu cơ bản và nguyên tắc của việc hoàn thiện công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy BIBICA……… 109 3.3 Đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy BIBICA 111
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1 : Các loại sản phẩm cung ứng tại nhà máy 54
Biểu 2: Sổ chi tiết TK5111 64
Biểu 3: Sổ tổng hợp TK 511 65
Biểu 4: Sổ chi tiết TK 5121 66
Biểu 5: Sổ tổng hợp TK 512 67
Biểu 6: Sổ chi tiết TK 531 75
Biểu 7: Sổ tổng hợp TK 531 76
Biểu 8: Sổ chi tiết TK 632 78
Biểu 9: Sổ tổng hợp TK 632 79
Biểu 10: Sổ chi tiết TK 6417 86
Biểu 11: Sổ tổng hợp TK 641 87
Biểu 12: Sổ chi tiết TK 6427 91
Biểu 13: Sổ tổng hợp TK 642 92
Biểu 14: Sổ tổng hợp TK 515 94
Biểu 15: Sổ tổng hợp TK 711 95
Biểu 16: Sổ tổng hợp TK 811 96
Biểu 17: Sổ tổng hợp TK 911 101
Biểu 18: Kết quả hoạt động kinh doanh 102
BẢNG 3.1 Báo cáo kế toán quản trị doanh thu bán hàng 118
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Kế toán thành phẩm 8
Sơ đồ 2 : Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : 13
Sơ đồ 3: Doanh thu bán hàng, và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp : 14
Sơ đồ 5: Kế toán chiết khấu thương mại 16
Sơ đồ 6: Trình tự kế toán thanh toán với người mua về số hàng bán bị trả lại… 17
Sơ đồ 8: Trình tự hạch toán chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại… 18
Sơ đồ 9: Kế toán giảm giá hàng bán 18
Sơ đồ 10: Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu 20
Sơ đồ 11: Kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên 22
Sơ đồ 12: Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ 22
Sơ đồ 13: Kế toán chi phí bán hàng 24
Sơ đồ 14: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 26
Sơ đồ 15: Kế toán chi phí tài chính 28
Sơ đồ 16: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 30
Sơ đồ 17: Kế toán chi phí khác 32
Sơ đồ 18: Kế toán thu nhập khác 34
Sơ đồ 19: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 35
Sơ đồ 20: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 37
Trang 8là các doanh nghiệp nước ta phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn ít, trình độ
kỹ thuật, quản lý còn hạn chế Trong khi đó các nhà đầu tư nước ngoài đã và đangtiến vào Việt Nam phần lớn là các nhà đầu tư tầm cỡ quốc tế cả về kinh nghiệm, bềdày lịch sử và tiềm lực tài chính Bước sang nền kinh tế thị trường như vậy thì việctiêu thụ hàng hóa càng trở nên quan trọng nó quyết định đến sự thành công hay thấtbại của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, tìm hướng đi, nắmbắt nhu cầu của mỗi thị trường để tìm hướng kinh doanh phù hợp nhất
Bán hàng là cơ sở tiền đề cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nhờ đó
mà doanh nghiệp có thể biết được hàng hóa của doanh nghiệp mình được chấp nhận ởmức độ nào, thỏa mãn nhu cầu bao nhiêu Có thể nói tiêu thụ hàng hóa vừa là côngviệc mang tính hằng ngày, vừa là mối quan tâm hàng đầu của nhà kinh doanh Hoạtđộng tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp là tấm gương phản chiếu tình hình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, nếu mở rộng thị trường bán hàng sẽ làm tăng doanh thu
từ đó mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp giúp củng cố và khẳng định vị trícủa doanh nghiệp trên thị trường Tiêu thụ hàng hóa góp phần điều hòa giữa sản xuất
và tiêu dùng, giữa cung và cầu, nó là điều kiện cho sự phát triển cân đối trong từngngành, từng khu vực cũng như trong nền kinh tế quốc dân
Xuất phát từ vị trí đặc biệt quan trọng đó của khâu bán hàng mà tất cả cácdoanh nghiệp đều phải quan tâm và tổ chức chặt chẽ quá trình này Với chức năngvốn có của kế toán nói chung và của kế toán bán hàng nói riêng, nó là công cụ đắc
Trang 9TS.Nguyễn Mạnh Thiều và các cán bộ phòng Tài chính –Kế toán của Nhà máy BIBICA em đã chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy BIBICA- Chi nhánh công ty cổ phần BIBICA” để
viết luận văn của mình
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là tìm hiểu về tổ chức kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp cụ thể là Nhà máy BIBICA
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu sâu về tổ chức công tác kế toán bán hàng
