Đối với người lao động thì tiền lương,tiền công là phần thu nhập mà người lao động nhận được từ doanh nghiệp dựatrên cơ sở số lượng và chất lượng công việc mà người lao động đã thực hiện
Trang 1271.4.1.Nội dung và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.4.2.Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 28Chương II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCHTHEO LƯƠNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẨN TƯ VẤN CHẤT LƯỢNG –
Trang 22.1 Giới thiệu khái quát chung về công ty Cổ phần Tư vấn Chất lượng – Thươnghiệu và Truyền thông Việt Nam 392.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 392.1.2 Ngành nghề kinh doanh dịch vụ, chức năng, nhiệm vụ của công ty 422.1.3.Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và quy trình cung cấp dịch vụ trong
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty CP Tư vấn Chất lượng – Thươnghiệu và Truyền thông Việt Nam 442.1.5 Bộ máy kế và đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty 46
2.1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 46
462.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong Công ty Cổphần Tư vấn Chất lượng – Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam 512.2.1.Đặc điểm lao động, tiền lương trong doanh nghiệp 512.2.2 Quy chế tiên lương, tiền thưởng của doanh nghiệp 522.2.3.Phương pháp tính lương và các hình thức trả lương, trả thưởng trong doanh
2.2.4.Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 672.2.5.Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: Ban hành kèm theo quyếtđịnh số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính 702.3.Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trên phần mềm kế
2.3.1 Khái quát về phần mềm Misa: 802.3.2.Phương pháp mã hóa, khai báo các đổi tượng, đặc biệt là khai báo người laođộng trong doanh nghiệp 882.3.3.Phương pháp nhập giữ liệu với các chứng từ liên quan đến lao động tiền lương
Trang 32.3.4 Các bút toán kết chuyển, khóa sổ cuối kì, quy trình in các sổ sách chứng từ để
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁCKHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÔNG TY CỔ PHÂN TƯ VẤN CHẤTLƯỢNG – THƯƠNG HIỆU VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM 993.1.Đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong công
ty Cổ phần Tư vấn Chất lượng – Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam 99
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến tiền lương
Sơ đồ1.2: Trình tự các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến tiền lương và các
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán thuế TNCN trong doanh nghiệp 38
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh ở công ty 45
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 47
Sơ đồ 2.4: Mô hình kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 51
Sơ đồ 2.5: Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến tiền lươn
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 74
Sơ đồ 2.7: Trình tự hạch toán thuế TNCN trong doanh nghiệp 75Hình ảnh 2.1: Giao diện chung của phần mềm kế toán Misa 81Hình ảnh 2.2: Giao diện khai báo thông tin khách hàng 82
Hình ảnh2 3: Giao diện khai báo thông tin nhân viên 82Hình ảnh 2.4: Màn hình làm việc chính phân hệ Quỹ 83
Hình ảnh 2.5: Màn hình làm việc chính phân hệ Ngân hàng 83Hình ảnh 2.6: Màn hình làm việc chính phân hệ Mua hàng 84Hình ảnh2.7: Màn hình làm việc chính phân hệ Bán hàng 84Hình ảnh 2.9: Màn hình làm việc chính phân hệ Kho 85
Trang 5Hình ảnh 2.10: Màn hình làm việc chính phân hệ Công cụ dụng cụ 86Hình ảnh 2.11: Màn hình làm việc chính phân hệ Tài sản Cố định 87
87Hình ảnh 2.12: Màn hình làm việc chính phân hệ Tiền lương 87
Hình ảnh 2.13: Màn hình làm việc chính phân hệ Tổng hợp 88Hình ảnh 2.14: Màn hình khai bảo thông tin Cơ cấu tổ chức 90Hình ảnh2.15: Màn hình khai báo thông tin Nhân viên 91Hình ảnh 2.16: Màn hình hạch toán tiền lương phải trả cán bộ công nhân viên
92Hình ảnh 2.17: Màn hình hạch toán các khoản tiền lương và các khoản trích
Hình ảnh 2.18: Màn hình hạch toán thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ của
Hình ảnh 2.19: Màn hình nghiệp vụ trả lương cho nhân viên 95
Hình ảnh 2.20: Màn hình nghiệp vụ trả lương cho cán bộ công nhân viên 96
Trang 6Trong ba yếu tố đầu vào trên thì yếu tố quan trọng, giữ vai trò chủ chốt chính làyếu tố lao động vì không có lao động của cong người thì tư liệu lao động và đốitượng lao động chỉ là những vật không có giá trị Đặc biệt hơn nữa đối với cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ thì lao động lại là yếu
tố cơ bản chủ yếu, đóng góp một phần không nhỏ tạo ra sự thành công chodoanh nghiệp
Lao động là hoạt động chủ yếu của con người, góp phần tạo ra của cải vậtchất và các giá trị tinh thần cho xã hội Đối với người lao động thì tiền lương,tiền công là phần thu nhập mà người lao động nhận được từ doanh nghiệp dựatrên cơ sở số lượng và chất lượng công việc mà người lao động đã thực hiệntrong quá trình sản xuất kinh doanh để bù đắp những hao phí đã bỏ ra trong quátrình lao động, đồng thời tái sản xuất sức lao động, trang trải phí sinh hoạt chocuộc sống hàng ngày của người lao động và gia đình Đối với doanh nghiệp chiphí tiền lương chính là một bộ phận chi phí cấu thành trong giá trị của sản phẩm,dịch vụ cung cấp Chính sách tiền lương, tiền công của doanh nghiệp hợp lý vừagiúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí, nâng cao khả năng cạnh tranh, đồng thời
Trang 7giúp doanh nghiệp thu hút, giữ chân những người lao động có trình độ chuyênmôn, khuyến khích người lao động sáng tạo, làm việc có hiệu quả cao hơn.
