Hàng tồn kho có vai trò đặc biệtquan trọng, là một phần không thể thiếu trong tài sản lưu động, ảnh hưởng trựctiếp đến quá trình sản xuất cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.. H
Trang 1GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS MAI KHÁNH VÂN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi; các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Đức Huấn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN II DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT V DANH MỤC CÁC BẢNG VI DANH MỤC CÁC HÌNH VII
MỞ ĐẦU 1
1 Mục tiêu của đề tài 3
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
3 Phương pháp nghiên cứu 3
4 Phương pháp thu thập số liệu 4
5 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN TỒN KHO VÀ QUẢN TRỊ VỐN TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1 Vốn tồn kho của doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm, nội dung vốn tồn kho của doanh nghiệp 1
1.1.2 Vai trò vốn tồn kho với hoạt động của doanh nghiệp 7
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới vốn tồn kho của doanh nghiệp 9
1.2 Quản trị vốn tồn kho của doanh nghiệp 10
1.2.1 Khái niệm, nội dung quản trị vốn tồn kho của doanh nghiệp 10
1.2.2 Các mô hình quản trị vốn tồn kho của DN 15
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn tồn kho của DN 25
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn tồn kho của DN 27
1.3 Mô hình tài trợ vốn của Doanh nghiệp 30
1.3.1 Khái niệm chung về mô hình tài trợ vốn của Doanh nghiệp 30
1.3.2 Các mô hình tài trợ vốn cơ bản của DN 30
Trang 4CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN TỒN KHO TẠI CTY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY HÀ NỘI 34
2.1 Quá trình hình thành và phát triển Công Ty CPXD CTT Hà Nội 34
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển 34
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty 34
2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của Công Ty CPXD CTT Hà Nội 38
2.2 Thực trạng quản trị vốn tồn kho tại Công ty CPXD CTT Hà Nội trong thời gian qua 51
2.2.1 Tình hình vốn tồn kho của Công ty trong những năm qua 51
2.2.2 Tình hình quản trị vốn tồn kho tại Công ty CPXD CTT Hà Nội 58
2.3 Mô hình tài trợ vốn của doanh nghiệp 60
2.4 Đánh giá chung về tình hình quản trị vốn tồn kho của Công ty CPXD CTT Hà Nội 61
2.3.1 Những kết quả đạt được 64
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 66
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN TỒN KHO TẠI CÔNG TY CPXD CÔNG TRÌNH THỦY HÀ NỘI 70
3.1 Mục tiêu và định hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới 70
3.1.1 Bối cảnh kinh tế -xã hội 70
3.1.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động của Công ty 71
3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn tồn kho của Công ty CPXD Công trình thủy Hà Nội 72
3.2.1 Áp dụng mô hình EOQ (hoặc các mô hình mở rộng POQ, QDM) để tính lượng đặt hàng tối ưu 73
3.2.2 Nâng cao công tác quản lý vốn tồn kho 76
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 78
3.3.1 Về phía các cơ quan quản lý nhà nước 78
3.3.2 Về phía Công ty CPXD CTT Hà Nội 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 82
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐSCĐKTDNHTKKQKDLĐTXNVLSXKDTSTSDHTSNHVTK
::::::::::::
Bất động sảnCân đối kế toánDoanh nghiệpHàng tồn khoKết quả kinh doanhLưu động thường xuyênNguyên vật liệu
Sản xuất – kinh doanhTài sản
Tài sản dài hạnTài sản ngắn hạnVốn tồn kho
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
TrangBảng 2.1 : Biến động tổng quan về tài sản và nguồn vốn năm 2013 38
Bảng 2.4 : Tình hình biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận 46Bảng 2.5 : Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Công ty 47Bảng 2.6 : Tỷ trọng HTK trong cơ cấu TS những năm gần đây 52
Bảng 2.8 : Bảng tính khối lượng thực tế hoàn thành và dư cuối kỳ các công trình thực hiện trong năm 2013 54Bảng 2.9 : Cơ cấu thành phần nguyên vật liệu cuối năm 2012 56
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho 62
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang HÌNH 1.1 : MÔ HÌNH CHU KÌ ĐẶT HÀNG DỰ TRỮ EOQ 16
Trang 8MỞ ĐẦUTrong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang có dấu hiệu suy thoái và đanggặp rất nhiều khó khăn như hiện nay, điều tất yếu là làm cho môi trường cạnhtranh của các doanh nghiệp trong nước diễn ra hết sức sôi động, khốc liệt vớinhiều thời cơ và cả những thách thức Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệptrong nước buộc phải không ngừng nâng cao chất lượng, đổi mới sản phẩm,giảm thiểu chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm để gia tăng năng lực cạnhtranh Đáp ứng yêu cầu đó, là một doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệpthương mại khi muốn tiến hành hoạt động kinh doanh thường xuyên, liên tục đòihỏi phải có một lượng hàng tồn kho nhất định Hàng tồn kho có vai trò đặc biệtquan trọng, là một phần không thể thiếu trong tài sản lưu động, ảnh hưởng trựctiếp đến quá trình sản xuất cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếudoanh nghiệp không dự trữ đủ hàng tồn kho, có thể sẽ thiếu hụt nguyên vật liệu,không đảm bảo tính liên tục trong quá trình sản xuất, thi công Tuy nhiên, khilượng tồn kho nhiều quá thì doanh nghiệp sẽ tốn chi phí để lưu hàng và chậm thuhồi vốn Vì vậy việc kiểm soát lượng hàng tồn kho sao cho vừa đủ tại mỗi thờiđiểm là vô cùng cần thiết Và đó cũng chính là tầm quan trọng của công tác quản
lý hàng tồn kho ở mỗi doanh nghiệp
Bên cạnh đó, trong giai đoạn nền kinh tế đầy khó khăn như hiện nay, khiChính phủ thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, chính sách tài khóa thắt chặt, thịtrường bất động sản trầm lắng, làm lượng tồn kho bất động sản cũng như cácngành có liên quan như vật liệu xây dựng tăng cao Lạm phát dù đã được kiểmsoát nhưng giá các mặt hàng vẫn ở mức cao, sức mua giảm, doanh nghiệp tăngtồn kho Hàng tồn kho lớn làm nhiều doanh nghiệp lao đao vì thiếu vốn, trongkhi khả năng tiếp cận vốn bị suy giảm mặc dù chính phủ và các ngân hàng, tổ
Trang 9chức tín dụng đã điều chỉnh mức lãi suất nhằm tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn.