và xác định những kết quả kinh doanh, đưa ra những nhận xét tổng quan về nhữngthành tựu mà công ty đã đạt được, những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra những ýkiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại Nhà máy BIBICA Hà Nội
Phạm vị nghiên cứu bao gồm công tác bán hàng, doanh thu, giá vốn, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là chủ nghĩa duyvật biện chứng kết hợp đồng thời với phân tích, thống kê, tham khảo tư liệu ở cácgiáo trình và một số sách báo để tập hợp những vấn đề chung, tiếp cận các số liệuthông tin thực tế thu thập được, từ đó đưa ra nhận xét đánh giá và đề xuất phươnghướng giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh tại Nhà máy BIBICA Hà Nội
Nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Nhà máy BIBICA Hà Nội
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại Nhà máy BIBICA Hà Nội.
Trong quá trình hoàn thành luận văn, mặc dù đã có sự cố gắng nhưng dotrình độ hiểu biết cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài viết của emkhông thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô
Trang 10giáo, các cán bộ phòng Tài chính- Kế toán của Nhà máy BIBICA để luận văn của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS.Nguyễn Mạnh Thiều, các cán bộ
trong phòng Tài chính-Kế toán của Nhà máy BIBICA đã tận tình hướng dẫn emhoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, …… tháng 05 năm 2014
Sinh viên Trần Thu Trang
Trang 11CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Khái niệm bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh trong cácdoanh nghiệp sản xuất, thương mại Đây là quá trình doanh nghiệp chuyển giaoquyền sở hữu hàng hóa cho người mua và thu tiền về hoặc được quyền thu tiền Xét
về góc độ kế toán: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển
từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sảnxuất nói riêng có các đặc điểm chính sau:
- Có sự thỏa thuận, trao đổi giữa người mua với người bán
- Có sự chuyển quyền sở hữu từ người bán sang người mua
Trong mối quan hệ này doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hóa cho ngườimua và người mua phải chuyển giao cho doanh nghiệp số tiền mua hàng tương ứngvới giá trị số hàng hóa đó, số tiền này gọi là doanh thu bán hàng đối với doanhnghiệp Quá trình bán hàng được coi là hoàn thành khi có đủ hai điều kiện sau :
- Hàng hóa được chuyển quyền sở hữu sang người mua
- Người mua đã trả đủ tiền hay chấp nhận thanh toán
Kết quả hoạt động kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kìnhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt độngtạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ vàhoạt động tài chính:
Trang 12(1)Kết quả từ hoạtđộng sxkd (BH vàCCDV)
= Tổng DTT về
-Giá vốn của hàngxuất đã bán và CPthuế TNDN
CPQLDN(2)
Kết quả từ hoạtđộng tài chính =
Tổng DTT về hoạtđộng tài chính -
Chi phí về hoạt độngtài chính
Trong đó: DTT về BH và CCDV tính bằng tổng DTBH và CCDV trừ đi các khoản
giảm trừ (CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại…)
Kết quả hoạt động khác:
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác - Chi phí khác
1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Quản lý quá trình BH và XĐKQKD là một yêu cầu thực tế, nó xuất phát từmục tiêu lợi nhuận của DN Nếu DN quản lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảohoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá được độ chính xác hiệu quả KD của DN
Do vậy, vấn đề đặt ra cho mỗi DN là:
- Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời
kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế Quản lý theo chi tiết số lượng, chấtlượng, chủng loại và giá trị của từng loại sản phẩm, hàng hoá tránh hiện tượng mấtmát, hư hỏng, tham ô sản phẩm hàng hoá đem tiêu thụ
- Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tình hìnhthanh toán của khách hàng Yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn để tránh hiệntượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn, bị chiếm dụng vốn DN phải lựa chọn hình thứctiêu thụ đối với từng đơn vị, từng thị trường, từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh
Trang 13phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác định kết quả tiêu thụ được chínhxác, hợp lý.
- Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảoviệc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước đầy đủ, kịp thời
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định KQKD
Vai trò:
Thông qua số liệu kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả
KD nói riêng giúp cho DN và các cấp có thẩm quyền đánh giá được mức độ hoànthành kế hoạch về tiêu thụ và lợi nhuận Thông qua bán hàng thì tính chất giá trị vàgiá trị sử dụng của sản phẩm mới được thể hiện Chỉ tiêu thụ được hàng hóa thì DNmới bù đắp được toàn bộ chi phí và tạo ra lợi nhuận Việc tăng nhanh quá trình bánhàng đồng nghĩa với việc tăng nhanh vòng quay vốn, tiết kiệm vốn cho công ty, làtiền đề để tăng thu nhập cho DN, nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ công nhânviên Do đó việc tổ chức tốt công tác bán hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ sẽ làmtăng doanh thu, khẳng định vị trí của DN trên thị trường
Đối với người tiêu dùng, bán hàng ngoài việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, còngóp phần hướng dẫn nhu cầu tiêu dùng cho khách hàng Chỉ thông qua quá trình bánhàng giá trị sử dụng của hàng hóa mới có thể được thực hiện
Đối với các DN có quan hệ trực tiếp với DN, việc cung cấp hàng hóa kịpthời, đúng hạn, đúng quy cách phẩm chất, đúng yêu cầu số lượng sẽ giúp cho cácđơn vị hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất đã đề ra, trên cơ sở đó tăng lợi nhuận chocác đơn vị này
Nhiệm vụ:
Trong doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất và tiêuthụ, thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh nói riêng giúp cho doanh nghiệp và các cấp có thẩm quyền đánh giá đượcmức độ hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợi nhuận
Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng phải thực hiện
Trang 14tốt và đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt chẽtình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa
- Phản ánh, và ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu, các khoảngiảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định
kì phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng Nhiệm vụ của kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải luôn gắn liền với nhau
- Tham mưu cho bộ phận quản lý cấp trên (ban lãnh đạo) về các giải pháp đểthúc đẩy quá trình bán hàng
1.2 Kế toán bán hàng và xác định KQKD trong DN sản xuất
1.2.1 Kế toán thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Thành phẩm: là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quy
trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹ thuậtquy định, được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng
Đánh giá thành phẩm nhập kho:
- Thành phẩm do DN sản xuất hoàn thành nhập kho được phản ánh theo giáthành sản xuất thực tế (Zsxtt) của thành phẩm hoàn thành trong kỳ, bao gồmCPNVLTT, CPNCTT và CPSXC
-Thành phẩm đã bán bị trả lại nhập kho: đánh giá bằng giá thực tế tại thờiđiểm xuất trước đây
Đánh giá thành phẩm xuất kho:
Trang 15- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO).