Như vậy, vấn đề đặt ra đối với các nhà quản trị trong doanh nghiệp đó làđảm bảo cân đối hợp lý giữa chi phí doanh nghiệp bỏ ra, lợi ích doanh nghiệpnhận được với lợi ích của người lao động Để phục vụ cho công tác quản trị,cung cấp số liệu một cách kịp thời, chính xác cho Ban giám đốc, công tác tổchức kế toán tiền lương trong doanh nghiệp phải được tổ chức một cách hợp lý,khoa học
Mặt khác, kinh tế càng phát triển, xã hội càng tiên tiến thì cuộc sống củacon người ngày càng được quan tâm hơn Hiện nay để đảm bảo cuộc sống ổnđịnh trong lâu dài, đề phòng những bất chắc rủi ro trong tương lai người laođộng hàng tháng sẽ phải tham gia những khoản bảo hiểm bắt buộc bao gồm:
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (nếu có) và doanh nghiệp cũng có trách nhiệmtrích nộp một phần tính vào chi phí đối với các khoản bảo hiểm này cho ngườilao động Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, số lượng lao động lớnthì việc trích lập, đóng góp các khoản bảo hiểm bắt buộc cũng cần được theo dõi,quản lý một cách chặt chẽ
Công ty CP Tư vấn Chất lượng – Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam
là công ty hàng đầu trong lĩnh vực dịch vụ quảng cáo, truyền thông với hơn 100lao động có trình độ chuyên môn Để có thể quản lý tốt, đưa ra những đóng gópkịp thời cho Ban quản trị doanh nghiệp, công tác kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương là một phần hành kế toán chủ yếu, được quan tâm đặc biệt trongcông ty
Trong thời gian thực tập tại công ty, nhận thấy sự quan trọng cũng như tính
Trang 8đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty CP Tưvấn Chất lương – Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam”
Trang 92, Mục đích nghiên cứu:
các phần hành kế toán, đặc biệt là phần hành kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương trong doanh nghiệp
Công ty CP Tư vấn Chất lượng – Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam
trích theo lương trong công ty
kế toán của công ty để rút ra được những ưu điểm cũng như hạn chế trong côngtác tổ chức kế toán nói chung và phần hành kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương nói riêng
biệt là phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương doanh doanhnghiệp nói chung
3 Đối tượng, phạm vị nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tiền lương và các khoản trích theolương
3.2 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tổng thể về hoạt động kinh doanhdịch vụ, thực trạng công tác kế toán trong công ty Đồng thời tập trung nghiêncứu chuyên sâu vấn đề lý luận và thực tế kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương trong công ty Cổ phần Tư vấn Chất lượng – Thương hiệu và Truyềnthông Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 10với thực tế của Công ty ty Cổ phần Tư vấn Chất lượng – Thương hiệu và Truyềnthông Việt Nam , từ đó đưa ra giải pháp kiến nghị để hoàn thiện kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ty Cổ phần Tư vấn Chất lượng –Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam.
5 Kết cấu của luận văn:
Luận văn được chia làm 3 chương chính:
Chương 1: Lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty Cổ phần Tư vấn Chất lượng – Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty Cổ phần Tư vấn Chất lượng – Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam.