Tuy vậy do điều kiện tín dụng ngặt nghèo mà ít có doanh nghiệp nào đáp ứng đủ
để được vay vốn tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh Hàng tồn kho lớn, cácchi phí kéo theo như chi phí bảo quản, kho bãi, bảo vệ, làm doanh nghiệp giatăng các khoản chi phí từ đó giảm lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh kém dẫn đếnnhiều doanh nghiệp ngừng sản xuất, thậm chí lâm vào tình trạng phá sản Nhưvậy, việc giải tỏa hàng tồn kho hiện nay, cũng như nâng cao hiệu quả công tácquản lý hàng tồn kho đang là vấn đề của cả nền kinh tế để bảo đảm hoàn thiệnchu trình sản xuất, bảo đảm tăng trưởng kinh tế
Công tác quản lý vốn tồn kho được đánh giá là một khâu rất quan trọngtrong quản trị doanh nghiệp nhưng đôi khi nó lại chưa thực sự được coi trọng,quan tâm đúng mực tại các doanh nghiệp Xuất phát từ vai trò quan trọng củahàng tồn kho và thực trạng quản lý vốn kho trong nền kinh tế hiện nay, một yêucầu bức thiết đặt ra là làm thế nào để nâng cao hơn nữa chất lượng công tác quản
lý vốn tồn kho trong doanh nghiệp Yêu cầu này như một đòi hỏi với các doanhnghiệp nói chung cũng như với Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình thủy HàNội nói riêng, để tìm ra con đường phù hợp cho công tác quản lý hàng tồn khođạt được kết quả ngày một tốt hơn
Nhận thức được tầm quan trọng đó, cùng với những kiến thức đã được các
thầy cô truyền dạy, em chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn tồn kho tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình thủy Hà Nội” làm đề tài cho
bài Luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 101 Mục tiêu của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hàng tồn kho, công tác quản lý hàng tồn khotrong doanh nghiệp
- Phân tích, làm rõ thực trạng hàng tồn kho, việc thực hiện công tác quản lývốn tồn kho tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình thủy Hà Nội giaiđoạn 2012 – 2013 Qua đó, đánh giá những thành tích đạt được, hạn chếcòn tồn tại công tác đó ở công ty
- Nghiên cứu những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế trongquản lý VTK tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình thủy Hà Nội
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quản lý vốn tồn kho tại Công ty Cổphần Xây dựng công trình thủy Hà Nội, nhằm góp phần đảm bảo công tyhoạt động ổn định và tăng trưởng bền vững
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Công tác quản lý vốn tồn kho tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trìnhthủy Hà Nội giai đoạn 2011-2013, mà cụ thể là quản lý các khoản mụctrong vốn tồn kho và việc kiểm soát lượng vốn tồn kho ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Công ty Cổ phần Xây dựng Công trìnhthủy Hà Nội; thời gian nghiên cứu từ ngày 27/12/2013 đến 20/5/2014
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát thực tế: Là việc mà đến thực địa (cơ sở thực tập) để
nghiên cứu cách thức làm việc, tuân thủ kỷ luật tại cơ sở thực tập và thuthập số liệu một cách chính xác Phương pháp này được sử dụng chủ yếu
Trang 11khi mới bắt đầu đến cơ sở thực tập nhằm thu thập các số liệu cơ bản nhấtnhằm định hướng đề tài khóa luận Tuy nhiên phương pháp này sau đó vẫnđược áp dụng xuyên suốt quá trình thực tập cho đến khi hoàn thành.
- Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp mà người thực hiện nghiên cứu
(sinh viên) cần phải xin lời tư vấn, tham khảo từ những người có chuyênmôn như: GVHD, kế toán viên, kế toán trưởng và những người trong bantài chính - kế toán của doanh nghiệp thực tập Phương pháp này được sửdụng trong quá trình viết đề tài khóa luận nhằm thu thập được nhữngthông tin chuyên sâu phục vụ trực tiếp cho khóa luận
- Phương pháp định tính: Là phương pháp tiếp cận sinh viên thực tập áp
dụng nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm văn hóa và hành vi củacán bộ, công nhân viên trong cơ sở thực tập để nghiên cứu và phân tíchđặc điểm, văn hóa của doanh nghiệp, hành vi của các thành viên trongcông ty Từ đó, có thể đưa ra được các kết luận cần thiết giúp cho đánh giátình hình tài chính một cách khoa học, thấy rõ sự cần thiết của công tác tàichính trong doanh nghiệp
4 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: Thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp nhân viên Công ty.
Kết hợp cùng phương pháp quan sát bằng cách trực tiếp đến một vài khocủa các công trình đang thi công trong Công ty quan sát, tìm hiểu tình hìnhthực tế
- Số liệu thứ cấp: Tham khảo sách báo, tài liệu có liên quan đến đề tài
nghiên cứu.Thu thập số liệu thực tế tại tổ kế toán của Xí nghiệp, phòng kế
Trang 12- Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, so sánh và phân tích các số liệu thuthập được.
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung được bố trí thành 3 chươngnhư sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn tồn kho và quản trị vốn tồn kho
của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị vốn tồn kho tại Công ty Cổ phần Xây
dựng công trình thủy Hà Nội
Chương 3: Các giải pháp góp phần tăng cường quản trị vốn tồn kho tại Công ty
Cổ phần Xây dựng công trình thủy Hà Nội
Trang 13CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN TỒN KHO VÀ QUẢN TRỊ VỐN TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn tồn kho của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm, nội dung vốn tồn kho của doanh nghiệp 1.1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho
+ Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho, quy định hàng tồn kho là tài sản:
- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kỳ kinh doanh bình thường
- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn và chiếm tỷ trọng lớn
có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Theo wikipedia.org:
Hàng tồn kho, hay hàng lưu kho, là danh mục nguyên vật liệu và sảnphẩm hoặc chính bản thân nguyên vật liệu và sản phẩm đang được một doanhnghiệp giữ trong kho
Trang 14là một bộ phận của tài sản ngắn hạn dự trữ cho sản xuất, lưu thông hoặc đangtrong quá trình sản xuất chế tạo dở dang ở doanh nghiệp.
