Ý nghĩa lý luận và thực tiễn Về mặt khoa học: Luận văn hệ thống hóa lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: khái niệm, phân loại, các nhân tố ảnh
Trang 1- -
SINH VIÊN: NGÔ QUANG LÂM
LỚP: CQ56/09.02 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HÀ NỘI - 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Sinh viên thực hiện
Ngô Quang Lâm
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Cơ sở phương pháp luận 3
4.2 Phương pháp cụ thể 3
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 5
6 Kết cấu của luận văn 5
1.1 Tổng quan về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 7
1.1.1 Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 7
1.1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 11
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 17
1.2.1 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 18 1.2.2 Phân tích khả năng sinh lời từ vốn kinh doanh của doanh nghiệp 30
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 35
1.3.1 Nhân tố khách quan 35
1.3.2 Nhân tố chủ quan 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN ĐỨC THỊNH 41
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Vận tải Biển Đức Thịnh 41
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Vận tải Biển Đức Thịnh 41
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Vận tải Biển Đức Thịnh 43
Trang 42.1.3 Khái quát tình hình tài chính của công ty Cổ phần Vận tải Biển
Đức Thịnh 50
2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải Biển Đức Thịnh giai đoạn 2020-2021 59
2.2.1 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải Biển Đức Thịnh giai đoạn 2020-2021 59
2.2.2 Phân tích khả năng sinh lời từ vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải Biển Đức Thịnh giai đoạn 2020-2021 70
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải Biển Đức Thịnh giai đoạn 2020-2021 80
2.3.1 Kết quả đạt được 80
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 81
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN ĐỨC THỊNH 85
3.1 Bối cảnh kinh tế- xã hội và định hướng phát triển công ty Công ty Cổ phần Vận tải Biển Đức Thịnh 85
3.1.1 Bối cảnh kinh tế -xã hội 85
3.1.2 Định hướng phát triển công ty Công ty Cổ phần Vận tải Biển Đức Thịnh 88
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải Biển Đức Thịnh 90
3.2.1 Giải pháp tài chính 90
3.2.2 Giải pháp phi tài chính 93
3.3 Một số kiến nghị đối với các cơ quan Nhà Nước 97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 99
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 103
Trang 6Bảng 2.5 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn cố định của CTCP Vận
77
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ở bất kỳ lĩnh vực hay ngành nghề kinh doanh nào vốn luôn là một yếu tố
vô cùng quan trọng để thực hiện các hoạt động kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường, vốn là hàng hóa đặc biệt, tuân theo quy luật cung cầu của thị trường Doanh nghiệp cần phải xác định lượng vốn cần thiết, lựa chọn phương án đầu
tư có hiệu quả, lựa chọn hình thức thu hút vốn tối ưu Tuy nhiên yếu tố vốn mới chỉ là bước khởi đầu, vấn đề quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cũng không kém phần quan trọng, vấn đề cốt yếu của doanh nghiệp là đồng vốn đó được sinh lời và tăng trưởng bao nhiêu Do vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một yêu cầu khách quan đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu trên, việc tăng cường công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là rất cần thiết Tóm lại, phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhận thức, đánh giá đúng đắn toàn diện hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Đức Thịnh,
em nhận thấy, ngành vận tải là huyết mạch của nền kinh tế, vận tải phát triển
sẽ thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển theo Trong thời đại toàn cầu hoá hiện nay vận tải đóng vai trò rất quan trọng, nhất là vận tải biển Và kinh tế vận tải biển là một trong những thế mạnh của Việt Nam, được coi là đòn bẩy quan trọng trong quá trình hội nhập Cho đến nay, kinh tế vận tải biển đã mang lại những thành tựu đáng kể, đặc biệt trong lĩnh vực ngoại thương: thúc đẩy kinh
tế đồi ngoại phát triển, góp phần tích luỹ vốn cho nền kinh tế, đồng thời giải quyết được các vấn đề mang tính xã hội như tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân
Trang 8Trong bối cảnh kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng còn gặp vô vàn khó khăn do dịch bệnh covid diễn biến phức tạp, các doanh nghiệp ngành vận tải biển duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh đã khó, thúc đẩy gia tăng doanh thu và lợi nhuận còn khó khăn hơn nhiều lần Thời gian gần đây, khi số ca nhiễm covid đã giảm thì các doanh nghiệp cần phải có các biện pháp, chính sách sử dụng nguồn vốn phù hợp để phục hồi kinh tế Chính vì vậy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh luôn là vấn đề được ban lãnh đạo công ty chú trọng Trong các kế hoạch, định hướng phát triển của mình, công ty luôn dành một nội dung nhất định nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các kỳ kinh doanh tới Kết quả thực tập tại côn ty,
em thấy các cấp lãnh đạo và phòng kế toán đều cho rằng công tác phân tích tình hình và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty mặc dù đã được chú trọng xong còn tồn tại một số hạn chế, nội dung phân tích còn sơ sài, chưa đi sâu phân tích từng chỉ tiêu, do đó doanh nghiệp chưa có một cách sử dụng vốn tối
ưu nhất Vì vậy công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn đang được đặt ra cấp thiết đối với Công ty Cổ Phần Vận tải biển Đức Thịnh
Xuất phát từ những lý do trên, trong quá trình thực tập em chọn nghiên
cứu đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty Cổ phần Vận tải biển Đức Thịnh”
2 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Công ty Cổ phần Vận tải biển Đức Thịnh
Trang 9đó, đánh giá những kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế, các nguyên nhân của hạn chế
- Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cuả doanh
nghiệp
Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phục vụ cho công tác quản trị tài chính của công ty
- Không gian: Công ty Cổ phần Vận tải biển Đức Thịnh
- Thời gian: Tập trung nghiên cứu số liệu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020 - 2021 và đưa ra khuyến nghị, những giải pháp từ năm 2021 trở đi
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở phương pháp luận
Phương pháp luận nghiên cứu là phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử kết hợp với sự kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu có liên quan
4.2 Phương pháp cụ thể