Là sinh viên lần đầu tiếp cận với thực tế công tác kế toán, trước đề tài cótính tổng hợp và thời gian hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu xót Emkính mong nhận được sự giúp đỡ và đánh giá, góp ý của ban lãnh đạo, các cán
bộ phòng kế toán công ty CP Tư vấn Chất lượng – Thương hiệu và Truyền thôngViệt Nam và các thầy cô giáo bộ môn Kế toán doanh nghiệp - Học Viện TàiChính, đặc biệt là thầy giáo Ngô Thế Chi để em có thể hoàn thiện bài luận văncủa mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2016 Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa Lớp CQ50/21.01
Trang 12DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Trang 13CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Các vấn đề chung về lao động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và vai trò của lao động.
Lao động là sự hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổicác vật tự nhiên thành những vật phẩm thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt của conngười
Đề duy trì đời sống, loài người phải luôn lao động để thu hút tất cả nhữngthứ trong tự nhiên cần thiết vĩnh viễn cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loàingười Trong cuộc sống con người luôn luôn phải lao động để tạo ra của cải vậtchất
1.1.2.Phân loại lao động trong doanh nghiệp
a, Phân loại lao động theo thời gian lao động gồm: lao động thường
xuyên trong danh sách và lao động tạm thời mang tính chất thời vụ-Lao động thường xuyên trong danh sách: là lực lượng lao động do doanhnghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, gồm:
+Công nhân viên sản xuất cơ bản+Công nhân viên thuộc các hoạt động khác-Lao động tạm thời mang tính chất thời vụ: là lao động làm việc tại cácdoanh nghiệp do các ngành khác chi trả lương như cán bộ chuyên trách đoàn thể,học sinh, sinh viên thực tập
b,Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất gồm : lao động trực tiếp
sản xuất và lao động gián tiếp sản xuất :
- Lao động trực tiếp sản xuất : là những người trực tiếp tiến hành các hoạt
Trang 14Lao động trực tiếp được phân loại như sau:
+ Theo nội dung công việc mà người lao động thực hiện: lao động trực tiếpđược chia thành : lao động sản xuất kinh doanh chính , lao động sản xuất kinhdoanh phụ trợ , lao động phụ trợ khác
+ Theo năng lực và trình độ chuyên môn: lao động trực tiếp được chiathành các loại sau :
chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong công việc thực tế có khả năng đảmnhận các công viẹc phức tạp đòi hỏi trình độ cao
đào tạo qua lớp chuyên môn nhưng có thời gian làm việc thực tế tương đối dàiđược trưởng thành do học hỏi từ kinh nghiệm thực tế
- Lao động gián tiếp sản xuất : là bộ phận lao động tham gia một cách giántiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Lao động gián tiếp gồm những người chỉ đạo , phục vụ và quản lý kinhdoanh trong doanh nghiệp
Lao động gián tiếp được phân loại như sau :+ Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn loại lao động nàyđược phân chia thành nhân viên kỹ thuật , nhân viên quản lý kinh tế , nhân viênquản lý hành chính
+ Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động gián tiếp được chia thànhnhư sau :
có trình độ chuyên môn cao , có khả năng giải quyết các công việc mang tínhtổng hợp , phức tạp
Trang 15● Chuyên viên : là những người lao động đã tốt nghiệp đại học , trênđại học , có thời gian công tác dài có trình độ chuyên môn cao
gian công tác nhiều
môn thấp có thể đã qua đào tạo các trường chuyên môn , nghiệp vụ hoặc chưađào tạo
Phân loại lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn trong việc nắm bắtthông tin về số lượng và thành phẩm lao động , về trình độ nghề nghiệp củangười lao động trong doanh nghiệp , về sự bố trí lao động trong doanh nghiệp từ
đó thực hiện quy hoạch lao động lập kế hoạch lao động Mặt khác , thông quaphân loại lao động trong toàn doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập dựtoán chí phí nhân công trong chi phí sản xuất kinh doanh , lập kế hoạch quỹlương và thuận lợi cho công tác kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch và dự toánnày
1.2.Các vấn đề chung về tiền lương trong doanh nghiệp
1.2.1.Khái niệm và ý nghĩa của tiền lương
a, Khái niệm:
Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho ngườilao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanhnghiệp, để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quátrình sản xuất kinh doanh
b, Ý nghĩa:
-Đối với người lao động:
Trang 16Tiền lương là thu nhập chính của người lao động là yếu tố để đảm bảo táisản xuất sức lao động , một bộ phận đặc biệt của sản xuất xã hội Vì vậy, tiềnlương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình -Đối với doanh nghiệp:
Trong doanh nghiệp việc sử dụng công cụ tiền lương ngoài mục đích tạovật chất cho người lao động , tiền lương còn có ý nghĩa to lớn trong việc theo dõikiểm tra và giảm sức người lao động Tiền được sử dụng như thước đo hiệu quảcông việc, bản thân tiền lương là một bộ phận cấu thành bên chi phí sản xuất ,chi phí bán hàng và chi phi quản lý doanh nghiệp, tạo nên giá trị sản phẩm củadoanh nghiệp
Trang 171.2.2.Chức năng của tiền lương
1.2.1.1.Chức năng đòn bảy cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp.