1.1.1.2 Phân loại vốn tồn kho
Vốn tồn kho trong doanh nghiệp có nhiều loại, khác nhau về đặc điểm,tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hình thành, vai trò côngdụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Để quản lý tốt vốn tồnkho, tính đúng và tính đủ giá gốc vốn tồn kho cần phải phân loại, sắp xếp vốntồn kho theo nhóm và theo tiêu thức nhất định
Thứ nhất, phân loại vốn tồn kho theo mục đích sử dụng và công dụngcủa vốn tồn kho
Theo tiêu thức phân loại này, những vốn tồn kho có cùng mục đích sửdụng và công dụng được xếp vào một nhóm, không phân biệt chúng đượchình thành từ nguồn nào, quy cách, phẩm chất ra sao, Theo đó, vốn tồn khotrong doanh nghiệp được chia thành:
- Vốn tồn kho dự trữ cho sản xuất: Là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ
để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như NVL,bán thành phẩm, công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang
- Vốn tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được
dự trữ phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hoá,thành phẩm,
Cách phân loại này giúp cho việc sử dụng vốn tồn kho đúng mục đích,đồng thời điểm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quả trị trong quá trình xâydựng kế hoạch, dự toán thu mua, bảo quản và dự trữ hàng tồn kho, đảm bảohàng tồn kho cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí thu mua, bảoquản thấp nhất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Trang 15 Thứ hai, phân loại vốn tồn kho theo nguồn hình thànhTheo tiêu thức phân loại này, vốn tồn kho được chia thành:
+ Vốn tồn kho được mua vào:
- Hàng mua từ bên ngoài: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp
mua từ các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanhnghiệp
- Hàng mua nội bộ: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ
các nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệpnhư mua hàng giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty,Tổng Công ty v.v
+ Vốn tồn kho tự gia công: Là toàn bộ hàng tồn kho được DNSX, gia
công tạo thành
+ Vốn tồn kho được nhập từ các nguồn khác: Như hàng tồn kho được
nhập từ liên doanh, liên kết, hàng tồn kho được biếu tặng v.v
Cách phân loại này giúp cho việc xác định các yếu tố cấu thành trong giágốc hàng tồn kho, nhằm tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho theo từngnguồn hình thành Qua đó, giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ ổn địnhcủa nguồn hàng trong quá trình xây dựng kế hoạch, dự toán về hàng tồn kho
Thứ ba, phân loại vốn tồn kho theo yêu cầu sử dụngTheo tiêu thức phân loại này, vốn tồn kho được chia thành:
- Vốn tồn kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh: Phản ánh giá trị hàng
tồn kho được dự trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhđược tiến hành bình thường
Trang 16- Vốn tồn kho chưa cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự
trữ cao hơn mức dự trữ hợp lý
- Vốn tồn kho không cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho kém
hoặc mất phẩm chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đíchsản xuất
Cách phân loại này giúp đánh giá mức độ hợp lý của vốn tồn kho, xácđịnh đối tượng cần lập dự phòng và mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cầnlập
Thứ tư, phân loại vốn tồn kho theo kế hoạch dự trữ, sản xuất và tiêuthụ:
Theo tiêu thức phân loại này, vốn tồn kho được chia thành:
- Vốn tồn trữ an toàn: Phản ánh hàng tồn trữ an toàn để kinh doanh được
tiến hành thường xuyên, liên tục
- Vốn tồn trữ thực tế: Phản ánh lượng HTK thực tế doanh nghiệp đang
có
Cách phân loại này giúp nhà quản trị xác định được mức dự trữ an toànphù hợp đồng thời xác định thời điểm mua hàng hợp lý
Thứ năm, phân loại vốn tồn kho theo phẩm chất:
Theo tiêu thức phân loại này, tuỳ thuộc vào chất lượng của hàng tồn kho
mà vốn tồn kho được chia thành:
- Vốn tồn kho chất lượng tốt.
- Vốn tồn kho kém phẩm chất.
- Vốn tồn kho mất phẩm chất.
Trang 17Cách phân loại này giúp cho việc xác định và đánh giá tình trạng vốn tồnkho trong doanh nghiệp Xác định giá trị tổn thất của vốn tồn kho, xác định số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập, đồng thời giúp doanh nghiệp có kếhoạch mua vào, bán ra hợp lý
Thứ sáu, phân loại vốn tồn kho theo địa điểm bảo quản:
Theo tiêu thức phân loại này, vốn tồn kho được chia thành:
- Vốn tồn kho trong doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang
được bảo quản tại doanh nghiệp như hàng trong kho, trong quầy,CCDC, nguyên vật liệu trong kho và đang sử dụng,
- Vốn tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho
đang được bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanhnghiệp như hàng gửi bán, hàng đang đi đường,
Cách phân loại này giúp cho việc phân định trách nhiệm vật chất liênquan đến vốn tồn kho, làm cơ sở để hạch toán giá trị vốn tồn kho hao hụt, mấtmát trong quá trình bảo quản
Thứ bảy, theo chuẩn mực 02 – vốn tồn kho được phân thành:
- Hàng hoá mua để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên
đường, hàng gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.
- Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoàn thành: Là những sản
phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa làm thủtục nhập kho thành phẩm
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Gồm tồn kho, gửi đi gia công
Trang 18Việc phân loại và xác định những hàng nào thuộc vốn tồn kho của doanhnghiệp ảnh hưởng tới việc tính chính xác giá trị của vốn tồn kho phản ánh trênbảng cân đối kế toán và ảnh hưởng tới các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinhdoanh Vì vây việc phân loại vốn tồn kho là cần thiết trong mỗi doanh nghiệp.
1.1.1.3 Đặc điểm của vốn tồn kho
Vốn tồn kho trong doanh nghiệp phân thành nhiều loại, với mỗi loại đòihỏi công tác tổ chức, quản lý và hạch toán có những nét riêng Nhìn chung,vốn tồn kho trong doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, vốn tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh
nghiệp và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanhnghiệp Do đó, nó mang những đặc điểm tiêu biểu của tài sản lưu động nhưtham gia vào một chu kỳ kinh doanh, thay đổi hình thái vật chất ban đầu đểcấu tạo nên thực thể sản phẩm và giá trị luân chuyển một lần vào giá thànhsản phẩm làm ra
Thứ hai, không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kì kinh
doanh Qua mỗi giai đoạn của chu kì kinh doanh, vốn tồn kho lại thay đổihình thái biểu hiện và chuyển hoá thành những tài sản ngắn hạn khác như tiền
tệ, bán thành phẩm, thành phẩm hoặc thậm chí là bị hỏng Nó không giữnguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộmột lần vào giá trị sản phẩm Như vậy, sau mỗi chu kì kinh doanh nó hoànthành một vòng chu chuyển
Thứ ba, vốn tồn kho ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàng bán vì vậy ảnh
hưởng trực tiếp tới lợi nhuận trong năm
Thứ tư, việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị vốn tồn kho luôn là
công việc khó khăn, phức tạp và phụ thuộc vào phương pháp tính giá hàngtồn kho mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn Có rất nhiều loại vốn tồn kho rất khó
Trang 19phân loại và xác định giá trị như các tác phẩm nghệ thuật, đồ cổ, kim khí quý, Việc phân loại và xác định đúng giá trị của chúng ảnh hưởng tới tính chínhxác giá trị của vốn tồn kho phản ánh trên bảng Cân đối kế toán và ảnh hưởngtới các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh.