4.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Thu thập tài liệu theo các tiêu chí dựa trên nguồn thu thập dữ liệu:
- Nguồn tài liệu sơ cấp: Xây dựng bảng câu hỏi điều tra khảo sát, nội dung khảo sát tập trung vào cơ sở dữ liệu phân tích, quy trình phân tích, phương pháp
và nội dung phân tích, trong đó nội dung phân tích theo các nội dung cụ thể với
Trang 10chính thức Công ty Cổ phần Vận tải biển Đức Thịnh Đối tượng thực hiện phỏng vấn này là kế toán trưởng, trưởng phòng tài chính kế toán thực hiện công tác phân tích tại các đơn vị Công ty Đây là dữ liệu sơ cấp mô tả thực trạng phân tích tài chính trong giai đoạn hiện nay ở Công ty Cổ phần Vận tải biển Đức Thịnh
- Nguồn tài liệu thứ cấp: Nguồn dữ liệu sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của CTCP Vận tải biển Đức Thịnh gồm: các báo cáo thường niên, bản cáo bạch, báo cáo phân tích tài chính, hệ thống báo cáo tài chính đã kiểm toán qua các năm Đây là nguồn dữ liệu của Công ty Cổ phần Vận tải biển Đức Thịnh thuộc phạm vi nghiên cứu từ năm
2019 đến năm 2021, do Công ty tham gia khảo sát cung cấp, do tác giả thu thập
từ các nguồn thông tin từ thị trường, và trực tiếp từ công ty trong phạm vi nghiên cứu Đây chính là nguồn dữ liệu thứ cấp là minh chứng quan trọng và cần thiết vì nó phản ánh trung thực thực trạng phân tích và công bố thông tin
về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Vận tải biển Đức Thịnh Cụ thể tác giả thu thập về cơ sở dữ liệu như sau:
+ Các yếu tố bên trong là những yếu tố thuộc về đặc điểm tổ chức quản lý
và kinh doanh của doanh nghiệp như; loại hình, quy mô doanh nghiệp, đặc điểm
bộ máy quản lý, ngành nghề, sản phẩm kinh doanh; quy trình công nghệ; năng lực của lao động, năng lực cạnh tranh
+ Các yếu tố bên ngoài: Các yếu tố bên ngoài là những yếu tố mang tính khách quan như: thị trường kinh doanh, chính sách tài chính tiền tệ; chính sách thuế
+ Các thông tin của bản thân công ty: là những thông tin về chiến lược, sách lược kinh doanh, đầu tư của công ty trong từng thời kỳ, thông tin về phân tích tài chính của công ty, cơ sở dữ liệu công ty sử dụng khi phân tích, quy trình, phương pháp và nội dung phân tích như tình hình và kết quả kinh doanh
Trang 11của doanh nghiệp, tình hình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn, tình hình và khả năng thanh toán Những thông tin này được thể hiện qua những giải trình của các nhà quản lý, qua Báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên, bản cáo bạch, báo cáo phân tích, báo cáo thống kê,
4.2.2 Phương pháp xử lý tài liệu
- Nghiên cứu, thực hiện tổng hợp, phân loại, thống kê kết quả khảo sát từ các tài liệu đã thu thập được, kết quả nghiên cứu tài liệu công ty, tổng hợp các
nghiên cứu trong và ngoài nước
- Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả thực hiện so sánh, đánh giá thực trạng phân tích tài chính tại CTCP Vận tải biển Đức Thịnh, từ đó chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại và các nguyên nhân của hạn chế trong phân tích tài chính CTCP Vận tải biển Đức Thịnh, làm cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp hoàn thiện
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Về mặt khoa học: Luận văn hệ thống hóa lý luận về phân tích hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: khái niệm, phân loại, các
nhân tố ảnh hưởng, mục tiêu, nội dung và phương pháp phân tích
Về mặt thực tiễn: Luận văn đi sâu vào phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải biển Đức Thịnh, qua đó chỉ ra những kết quả đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến sự tồn tại của những hạn chế ấy, để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty theo hướng ổn định và tối ưu nhất
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, … Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
Trang 12Chương 2: phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty cổ phần Vận tải biển Đức Thịnh
Chương 3: giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công
ty cổ phần Vận tải biển Đức Thịnh
Trang 13CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải có yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Như vậy, có thể nói vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền
ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, đó là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp không ngừng vận động, chuyển đổi hình thái biểu hiện Từ hình thái vốn tiền
tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư, hàng hóa và cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Quá trình này được diễn ra liên tục, thường xuyên lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, quá trình này diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào các đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của từng ngành kinh doanh, vào trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
Trang 14Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của doanh nghiệp mà còn được coi là một loại hàng hóa đặc biệt Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các tài sản nhất định (cả tài sản hữu hình và vô hình) mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào kinh doanh Vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn vận động và gắn với một chủ sở hữu nhất định Các doanh nghiệp không thể mua bán quyền sở hữu vốn
mà chủ có thể mua, bán quyền sử dụng vốn kinh doanh trên thị trường tài chính Giá cả của quyền sử dụng vốn kinh doanh chính là chi phí cơ hội trong việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, do tác động của các yếu tố khả năng sinh lời và rủi ro nên vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn có giá trị theo thời gian Một đồng vốn kinh doanh hiện tại sẽ có giá trị kinh tế khác với một đồng vốn kinh doanh trong tương lại và ngược lại Nhận thức đúng đắn những đặc điểm trên đây của vốn kinh doanh là những vấn đề rất cơ bản để các doanh nghiệp huy động, quản lý sử dụng vốn kinh doanh của mình một cách tiết kiệm, hiệu quả
1.1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều loại, để phục vụ cho yêu cầu quản lý, sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả người ta thường phân loại chúng theo các tiêu thức nhất định
1.1.1.3.1 Phân loại theo kết quả của hoạt động đầu tư
Theo tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài chính của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loại tài sản lưu động khác của doanh nghiệp
Trang 15Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản cố định là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản cố định hữu hình và vô hình, như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, các khoản chi phí mua bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền, giá trị lợi thế về vị trí địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính là số vốn doanh nghiệp đầu