TP tồn kho cuối kỳ (theo phương
pháp KKĐK)
Trị giá thực tế của TP thừa chưa rõ nguyên nhân khi kiểm kê
TP gửi bán bịtrả lại nhập kho
Trị giá TP xuất khobán hoặc trao đổi
Trị giá thực tế TP thiếu chưa
rõ nguyên nhân khi kiểm kê
Trị giá TP xuấtkho gửi bán
Trang 161.2.2 Các phương thức bán hàng
1.2.2.1.Phương thức bán hàng trực tiếp
Theo phương thức này, khi doanh nghiệp giao thành phẩm, hàng hóa chokhách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toánđảm bảo các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Các phương thức bán hàng trực tiếp bao gồm :
Bán hàng thu tiền ngay hoặc được người mua chấp nhận thanh toán ngay (không có lãi trả chậm).
Phương thức bán buôn :
Là phương thức bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại, các đơn vị sảnxuất để thực hiện bán ra hoặc gia công chế biến rồi bán ra
Đặc điểm:
- Hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào tiêu dùng
- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện
- Hàng hóa được bán theo lô hoặc số lượng lớn
- Giá bán biến động tùy thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanhtoán
Phương thức bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn mà trong đó
hàng hóa phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn qua khođược thực hiện theo 2 hình thức:
Hình thức giao hàng trực tiếp: Bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để
nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện của bênmua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanhtoán, hàng được xác định là đã tiêu thụ
Trang 17hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ.
Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng: Doanh nghiệp sau khi sản xuất,
mua hàng không nhập kho mà thực hiện bán hàng luôn Có 2 hình thức sau:
Hình thức giao hàng trực tiếp: Doanh nghiệp sau khi sản xuất, mua hàng thì
giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho của doanh nghiệp Sau khi đại diệnbên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán, hàng được xácđịnh là đã tiêu thụ
Hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp sau khi sản xuất, mua hàng sẽ thuê
phương tiện vận chuyển hoặc tự mình vận chuyển đến địa điểm mà 2 bên thỏathuận Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nàođược bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hóa đượcxác định là đã tiêu thụ
Phương thức bán lẻ:
Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chứckinh tế, đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ
Đặc điểm:
- Hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng
- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện
- Bán đơn chiếc hoặc bán số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định
Bán hàng trả chậm, trả góp có lãi
Là phương thức bán hàng mà người mua được ưu đãi trả tiền hàng trongnhiều kì Doanh nghiệp được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp vàgiá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay – gọi là lãi trả góp Tuy nhiênkhoản lãi trả góp chưa được ghi nhận toàn bộ ngay khi bán được hàng mà đượcphân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính trong nhiều kì sau khi giao dịch bánhàng được thực hiện
Bán hàng đổi hàng
Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp mang sản phẩm, vật tư, hàng hóa
Trang 18của đơn vị khác, doanh thu được ghi nhận trên cơ sở giá trao đổi giữa doanh nghiệpvới khách hàng, cả hai bên đều phải phát hành hóa đơn.
1.2.2.2.Phương thức gửi hàng
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho khách hàngtheo những thỏa thuận trong hợp đồng Khách hàng có thể là các đơn vị nhận bánhàng đại lý hoặc là khách hàng thường xuyên theo hợp đồng kinh tế Khi xuất khothành phẩm, hàng hóa giao cho khách hàng thì số thành phẩm, hàng hóa đó vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, bởi vì chưa thỏa mãn 5 điều kiện ghi nhậndoanh thu (sẽ được đề cập trong mục “doanh thu bán hàng”) Khi khách hàng thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán thì ghi nhận doanh thu do doanh nghiệp đã chuyểncác lợi ích gắn với quyền sở hữu thành phẩm, hàng hóa cho khách hàng
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạchtoán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ nghiệp
vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho kháchhàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoảnchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Theo chuẩn mực số 14 về doanh thu và thu nhập khác ban hành và công bố theoQuyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính thìdoanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
Trang 19d Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
e Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Chứng từ kế toán:
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02-GTGT-3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH)
- Thẻ quầy hàng (mẫu 02-BH)
- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủynhiệm thu, giấy báo Có NH, bảng sao kê của NH,…)
Tài khoản sử dụng:
TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512 – doanh thu nội bộ
Trang 20TK 911 TK 511 TK 112, 131 TK 521, 531, 532
TK 33311
Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thuế GTGT đầu ra
Doanh thu bán hàng bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại
Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại phát sinh trong kì
Sơ đồ 2 : Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ :
Trang 21TK 3331 TK 511 TK 111, 112, 1331 TK 521, 531, 532
TK 911
Thuế GTGT phải nộp
D.thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT
Hàng bán bị trả lại,
bị giảm giá, chiết khấu thương mại
Kết chuyển doanh thu thuần
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, kết chuyển chiết khấu thương mại
Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, k/c chiết khấu thương mại phát sinh
trong kỳ
Sơ đồ 3: Doanh thu bán hàng, và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp :
Sơ đồ 4: Doanh thu bán hàng không chịu thuế GTGT
Trang 22Tổng DT bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
và thuế xuất nhập khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thuthuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu phảiđược phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp,nhằm cung cấp các thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả kinhdoanh; thuyết minh báo cáo tài chính)
a Kế toán chiết khấu thương mại
Nội dung:
Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yếtdoanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua hàng bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
Trang 23TK 111, 112, 131 TK 521 TK 511
TK 3331
Khi phát sinh khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng
Thuế GTGT
Kết chuyển chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
Trình tự kế toán:
Sơ đồ 5: Kế toán chiết khấu thương mại
b Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại
Nội dung:
Doanh thu hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xácđịnh tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm cácđiều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành, như:
hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
Tài khoản sử dụng:
TK 531 – hàng bán bị trả lại
TK này phản ánh doanh thu của số thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ bị khách hàngtrả lại do lỗi của doanh nghiệp
Trình tự hạch toán:
1 Thanh toán với người mua về số hàng bán bị trả lại
Trang 24TK 111, 112, 131 TK 531 TK 511, 512
Thanh toán cho người mua số tiền của hàng bán bị trả
lại
TK 3331Thuế
GTGT
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
TK 611, 631
Khi nhận lại sản phẩm hàng hóa (PP KKTX)
Giá trị thành phẩm, hàng hóa đưa đi tiêu thụ
Khi nhận lại sp, hàng hóa (PP KKĐK) Giá trị thành phẩm, hàng hóa được xác định là đã
tiêu thụ trong kỳ
Sơ đồ 6: Trình tự kế toán thanh toán với người mua về số hàng bán bị trả lại
2 Kế toán nhận lại sản phẩm,hàng hóa
Sơ đồ 7: Trình tự kế toán nhận lại sản phẩm hàng hóa
Trang 25TK 111,112… TK 641 TK 911
Khi phát sinh chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại
Kết chuyển chi phí bán hàng
Giảm giá hàng bán
TK 3331Thuế GTGT
(nếu có)
Cuối kì, k/c tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang doanh thu bán hàng và ccdv hoặc doanh thu bán hàng nội bộ
3 Hạch toán chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 8: Trình tự hạch toán chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại
c Kế toán giảm giá hàng bán
Nội dung:
Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bênmua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, khôngđúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng
Trang 26Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ x Thuế suất thuế GTGT (%)
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB X Thuế suất thuế
TTĐB
d Kế toán thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp
Thuế GTGT là 1 loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêmcủa hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suấtTheo phương pháp trực tiếp, thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức sau:
Trong đó: GTGT bằng giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ bán ra trừ giáthanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng
e Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Thuế tiêu thụ đặc biệt được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sảnxuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạnchế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân như:
rượu, bia, thuốc lá,…
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 3332 – thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất khẩu:
Đối tượng chịu thuế xuất khẩu: Tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổivới nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ nước Việt Nam
Đối tượng nộp thuế xuất khẩu: Tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuất khẩu hoặc ủythác xuất khẩu
Trang 27TK 111, 112… TK 3332, 3333 TK 511 TK 111, 112…
Bán sản phẩm hàng hóa
Thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp
Nộp thuế TTĐB, thuế XNK
Sơ đồ 10: Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu
1.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.5.1 Phương pháp tính giá vốn hàng bán
Đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX.