Thứ năm, trong kế toán, tính toán giá trị của vốn tồn kho người ta hay sử
dụng các phương pháp: Phương pháp tính giá đích danh, phương pháp bìnhquân gia quyền, phương pháp LIFO – nhập sau tính trước; và phương phápFIFO – nhập trước tính trước
1.1.2 Vai trò vốn tồn kho với hoạt động của doanh nghiệp
Có 3 lý do chính khiến doanh nghiệp có nhu cầu về vốn tồn kho:
Thứ nhất, có độ trễ về thời gian trong chuỗi cung ứng, từ người cung ứng
đến người sử dụng ở mọi khâu, đòi hỏi doanh nghiệp phải tích trữ một lượnghàng nhất định để đảm bảo nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất hoặc đảm bảo
có sản phẩm cung ứng cho người mua
Thứ hai, có những bất trắc nhất định trong nguồn cung, nguồn cầu, trong
giao nhận hàng khiến doanh nghiệp muốn trữ một lượng hàng nhất định để dựphòng Trong trường hợp này, hàng tồn kho giống như một cái giảm “shock”
Thứ ba, để khai thác tính kinh tế nhờ quy mô Nếu không có hàng tồn
kho, doanh nghiệp sẽ cần tăng cường hoạt động logistics(1) để nhận hay giaohàng Điều này khiến cho chi phí logistics tăng lên Vì thế, doanh nghiệp cóthể muốn trữ hàng đợi đến một lượng nhất định thì mới giao hàng nhằm giảmchi phí logistics
Giải thích: (1) logistics: Là hoạt động chuyên chở, lưu giữ và cung cấp hàng hóa
Việc kiểm soát lượng hàng tồn kho sao cho vừa đủ tại mỗi thời điểm gọi
Trang 20nhiều quá thì doanh nghiệp sẽ tốn chi phí để lưu hàng và chậm thu hồi vốndẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh doanh trực tiếp làm giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp.
Ngoài ra hàng tồn kho còn có một số vai trò khác như:
- Hàng tồn kho giống như một cái giảm “shock” trước những bất trắc củathị trường Ví dụ Doanh nghiệp dự đoán sớm được tình trạng khanhiếm hay tăng giá của sản phẩm, hàng hoá mà mình đang nắm quyềnchi phối, để "găm hàng" và sẽ tung ra sản phẩm ở thời điểm cần thiết
Khi đó, hàng tồn kho trở thành khoản lợi nhuận đang chờ ngày thanhtoán của doanh nghiệp
- Doanh thu từ hàng tồn kho là một trong những nguồn cơ bản tạo radoanh thu và những khoản thu nhập thêm sau này cho doanh nghiệp
Đó là những tài sản đã sẵn sàng để bán hoặc sẽ được đem ra bán
- Bài toán dự trữ hàng tồn kho là bao nhiêu, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu để hàng tồnquá lâu, doanh nghiệp sẽ giảm vòng quay vốn, tăng chi phí tồn trữ, bảoquản và thanh lý hàng hư hỏng Tuy nhiên, việc không dự trữ đủ hàngtồn kho cũng là một rủi ro bởi vì quá trình sản xuất có thể bị gián đoạn,đánh mất khách hàng, mất cơ hội thu những khoản doanh thu bán hàngtiềm năng nếu giá lên cao mà doanh nghiệp hết hàng để bán
- Việc tính đúng giá hàng tồn kho có ý nghĩa vô cùng quan trọng tronglập báo cáo tài chính Vì nếu tính sai lệch giá trị hàng tồn kho, sẽ làmsai lệch các chỉ tiêu khác trên báo cáo tài chính Giá trị hàng tồn kho bịtính sai, dẫn đến giá trị tài sản lưu động và tổng giá trị tài sản củadoanh nghiệp thiếu chính xác, giá vốn hàng bán tính sai lệch sẽ làm chỉ
Trang 21hàng tồn kho cuối kỳ này còn là hàng tồn kho đầu kỳ tiếp theo Do đó,sai lầm sẽ được chuyển tiếp qua kỳ sau và gây nên sai lầm liên tục quacác kỳ của giá vốn hàng bán, lãi gộp và lãi thuần Từ đó, việc lập kếhoạch tài chính thiếu thực tế, các báo cáo tài chính kém tính chính xác,hữu dụng.
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới vốn tồn kho của doanh nghiệp
Nhân tố chủ quan:
- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất củadoanh nghiệp Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp thườngbao gồm 3 loại: Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ(đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ) Doanh nghiệp
có quy mô sản xuất càng lớn thì càng cần dự trữ nhiều hàng tồn kho vàngược lại
- Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứngnguyên vật liệu với doanh nghiệp, thời gian vận chuyển nguyên vật liệu
từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp, giá cả của các loại nguyên vật liệu,nhiên liệu được cung ứng
- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm
- Trình độ tổ chức sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp
- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường của doanh nghiệp
- Chiến lược đầu tư của doanh nghiệp: Khi một doanh nghiệp hiện tạicho rằng đầu tư vào hàng tồn kho có mức sinh lợi cao hơn việc đầu tưvào các tài sản khác, doanh nghiệp có thể tăng dự trữ hàng tồn kho vàngược lại
Trang 22 Nhân tố khách quan:
- Lạm phát: Tác động của lạm phát làm giá cả thay đổi Một doanhnghiệp nếu biết trước tình hình tăng giá nguyên vật liệu hay hàng hóa,
họ có thể dự trữ tồn kho để tiết kiệm chi phí
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Xu hướng phát triển chung của nền kinh tếliên quan đến khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh Khitốc độ tăng trưởng nền kinh tế giảm như hiện nay, các ngành như: bấtđộng sản, may mặc,…cố gắng giảm quy mô hàng tồn kho để giảm chiphí liên quan
- Nguồn cung ứng: Khi nguồn cung bị thiếu hụt, tồn kho trong doanhnghiệp giảm Tình trạng này làm giảm chi phí bảo quản, chi phí hưhỏng, thiệt hại Tuy nhiên điều đó chưa hẳn là tốt bởi sản xuất trongdoanh nghiệp có thể bị gián đoạn, tăng chi phí thiệt hại do thiếu hụthàng Do đó, quy mô tồn kho là bao nhiêu cần đi liền với công tác dựbáo nguồn cung
- Cầu thị trường: Khi doanh nghiệp dự báo nhu cầu thị trường về mặthàng của công ty tăng, doanh nghiệp tăng quy mô hàng tồn kho cho sảnxuất, nhằm tận dụng cơ hội thu lợi nhuận cao hơn Ví dụ Doanh nghiệpbánh kẹo tăng quy mô tồn kho phục vụ nhu cầu Tết, Doanh nghiệpnước uống giải khát tăng hàng tồn kho để đảm báo đáp ứng nhu cầu hè
1.2 Quản trị vốn tồn kho của doanh nghiệp 1.2.1 Khái niệm, nội dung quản trị vốn tồn kho của doanh nghiệp 1.2.1.1 Khái niệm quản trị vốn tồn kho của doanh nghiệp
“Quản lý” là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượngquản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chứchành động nhằm đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất Nói cách khác, “Quản
Trang 23lý là một quá trình làm cho những hành động hướng tới mục tiêu được hoànthành với hiệu quả cao, bằng và thông qua những người khác”.
Quản lý vốn tồn kho trong doanh nghiệp là sự tác động của ban quản trịtới nguồn lực của doanh nghiệp (hàng tồn kho) thông qua người khác (nhânviên) nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quản trị vốn tồn kho là một công tác nhằm:
- Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, không làm quá trìnhsản xuất hay thi công bị gián đoạn
- Đảm bảo hàng hóa về mặt giá trị và giá trị sử dụng, góp phần làm giảm
hư hỏng mất mát làm thiệt hại về tài sản cho doanh nghiệp
- Đảm bảo cho lượng vốn của doanh nghiệp tồn tại dưới dạng vật chất ởmức độ tối ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa góp phần làm giảm chiphí bảo quản hàng hóa
Vì vậy, nhiệm vụ chủ yếu của quản trị vốn tồn kho là phải trả lời được 2câu hỏi sau:
- Lượng đặt hàng bao nhiêu là tối ưu?
- Khi nào thì tiến hành đặt hàng?
→ Quản trị vốn tồn kho là một trong những nội dung quan trọng của quản trịtài chính doanh nghiệp
1.2.1.2 Nội dung của quản trị vốn tồn kho của doanh nghiệp
Sự cần thiết của quản trị vốn tồn kho của doanh nghiệp?
Như phần trên chúng ta đã thấy được tầm quan trọng của VTK tronghoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Hơn nữa với một số
Trang 24lý như thế nào cho hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí là một nhiệm vụ quantrọng trong quản lý DN Do đó công việc quản trị vốn tồn kho trong một DN
là cần thiết và quan trọng
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải hoạt động kinh doanh có hiệuquả hay phải tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu Trong khi đó yếu tố tácđộng có tính quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp Mà với mỗi doanh nghiệp, hàng tồn kho cóvai trò như tấm nệm an toàn giữa các giai đoạn của chu kì sản xuất kinhdoanh, chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tài sản lưu động Như vậy, nâng caohiệu quả công tác quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp là vô cùng quantrọng, nó được thể hiện thông qua:
Thứ nhất, do sự tác động của cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà
nước, kinh tế thị trường theo đuổi mục đích lớn là lợi nhuận ngày càng cao
Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục trong các doanhnghiệp là vốn, một phần vốn được đầu tư vào VTK Mục tiêu của các nhà đầu
tư đưa ra là bỏ vốn ra thì sẽ thu được lợi nhuận, một đồng vốn họ bỏ ra thuđược về bao nhiêu đồng lợi nhuận Hơn nữa với nhiều DN vốn tồn kho cònkhá lớn do vậy làm cách nào để những đồng vốn này sinh lời, tạo lợi nhuận làcông việc cần đòi hỏi có sự quản trị Có thể nói thiếu hàng tồn kho, đồngnghĩa thiếu vốn thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bịngưng trệ, tốn kém các chi phí liên quan mà không có sản phẩm tạo ra
Thứ hai, thực trạng nền kinh tế vĩ mô nước ta hiện nay, sự trì trệ trong
sản xuất do hàng tồn kho đang có nhiều tác động tiêu cực vào nền kinhtế.Hàng không bán được khiến vòng quay vốn ngày càng thấp, ảnh hưởng đến
kế hoạch kinh doanh, doanh nghiệp phải điều chỉnh quy mô sản xuất không
Trang 25chỉ làm người lao động mất việc làm, ngân sách nhà nước bị mất đi phần thuếcòn nợ đọng tại các DN làm ăn kém hay phá sản
Thứ ba, nâng cao hiệu quả quản trị VTK sẽ đảm bảo an toàn tài chính
cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hoạt động ổn định và tăng trưởng, tăngniềm tin từ khách hàng và nhà đầu tư
Thứ tư, nâng cao hiệu quả quản trị VTK cũng là một nội dung cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp Khi doanh nghiệp quản lý vốn tồn kho tốt, tiết kiệmchi phí, giảm giá thành sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh, nắm bắt thời cơchiếm lĩnh thị trường
Thứ năm, quản trị VTK tốt cũng góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, bảo vệ doanh nghiệp trước các sự kiện làmđình trệ sản xuất như đình công, thiếu nguồn cung,…
Như vậy, nâng cao hiệu quả quản lí VTK giúp doanh nghiệp quản lý mộtphần nguồn vốn đầu tư được chuyển thành VTK nhằm đem lại mục tiêu caonhất là giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho DN
Việc quản trị tốt VTK trong DN đem lại hiệu quả gì?
Ở đây đang đề cập đến vấn đề “hiệu quả” trong quản lý “Hiệu quả” đạtđược trên một số khía cạnh nào đó khác “kết quả” đạt được “Kết quả” củamột quá trình quản trị ám chỉ đầu ra của quá trình đó, theo nghĩa chưa đề cập
gì đến những “chi phí” đã bỏ ra cho quá trình này Trong khi đó “hiệu quả”
của quản trị chúng ta quan tâm đến cả “kết quả” đạt được cùng với “chi phí”
có liên quan phải bỏ ra Tức là một quá trình quản trị có “kết quả” cũng chưachắc chắn đem lại “hiệu quả” Do đó chúng ta có thể kết luận rằng “hiệu quả’
cao khi kết quả đạt được cao hơn so với chi phí và thấp khi chi phí bỏ ra
Trang 26nhưng tỉ lệ nghịch với chi phí bỏ ra Do đó có thể nói rằng lý do tồn tại củahoạt động quản trị chính là vì muốn có hiệu quả chứ không đơn thuần quantâm đến kết quả đạt được là gì và chỉ khi nào người ta quan tâm đến hiệu quả,thì họ mới quan tâm đến hoạt động quản lý.