tư vào các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu Chính phủ, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác
Mỗi loại tài sản đầu tư của doanh nghiệp có thời hạn sử dụng và đặc điểm thanh khoản khác nhau Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian luân chuyển của vốn kinh doanh cũng như mức độ rủi ro trong sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp có thể lựa chọn được cơ cấu tài sản đầu tư hợp lý, hiệu quả Đối với mỗi doanh nghiệp, cơ cấu vốn đầu tư vào các tài sản kinh doanh thường không giống nhau
do có sự khác nhau về đặc điểm ngành nghề kinh doanh, về sự lựa chọn quyết định đầu tư của từng doanh nghiệp Tuy nhiên, muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao, thông thường các doanh nghiệp vừa phải chú trọng đảm bảo sự đồng
bộ, cân đối về năng lực sản xuất giữa các tài sản đầu tư, vừa phải đảm bảo tính thanh khoản, khả năng phân tán rủi ro của tài sản đầu tư trong doanh nghiệp
1.1.1.3.2 Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động
Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn đầu tư để xây dựng hoặc mua sắm các tài sản cố định sử dụng trong kinh doanh Là số vốn tiền tệ ứng trước
để xây dựng, mua sắm tài sản cố định nên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít
sẽ quyết định quy mô, năng lực và trình độ kỹ thuật của tài sản cố định Ngược
Trang 16điểm luân chuyển của vốn cố định Trong đó những đặc điểm cơ bản của vốn
cố định là: Tốc độ luân chuyển chậm, giá trị được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong mỗi chu kỳ kinh doanh, sau nhiều năm mới hoàn thành một vòng tuần hoàn, chu chuyển
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước dùng để mua sắm, hình thành các tài sản lưu động dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nguyên nhiên vật liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán Đặc điểm cơ bản của vốn lưu động là thời gian luân chuyển nhanh, hình thái biểu hiện của vốn lưu động luôn thay đổi, giá trị của nó được chuyển dịch toàn
bộ, một lần vào giá trị sản phẩm sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Cách phân loại này cho thấy đặc điểm luân chuyển của từng loại vốn kinh doanh, từ đó giúp cho doanh nghiệp có biện pháp tổ chức quản lý, phân bổ sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sao cho phù hợp Nói chung trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn kinh doanh luân chuyển càng nhanh càng có hiệu quả Điều đó không chỉ giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi được vốn, hạn chế các rủi ro có thể gặp trong kinh doanh, mà còn khắc phục được các khó khăn về vốn, bảo toàn và phát triển được vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.4 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Do đó doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu tăng
Trang 17trưởng và tối đa hoá giá trị doanh nghiệp cần phải đặt vấn đề nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lên hàng đầu Việc nâng cao đó phải đảm bảo các điều kiện sau: + Phải khai thác các nguồn lực một cách triệt để không để vốn nhàn rỗi + Sử dụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm
+ Không sử dụng vốn sai mục đích, thất thoát do buông lỏng quản lý + Doanh nghiệp cần phải thường xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục hạn chế những khuyết điểm
và phát huy ưu điểm
1.1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.2.1 Khái niệm phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích được hiểu theo nghĩa chung nhất là sự phân chia các sự vật hiện tượng theo những tiêu thức nhất định để nghiên cứu, xem xét thấy được sự hình thành và phát triển của sự vật hiện tượng đó trong mối quan hệ biện chứng với
sự vật, hiện tượng khác
Phân tích là công cụ dùng để nghiên cứu trong hầu hết các khoa học, từ khoa học tự nhiên đến khoa học xã hội, phân tích giúp nhận thức được nội dung, hình thức và xu hướng phát triển của sự vật hiện tượng nghiên cứu, thấy được mối quan hệ cấu thành bên trong của mỗi sự vật, hiện tượng, quan hệ biện chứng của nó đối với các sự vật hiện tượng khác, qua đó giúp cho những đối tượng sử dụng thông tin phân tích đưa ra các quyết định riêng
Trong khi đó, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, là một khái niệm bao hàm
cả kinh tế, chính trị và xã hội, là thước đo tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp, phản ánh trình độ và sử dụng nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội nhất định Như vậy có thể nói rằng: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tổng thể các phương pháp cho phép đánh hiệu quả vốn kinh doanh
đã qua và hiện nay, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong
Trang 18quá trình sản xuất kinh doanh, dự đoán mức độ hiệu quả trong tương lai của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý hiệu quả, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm
1.1.2.2 Mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một công cụ để đánh giá chất lượng hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp, thông qua việc sử dụng các chỉ tiêu và phương pháp phân tích để đánh giá khả năng sử dụng các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình sử dụng, quản lý, khai thác sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, tìm ra những nguyên nhân tồn tại, giúp các nhà quản lý đưa ra những quyết định phù hợp Chính vì vậy, phân tích hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh doanh nghiệp nhằm giúp cho các đối tượng quan tâm thấy được tình hình quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp… từ đó đưa ra những quyết định phù hợp với từng mục tiêu
Có nhiều đối tượng quan tâm đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, mỗi đối tượng quan tâm lại theo đổi những mục tiêu khác nhau Các đối tượng quan tâm đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là: Các chủ thể quản lý doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cung cấp tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước, các bên liên quan khác…
- Đối với chủ thể quản lý của doanh nghiệp: Là những chủ thể trực tiếp điều hành doanh nghiệp, các nhà quản lý cần nắm được thông tin về tình hình
sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào? Có hiệu quả hay không Phân tích hiệu quả kinh doanh nhằm mục tiêu:
+ Tạo chu kỳ đều đặn để đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý của doanh nghiệp, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp + Giúp chủ thể quản lý đưa ra quyết định như: mở rộng hay thu hẹp quy
mô kinh doanh Kinh doanh cái gì? kinh doanh như thế nào?