Trị giá vốn của hàng xuất kho được thực hiện theo các phương pháp:
Phương pháp tính theo giá đích danh: theo phương pháp này, thành phẩmxuất kho thuộc lô hàng nào phải lấy đúng đơn giá nhập kho của chính lô hàng đó đểtính giá vốn thực tế của hàng xuất kho
Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này, giá vốn củathành phẩm xuất kho được tính theo đơn giá bình quân gia quyền
Đơn giá xuấtkho bình quântrong kỳ
=
Trị giá vốn thực tếthành phẩm tồn đầu
kỳ
+ Trị giá vốn thực tế thành
phẩm nhập kho trong kỳ
Số lượng thànhphẩm tồn kho đầu kì +
Đơn giá bìnhQuân gia quyền
Có hai phương pháp: bình quân gia quyền cả kỳ và bình quân gia quyền liênhoàn Nếu là bình quân gia quyền liên hoàn thì với công thức trên trị giá vốn thànhphẩm nhập kho và số lượng thành phẩm nhập kho là tại thời điểm nhập kho chứkhông phải là cả kỳ
Phương pháp nhập trước xuất trước:
Trang 28Phương pháp này dựa trên giả định thành phẩm nào hoàn thành nhập khotrước thì được xuất trước Theo đó giá vốn của thành phẩm xuất kho là giá củathành phẩm tồn đầu kỳ hoặc của lần nhập đầu kỳ.
Phương pháp nhập sau xuất trước:
Phương pháp này dựa trên giả định thành phẩm nào nhập kho sau cùng thì sẽđược xuất trước Theo đó giá vốn của thành phẩm xuất kho sẽ là giá của thành phẩmnhập kho sau cùng
Đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK.
Theo phương pháp này cuối kỳ doanh nghiệp kiểm kê hàng tồn kho và tínhtrị giá vốn thực tế của hàng xuất kho theo công thức:
1.2.5.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho
Trị giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá vốn thực
tế của thành phẩm nhập kho trong kỳ
-Trị giá vốn thực
tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Trang 29Xuất kho gửi bánGửi bán
Xuất bán
Hàng được tiêu thụ
TK 155, 157
Giá thành SP nhập kho, hoàn thành
K/c tồn đầu kì
K/c tồn cuối kì
K/c hàng đã xuất bán trong kì
Sơ đồ 11: Kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên
Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 12: Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 30và các khoản trích theo lương (khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)
- Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đónggói bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng trong quátrình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuển sản phẩm hàng hóa
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đolường, tính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Chi phí khấu hao TSCĐ: để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hànghóa, cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuêbến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý…
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa nằm ngoài các chi phí kể trên như: chi tiếp khách,hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm…
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu chi
- Bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Trang 31K/c chi phí bán hàng
Chi phí vật liệu, công cụ
TK 133
Trình tự kế toán:
Sơ đồ 13: Kế toán chi phí bán hàng
1.2.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Nội dung:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt độngquản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chấtchung toàn doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giámđốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT,BHXH, KPCĐ trên tiền lương của nhân viên quản lý theo tỉ lệ quy định
- Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế của các loại vật liệu, nhiên liệu xuấtdùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ củadoanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ… dùng chung của doanh nghiệp
Trang 32- Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùngcho công tác quản lý chung của doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanhnghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn…
- Thuế, phí, lệ phí: các khoản thuế như thế nhà đất, thuế môn bài… và cáckhoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà…
- Chi phí dự phòng: Khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòngphải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục vụchung cho toàn doanh nghiệp như: tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ
- Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản đã kểtrên như chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và các khoảnchi khác…
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu chi.
- Bảng phân bổ vật liệu.