Tiền lương gắn liền với lợi ích của người lao động, là động lực kích thíchnăng lực sáng tạo, ý thức lao động, qua đó góp phần thúc đẩy tăng năng suất laođộng Mặt khác tiền lương cũng phản ánh được năng lực và vị trí của người laođộng trong doanh nghiệp.Chính sách tiền lương, tiền công của doanh nghiệp hợp
lý, , đảm bảo tính công bằng sẽ tạo động lực cho người lao động làm việc cóhiệu quả, tăng tính sáng tạo trong công việc, từ đó chất lượng sản phẩm, dịch vụđược tăng lên, doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế đều phát triển đi lênbền vững
1.2.1.2.Chức năng kích thích năng lực và khả năng của người lao động
Khi mà lợi ích của doanh nghiệp gắn liền với lợi ích của người lao động sẽkích thích được người lao động làm việc có hiệu quả, nâng cao năng suất laođộng, chất lượng sản phẩm dịch vụ tăng lên, doanh nghiệp ngày càng phát triển
Khi mà lợi nhuân của doanh nghiệp cao sẽ có nguồn để bổ sung các quỹkhen thưởng, phúc lợi dùng để chi trả tiền lương, tiền thưởng và các chế độ phúclợi khác (du lịch, đám hiếu, đám hỉ…) cũng là một động lực thúc đẩy năng lựclàm việc của người lao động
1.2.1.3.Chức năng tái sản xuất sức lao động
Tiền lương, tiền công là nguồn thu nhập chính của người lao động, giúpcho họ trang trải chi phí sinh hoạt hàng ngày cho bản thân và gia đình Tiềnlương, tiền công cao ở mức hợp lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sốngvật chất và tinh thần cho người lao động, giúp họ có đầy đủ sức khỏe cũng như
Trang 18Như vậy, đối với các doanh nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ) thì chính sách tiền lương, tiền công hợp lý sẽ giúp doanh nghiệpthu hút cũng như giữ chân được đội ngũ người lao động có trình độ chuyên môn,
kĩ năng nghiệp vụ tốt, có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
1.2.3.Chế độ tiền lương và các hình thức trả lương
1.2.3.1.Chế độ tiền lương:
Việc vận dụng chế độ tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phânphối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích của xã hội với lợi ích của doanhnghiệp và lợi ích của người lao động
Bao gồm 2 hình thức:
a, Chế độ tiền lương cấp bậc:
-Là chế độ tiền lưong áp dụng cho công nhân Tiền lương cấp bậc được xâydựng dựa trên số lượng và chất lượng lao động Có thể nói rằng chế độ tiềnlương cấp bậc nhằm mục đích xác định chất lượng lao động,so sánh chất lượnglao động trong các nghành nghề khác nhau và trong từng nghành nghề Đồngthời nó có thể so sánhđiều kiện làm việc nặng nhọc, có hại cho sức khoẻ với điềukiện lao động bình thường Chế độ tiền lương cấp bậc có tác dụng rất tích cực nóđiều chỉnh tiền lương giữa các nghành nghề một cách hợp lý, nó cũng giảm bớtđược tính chất bình quân trong việc trả lươngthực hiện triệt để quan điểm phânphối theo lao động
-Chế độ tiền lương do Nhà Nước ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó đểvận dụng vào thực tế tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
-Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau:
thang lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
+Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các côngnhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ Mỗi
Trang 19thang lương gồm một số các bậc lương và các hệ số phù hợp với bậc lương đó.