Trang 19+ Là căn cứ để giúp chủ thể quản lý đưa ra các dự đoán về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai Đồng thời là công cụ
để cấp trên kiểm soát hoạt động quản lý của cấp dưới
- Đối với các nhà đầu tư: Là các cổ đông, các cá nhân hoặc các đơn vị đã
và sẽ đầu tư vào doanh nghiệp Mục tiêu đầu tiên của nhà đầu tư khi đầu tư vào doanh nghiệp là tăng khả năng sinh lời, như vậy, khi đầu tư vốn vào doanh nghiệp thì một đồng mà nhà đầu tư đưa vào doanh nghiệp phải tạo ra được giá trị cao Như vậy doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả, sử dụng hợp lý những nguồn lực nhằm đem lại lợi nhuận cao thông qua đó, nhà đầu tư
sẽ đưa ra quyết định có đầu tư vào doanh nghiệp hay không? rút vốn hoặc đầu
tư thêm vào doanh nghiệp Ngoài ra, khi lựa chọn đầu tư vào doanh nghiệp thông qua các thông tin có được từ phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp sẽ giúp các nhà đầu tư sẽ đánh giá được vị thế của doanh nghiệp trong kinh doanh, khả năng phát triển trong tương lai… Chính vì vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những kênh mang lại thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư
- Đối với những nhà cung cấp tín dụng: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh doanh nghiệp sẽ cho những thông tin về khả năng hoàn trả những khoản nợ, khả năng sinh lời của vốn, vị thế của doanh nghiệp…Thông qua thông tin về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ là căn cứ để nhà cung cấp tín dụng xem xét đến khả năng cho doanh nghiệp vay vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Đây là những cơ quan đại diện cho Nhà nước, giám sát thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước cũng như kiểm tra việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp như cơ quan thuế, cơ quan hải quản, quản lý thị trường… Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sẽ cung cấp các thông tin cho những cơ quan quản lý nhà
Trang 20nước trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ do Nhà nước giao một cách hiệu quả
- Đối với các bên liên quan khác: đó là khách hàng, đối thủ cạnh tranh, cơ quan truyền thông… cũng quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp với những mục tiêu cụ thể
1.1.2.3 Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh là một nội dung không thể thiếu trong quá trình phân tích tài chính, do đó phương pháp phân tích hiệu suất
sử dụng vốn kinh doanh cũng chính là phương pháp phân tích tài chính của doanh nghiệp
Các phương pháp phân tích chủ yếu bao gồm: phương pháp so sánh và các phương pháp phân tích nhân tố (phương pháp Dupont, phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố và phương pháp phân tích tính chất ảnh hưởng của nhân tố)
vị tính toán Đồng thời theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc
so sánh được lựa chọn là gốc về mặt thời gian và không gian Gốc so sánh thường là kỳ kế hoạch hoặc là kỳ kinh doanh trước Kỳ phân tích là kỳ thực hiện Giá trị so sánh có thể là số tuyệt đối (Để biết được quy mô biến động của chỉ tiêu phân tích) hoặc số bình quân
Trang 21Nội dung so sánh gồm: So sánh giữa số thực hiện và số kế hoạch trong kỳ
để thấy mức độ phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch của DN; So sánh giữa
số thực hiện của các kỳ với kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về chi tiêu nghiên cứu của doanh nghiệp; So sánh giữa số liệu của DN với số trung bình của ngành, của DN khác để đánh giá tình hình hoạt động của công ty tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan
Khi sử dụng phương pháp so sánh có thể thực hiện so sánh theo chiều dọc,
so sánh theo chiều ngang So sánh theo chiều dọc là việc so sánh các chỉ tiêu thể hiện dưới dạng hệ số hay tỷ trọng để xem xét mối tương quan giữa các chi tiêu So sánh theo chiều ngang là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả
về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu
1.1.2.3.2 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
*Phương pháp phân tích Dupont
Là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính, từ đó biến đổi một chi tiêu tổng hợp thành một hàm số của các biến
số Chính nhờ mối liên kết giữa các chỉ tiêu mà người ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ
Phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn đối với quản trị: Có thể đánh giá được khả năng sinh lời và tăng trưởng của DN một cách sâu sắc và toàn diện; đánh giá đầy đủ và khách quan đến những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và tăng trưởng của DN
Từ đó đề ra được hệ thống các biện pháp tỉ mỉ, xác thực nhằm tăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lý công ty, góp phần không ngừng nâng cao khả năng sinh lời và tăng trưởng của DN trong tương lai
*Phương pháp xác định và phân tích ảnh hưởng các nhân tố
Trang 22(1) Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định ảnh hưởng của từng nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tục các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của các chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó, so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu chưa