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 642 – chi phí quản lí doanh nghiệp để tập hợp và kết chuyển chi phí quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chungcủa toàn doanh nghiệp
Trình tự kế toán:
Trang 33TK 133
Chi phí lương, các khoản trích theo lương
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi dịch vụ mua ngoài khác
TK 133
Sơ đồ 14: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.8 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính
1.2.8.1 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Khái niệm: Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan dến các
hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tích chấttài chính của doanh nghiệp
Nội dung: Chi phí hoạt động tài chính bao gồm :
-Chi phí liên quan đến hoạt động đi vay vốn
-Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
-Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
-Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết khấu thanhtoán khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ
Trang 34-Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính; đầu tư liên doanh;
đầu tư liên kết; đầu tư vào công ty con (Chi phí nắm giữ, thanh lý, chuyển nhượngcác khoản đầu tư, các khoản lỗ trong đầu tư…)
-Chi phí khác liên quan đến hoạt động tài chính
TK sử dụng: TK 635 – Chi phí tài chính.
Trình tự kế toán chi phí tài chính
Trang 35Sơ đồ 15: Kế toán chi phí tài chính
TK 129, 229
Lập dự phòng giảm giáđầu tư ngắn hạn, dài hạn
Hoàn nhập số chênh lệch dựphòng giảm giá đầu tư ngắn hạn,dài hạn
TK 911
Cuối kỳ k/c CPTC
Trang 361.2.8.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Khái niệm: Doanh thu HĐTC là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu
được từ HĐTC hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán Doanh thu HĐTC phátsinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của DN chỉđược ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Nội dung: Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, trả góp
- Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ
sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con
- Cổ tức và lợi nhuận được chia
- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi CL tỉ giá ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, dịch vụ, TSCĐ
- Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính
Kế toán doanh thu HĐTC cần tôn trọng quy định sau:
Doanh thu tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế Doanh thutiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng cho thuê tài sản
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi DN có quyền nhận cổ tức hoặc quyềnnhận lợi nhuận từ việc đầu tư Các khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồntích trước khi DN mua lại khoản đầu tư đó không được hạch toán vào doanh thu tài chính
mà được ghi giảm giá vốn của khoản đầu tư đó
Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
Trình tự kế toándoanh thu hoạt động tài chính.
Trang 37Sơ đồ 16: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Lãi bán ngoại tệTK121, 222, 223, 228Bán các khoản ĐT (giá gốc)Lãi bán các khoản ĐT
TK 413
K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
số dư ngoại tệ cuối kỳCuối kỳ kết chuyển
doanh thu HĐTC
Trang 381.2.9 Kế toán chi phí và thu nhập khác
1.2.9.1 Kế toán chi phí khác
Khái niệm: Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt
động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của DN Đây là những khoản lỗ do các sựkiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của DN
Nội dung: Chi phí khác bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (bình thường)
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa,TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư tài chính dài hạn khác
- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí khác
Tài khoản sử dụng: TK 811 - Chi phí khác
Trình tự kế toán chi phí khác
Trang 39Sơ đồ 17: Kế toán chi phí khác
Các CP khác bằng tiền (CP hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ)
TK 3388, 331
Khi nộp phạt Khoản bị phạt do
vi phạm hợp đồng
Kết chuyển CP khác để xác định kết quả kinh doanh
TK 222, 223
GTHMNguyên giá
TSCĐ góp vốn liên doanh, liên kết
Giá trị vốn góp liên doanh, LK
Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn GTCL của TSCĐ
Trang 401.2.9.2 Kế toán thu nhập khác
Khái niệm: Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu.
Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinhdoanh thông thường của DN
Nội dung: Thu nhập khác bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, thành phẩm, TSCĐ đưa đi góp vốnliên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu được các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
- Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,thành phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chứctặng DN
- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ
kế toán nay phát hiện ra…
Tài khoản sử dụng: TK 711 – Thu nhập khác
Trình tự kế toán thu nhập khác