Hệ số này Nhà Nước xây dựng và ban hành
+Mức lương là số lượng tiền tệ để trả công nhân lao động trong một đơn vịthời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương Chỉ lươngbậc 1 được quy định rõ còn các lương bậc cao thì được tính bằng cách lấy mứclương bậc nhân với hệ số lương bậc phải tìm, mức lương bậc 1 theo quy địnhphải lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu
Kể từ ngày 01/01/2016: Mức lương tối thiểu vùng áp dụng theo quy địnhcủa Chính phủ là:
Bảng 1: Mức lương tối thiểu vùng áp dụng kể từ 01/01/2016
+Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp củacông việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì phải hiểu biếtnhững gì về mặt kỹ thuật và phải làm được những gì về mặt thực hành Cấp bậc
kỹ thuật phản ánh yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân Tiêu chuẩn cấp bậc
kỹ thuật là căn cứ để xác định trình độ tay nghề của người công nhân
-Chế độ tiền lương theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với những người lao động
Trang 20như cán bộ quản lý nhân viên văn phòng thì áp dụngchế độ lương theo chứcvụ.
b, Chế độ lương theo chức vụ
-Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua bảng lương do Nhà Nước banhành Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quyđịnh trả lương cho từng nhóm
-Mức lương theo chế độ lương chức vụ được xác định bằng cách lấy mứclương bậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao độngcủa bậc đó so với bậc 1 Trong đó mức lương bậc 1 bằng mức lương tối thiểunhân với hệ số mức lương bậc 1 so với mức lương tối thiểu Hệ số này, là tích sốcủa hệ số phức tạp với hệ số điều kiện
-Theo nguyên tắc phân phối theo việc tính tiền lương trong doanh nghiệpphụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh Bản thân Nhà Nước chỉ khống chếmức lương tối thiểu chứ không khống chế mức lươngtối đa mà nhà nước điềutiết bằng thuế thu nhập
-Hiện nay hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng trong các doanhnghiệp là tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm Tùytheo đặc thù riêng của từng loại doanh nghiệp mà áp dụng hình thức tiền lươngcho phù hợp
Tuy nhiên mỗi hình thức đều có ưu điêm và nhược điểm riêng nên hầu hếtcác doanh nghiệp đều kết hợp cả hai hình thức trên
Trang 21a,Hình thức trả lương theo thời gian:
♣ Khái niệm và công thức tính: là hình thức tiền lương theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động Theo hình thức này, tiền lương thời gian phải trả được tính bằng: Thời gian làm việc thực
tế nhân với mức lương thời gian, Cụ thể:
Tiền lương thực tế phải trả trong tháng
= Đơn giá công theo
Trong đó:
Đơn giácông ngày thực tế = Mức lương cơ bản(Đã nhân hệ số )
Số ngày hành chínhtrong tháng
-Tiền lương làm thêm giờ:
+Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bìnhthường X Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% X Số giờ làm thêm
Trong đó: Mức 150% hoặc 200% hoặc 300% theo quy định như sau:
bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường
bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần
bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ cóhưởng lương , chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởnglương theo quy định của bộ luật lao động , đối với người lao động hưởng lươngtheo ngày
Trang 22Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việcbình thường X Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% X Số sản phẩm làmthêm.
làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày thường
làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ hằngtuần
làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết,ngày nghỉ có hưởng lương
-Tiền lương làm việc ban đêm:
+Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian:
Tiền lương làm việc vào ban đêm= { Tiền lương giờ thực trả của ngày làmviệc bình thường + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường XMức ít nhất 30% } X Số giờ làm việc vào ban đêm
+Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm:
Tiền lương làm việc vào ban đêm= { Đơn giá tiền lương sản phẩm củangày làm việc bình thường + Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việcbình thường X Mức ít nhất 30% } X Số sản phẩm làm vào ban đêm
-Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
+Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian:
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm ={ Tiền lương giờ thực trả của ngàylàm việc bình thường X Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% + Tiền lươnggiờ thực trả của ngày làm việc bình thường X Mức ít nhất 30% + 20% X Tiền