có biến đổi của nhân tố cần xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó Điều kiện áp dụng: Phương trình kinh tế xác định chi tiêu thể hiện dưới dạng tích, thương, kết hợp tích thương
Trình tự tiến hành cụ thể:
- Các nhân tố được sắp xếp theo trình tự nhất định: Nhân tố số lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau Trường hợp có nhiều nhân tố số lượng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau
- Lần lượt thay thế từng nhân tố theo trình tự, nhân tố nào đến lượt thay thế thì lấy giá trị kỳ phân tích từ đó, nhân tố chưa đến lượt thay thế thì giữ nguyên giá trị kỳ gốc
- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, là chênh lệch giữa kết quả thay thế của nhân tố đó với kết quả thay thế của nhân tố đừng trước liền kề
- Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đúng bằng đối tượng cụ thể của chỉ tiêu phân tích (Đối tượng cụ thể của chỉ tiêu phân tích là chênh lệch của chi tiêu giữa kỳ phân tích và kỳ gốc)
(2) Phương pháp số chênh lệch
Phương pháp số chênh lệch là phương pháp cũng được dùng để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Điều kiện, nội dung và trình tự vận dụng của phương pháp số chênh lệch cũng giống như phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác nhau ở chỗ để
Trang 23xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp lấy số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so sánh với kỳ gốc của nhân tố đó nhân với giá trị kỳ phân tích của các nhân tố đứng trước và giá trị kỳ gốc của nhân tố đứng sau
(3) Phương pháp cân đối
Phương pháp cân đối là phương pháp cũng được dùng để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Phương pháp cân đối được áp dụng trong điều kiện phương trình kinh tế xác định chỉ tiêu thể hiện dưới dạng tổng hiệu Để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì chỉ cần tính chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đúng bằng đối tượng cụ thể chỉ tiêu phân tích
(4) Phương pháp phân tích tính chất ảnh hưởng các nhân tố
Sau khi xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, để có đánh giá
và dự đoán hợp lý, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định và cách thức thực hiện các quyết định cần tiến hành phân tích tích chất ảnh hưởng của các nhân tố Việc phân tích được thực hiện thông qua chỉ rõ và giải quyết các vấn đề như: Chỉ rõ mức độ ảnh hưởng, xác định tính chất chủ quan, khách quan của từng nhân tố ảnh hưởng, cách đánh giá và dự đoán cụ thể, đồng thời xác định ý nghĩa
của nhân tố tác động đến chỉ tiêu đang nghiên cứu, xem xét
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Khi phân tích hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp tuỳ thuộc vào mục tiêu quan tâm và tài liệu thu thập được để xác định phạm vi phân tích phù hợp Thông thường, các nhà quản trị DN và các đồi tượng quan tâm đến phân tích hiệu suất sử dụng vốn từ tổng quát đến chi tiết: Tức là từ hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh đến hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp cho chủ thể quản lý thấy được tình hình đầu tư, sử dụng vốn của doanh nghiệp như
Trang 24thế nào? Cao hay thấp, tăng hay giảm, có hiệu quả hay không, … Qua đó đề
xuất các giải pháp giúp cho chủ thể quản lý đưa ra các quyết định phù hợp nhằm
nâng cao hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được tiếp cận theo các nội
dung như: Phân tích hiệu suât sử dụng vốn và Phân tích khả năng sinh lời từ
vốn
1.2.1 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1.1 Phân tích hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh trong kỳ của mỗi doanh nghiệp
nhằm đánh giá một cách khái quát công tác phân bổ, quản lý, sử dụng vốn của
DN có hợp lý, hiệu suất sử dụng vốn có phù hợp với đặc thù của ngành nghề
kinh doanh hay không, DN đang quản lý, sử dụng vốn tốt hay không tốt, trọng
điểm cần xem xét, quản lý nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
của doanh nghiệp trong kỳ
* Chỉ tiêu phân tích: Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
DN người ta sử dụng chỉ tiêu sau:
Trang 25Hệ số đầu tư ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn bình quân
sản xuất kinh doanh trong kỳ thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng luân chuyển thuần
* Trình tự phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh:
Trang 26Như vậy, muốn nâng cao hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh, DN phải phân
bổ vốn hợp lý thông qua hệ số đầu tư ngắn hạn bình quân và nâng cao hiệu suất
sử dụng vốn lưu động
Bước 4: Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để đánh giá các nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp: nhân tố hệ
số đầu tư ngắn hạn và nhân tố số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn; tìm nguyên nhân và đề xuất giải pháp cho nhà quản lý
- Nhân tố hệ số đầu tư ngắn hạn: với điều kiện các nhân tố khác không đổi, hệ số đầu tư ngắn hạn ảnh hưởng cùng chiều hiệu suất sử dụng vốn Hệ số đầu tư ngắn hạn phụ thuộc vào mục tiêu kinh doanh, chính sách đầu tư của doanh nghiệp, môi trường kinh doanh…
- Nhân tố số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn: Với điều kiện các nhân tố khác không đổi thì số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn ảnh hưởng đến hiệu suất