Trên khía cạnh riêng, việc quản trị tốt VTK đem lại những hiệu quả rõrệt Kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, có nghĩa lượng tồn kho ở mức tối ưu
đủ để sản xuất nhưng vẫn đảm bảo chi phí tồn kho là nhỏ nhất, mất mát haomòn HTK là thấp nhất Doanh thu, lợi nhuận đạt được tối đa trên lượng hàngtồn kho vừa đủ Vì dự trữ thừa hàng tồn kho không những không làm tăngthêm doanh thu mà còn làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận Trong khi dự trữthiếu, doanh nghiệp làm mất cơ hội gia tăng lợi nhuận, có thể còn làm chậmquá trình sản xuất kinh doanh thậm chí bị ngưng trễ do thiếu nguyên liệu
Việc quản trị tốt VTK giúp làm giảm thiểu các chi phí liên quan đếnhàng tồn kho như chi phí bảo quản, lưu giữ, chi phí hư hỏng, thiệt hại do hàngtồn kho bị lỗi thời, chi phí thuê kho bãi, chi phí đặt hàng khẩn cấp,…để giảmgiá vốn hàng bán, tăng lợi nhuận
Quản trị vốn tồn kho của doanh nghiệp bao gồm:
+ Quản trị vốn tồn kho về mặt hiện vật
+ Quản trị chi phí liên quan đến vốn tồn kho như lưu kho, bảo quản, chiphí đặt hàng, chi phí hàng tồn kho bị hỏng hay giảm phẩm chất,
+ Quản trị vốn tồn kho về mặt giá trị và kinh tế
Mục tiêu của quản trị vốn tồn kho đề ra đó là làm thế nào để giảm thiểuchi phí quản lý hàng tồn kho nhưng vẫn đảm bảo quá trình sản xuất kinhdoanh của DN diễn ra liên tục Do đó việc quản lý về các chi phí liên quan
Trang 27đến vốn tồn kho là nhiệm vụ cơ bản và gần như quan trọng nhất của công tácquản trị vốn tồn kho.
Các chi phí liên quan đến quản trị vốn tồn kho:
- Chi phí đặt hàng: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc thiết lập đơn
hàng bao gồm: Chi phí tìm nguồn hàng, thực hiện quy trình đặthàng (giao dịch, ký kết hợp đồng, thông báo qua lại) và các chi phíchuẩn bị và thực hiện việc vận chuyển hàng đến kho của doanh nghiệp
- Chi phí lưu kho (Chi phí tồn trữ): Là những chi phí phát sinh trong
thực hiện hoạt động tồn trữ
- Chi phí mua hàng: Là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn
hàng và giá mua một đơn vị Thông thường chi phí mua hàng khôngảnh hưởng đến mô hình tồn kho (trừ mô hình khấu trừ theo số lượng)
- Chi phí thiếu hàng: Là chi phí phản ánh kết quả về kinh tế khi hết hàng
trong kho Việc hết hàng trong kho sẽ dẫn đến 2 trường hợp:
Thứ nhất, bắt khách hàng phải chờ cho tới khi có hàng Điều này cóthể làm mất đi thiện chí muốn hợp tác với doanh nghiệp trong tương laicủa khách hàng
Thứ hai, nếu không có sẵn hàng thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng
Như vậy, tiền lời bị mất do bán được ít hàng và thiện cảm củakhách hàng bị giảm sẽ làm giảm sút tiềm năng bán hàng trong tươnglai
Trang 281.2.2 Các mô hình quản trị vốn tồn kho của DN 1.2.2.1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ (The Basic
Economic Order Quantity Model)
Mô hình này là một trong những kỹ thuật kiểm soát tồn kho phổ biến vàlâu đời nhất, nó được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1915 do ông Ford W
Harris đề xuất, nhưng đến nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sửdụng
Khi sử dụng mô hình này ta cần một số giả định sau:
- Nhu cầu vật tư trong 1 năm được biết trước và ổn định (không đổi);
- Thời gian chờ hàng (kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận hàng) khôngthay đổi và phải được biết trước;
- Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu đơn hàng được thựchiện đúng;
- Toàn bộ số lượng đặt mua hàng được nhận cùng một lúc;
- Không có chiết khấu theo số lượng
Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí đặt hàng và chi phí tồntrữ cho thấy khi số lượng sản phẩm hàng hóa cho mỗi lần đặt hàng tăng lên,
số lần đặt hàng giảm đi dẫn đến chi phí đặt hàng giảm, trong khi chi phí tồntrữ tăng lên Do đó mục đích của quản lý vốn về hàng tồn kho là cân bằng hailoại chi phí để tổng chi phí là thấp nhất
Gọi Q là lượng hàng cho mỗi lần đặt hàng Tại thời điểm đầu kỳ, lượnghàng tồn kho là Q và cuối kỳ lượng hàng tồn kho là 0 nên lượng tồn kho bình
quân trong kỳ là
Q
2do nhập xuất đều đặn, theo giả thiết mô hình EOQ:
Trang 29HÌNH 1.1 MÔ HÌNH CHU KÌ ĐẶT HÀNG DỰ TRỮ EOQ
(Nguồn: [1], tr 477)
Theo mô hình này có 2 loại chi phí thay đổi theo lượng đặt hàng là chi
phí lưu kho và chi phí đặt hàng (do trong mô hình này không cho phép thiếu hàng nên không tính chi phí do thiếu hàng, còn chi phí mua hàng cũng không ảnh hưởng đến sự thay đổi lượng hàng lưu kho trong mô hình này nên chúng
ta không xét đến 2 loại chi phí này).
Như vậy, mục tiêu của mô hình này là nhằm làm tối thiểu hóa tổng chiphí đặt hàng và chi phí lưu kho Hai chi phí này phản ứng ngược chiều nhau
Khi quy mô đơn hàng tăng lên, ít đơn hàng hơn được yêu cầu làm cho chi phíđặt hàng giảm, trong mức dự trữ bình quân sẽ tăng lên, đưa đến tăng chi phílưu kho Do đó mà trên thực tế số lượng đặt hàng tối ưu là kết quả của một sựdung hòa giữa hai chi phí có liên hệ nghịch nhau này
Xác định các thông số cơ bản của mô hình EOQ:
Gọi Cl là chi phí tồn trữ cho mỗi đơn vị hàng tồn kho Ta có tổng chi phílưu giữ hàng tồn kho trong kỳ (FL) được xác định như sau:
FL = Cl × (1.1)
Trang 30Gọi Qn là tổng số lượng vật tư, hàng hóa cần cung cấp theo hợp đồng
trong kỳ thì số lần đặt hàng trong kỳ là:
Gọi Cd là chi phí cho mỗi lần đặt hàng thì tổng chi phí đặt hàng (FD)được xác định bằng công thức:
FD = Cd (1.2)Gọi FT là chi phí tồn kho thì: FT = FD + FL (1.3)
Thế(1.1) và (1.2) vào (1.3) suy raFT = (Cl × ) + (Cd × ) (1.4)
Ta có thể biểu diễn mối quan hệ của hai loại chi phí này như sau:
HÌNH 1.2 MÔ HÌNH CHI PHÍ THEO EOQ
Trang 31Trên cơ sở xác định lượng đặt hàng kinh tế, người quản lý có thể xácđịnh số lần thực hiện hợp đồng trong kỳ theo QE.