Trang 23lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hàngtuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương } X Số giờ làm thêmvào ban đêm
+Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm:
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm ={ Đơn giá tiền lương sản phẩm củangày làm việc bình thường X Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% + Đơngiá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường X Mức ít nhất 30%
+ 20% X Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bìnhthường hoặc của ngày nghỉ hàng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ cóhưởng lương } X Số sản phẩm làm thêm vào ban đêm
♣ Phân loại: Tiền lương thời gian bao gồm:
- Tiền lương thời gian giản đơn: Là tiền lương thời gian với đơn giá tiềnlương cố định
- Tiền lương thời gian có thưởng: L à tiền lương thời gian giản đơn có thểkết hợp chế độ tiền thưởng để khuyển khích người lao động hăng hái làm việc
♣ Điều kiện áp dụng: Để áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, doanhnghiệp cầnp phải theo dõi ghi chép thời gian làm việc thực tế của ngườilao động thông qua việc chấm công hàng ngày, hàng giờ…
gian cho những công việc chưa xây dựng được định mức lao động, chưa có đơngiá tiền lương theo sản phẩm; thường áp dụng cho lao động làm công tác vănphòng như hành chính, quản trị, kế toán, thống kê,…
giản, dễ tính toán tiền lương, tiền công Tuy nhiên lại có nhiều hạn chế là mang
Trang 24làm cho người lao động mất đi ý chí cống hiến, tinh thần sáng tạo trong côngviệc
b, Hình thức tiền lương theo sản phẩm:
lượng, chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chấtlượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm , công việc đó
Tiền lương sản phẩm phải trả tính bằng: Số lượng hoặc khối lượng côngviệc, sản phẩm hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lượng nhân với đơn giá tiền lươngsản phẩm Việc xác định tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu vềhạch toán kết quả lao động
♣ Phân loại: Tiền lương sản phẩm bao gồm:
- Tiền lương sản phẩm giản đơn: Là tiền lương sản phẩm tính theo đơn giátiền lương cố định
- Tiền lương sản phẩm có thưởng: Bao gồm tiền lương sản phẩm giản đơnkết hợp với tiền thưởng về năng suất chất lượng sản phẩm
- Tiền lương sản phẩm lũy tiến: Là tiền lương sản phẩm tính theo đơn giálương sản phẩm tăng dần áp dụng theo mức độ hoàn thành vượt mức khối lượngsản phẩm
Ngoài ra còn có hình thức tiền lương sản phẩm khoán (thực chất là mộtdạng của hình thức tiền lương sản phẩm): Hình thức này có thể khoán việc,khoán khối lượng, khoán sản phẩm cuối cùng, khoán quỹ lương
tièn lương sản phẩm trực tiếp hoặc có thể áp dụng đối với người gián tiếp phục
vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm gián tiếp
chất lượng lao động; khuyến khích người lao động quan tâm đến kết quả và chất
Trang 25lượng sản phẩm Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải xây dựng chế độ tiền lương,tiền thưởng cụ thể, công việc tính toán phức tạp hơn.
1.2.3.3.Quỹ tiền lương.
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo người laođộng của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả
Quỹ tiền lương, bao gồm:
+Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán;
+Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ và phụ cấp độc hại…;
+Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm
vi chế độ quy định+Tiền lương trả cho thời gian người lao động ngừng sản xuất do nguyênnhân khách quan như: Đi học, tập quân sự, hội nghị, nghỉ phép năm,…;
+Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên…
Ngoài ra trong doanh nghiệp , để phục vụ cho công tác hạch toán và phântích tiền lương có thể chia ra tiền lương chính và tiền lương phụ
+Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho thời gian người lao động làmnhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấpkèm theo
+Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họthực hiện các nhiệm vụ khác do doanh nghiệp điều động như: Hội họp, tập quân
sự, nghỉ phép năm theo chế độ…
Tiền lương chính của người lao động trực tiếp sản xuất gắn liền với quátrình sản xuất ra sản phẩm; tiền lương phụ của người lao động trực tiếp sản xuấtkhông gắn với quá trình sản xuất ra sản phẩm Vì vậy, việc phân chia tiền lương
Trang 26các đối tượng tính giá thành, có quan hệ chặt chẽ với năng suất lao động Tiềnlương phụ thường phải phân bố giản tiếp vào các đối tượng tính giá thành, không
có mối quan hệ trực tiếp đến năng suất lao động
1.3.Các vấn đề chung về các khoản trích theo lương.
1.3.1.Khái niệm và chức năng của các khoản trích theo lương.