sử dụng vốn Số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn phụ thuộc vào mục tiêu kinh doanh, đặc thù ngành nghề kinh doanh…
1.2.1.2 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn cố định
Phân tích hiệu suất sử dụng vốn cố định nhằm đánh giá việc quản lý và sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp có hiệu quả không, qua đó đánh giá tình hình sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
* Chỉ tiêu phân tích: Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của DN
người ta sử dụng chỉ tiêu sau:
Trang 27* Trình tự phân tích hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Bước 1: Xác định HsCĐ kỳ phân tích và kỳ gốc
Bước 2: Xác định đối tượng cụ thể của phân tích
∆HsCĐ = HsCĐ1 – HsCĐ0
Bước 3: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn xác định mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố:
- Mức độ ảnh hưởng của vốn cố định bình quân đến hiệu suất sử dụng vốn
Bước 4: Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để đánh giá các nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
- Nhân tố vốn cố định bình quân: Với điều kiện các nhân tố khác không đổi, vốn cố định bình quân có ảnh hưởng ngược chiều với hiệu suất sử dụng vốn cố định Nhân tố này chịu ảnh hưởng bởi: chính sách huy động vốn, chính sách sử dụng và đầu tư tài sản cố định…
- Nhân tố doanh thu thuần: Với điều kiện các nhân tố khác không đổi, doanh thu thuần sẽ ảnh hưởng cùng chiều với hiệu suất sử dụng vốn cố định Nhân tố này chịu ảnh hưởng bởi: chính sách về sản xuất của doanh nghiệp như:
số lượng, chất lượng, chủng loại sản phẩm Chính sách về bán hàng của doanh
Trang 281.2.1.3 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động của doanh nghiệp liên tục vận động qua các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sản xuất kinh doanh Vốn lưu động của doanh nghiệp luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh tình hình luân chuyển vốn lưu động Thông qua các chỉ tiêu phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ giúp cho chủ thể quản lý thấy được tốc độ luân chuyển vốn lưu động là nhanh hay chậm, tăng hay giảm, nhân tố nào ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp để có những quyết định quản lý phù hợp
* Chỉ tiêu phân tích: Khi phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động của
doanh nghiệp, người ta sử dụng 2 chỉ tiêu: Số vòng luân chuyển vốn lưu động
và kỳ luân chuyển vốn lưu động
Kỳ luân chuyển vốn lưu động (KLĐ) =
Số ngày trong kỳ báo cáo (360, 90, … )
Số vòng luân chuyển vốn lưu động
(SVLĐ)
Kỳ luân chuyển vốn lưu động (KLĐ) =
Số dư BQ về vốn lưu động (SLĐ) Luân chuyển thuần bình quân 1 ngày (d)
Kỳ luân chuyển vốn lưu động cho biết: bình quân trong kỳ nghiên cứu vốn lưu động của doanh nghiệp quay một vòng mất bao nhiêu ngày Kỳ luân chuyển
Trang 29vốn lưu động càng giảm thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng nhanh và ngược lại
* Trình tự phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
Bước 3: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn xác định mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố:
- Mức độ ảnh hưởng của vốn lưu động bình quân:
Trang 30∆KLĐ (SLĐ) + ∆KLĐ (LCT) = ∆KLĐ
Bước 4: Sử dụng phương pháp phân tích tính chất nhân tố để phân tích
thực chất ảnh hưởng của các nhân tố đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp
- Nhân tố số dư bình quân của vốn lưu động: Với điều kiện những những nhân tố khác không đổi thì số dư bình quân vốn lưu động có ảnh hưởng ngược chiều đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động Nhân tố này phụ thuộc vào mục tiêu kinh doanh, môi trường kinh doanh, chính sách kinh doanh, quá trình quản
lý, sử dụng vốn ngắn hạn…
- Nhân tố tổng luân chuyển thuần: Với điều kiện các nhân tố khác không đổi thì tổng luân chuyển thuần ảnh hưởng cùng chiều đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động Nhân tố này chịu ảnh hưởng bởi: chính sách về sản xuất của doanh nghiệp như: số lượng, chất lượng, chủng loại sản phẩm Chính sách về bán hàng của doanh nghiệp: phương thức bán hàng, quảng cáo, thị trường sản phẩm…Ngoài ra còn những yếu tố khác như uy tín của doanh nghiệp, môi trường kinh doanh, thu nhập xã hội, sản phẩm thay thế…
Bước 5: Xác định số vốn lưu động tiết kiệm hay lẵng phí do tốc độ luân
chuyển vốn lưu động tăng hay giảm theo công thức:
VLĐ (+;-) = d1 x ∆KLĐ
Trong đó, d1 = LCT1/Tổng số ngày trong kỳ, d1 là luân chuyển thuần bình quân mỗi ngày của DN kỳ phân tích
1.2.1.4 Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
Hàng tồn kho là vốn dự trữ hàng hoá cần thiết của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất và thương mại Vốn hàng hoá thường chiếm tỉ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn, vì vậy cần giới hạn mức dự trữ của từng loại cũng như tổng số hàng tồn kho ở mức tối ưu (cần thiết ở mức tối thiểu), mặt
Trang 31khác phải thường xuyên đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho để tìm biện pháp tăng được vòng quay của chúng góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp
* Chỉ tiêu phân tích: Khi phân tích tốc độ luân chuyển hang tồn kho của
doanh nghiệp, người ta sử dụng 2 chỉ tiêu: Số vòng quay hang tồn kho và kỳ luân chuyển hàng tồn kho