Công thức xác định: Lc = (1.6)Trong đó Lc : Số lần thực hiện hợp đồng tối ưu trong kỳ
Gọi Nc là số ngày cung cấp cách nhau (độ dài thời gian dự trữ tối ưu củamột chu kỳ hàng tồn kho) là khoảng thời gian giữa hai lần đặt hàng kế nhau
(1.8)
Trong đó :Mức dự trữ hàng tồn kho trung bình
QDT : Mức dự trữ an toàn
Trang 33HÌNH 1.4 XÁC ĐỊNH ĐIỂM ĐẶT HÀNG LẠI
(Nguồn: vnx.org)
Ưu điểm của mô hình EOQ:
- Mô hình EOQ có ưu điểm cơ bản là chỉ ra mức đặt hàng tối ưu trên cơ
sở cực tiểu chi phí đặt hàng và tồn kho cho một nhu cầu xác định
Nhược điểm của mô hình EOQ:
- Hàm TC không liên tục trên toàn bộ miền xác định của qui mô đặthàng Do đó, n u áp d ng môế ụ hình EOQ chỉ có thể theo t ng kho ng vìừ ảtrong kho ng đó hàm t ng chiả ổ phí liên t c và không phụ ụ thu c vào giáộmua EOQ cho chúng ta bi tế đi mể đ t hàngặ để t ngổ chi phí đ t hàng vàặ
t n kho c c ti u.ồ ự ể
- Khi áp d ng mô hình EOQ theo t ng kho ng, có thụ ừ ả ể ph i tínhả đ nế
sự phù h p c a EOQ trong ợ ủ kho ngả đó N u EOQ tìmế được không th aỏmãn, nghĩa là EOQ n mằ ngoài kho ng cóả m c giá tính toán Ta khôngứ
Trang 34- Tìm đ c EOQ trong kho ng nàoượ ả đó, chúng ta m i chớ ỉ tìm đ cượ
m cứ đ t hàng làmặ c c ti u chi phíự ể đ t hàng và t n kho, màặ ồ ch aưtính đ nế nh h ng c a chi t kh u gi m giáả ưở ủ ế ấ ả đ nế chi phí mua s m.ắ Đôikhi sự gi m giáả đem l i cho chúng ta kho n ti t ki m l n h n soạ ả ế ệ ớ ơ
v iớ nh ng gia tăng chi phí do khôngữ đ t hàng v i m c EOQ.ặ ớ ứ
- Có quá nhi u gi đ nh đ c đ t ra trong mô hình này và nhi u khiề ả ị ượ ặ ềkhông phù h p v i tình hình th c t , làm m t tính th c ti n c a nó.Vìợ ớ ự ế ấ ự ễ ủ
v y, mô hình EOQ c n đậ ầ ược th c ti n hóa b ng cách lo i b d n cácự ễ ằ ạ ỏ ầ
gi thi t, ch p nh n các đi u ki n th c t ả ế ấ ậ ề ệ ự ế
1.2.2.2 Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ – Production
Order Quantity Model)
Trong mô hình EOQ, chúng ta đã giả định toàn bộ lượng hàng của mộtđơn hàng được nhận ngay trong một chuyến hàng Tuy nhiên, có nhữngtrường hợp doanh nghiệp nhận hàng dần dần trong một thời gian nhất định
Trong trường hợp như thế chúng ta phải tìm kiếm một mô hình đặt hàng khácvới EOQ
Một biến thể của mô hình EOQ cơ bản là mô hình lượng đặt hàng theo lôsản xuất (POQ) Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất được áp dụng trongtrường hợp lượng hàng được đưa đến một cách liên tục, hàng được tích luỹdần cho đến khi lượng đặt hàng được tập kết hết Mô hình này cũng được ápdụng trong trường hợp doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp
tự sản xuất lấy vật liệu để dùng Trong những trường hợp này cần phải quantâm đến mức sản xuất hàng ngày của nhà sản xuất hoặc mức cung ứng củanhà cung ứng
Trang 35Trong mô hình POQ, cơ bản giống như mô hình EOQ, điểm khác biệtduy nhất là hàng được đưa đến nhiều chuyến Bằng phương pháp giống nhưEOQ có thể tính được lượng hàng tối ưu QE.
Nếu ta gọi:
p : Mức cung ứng(hay mức sản xuất) hàng ngày;
d : Nhu cầu sử dụng hàng ngày;
t : Thời gian cung ứng
Ta có:
Mức tồnkho
tối đa
=
Tổng lượng hàng đượccung ứng (sản xuất)trong thời gian t
-Tổng lượng hàngđược
cung ứng (sản xuất)trong thời gian t
Trang 36Khi đó ta tính được quy mô đơn hàng tối ưu (1.14)
Ưu điểm duy nhất của mô hình POQ so với mô hình EOQ là chúng ta đãnới lỏng giả thiết cho rằng toàn bộ đơn hàng phải đến cùng lúc, thì một công
ty có thể nhận đơn hàng của nó trong một khoảng thời gian nhất định Điềunày kết hợp với giả thiết nhu cầu đều, thì ngay trong thời gian nhận hàngchúng ta vẫn thấy tồn tại quá trình tiêu thụ
1.2.2.3 Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM – Quantity Discount
Model)
Trong giả thiết cơ sở cho mô hình EOQ, giá đơn vị của hàng hóa không
bị ảnh hưởng bởi qui mô đặt hàng Trên thực tế, các lô hàng có qui mô lớn cóthể được hưởng một chiết khấu giảm giá Điều này, hợp với một thực tế là cácnhà cung cấp muốn khuyến khích khách hàng mua đơn hàng với số lượng lớn
Nhưng lượng dự trữ sẽ tăng lên và do đó chi phí lưu kho sẽ tăng Xét về mứcchi phí đặt hàng thì lượng đặt hàng tăng lên, sẽ dẫn đến chi phí đặt hàng giảm
đi Mục tiêu đặt ra là chọn mức đặt hàng sao cho tổng chi phí về hàng dự trữhàng năm là bé nhất Trường hợp này ta áp dụng mô hình khấu trừ theo sốlượng DQM Tổng chi phí về hàng tồn kho được tính như sau
Hàm tổng chi phí: FT = Cl × + Cd × + PQ (1.15)Trong đó PQ: Chi phí mua hàng
Để xác định được lượng hàng tối ưu (Q*) trong một đơn hàng, ta tiếnhành 4 bước sau đây:
Bước 1: Xác định các mức sản lượng đặt hàng tối ưu theo các mức đơn
giá khác nhau, theo công thức:
Trang 37(1.16)
Trong đó:
I: Tỷ lệ % chi phí tồn kho tính theo giá mua một đơn vị hàng
P: Giá mua 1 đơn vị hàng
Chi phí lưu kho F1 giờ đây là I×P (vì giá cả của hàng hoá là 1 biến sốtrong
tổng chi phí lưu kho)
Bước 2: Điều chỉnh các mức sản lượng lên mức sản lượng được hưởng
giá khấu trừ
Bước 3: Tính tổng chi phí của hàng tồn kho cho các mức sản lượng đã
điều chỉnh, theo công thức :
FT = IP× + Cd × + PQn (1.17)
Bước 4: Chọn Q* nào có tổng chi phí của hàng tồn kho thấp nhất đãđược xác định ở bước 3 Q* được chọn chính là sản lượng tối ưu củađơn hàng (qui mô đơn hàng tối ưu) khi FTC đạt GTNN
1.2.2.4 Mô hình quản lý hàng tồn kho Just-in-Time
Phương pháp Just-In-Time (JIT) được gọi là hệ thống cung ứng đúngthời điểm Trong sản xuất hay dịch vụ, mỗi công đoạn của quy trình sản xuất
ra một số lượng đúng bằng số lượng mà công đoạn sản xuất tiếp theo cần tới
Các quy trình không tạo ra giá trị gia tăng phải bỏ ra Điều này cũng đúng vớigiai đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất, tức là hệ thống chỉ sản xuất ra cái
mà khách hàng muốn Nói cách khác, JIT là hệ thống sản xuất trong đó các
Trang 38xuất và phân phối được lập kế hoạch chi tiết từng bước sao cho quy trình tiếptheo có thể thực hiện ngay khi quy trình hiện thời chấm dứt Qua đó, không
có hạng mục nào rơi vào tình trạng để không, chờ xử lý, không có nhân cônghay thiết bị nào phải đợi để có đầu vào vận hành Để thỏa mãn yêu cầu với chiphí thấp nhất, một số DN đã thành công trong việc sử dụng phương phápJ.I.T Theo phương pháp này mức dữ trữ có xu hướng giảm đếnkhông
Mô hình tồn kho bằng 0 tỏ ra hiệu quả nhất đối với những doanh nghiệp
có những hoạt động sản xuất mang tính chất lặp đi lặp lại Một phần quan
trọng của kỹ thuật JIT là thay thế việc sản xuất từng lô hàng với một số lượnglớn sản phẩm bằng cách sản xuất theo một dòng liên tục các sản phẩm đượcsản xuất ra với số lượng nhỏ Việc sử dụng hệ thống tồn kho JIT đòi hỏi sựkết hợp chặt chẽ giữa nhà sản xuất và nhà cung cấp, bởi vì bất kì sự gián đoạnnào trong quá trình cung ứng cũng có thể gây tổn thất cho nhà sản xuất vì nhàsản xuất sẽ phải gánh chịu các chi phí phát sinh do ngừng trệ sản xuất hay mấtdoanh số bán
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn tồn kho của DN
Cũng như các tài sản khác, việc tồn trữ hàng tồn kho là một quyết địnhchi tiêu tiền Mục đích cuối cùng của việc đầu tư này vẫn là tối đa hóa giá trịtài sản của các cổ đông, để có thể thực hiện tốt điều này, nhà quản trị tài chínhbuộc phải đánh giá được việc sử dụng hàng tồn kho như thế nào và có hiệuquả không? Và người ta thường sử dụng các chỉ tiêu:
1.2.3.1 Chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho
Đây là nhóm chỉ tiêu có tác dụng đánh giá mức độ hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, qua đó đo lường năng lực quản lý của doanh nghiệp
- Số vòng quay hàng tồn kho
Trang 39Sô vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ có thể tình bằng cách lấy số dư đầu
kỳ cộng với số dư cuối kỳ và chia đôi
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quânluân chuyển trong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rấtlớn vào đặc điểm kinh doanh
- Thời gian một vòng luân chuyển hàng tồn kho
Thời gian một vòng luân chuyển hàng tồn kho =
360 Vòng quay hàng tồn kho
Hệ số này cho biết để hàng tồn kho luân chuyển một vòng cần bao nhiêungày
- Số ngàytồn kho bình quân (thời hạn HTK bình quân)
Số ngày tồn kho
Trang 40đoạn trong việc cung cấp nguyên vật liệu, từ đó doanh nghiệp quyết định tăng
dự trữ nguyên vật liệu, hay doanh nghiệp biết trước giá bán sản phẩm sẽ tăng
mà quyết định giảm bán ra, làm dự trữ thành phẩm tăng Trong nhữngtrường hợp đó doanh nghiệp mong đợi chênh lệch giá cao hơn để bùđắp những rủi ro do tăng thời hạn dự trữ
1.2.3.2 Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho
Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân Doanh thu thuần
Hệ số này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng hàng tồn kho Hệ số này giảm chứng tỏ cần ít vốn hơn để đạt đượcdoanh thu như cũ Đây là điều kiện để vốn sử dụng hiệu quả hơn
Để có thể đánh giá chính xác hơn tình hình tài chính doanh nghiệp, việcxem xét chỉ tiêu VTK cần được đánh giá bên cạnh các chỉ tiêu khác như lợinhuận, vòng quay của dòng tiền,… cũng như nên được đặt trong điều kiệnkinh tế vĩ mô, điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp Đồng thời, chỉ tiêunày cần được so sánh qua các năm, so sánh với các doanh nghiệp hoạt độngcùng ngành nghề kinh doanh để đánh giá năng lực quản trị VTK là tốt hayxấu qua từng năm
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn tồn kho của DN
Có nhiều nhân tố cần phải quan tâm trong quá trình quản lý hàng tồn khobởi nó tạo nên rủi ro cho công tác quản trị vốn tồn kho tại doanh nghiệp
1.2.4.1 Nhân tố chủ quan
Là toàn bộ các yếu tố thuộc tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp
có thể kiểm soát ở mức độ nào đó và sử dụng để khai thác các cơ hội kinhdoanh Tiềm năng phản ánh thực lực của doanh nghiệp trên thị trường, đánhgiá đúng tiềm năng cho phép doanh nghiệp xây dựng chiến lược và kế hoạch