Cùng với việc tri trả tiền lương, hàng tháng người sử dụng lao động cònphải trích một tỷ lệ % nhất định tiền lương để hình thành lên các quỹ tiền nhằmbảo vệ lợi ích lâu dài của người lao động theo quy định Bên cạnh đó, để bảo vệlợi ích của chính bản thân mình, hàng tháng người lao động cũng phải trích mộtphần từ tiền lương của mình để hình thành lễn các quỹ, đó được gọi là các khoảntrích theo lương trong doanh nghiệp, bao gồm:
a, Quỹ Bảo hiểm xã hội:
-Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vàoquỹ bảo hiểm xã hội
-Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy địnhtrên tổng số quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, thâm niên, …)củangười lao động thực tế phát sinh trong tháng
-Quỹ bảo hiểm xã hội được chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốmđau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất
-Quỹ bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý
b, Quỹ bảo hiểm y tế-Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chămsóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện vàcác đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật này
Trang 27-Quỹ bảo hiểm y tế được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trêntổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, thâm niên, ) củangười lao động thực tế phát sinh trong tháng
-Quỹ bảo hiểm y tế: Được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữabệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí… cho người lao động trong thời gian ốm đau,sinh đẻ,…
c , Quỹ bảo hiểm thất nghiệp:
-Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người
lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm,tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
-Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quyđịnh trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, thâm niên, )của người lao động thực tế phát sinh trong tháng
-Qũy bảo hiểm thất nghiệp: được sử dụng để tri trả cho người lao động khingười lao động bị mất việc làm, giúp người lao động trang trải cuộc sống trongthời gian tìm việc làm mới
d, Kinh phí công đoàn:
-Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lươngthực tế phải trả cho người lao động thực tế phát sịnh trong tháng, tình vào chi phísản xuất kinh doanh
-Số kinh phí công đoàn doanh nghiệp trích được, một phần nộp lên cơ quanquản lý công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp chi tiêu cho hoạt độngcông đoàn tại doanh nghiệp
1.3.2.Tỷ lệ các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp:
Trang 281.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
1.4.1.Nội dung và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
1.4.1.1 Nội dụng của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tínhtoán tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương phải trích nộp liên quanđến người lao động trong doanh nghiệp
Hạch toán chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương và trả lương chongười lao động
1.4.1.2.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtrong doanh nghiêp:
Hạch toán lao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương khôngchỉ liên quan đến quyền lợi của người lao động, mà còn liên quan đến các chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quanđến tình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước
Để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương ở doanh nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Trang 29- Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả laođộng của người lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và cáckhoản liên quan khác cho người lao động
-Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lương, tiền công và cáckhoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các đốitượng sử dụng liên quan
-Định kỳ tiền hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý
và chỉ tiêu quỹ tiền lương, cung cấp các thông tin kinh tê cần thiết cho các bộphận liên quan
1.4.2.Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
1.4.2.1.Nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
- Phản ánh kịp thời chính xác số lượng, số lượng thời gian và kết quả laođộng
- Tính toán và thanh toán đúng đắn, kịp thời tiền lương và các khoản thanhtoán với người lao động Tính đúng và kịp thời các khoản trích theo lương màdoanh nghiệp phải trả thay người lao động và phân bổ đúng đắn chi phí nhâncông vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với từng đối tượng kinh doanh trongdoanh nghiệp
- Cung cấp thông tin về tiền lương, thanh toán lương ở doanh nghiệp, giúplãnh đạo điều hành và quản lý tốt lao động, tiền lương và các khoản trích theolương
- Thông qua ghi chép kế toán mà kiểm tra việc tuân thủ kế hoạch quỹ lương
và kế hoạch lao động, kiểm tra việc tuân chế độ tiền lương, tuân thủ các địnhmức lao động và kỷ luật về thanh toán tiền lương với người lao động
Trang 30- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp các số liệu về số lượng lao động,thời gian và kết quả lao động Tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổchi phí nhân công đúng đối tượng sử dụng lao động.
- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinhdoanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ nghi chép ban đầu về laođộng, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lươngđúng chế độ, đúng phương pháp
- Tính toán phân bổ chính xác đối tượng chi phí tiền lương, các khoản tríchtheo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng laođộng
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương thuộc phần việc do mình phụtrách
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động,chi phí nhân công, năng suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác sửdụng triệt để, có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp
Mẫu số 08 – LĐTL: Hợp đồng giao khoán
Trang 31Mẫu số 09 – LĐTL: Bảng thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoánMẫu số 10 – LĐTL: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Mẫu số 11 – LĐTL: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hộiMẫu số 03-TT: Giấy đề nghị tạm ứng
Mẫu số 04-TT: Giấy thanh toán tạm ứng
b, Sổ sách kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương-Mẫu S03a-DNN: Sổ Nhật ký chung
-Sổ cái tài khoản 334, 338, 335, (Mẫu số S03b-DNN)-Sổ chi tiết các tài khoản 3382, 3383,3383,3389….(Mẫu số S20-DNN)Ngoài ra doanh nghiệp còn sử dụng một số văn bản như hợp đồng lao động,
hệ thống thang bảng lương, quy chế tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp đểphục vụ cho công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.4.2.3.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng chủ yếu: TK 334, 3334,338, 335, 141, 154, 642,…(Banhành kèm theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chínha,Tài khoản 334: Phải trả người lao động
♣ Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toáncác khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiềncông, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhậpcủa người lao động
♣ Kết cấu và nội dung phản ảnh của tài khoản 334 – Phải trả người lao động
Trang 32- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm
xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động
Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương,
bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động;
Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất
lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động
Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ tài khoản 334 rất cábiệt - nếu có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công,tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động
Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương vàthanh toán các khoản khác
b, Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác
b) Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm các nghiệp vụ chủyếu sau:
- Số tiền trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp và kinh phí công đoàn;
Trang 33- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết địnhcủa toà án;
- Các khoản phải trả, phải nộp khác, như phải trả để mua bảo hiểm hưu trí
tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các khoản hỗ trợ khác (ngoài lương) cho ngườilao động
♣ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác
Bên Nợ:
- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị;
- Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn;
- Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù;
- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán;
;
Số dư bên Có:
- BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý
Trang 34Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả,
đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả côngnhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấpbù
♣ Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác, có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh
toán kinh phí công đoàn ở đơn vị
- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán
bảo hiểm xã hội ở đơn vị
- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán
bảo hiểm y tế ở đơn vị
- Tài khoản 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh
toán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị
c, Hạch toán thuế thu nhập cá nhân: TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
♣ Nguyên tắc hạch toán: Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đãnộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
♣ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3335
Trang 35-Số thuế TNCN phải nộp thêm khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân thaycho người lao động
Số dư bên Có:
Số thuế TNCN còn phải nộp Ngân sách Nhà nước
Trong trường hợp cá biệt, TK 3335 có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ(nếu có) của TK 3335 phản ánh số thuế đã nộp lớn hơn số thuế và các khoảnphải nộp cho Nhà nước
1.4.2.4.Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
(Ban hành kèm theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
Trang 36♣ Hạch toán tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp
TK 334 (Phải trả người lao động)
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến tiền lương
của người lao động
(4)
TK 111, 112,
(8)
TK 333(1)
Trang 37(4): Tiền lương nghỉ phép phải trả người lao động tính vào chi phí củadoanh nghiệp, hoặc trường hợp doanh nghiệp đã trích trước tiền lương nghỉ phép(5): Các khoản phải khấu trừ vào lương của người lao động như các khoảnbảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) và tiền thu về tài sản thiếu theoquyết định xử lý, tiền tạm ứng
(6): Thuế TNCN tạm khấu trừ vào lương của người lao động(7): Tiền tạm ứng không chi hết, khấu trừ vào lương của người lao động(8): Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên
và người lao động khác của doanh nghiệp(9): Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người laođộng khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá, kế toán phản ánh doanhthu bán hàng không bao gồm thuế GTGT
Trang 38♣ Hạch toán các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
♣ TK 338(3382,3383,3384,3389)
Sơ đồ1.2: Trình tự các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến tiền lương và các
khoản trích theo lương
Trang 39(5): Các khoản bảo hiểm phải trả cho công nhân viên khi nghỉ ốm đau, thaisản ,
(6): Chi tiêu công đoàn tại đơn vị
♣ Hạch toán thuế thu nhập cá nhân của người lao động trong doanh nghiệp:
(2): Khi nộp thuế TNCN vào NSNN
1.4.2.5 Trình bày thông tin liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương trên BCTC:
a, Cơ sở số liệu để lên các chỉ tiêu liên quan: Sổ cái tài khoản 334, 338,141,
b, Các chỉ tiêu liên quan trên Báo cáo tài chính:
-Chỉ tiêu: “Phải trả người lao động” (Mã số 315): chỉ tiêu này phản ánh cáckhoản doanh nghiệp còn phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khoản 334 “Phảitrả người lao động”
TK 334(1)
(2)
TK 112,111,…
Trang 40-Chỉ tiêu: “Các khoản phải trả ngắn hạn khác” (Mã số 318): chỉ tiêu nàyphản ánh các khoản phải trả khác có kỳ hạn thanh toán còn lại không quá 12tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểmbáo cáo, ngoài các khoản nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu khác,như: Giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, phải nộp cho cơ quanBHXH, KPCĐ, … Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiếtcủa các tài khoản: TK 338, 138,
-Chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 314): chỉ tiêu nàyphản ánh tổng số các khoản doanh nghiệp còn phải nộp cho Nhà nước tại thờiđiểm báo cáo, bao gồm cả các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộpkhác Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khoản
333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”