Số vòng quay hàng
Giá vốn hàng bán (GV) Trị giá hàng tồn kho bình quân (STK)
Chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho cho biết, trong kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng
* Trình tự phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho:
Trang 32Bước 2: Sử dụng phương pháp so sánh xác định đối tượng cụ thể của phân
tích:
∆SVTK = SVTK1 – SVTK0
∆KTK = KTK1 – KTK0
Bước 3: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn xác định mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố:
- Mức độ ảnh hưởng của hàng tồn kho bình quân:
Bước 4: Sử dụng phương pháp phân tích tính chất nhân tố để phân tích
thực chất ảnh hưởng của các nhân tố:
- Nhân tố số dư bình quân của hàng tồn kho: với điều kiện những những nhân tố khác không đổi thì số dư bình quân hàng tồn kho có ảnh hưởng ngược chiều đến tốc độ luân chuyển hàng tồn kho Nhân tố này chịu ảnh hưởng bởi: đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trình độ quản lý tồn kho của
Trang 33doanh nghiệp và rủi ro thành phẩm hàng hóa của doanh nghiệp ứ đọng vì tiêu thụ chậm hoặc không bán được…
- Nhân tố giá vốn hàng bán: với điều kiện các nhân tố khác không đổi thì giá vốn hàng bán có ảnh hưởng cùng chiều đến tốc độ luân chuyển hàng tồn kho Nhân tố này ảnh hưởng bởi: định mức chi phí sản xuất, số lượng sản phẩm, hàng hóa bán ra…
Bước 5: Xác định số vốn hàng hoá tiết kiệm hay lẵng phí do tốc độ luân chuyển vốn hàng hoá thay đổi theo công thức:
GTK (+;-) = ∆KTK x GV1
360
1.2.1.5 Phân tích tốc độ luân chuyển các khoản phải thu
Vốn thanh toán là phần vốn của doanh nghiệp đang tạm thời bị các bên có liên quan chiếm dụng trong khâu thanh toán nhằm thực hiện được mục tiêu mua
và bán hàng hoá của mỗi bên nhưng chưa phải đối ứng ngay bằng tiền Loại vốn này thường chiếm tỷ trong không nhỏ trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nên sự thay đổi của vốn thanh toán cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Vốn thanh toán phát sinh một cách tất yếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, nếu quản trị loại vốn này không tốt doanh nghiệp có thể “mất trắng” cả vốn gốc và giá trị gia tăng của mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Phân tích tốc độ luân chuyển các khoản phải thu để cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp có chính sách tín dụng và giải pháp quản trị nợ phù hợp với từng đối tượng nợ
* Chỉ tiêu phân tích: Khi phân tích tốc độ luân chuyển các khoản phải thu
của doanh nghiệp, người ta sử dụng 2 chỉ tiêu: Số vòng thu hồi nợ và kỳ hạn thu hồi nợ bình quân
Số vòng thu hồi nợ (SVPT)
Doanh thu thuần (bán chịu) (DTT)
Nợ phải thu bình quân
Trang 34 Chỉ tiêu này cho biết, bình quân trong kỳ nghiên cứu, các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng
Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong kỳ nghiên cứu các khoản phải thu quay một vòng hết bao nhiêu ngày
Vòng quay các khoản phải thu giảm, thời gian bị chiếm dụng vốn tăng sẽ dẫn đến chi phí tài chính tăng, phát sinh chi phí quản trị nợ, hiệu quả sử dụng vốn giảm và ngược lại thời Khi doanh nghiệp chấp nhận gian bán chịu dài hơn cho khách hàng thì cần phải xem xét tác động của nó đến việc bán hàng, có tăng được lượng hàng bán ra hay không, có tăng được lợi nhuận hay không Nếu tăng được lợi nhuận thì sẽ bù đắp được rủi ro tài chính và ngược lại
* Trình tự phân tích tốc độ luân chuyển các khoản phải thu:
Trang 35∆KPT = KPT1 – KPT0
Bước 3: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn xác định mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố:
- Mức độ ảnh hưởng của nợ phải thu ngắn hạn bình quân:
Bước 4: Sử dụng phương pháp phân tích tính chất nhân tố để phân tích
thực chất ảnh hưởng của các nhân tố:
- Nhân tố nợ phải thu ngắn hạn bình quân: Với điều kiện những những nhân tố khác không đổi thì nợ phải thu ngắn hạn bình quân có ảnh hưởng ngược chiều đến tốc độ luân chuyển các khoản phải thu Nhân tố này ảnh hưởng bởi: chính sách bán hàng, chính sách tín dụng thương mại…
- Nhân tố doanh thu thuần: Với điều kiện các nhân tố khác không đổi thì doanh thu thuần có ảnh hưởng cùng chiều đến tốc độ luân chuyển các khoản phải thu Nhân tố này ảnh hưởng bởi: chính sách về sản xuất của doanh nghiệp
Trang 36như: số lượng, chất lượng, chủng loại sản phẩm Chính sách về bán hàng của doanh nghiệp: phương thức bán hàng, quảng cáo, thị trường sản phẩm…
Bước 5: Xác định số vốn tiết kiệm hay lãng phí từ tốc độ luân chuyển các
khoản phải thu thay đổi theo công thức:
ST (+;-) = ∆KPT x DTT1
360
1.2.2 Phân tích khả năng sinh lời từ vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.1 Phân tích khả năng sinh lời kinh tế của vốn kinh doanh
Khả năng sinh lời kinh tế của vốn kinh doanh phản ánh hiệu quả kinh tế của dòng vốn đầu tư vào doanh nghiệp, hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng tài sản hình thành sau đầu tư
* Chỉ tiêu phân tích: Tỷ suất sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh (BEP)
Vốn kinh doanh bình quân (SKD)
Trong đó: Hđ là hệ số đầu tư ngắn hạn; SVlđ là số vòng luân chuyển VLĐ;
Hhđ là tỷ suất sinh lời hoạt động trước lãi vay và thuế
Chỉ tiêu này phản ánh bình quân mỗi đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong mỗi thời kỳ nhất định sẽ sinh ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận không tính đến ảnh hưởng của nguồn gốc vốn kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp Hệ số này thường dùng để so sánh khả năng sinh lời giữa các doanh nghiệp có thuế suất thu nhập doanh nghiệp và mức độ sử dụng
nợ khác nhau Hệ số này càng cao phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt
Trang 371.2.2.2 Phân tích khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh
Phân tích khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh cho thấy hiệu quả của dòng vốn đã đầu tư vào DN từ đó phản ánh hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng tài sản hình thành sau đầu tư Khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh cho biết năng lực tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của bộ máy quản trị
DN trong việc bảo toàn và gia tăng sức sinh lời của vốn đã đầu tư vào kinh doanh mỗi thời kỳ nhất định Từ đó đưa ra các khuyến nghị giúp giải quyết những vấn đề còn gặp phải và gia tăng khả năng sinh lời của vốn kinh doanh của DN trong những năm tiếp theo
* Chỉ tiêu phân tích: Tỷ suất sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA)
Tổng tài sản bình quân
Trong đó: Hđ: Hệ số đầu tư ngắn hạn
SVLĐ: Số vòng luân chuyển vốn lưu động
ROS: Hệ số sinh lời hoạt động
HCP: Hệ số chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh bình quân mỗi đồng tài sản sau mỗi kỳ nhất định sinh
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Việc quản lý sử dụng lượng tài sản hiện có thuộc nhiệm vụ của bộ máy quản lý doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản vào hoạt động kinh doanh của bộ máy quản lý doanh nghiệp càng cao và ngược lại
* Trình tự phân tích ROA như sau:
Bước 1: Xác định chỉ tiêu ROA ở kỳ gốc và kỳ phân tích
Trang 38Bước 2: Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh chỉ tiêu ROA giữa kỳ
phân tích và kỳ gốc:
Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ROA (phương
- Mức độ ảnh hưởng của ROS đến ROA
∆ROA(ROS) = Hđ1 x SVLĐ1 x (ROS1 - ROS0)
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Bước 4: Sử dụng phương pháp phân tích tính chất nhân tố để phân tích
thực chất ảnh hưởng của các nhân tố:
- Ảnh hưởng của hệ số đầu tư ngắn hạn đến hệ số sinh lời ròng của tài sản, với điều kiện các nhân tố khác không đổi thì hệ số sinh lời ròng của tài sản thay đổi cùng chiều với hệ số đầu tư ngắn hạn Nhân tố này chịu ảnh hưởng bởi: chính sách đầu tư của doanh nghiệp, môi trường kinh doanh, chính sách nhà nước và biến động về giá của các yếu tố đầu vào…
- Ảnh hưởng của số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn đến hệ số sinh lời ròng của tài sản, với điều kiện các nhân tố khác không đổi thì hệ số sinh lời ròng của tài sản thay đổi cùng chiều với số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn
Trang 39Nhân tố này chịu ảnh hưởng bởi: chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp, đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp …
- Ảnh hưởng của hệ số sinh lời hoạt động đến hệ số sinh lời ròng của tài sản, với điều kiện các nhân tố khác không đổi thì hệ số sinh lời ròng của tài sản thay đổi cùng chiều với hệ số sinh lời hoạt động Nhân tố này chịu ảnh hưởng bởi: lợi nhuận thuần từ bán hàng cung cấp dịch và lợi nhuận từ hoạt động tài chính và hoạt động khác, mức độ tiêu hao chi phí của doanh nghiệp
1.2.2.3 Phân tích tác động của khả năng sinh lời vốn kinh doanh đến khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu
Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu phản ánh một cách tổng hợp năng lực hoạch định, thực thi các chính sách tài chính và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ Đây là chỉ tiêu được các chủ sở hữu và các nhà đầu tư quan tâm, kỳ vọng khi đầu tư vốn vào doanh nghiệp
* Chỉ tiêu phân tích: Tỷ suất sinh lời ròng của vốn chủ sở hữu (ROE)
để tài trợ cho hoạt động kinh doanh hoặc ngược lại Tuy nhiên, không phải lúc nào khả năng sinh lời trên vốn chủ cao cũng thuận lợi, bởi vì có thể do tỷ trọng vốn chủ sở hữu nhỏ trong tổng quy mô vốn huy động nên doanh nghiệp đang tận dụng ưu thế của đòn bẩy tài chính để khuếch đại hệ số sinh lời của vốn chủ
Trang 40và khi đó mạo hiểm tài chính cũng cao, nếu doanh nghiệp bị lỗ trong kinh doanh thì sự suy giảm của quy mô vốn chủ sở hữu sẽ xảy ra với tốc độ lớn
* Trình tự phân tích ROE như sau:
Bước 1: Xác định chỉ tiêu ROE ở kỳ gốc và kỳ phân tích
Bước 2: Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh chỉ tiêu ROA giữa kỳ
phân tích và kỳ gốc:
Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ROE (phương
- Mức độ ảnh hưởng của ROA đến ROE:
Ht1 x (ROA1 - ROA0) Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
∆ROE(Ht) + ∆ROE(ROA) = ∆ROE
Bước 4: Sử dụng phương pháp phân tích tính chất nhân tố để phân tích
thực chất ảnh hưởng của các nhân tố:
- Nhân tố hệ số tự tài trợ: Với điều kiện các nhân tố khác không đổi thì hệ
số tự tài trợ ảnh hưởng ngược chiều đến hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu Nhân tố này phụ thuộc vào chính sách kinh doanh của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, tình hình kinh doanh, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp…